- Höôùng daãn tìm hình veõ: GV: muoán veõ ñöôïc tranh ñeà taøi, caùc em caàn phaûi xaùc ñònh roõ chuû ñeà hình veõ, theå hieän ñöôïc caùi ñoäng, caùi tónh ( ñoäng laø hình aûnh coân n[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/ 08/ 2009
Ngày dạy:11/ 08/ 2009
Tuần: 1 Tiết: 1
BÀI 1: Vẽ trang trí CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I- Mục tiêu bài học
-Gíup hs biết ý nghĩa cách chép họa tiết trang trí dân tộc
- Gíup hs vẽ được họa tiết gần đúng mẫu và tô màu
II- Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học
GV:
- Một số mẫu họa tiết có hình dáng khác nhau
- Hình vẽ các bước tiến hành chép họa tiết
HS: SGK, dụng cụ vẽ.
2 Phương pháp dạy học
Phương pháp vấn đáp, gợi mở, luyện tập, diễn giảng
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của hs.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS quan sát nhận xét.
Hỏi: Các em thường thấy
những họa tiết cổ ở đâu?
GD: Ý thức bảo vệ truyền
Người ta thường thể hiện
các họa tiết này trên chất
liệu gì?
GV: Các họa tiết do các
nghệ nhân sáng tạo và vẽ
nên, có hình dáng có tính
đơn giản và cách điệu cao
GV: Cho hs quan sát một
số hình họa tiết riêng của
các dân tộc
Hỏi: hãy so sánh về đường
HS: Ở đền chùa, trên gốm, sứ vải, trang phục dân tộc miền núi
- Khác nhau, họa tiết của
I- Quan sát, nhận xét các họa tiết trang trí.
Các họa tiết trang trí của dân tộc VN phong phú, đa dạng
1 Nội dung: Họa tiết thườngcó hình hoa lá, mây, sóng nước, chim muông…được thêu, dệt trên vải, chạm khắc tên đá, gỗ,… do các nghệ nhân xưa sáng tạo nên
Trang 2nét họa tiết của các dân tộc
có giống nhau không? Và nó
như thế nào?
Hỏi: Các họa tiết sắp xếp
như thế nào?
Hỏi: Màu sắc của dân tộc
kinh, dân tộc miền núi ra
sao?
dân tộc kinh mềm mại, uyểnchuyển Của dân tộc miền núi chắc khỏe, giản dị hơn
- Cân đối, đối xứng nhau
Màu sắc của các họa tiết của dân tộc kinh nhẹ nhàng
Của dân tộc miền núi rực rỡhơn, do các cặp màu tương phản
3 Màu sắcMột số họa tiết của dân tộc rực rỡ tương phản
*Hoạt động 2: Hường dẫn
HS cách vẽ.
Hỏi: theo em muốn tiến
hành cách vẽ ta làm gì?
GV: giới thiệu các bước tiến
hành
Bước 1: Quan sát nhận xét
Bước 2: Phác khung hình và
đường trục
Phác khung hình và đường
trục ( chia trục đối xứng,
II- Cách chép
1 Quan sát, nhận xét tìm ra đặc điểm của họa tiết
2 Phác khung hình và đườngtrục
3 Phác hình bằng các nét thẳng
4 Hoàn thành hình vẽ và tô màu
Trang 3* Hoạt động 3: Hường dẫn
hs làm bài.
GV: Yêu cầu hs nhắc lại
các bước vẽ
- Yêu cầu hs chọn 1 họa
tiêt, chép lại, tô màu theo ý
thích
- theo dõi hs làm bài, gợi ý
thêm đối với hs còn yếu
kém
- Nhắc lại các bước vẽ
- làm bài
* Hoạt động4: Hướng dẫn
hs đánh giá kết quả học
tập.
GV: - Chọn một số bài treo
bảng (khoảng 3-5 bài)
- Yêu cầu hs quan sát, nhận
xét, đánh giá theo tiêu chí
( hình vẽ, bố cục.màu sắc),
theo em bài nào là đẹp
nhất?
- Gíao viên đánh giá nhận
xét lại theo từng bài cụ thể
- chú ý, quan sát, nhận xét
4- Đánh giá nhận xét lớp: tinh thần khả năng tiếp thu bài.
5- Dặn dò:
- Học bài, xem lại hình SGK
- Tiếp tục hoàn thành bài ở nhà nếu chưa xong
- Chuẩn bị bài mới, bài 2: SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI Sưu tầm tranh ảnh liên quan
………
Trang 4Ngày soạn: 3/08/2009
BÀI 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I- Mục tiêu bài học
- Gíup hs hiểu và nắm bắt được kiến thức chung về Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
- Hs nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng về truyền thống nghệ thuật của dân tộc Việt Nam, biết trân trọng và giữ gìn và yêu quý những tác phẩm nghệ thuật của dân tộc
II- Chuân bị:
1- Đồ dùng dạy học
GV:Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài dạy
HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
2- Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, gợi mở, diễn giảng.
III- Tiến trình dạy học
1- Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.
2- KTBC: GV gọi 2-3 em lên nộp bài thực hành ở tiết trước.
3- Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
hs tím hiểu vài nét về lịch
sử
GV: Dân tộc VN có truyền
thống đấu tranh dựng nước
và giữ nước suốt mấy nghìn
năm lịch sử Chính vì sự
xâm lược của giặc ngoại
xâm mà đã tạo nên nền MT
phong phú đa dạng và đậm
đà bản sắc dân tộc Việt
Nam được xem là cái nôi
của loài người, phát triển
liên tục qua nhiều thế kỉ
Hỏi: Thời kì Hùng Vương
có nền văn minh gì?
Hỏi: Em biết gì về thời kì đồ
đá trong lịch sử VN? ( thời
kì đồ đá hay còn gọi là thời
kì gì?) và được chia làm
mấy giai đoạn?
GV: thời kì đồ đá chia
thành 3 giai đoạn, đồ đá cũ,
- Văn minh lúa nước
- Thời kì nguyên thủy, chú ý
Thời đại Hùng Vương có nền văn minh lúa nước
Trang 5đồ đá giữa, đồ đá mới.
+ văn hóa điển hình của thời
kì đồ đá cũ là văn hóa Sơn
Vi
+ Văn hóa điển hình đồ đá
giữa là vh HòaBình
+ Văn hóa điển hình thời kì
đồ đá mới là vh Bắc Sơn
Hỏi: Sau nền văn minh lúa
nước là nền văn minh gì?
Văn minh sông hồng còn
gọi là thời kì đồ đồng Có 4
giai đoạn tương ứng với 4
nền văn hóa lớn, văn hóa
phùng nguyên, đồng đậu, gò
mung, đông sơn Trong đó
đông sơn là đỉnh cao nhất
- Văn minh sông hồng
* Hoạt động 2: tìm hiểu sơ
lược về MT VN thời kì cổ
đại.
1 Tìm hiểu hình vẽ mặt
người trên vách đá hang
đồng nội- hòa bình.
Hỏi: hình ảnh nào được coi
là dấu ấn đầu tiên của lịch
sử MTVN thời kì nguyên
thủy? Hình ảnh đó được tìm
thấy ở đâu?
GV: trên đầu người có dạng
hình chữ y, gợi liên tưởng
đến sừng thú Đây là 1 cách
hóa trang để lại gần thú,
nghi lễ gắn với hình thức thờ
phụng di vật của người Việt
cổ
Hỏi: ngoài ra hình mặt
người còn tìm thấy ở đâu?
Hỏi: những hình này ta có
thể phân biệt được giới tính
hay không? Đâu là hình
nam, đâu là hình nữ?
GV: nói đến thời kì này,
còn nhiều di vật như nhưng
viên đá cuội hình mặt người,
rìu đá, bàn nghiền bằng đá
tìm thấy ớ Phú Thọ- Hòa
Bình
- Hình mặt người, các con thú ở hang Đồng Nội- Hòa Bình
- chú ý
- ở Na-Ca, Thái Nguyên
- ta phân biệt được giớ tinh, hính có khuôn mặt lớn là nam Hai hình còn lại là nữ
- Hình mặt người còn tìm thấy ở Na-ca, Thái Nguyên
Trang 62 tìm hiểu MT ở thời kì đồ
đồng.
Hỏi: sau thời kì đồ đá là
thời kì gì?
Hỏi: với sự xuất hiện kl
đồng xh VN có sự biến đổi
như thế nào?
Hỏi: hiện nay, những hiện
vật còn lưu giữ được những
gì?
GV: khi tạo ra các vật dụng
đó họ còn biết trang trí làm
đẹp, phản ánh cuộc sống
sinh hoạt lễ hội của cư dân
nông nghiệp Thông qua di
vật cái thạp Đào Thịnh –
Yên Bái Ngoài ra còn có
các đồ trang sức như vòng
đeo tay, hoa tay, tượng nghệ
thuật Thời kì này phát hiện
ra đồ gốm do cháy nhà và
cháy rừng
3 Tìm hiểu trống đồng đông
sơn
Hỏi: sự xuất hiện trống
đồng được xem là nghệ
thuật gì?
GV: Yêu cầu hs quan sát
hình trống đồng đông sơn
trong SGK
Hỏi: Trống đồâng được trang
trí bởi các họa tiết có hình
ảnh gì?
GV: Trống đồng đông sơn
còn mở rộng giao lưu với
nghệ thuật Sa Huỳnh, Dốc
Chùa và các nền văn hóa
khác ở ĐNA
- Thời kì đồ đồng
- XH tư hình thái nguyên thủy sang xh văn minh
- rìu, dao găm, giáo, mũi lao, mũi tên bằng đồng
Sự xuất hiện kl đồng đã làmthay đổi xh VN từ hình thái nguyên thủy sang xh văn minh
Hiện vật còn lưu giữ: rìu, dao găm,mũi lao bằng đồng được tạo dáng và trang trí đẹp
Thạp Đào Thịnh- YB, dụng cụ phản ánh cuộc sống của
cư dân nông nghiệp
Ngoài ra còn xuất hiện nhiều đồ trang sức, tượng tròn
- Trống Đồng Đông Sơn và nghệ thuật trang trí trên trống là nghệ thuật đẹp nhất
* Hoạt động 3: Đánh giá
kết quả học tập.
Hỏi: dấu vết đầu tiên của
MT cổ đại được tìm thấy ở
đâu? Và vẽ những hình ảnh
gì?
Hỏi: Cái gì đã làm biến đổi
xh VN từ hình thái nguyên
thủy sang xh văn minh?
- Trên vách đá hang Đồng Nội – Hòa Bình, hình mặt người và các con thú
- Sự xuất hiện kl ( đồng, sắt)
Trang 7Hỏi: Họ đã phát hiện đồ
gốm như thế nào?
Hỏi: Thời kì văn hóa đông
sơn đã xuất hiện cái gì?
-Do cháy rừng và cháy nhà
- Xuất hiện trống đồng Đông Sơn
4- Đánh giá kết quả học tập: tinh thần khả năng tiếp thu bài
5- Dặn dò:
- Học thuộc bài, xem lại hình SGK
- Chuẩn bị bài mới: SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
Trang 8Ngày soạn: 11/ 08/ 2009
BÀI 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I- Mục tiêu bài học
- HS hiểu được những đặc điểm cơ bản về Luật xa gần
- Biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi sự vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II- Chuẩn bị
1- Đồ dùng dạy học
GV:
- Hình minh họa về Luật xa gần
- Ảnh có lớp cảnh xa gần
- Một vài đồ vật hình hộp, trụ…
HS: SGK, tập, giấy vẽ, bút chì…
2- Phương pháp dạy học: vấn đáp, luyện tập, quan sát.
III- Tiến trình trình dạy học
1- Ổn đinh: Ktss, đánh giá vệ sinh.
2- KTBC:
- Hãy nêu sơ lược về Mĩ thuật thời kì cổ đại?
- Trống đồng Đông Sơn có các đặc điểm gi?
- Hãy kể tên 1 số di vật của thời kì cổ đại?
3- Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
hs quan sát nhận xét
- GV: Yêu cầu hs quan sát
h1( SGK)
Hỏi : Những cây cột ở gần
như thế nào so với cây cột ở
xa?
Hỏi : Những cây ở xa như
thế nào?
- GV: Trong Mĩ thuật khi
chúng ta nhìn tuân theo Luật
xa gần, đó là những vật ở
gần sẽ rõ và to hơn so với
các vật ở xa thì mờ hơn
- GV: Cho hs quan sát cái
hộp
Hỏi : - Vì sao hình mặt hộp
khi là hình vuông khi hình
- cây cột ở gần to, rõ hơn
- cây ở xa nhỏ, mờ hơn
I- Quan sát, nhận xét
- Quan sát những vật cùng loại, cùng kích thước trong không gian:
+ Ở gần: to, cao và rõ hơn.+Ở xa: nhỏ, thấp và mờ hơn
+ Vật ở phía trước che khuấtvật ở sau
Trang 9bát lúc thì hình tròn, lúc hình
êlip, đường thẳng?
- GV: Mọi vật luôn thay đổi
khi nhìn theo xa- gần Chúng
ta cần hiểu được LXG như
thế vẽ mới chính xác, đúng
hơn
- chú ý
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
những điểm cơ bản của
Luật xa gần.
1- Đường tầm mắt:
- Yêu cầu hs đọc nội dung
SGK
Hỏi : - Đường tầm mắt còn
gọi là đường gì?
- Vì sao vị trí của đường tầm
mắt không giống nhau?
- GV: Khi đứng trước cảnh
vật, cánh đồng, mặt biển ta
thấy có 1 đường nằm ngang,
ngăn cách đó là đường chân
trời Nếu đường tầm mắt
thấp thì mặt biển sẽ hẹp và
ngược lại
- GV: giới thiệu đồ dùng vẽ
phối cảnh của cái hộp Gợi ý
cho hs nhận xét được các
đường tầm mắt
2-Điểm tụ
- GV: giới thiệu hình minh
họa SGK
- Các đường song song với
mặt đất như: các cạnh của
hình hộp, tường nhà, đường
tàu hỏa…khi hướng về chiều
sâu trong không gian thì
càng xa càng thu hẹp và cuối
cùng tụ về 1 điếm tại đường
tầm mắt Các đường song
song ở trên chạy xuống, các
đường ở dưới thì chạy lên
đường tầm mắt Điểm đó là
điểm tụ
- HS đọc nội dung
- Đường chân trời
- Tùy thuộc vào vị trí cao thấp của người nhìn
1- Đường tầm mắt:
Là một đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời, còn gọi là đường chân trời
- Trong tranh đường tầm mắt có thể thay đổi, nó tùy thuộc vào vị trí cao thấp của
người vẽ.
2- Điểm tụ: Các đường
song song với mặt đất ở các vật hướng về chiều sâu, càng thu hẹp và cuối cùng tụ về 1 điểm tại đường tầm mắt Điểm đó gọi là điểm tụ
Trang 10* Hoạt động 3: Hướng dẫn
hs cách vẽ.
- GV: Khi vẽ cần quan sát
kĩ mẫu xem đường tầm mắt
trên, ngang, dưới thân hộp
- Quan sát đường tầm mắt
TM ĐT
- có có được điểm tụ và
khung hình thì nối các điểm
của góc hình về điểm tụ thì
ta sẽ xác định được thân hộp
- GV: Yêu cầu hs làm bài.
- GV: Quan sát, nhắc nhỡ hs
còn lúng túng chưa nắm rõ
về cách vẽ
Nhắc nhỡ các em cố gắng
oàn thành bại tại lớp
HS: Làm bài
* Hoạt động 5: Đánh giá
kết quả học tập
- GV: chọn 1 số bài dáng
bảng Yêu cầu hs quan sát
- GV: đánh giá cho điểm.
- HS: quan sát nhận xét
4- Đánh giá nhận xét lớp: tinh thần khả năng tiếp thu bài.
5- Dặn dò:
- Yêu cầu hs tiếp tục hoàn thành bài ở nhà nếu chưa xong
- Học thuộc bài, đọc lại nội dung SGK
- Chuẩn bị bài mới.CÁCH VẼ THEO MẪU
Trang 11Ngày soạn: 17/ 08/ 2009
Ngày dạy: 01/ 09/ 2009 Tuần 4Tiết 4
Bài 4: Vẽ theo mẫu CÁCH VẼ THEO MẪU
I-Mục tiêu bài học:
- HS hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành làm bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở hs cách nhìn, cách làm việc khoa học
II-Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy – học:
GV: - Hình minh cách vẽ theo mẫu.
- Một vài vật mẫu: ca, lọ hoa, chay,…
HS: SGK, dụng cụ vẽ.
2 phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan, vấn đáp, quan sát, diễn giảng, luyện tập
III- Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.
2 KTBC: - Thế nào là đường tầm mắt?
- Thế nào là điểm tụ?
- Hãy nhận xét ở một hàng cây theo Luật xa gần
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
hs quan sát nhận xét:
Gv: cho hs chơi một trò chơi
ghép hình
- hai đội sẽ được quan sát
cái bình tích Các đội cầm
hình các bộ phận của bình
tích được vẽ trên giấy cứng
Sau đó ghép hình theo hiệu
lệnh
Hỏi: các em đang chơi trò
chơi gì?
GV KL: Vậy vẽ theo mẫu
ta có vẽ từng bộ phận, vẽ
từng chi tiết không? Vậy để
vẽ đúng ta cần học cách vẽ
theo mẫu
GV: Yêu cầu hs quan sát
hình SGK, nhận xét
- đây là hình vẽ cái gì?
- Vì sao các hình vẽ không
- Hình vẽ các ca
- Vì ta nhìn ở nhiều góc độ khác nhau
- Quan sát
I- Thế nào là vẽ theo mẫu?
Trang 12tương đương hình minh họa
để hs quan sát
- Ở mổi vị trí nhìn cái ca
một khác hơn, có vị trí thấy
cả quai, có vị trí thấy một
phần hoặc không thấy
- Ở vị trí cao thấp khác
nhau, ta thấy hình vẽ cái ca
cũng không giống nhau
GV kết luận lại khái niệm
vẽ theo mẫu
- Chú ý
Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu được bày trước mặt Thông qua nhận thức và cảm xúc, người vẽ diễn tả đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn
hs cách vẽ theo mẫu.
- GV: cho hs quan sát vài
bố cục đúng sai, yêu cầu
nhận xét
+ Theo em cách nào bày
mẫu có bố cục đẹp, cách
bày nào chưa đẹp? Vì sao?
Gv: do đó ta phải đặt mẫu
có bố cục đẹp Tuy nhiên
khi có mẫu thì cần quan sát
để tìm ra đặc điểm của mẫu
- Hướng dẫn phát khung
hình chung.
Khi vẽ cần phải vẽ từ bao
quát đến chi tiết, đó là ta
cần vẽ khung hình chung
trước ( GV thị phạm và
hướng dẫn cách vẽ )
- Hướng dẫn vẽ phác các
nét chính.Sau khi có khung
hình thì cần quan sát mẫu để
tìm tỉ lệ các bộ phận
+ Kích thước chiều cao và
ngang có giống nhau không?
+ Cái ca có mấy bộ phận để
Cần phác trục giữa, vẽ các
nét chính bằng những đường
- Quan sát
- học sinh nhận xét theo sự hiểu
- Chú ý
- Không giống nhau
- Có 4 bộ phận để vẽ
- Miệng lớn hơn đáy
- hs trả lời theo từng góc độ
- Chú ý
II- Cách vẽ đậm nhạt.
1 Quan sát, nhận xét.
-Quan sát để tìm ra đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, màu sắc và độ đậm nhạt
- Tìm vị trí để xác định bố cục cho hợp lí
2 Vẽ phát khung hình.
- So sánh chiều cao với chiều ngang của mẫu để ướclượng tỉ lệ khung hình chung
- Vẽ phác khung hình sao cho phù hợp với tờ giấy
3 Vẽ phác nét chính.
- Quan sát mẫu, ước lượng tỉlệ giữa các bộ phận của mẫu
- Vẽ phác các nét chính bằng nét thẳng, mờ
Trang 13thẳng mờ.
- Vẽ chi tiết.
Cần nhìn mẫu để điều chỉnh
lại hình vẽ Vẽ các nét chi
tiết trên cơ sở dựa vào các
nét đã phác
- Vẽ đậm nhạt
Gv cho hs xem các bước
hướng dẫn
+ Để vẽ đậm nhạt ta cần
xác định hướng sáng chính
Quan sát mẫu khi chịu sự
tác động của ás có độ đậm
nhạt như thế nào? ( cần
phân biệt 3 sắc độ đậm,
đậm vừa, sáng)
Các bước tiến hành:
- quan sát tìm hướng sáng
chính
- Vẽ phác các mảng đậm
nhạt theo cấu trúc vật mẫu
- Nhìn mẫu so sánh sự khác
nhau giữa các độ đậm nhạt
- Diển tả đậm nhạt
-Hoàn thiện bài vẽ
- Chú ý
4 Vẽ chi tiết.
- Quan sát mẫu , điều chỉnh lại tỉ lệ chung
- Dựa vào nét vẽ chính, vẽ các chi tiết cho giống mẫu
5 Vẽ đậm nhạt
- Quan sát để tìm hướng ánhsáng chiếu vào vật mẫu, quan sát các phần sáng tối trên vật mẫu
- Vẽ phát các mảng hình đậm nhạt theo cấu trúc vật mẫu
- Nhìn mẫu và so sánh sự khác nhau giữa các độ đậm nhạt để diễn tả trên bày vẽ sao cho gần với mẫu thật
- Diễm tả mảng đậm trước, từ đó so sánh để tìm ra các độ đậm vừa và nhạt
- Diễn tả bằng các dày, thưa, to, nhỏ đan xen vào nhau
- Bài vẽ cần thể hiện được
ba độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa( trung gian) và sáng
* Hoạt động 3: đánh giá
kết quả học tập.
- Thế nào là vẽ theo mẫu?
- Khi vẽ theo mẫu cần phải
làm gì?
HS trả lời
4 Đánh giá nhận xét lớp: nêu ưu khuyết điểm của hs.
5 Dặn dò:
-Tự đặt mẫu, tiến hành quan sát, nhận xét và tiến hành vẽ
- học bài, đọc lại nội dung SGK và xem hình
- Chuẩn bị bài: CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI
+ Tìm và chọn nội dung đề tài
+ Các bước tiến hành vẽ tranh đề tài
………
Trang 14Ngày soạn:25/ 08/ 2009
Bài 5 : Vẽ tranh
CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI
I- Mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong đời sống
- HS nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài
II- Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy – học.
GV: - Sưu tầm một số tranh có đề tài khác nhau.
- Một số hình gơi ý có nhiều bố cục mảng hình khác nhau
- Bộ dddh hướng dẫn vẽ tranh
HS: SGK, dụng cụ vẽ.
2 phương pháp dạy- học: quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập, diễn giảng.
III- Tiến trình dạy- học
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.
2 KTBC: - Thế nào là vẽ theo mẫu?
- Nêu các bước tiến hành vẽ theo mẫu
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS tìm và chọn nội dung
đề tài.
GV: Yêu cầu hs quan sát
tranh SGK Tr86
Hỏi: - Tranh(1) tranh vẽ về
nội dung gì?( con người
trong tranh đang làm gì?
Cảnh vật được diễn tả vào
buổi nào trong ngày?)
- Tranh ( 2): Tranh vẽ nội
dung gì? Diễn tả hoạt động
gì của cuộc sống?
GV: nhận xét và phân tích
nội dung tranh 1,2
GV yêu cầu hs đọc nội dung
SGK.tr85
Hỏi: dựa vào kênh chữ,
kênh hình SGK, em hãy cho
biết thế nào là trnh đề tài?
GV: Trong cuộc sống có
nhiều hoạt động, đề tài Mỗi
đề tài có một chủ đề khác
nhau, VD: đề tài nhà trường,
trong đó có giờ ra chơi, các
- Hs trả lời theo suy nghĩ của mình
- HS trả lời dựa theo quan sát
I- Tranh đề tài.
1 Nội dung tranh:
Trong cuộc sống có nhiều đề tài , mỗi đề tài có nhiều chủ đề khác nhau
- Tranh đề tài là loại tranh vẽ theo chủ đề được đặt ra từ trước một cách cụ thể: nông nghiệp, giáo dục, môi trường,… thông qua cảm xúc,khả năng thể hiện của ngườivẽ
Trang 15em thường làm gì?
Gv: Do đó các em có thể
chọn cho mình một đề tài,
chủ đề để vẽ
GV giới thiệu cho hs xem
tranh Đông Hồ, Hàng Trống
Gv:phân tích sự phong phú
về nội dung và cách thể
hiện của các bức tranh
Hướng dẫn tìm bố cục
GV: yêu cầu Hs quan sát lại
h1,2 sgk 86
Hỏi: Dựa vào h.1, em hãy
phân biệt đâu là mảng chính
, mảng phụ ?
- h.2 thì sao ?
- Hướng dẫn tìm hình vẽ:
GV: muốn vẽ được tranh đề
tài, các em cần phải xác
định rõ chủ đề hình vẽ, thể
hiện được cái động, cái tĩnh
( động là hình ảnh côn người
đang vận động; tĩnh là cảnh
vật không có sự chuyển
động, làm cho người xem
tranh cảm thấy buồn, suy
nghĩ,…) của người và cảnh
vật Xác định hình ảnh chính
cần thể hiện để làm bật nội
dung, hình ảnh phụ hổ trợ
làm cho nội dung tranh
phong phú hơn Hình ảnh
chính- phụ được quy vào các
mảng to nhỏ để làm rõ trọng
tâm, cụ thể là sắp xếp hình
mảng không lặp lại, không
điều nhau Nếu là cảnh
ngoài trời, cần có mảng
trống, nền trời và đâtsao cho
bố cục không chật chội hoặc
quá trống, dàn trãi, có gần
có xa
Hướng dẫn HStìm màu sắc
Hỏi: Màu sắc của hai bức
tranh có giống nhau không ?
- Người chính, cảnh phụ
- trả lời
- Chú ý
- không giống nhau Tranh 1tạo cảm giác lạnh, tranh 2
2 Bố cục: là sự sắp xếp các
hình vẽ ( người, cảnh vật) sao cho hợp lí có mảng chính, mảng phụ
Trang 16Màu sắc của hai bức tranh,
đem lại cho ta cảm giác như
Hỏi: Muốn vẽ được tranh,
trước hết ta phải làm gì ? sau
đó ta vẽ như thế nào?
- Phát khung hình chung:
-vẽ phác mảng.
- Vẽ hình bằng các nét
thẳng:
GV: Dựa vào các mảng hình
đã phác, ta vẽ các dáng hình
cụ thể ( con người, cảnh vật,
… )
Hỏi: Sau khi có hình, muốn
tranh đẹp hơn, chúng ta phải
làm gì ?
* Hướng dẫn tìm màu.
- Màu sắc trong tranh có thể
ấm áp hơn
- Tìm và chọn nội dung đề taì, phác khung hình chung
- HS chú ý
Chú ý
thống nhất, có rực rỡ hoặc dịu êm tùy theo đề tài, cảm xúc của người vẽ
II- Cách vẽ tranh.
1 Tìm và chọn nội dung đề tài.
2 Phác khung hình chung.
3 Vẽ phác các nét chính.
4 Tìm màu.
Trang 17rực rở hoặc dịu êm, tùy theo
đề tài, cảm xúc của người
vẽ
- Khi vẽ tranh ta có thể vẽ
bằng nhiều chất liệu khác
- GV theo dõi hs làm bài,
giúp đỡ các em còn lúng
túng
Nhắc lại cách vẽ
Làm bài nghiêm túc
* Hoạt động 4: Đánh giá
kết quả học tập.
Gv: chọn một số bài hoàn
thành dáng bảng
yêu cầu hs quan sát, nhận
- Tiếp tục hoàn thiện bài ở nhà bằng cách đặt lại mẫu để vẽ
- Học bài, đọc nội dung, xem hình SGK
- Chuẩn bị bài: CÁCH SẮP XẾP BỐ CỤC TRONG TRANG TRÍ
………
Trang 18Ngày dạy: 15/ 09/ 2009 Tiết 6
Tiết 6 Vẽ trang trí
Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng
dụng
*Thái độ: - Học sinh biết cách làm bài trang trí
II.Phơng tiện dạy học:
- Một số đồ vật có họa tiết trang trí
- Hình ảnh trang trí nội ngoại thất
Trang 194 Cũng cố:( 3’)
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh những ND chính
- Nêu các cách sắp xếp họa tiết
Hoạt động 1 Hớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.(10’)
GV:giới thiệu cỏc hỡnh ảnh về cỏch sắp xếp
của cỏc đồ vật, bỏt, đĩa, lọ hoa Để thấy
được sự đa dạng trong bố cục trang trớ
- Quan sỏt hỡnh SGK
- Hỏi: trong cỏc hỡnh trờn, hỡnh nào là trang
trớ cơ bản, hỡnh nào trang trớ ứng dụng?( h
c,d là trang trớ cơ bản ha, b trang trớ ứng
Hỏi: Hỡnh mảng, kớch thước của cỏc họa
tiết cú giống nhau khụng?
GV: Trong bài trang trớ cần cú cỏch sắp xếp
cỏc hỡnh mảng, đường nột, họa tiết đậm
nhạt sao cho thuận mắt
* Chuyển ý: để cú họa tiết đẹp ta cú một số
cỏch sắp xếp họa tiết như sau ?
- Em hiểu thế nào là sắp xếp Nhắc lại, Xen
kẽ, Đối xứng, Mảng hình không đều ?
HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi
GV kết luận: Một bài trang trí phải có bố
cục hợp lý, màu sắc hài hòa….Có 4 cách
sắp xếp họa tiết nh sau;
Yêu cầu hs nhắc lại cách vẽ
GV : yêu cầu hs làm bài
GV theo dõi hs làm bài, giúp đỡ các em còn
lúng túng
HS: Làm bài.
I Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
Cách sắp xếp các hình mảng, dựa vào các mảng hình đó ta tìm
đờng nét họa tiết, phân phối
đậm nhạt hợp lí, màu sắc hài hòa phù hợp với nội dung
II- Một vài cách sắp xếp trong
Trang 20Ngày soạn: 08/ 09/ 2009
Bài 7: Vẽ theo mẫu MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU
( Vẽ hình)
I- Mục tiêu bài học.
- HS biết được cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dạng, kích thước của chúng khi nhìn ở vị trí khác nhau
- HS biết cách vẽ hình hộp, cầu và vận dụng vào vẽ vật coa hình dạng tương
đương
- HS vẽ được hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu
II- Phương tiện dạy học.
- Hình minh họa các bước vẽ hình
- Một số bố cục hình vẽ của hs năm trước
- Vật mẫu: Khối hộp, quả bóng
III- Tiến trình dạy học.
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.(1’)
2 KTBC:(4’)
- Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí?
- Nêu các bước tiến hành trang trí cơ bản
3 Bài mới:
Trang 21Hoạt động dạy - học Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan sát
nhận xét ( 5’)
- GV cho hs quan sát hình vẽ các trường
hợp bày mẫu khác nhau
Hỏi: Cách bày mẫu trường hợp nào là
đẹp, đúng? Tại sao?
HS: trả lời theo suy nghĩ.
GV: Phân tích cách bày mẫu sao cho
hợp lí, đẹp
GV: yêu cầu HS tự xếp mẫu.
Hs tiến hành bày mẫu.
Gv yêu cầu hs quan sát mẫu vừa bày và
nhận xét:
- Hãy so sánh tỉ lệ giữa khối hộp và hình
cầu, khối nào lớn hơn?( khối hộp lớn
hơn)
- So sánh tỉ lệ chiều cao,chiều ngang
của cả hai vật mẫu
- Độ đậm nhạt của hai vật mẫu
Hs trả lời
I- Quan sát, nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs cách vẽ
( 9’)
Yêu cầu hs nhắc lại cách vẽ ở bài 4
GV: kết hợp đồ dùng hướng dẫn hs cách
Trang 22Muốn phác khung hình chung ta cần ước
lượng chiều cao, chiều ngang rộng nhất
của khối hộp và cầu
- B2: Phác khung hình của từng vật mẫu.
Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình
cầu,đối chiếu chiều cao, chiều ngang của
từng vật mẫu để ước lượng tỉ lệ
- B3: Tìm tỉ lệ giữa các bộ phận của mẫu
và vẽ phác những nét chính
Quan sát mẫu tìm ra đặc điểm tỉ lệ của
mẫu bắt đầu vẽ phác các nét chính
-B4: Vẽ chi tiết
Dựa vào các nét đã phác và quan sát kỉ
mẫu, tiến hành vẽ phác các nét chi tiết sao
cho giống mẫu chú ý độ đậm nhạt của
2 Vẽ phác khung hình của từng vật mẫu
3 Tìm tỉ lệ giữa các bộ phận của vật mẫu
và vẽ phác các nét chính
4 Vẽ chi tiết
- Dựa vào các nét phác chính
- Nét vẽ cần thay đổi để cĩ độ đậm nhạt
Trang 23mẫu để thay đổi nét vẽ.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs làm bài
(20’)
Gv: yêu cầu hs làm bài.
Gv: luôn theo dõi, giúp đỡ các em còn
Bài 8: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ
I- Mục tiêu bài học
- HS hiểu và nắm được một số kiến thức chung về MT thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản củacha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II- Phương tiện dạy học.
Sưu tầm một số tranh – bài viết ở thời Lý
III- Tiến trình dạy học.
Hoạt động dạy học Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về
hoàn cảnh xã hội thời Lý (5’)
Gv: yêu cầu hs đọc nội dung SGK.
Hỏi: hãy tóm tắc sơ lược về bối cảnh lịch
Trang 24đế, đặt niên hiệu là Thuận Thiên Sau đó,
chọn Đại La để định đô đến năm 1010 Lý
Công Uẩn rời Hoa Lư ra Đại La, do sự
kiện “rồng vàng hiện trên thuyền ngự”
nên thành Đại La đổi tên thành Thăng
Long ( Hà Nội) Lúc ban đầu tên nước
vẫn giữ là Đại Cổ Việt.nhưng đến thời
vua Lý Thánh Tông ông đã đổi tên nước
thành Đại Việt
- Sự cường thịnh của nhà nước Đại Việt:
+ Thắng giặc Tống xâm lược, đánh Chiêm
nông” 1042 cho ban hành bộ Hình thư là
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta
xh phát triển mạnh và ổn đinh làm cho
vh, ngoại thương cùng phát triển- sự giao
lưu giữa Phật _Nho_ Đạo,đạo phật là
Gv: yêu cầu hs quan sát hình SGK, dựa
vào hình ảnh trên ta thấy ở thời Lý có các
loại hình nghệ thuật nào?
Hs: Kiến trúc, điêu khắc, gốm, trang trí.
Gv: ngoài ra còn có hội họa, nhưng các
tác phẩm này đã bị thất lạc
1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc.
a) Tìm hiểu kiến trúc cung đình.
Hỏi: Tại sao, khi nói về mĩ thuật thời Lý,
chúng ta lại đề cập nhiều về nghệ thuật
kiến trúc?
Hs: trả lời theo suy nghĩ.
Gv: Phục vụ cho vua chúa, Phật giáo Vì
vậy kiến trúc cung đình, Phật giáo phát
triển mạnh
Hỏi: Vậy các công trình kiến trúc cung
đình ở thời Lý là các công trình nào?
Hs: kinh thành Thăng Long, văn miếu
Quốc Tử Giám
Gv: Kinh Thành Thăng Long được xây
dựng từ mùa thu 1010- mùa xuân 1011,
giới hạn bởi 3 con sông Hồng – Tô – Kim
Ngư Được chia thành 2 khu chính, khu
Hoàng Thành, khu Kinh Thành
+ Hoàng Thành: là nơi ở và làm việc của
II- Sơ lược về mĩ thuật thời Lý.
1 Nghệ thuật kiến trúc:
a) Kiến trúc cung đình:
- Kinh thành Thăng Long: bao gồm 2 lớp, bên trong và bên ngoài ( Hoàng thành, kinh Thành
- Ngoài ra còn nhiều công trình nổi tiếng như : Quốc Tử Giám
Trang 25Hoàng tộc.
+ Kinh Thành: nơi ở và sinh hoạt của các
tầng lớp trong xã hội
b) Tìm hiểu kiến trúc Phật giáo:
Hỏi: kể tên một số công trình kiến trúc
Phật giáo?
Hs: Chùa Phật Tích, Chùa Dạm, Chùa
Một Cột
Gv: Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc
Phật giáo được xây dựng các ngôi chùa
được đặt nơi có quan cảnh đẹp, kiến trúc
Hỏi: nêu một số pho tượng tiêu biểu ?
Hs: Tượng Thế tôn, Kim Cương, người
Chim, Tượng A-di-đà
Gv: tượng tròn thời Lý gồm những pho
tượng Phật , tượng người chim, kim
cương, tượng thú,…có nhiều pho tượng
lớn, thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của
các nước láng giềng, sự gìn giữ bản sắc
Gv: giới thiệu thêm các hoa văn hình mốc
câu, vạn năng, mây, hoa lá
đời sống con người
- Có nhiều trung tâm sản xuất gốm
- gốm thời Lý có các đặc điểm:
+ gốm men da ngọc, men da lươn, men
lục, men trắng ngà
+ Xương gốm mỏng, nhẹ, nét khắc chìm,
men phù điêu Hình dáng thanh thoát, trau
chuốt mang vẻ đẹp trang trọng
3 Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý:
Hỏi: từ công trình kiến trúc, các tác phẩm
điêu khắc, đồ gốm, hãy nêu ra đặc điểm
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a) Tượng: Có nhiều tác phẩm: Pho tượng
Phật thế Tôn, Kim Cương, Người Chim, các con thú, đặc biệt là tượng A-di-đà bằng đá xanh
b) Chạm khắc: Chạm khắc thời Lý rất
tinh xảo, nhiều hình ảnh, đặc biệt là hình rồng
3 Nghệ thuật gốm: sản xuất ở các trung
tâm nổi tiếng như: Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hóa, có các loại gốm, men da ngọc, da lươn,
III- Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý: a) Các công trình kiến trúc có quy mô lớn,
đặt nơi có quan cảnh đẹp
Trang 26của mĩ thuật thời lý?
Mĩ thuật thời Lý là thời kì phát triển rực
rỡ của nền mĩ thuật Việt Nam
4 Củng cố: ( 5’)
- Các cơng trình kiến trúc thời Lý như thế nào?
- Vì sao kiến trúc phật giáo thời Lý phát triển?
- Các tác phẩm chạm khắc, trang trí, đồ gốm thời Lý cĩ đặc điểm ra sao?
5.Dặn dị: (1’)
- Học bài, đọc lại nội dung và xem hình trong SGK
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh, ĐỀ TÀI HỌC TẬP
******************************************************************
Ngày soạn:28 / 09/ 2009
Bài 9: Vẽ tranh ĐỀ TÀI HỌC TẬP
I- Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường, lớp học qua tranh vẽ
- Luyện cho hs khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- HS vẽ được tranh về đề tài học tập
II- Phương tiên dạy học.
- Sưu tầm một số tranh về đề tài học tập
- Dụng cụ vẽ
III- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập ( SGK, dụng cụ vẽ).(2’)
3 Bài mới:
Hoạt động dạy – học Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm và
chọn nội dung đề tài.(4’)
- GV: yêu cầu hs đọc nội dung I (tr 100)
và xem tranh 1,2 SGK
I.Tìm và chọn nội dung đề tài
Đề tài này, vẽ chủ yếu là hoạt động học tập thường ngày ở trường, ở lớp
Trang 27Hỏi: 2 bức tranh vẽ thuộc nội dung gì?
Hs: đề tài học tập: tranh 1, các học sinh
ôn bài; tranh 2, các em HS đang học
nhóm
Hỏi: Dựa vào thực tế ở trường, hãy cho
biết trong trường có những hoạt động
gì ?
HS:Lao động, học tập, vui chơi,
Hỏi : Trong giờ ra chơi, các em Hs
thường làm gì ?
HS: Trả lời.
GV: Phân tích sự đa dạng, phong phú về
nội dung đề tài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách
vẽ.(7’)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ
tranh đề tài
HS: Nhắc lại.
GV: Kết hợp đồ dùng và phân tích.
- Tìm chọn nội dung đề tài Chú ý: đề
tài này rất phong phú, các em nên chọn
cho mình một chủ đề thích hợp
- Tìm bố cục hay sắp các mảng chính,
mảng phụ cho phù hợp với nội dung đề
tài
- Vẽ hình: Dựa vào các mảng đã phác
trước để vẽ hình
- Vẽ màu: Dựa vào hình vẽ, bố cục đã
tìm, ta so sánh và chỉnh sửa lại cho hoàn
chỉnh, sau đó tiến hành vẽ màu cho phù
hợp với nội dung
II Cách vẽ tranh
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
2 Phác mảng chính, phụ
3 Vẽ hình
4 Vẽ màu
* Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài.
(25’)
GV: Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
Đây là bài kiểm tra 1 tiết
GV: Theo dõi từng bước tiến hành, gợi
ý giúp đỡ HS còn yếu Động viên,
khuyến khích các em làm bài
4 Củng cố:(5’)
Đánh giá kết quả học tập
GV: Chọn một số bài, dán bảng, yêu cầu HS cùng đánh giá, nhận xét theo tiêu chí
- Bố cục
- Hình vẽ
Trang 28- Màu sắc
5 Dặn dò:(1’)
- Học bài, đọc và xem hình SGK
- Chuẩn bị bài 10 Màu sắc
………
Ngày soạn:29 / 09/ 2009
Bài 9: Vẽ trang trí MÀU SẮC
I- Mục tiêu bài học:
- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người
- HS biết được một số màu thông dụng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng minh họa màu cơ bản, bổ túc, tương phản,
- Một số bài vẽ, tranh ảnh, khẩu hiệu,
- Màu bột, một số cốc thủy tinh để pha màu,
III- Tiến trình dạy học.
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh (1’)
2 KTBC: (4’)
- Trình bày các bước tiến hành vẽ tranh đề tài học tập
3 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan sát
nhận xét (10’)
I- Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong
Trang 29Gv: Màu sắc trong thiên nhiên rất
phong phú, người ta chỉ nhận biết được
màu sắc là nhờ vào ánh sáng Ánh sáng
cầu vồng cĩ 7 màu: Đỏ, Cam, Vàng, Lục,
Lam, Chàm, Tím
Gv: yêu cầu hs quan sát tranh SGK, màu
sắc trong ảnh do đâu mà cĩ? Cĩ những
màu gì?
Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, cuộc
sống vui tươi hơn, cuộc sống khơng thể
- GV giới thiệu bản màu gốc.
Hỏi: Hãy kể tên các màu đĩ?
Hs: Đỏ, vàng, xanh lam.
Hỏi: Màu để vẽ do ai tạo ra?( con người)
Gv: màu cơ bản hay cịn được gọi là màu
gốc khi vẽ cần dựa trên 3 màu cơ bản để
tìm màu khác cho phong phú
- GV giới thiệu màu nhị hợp, phân tích
cách tạo ra màu nhị hợp
Hs: chú ý.
- GV giới thiệu bản pha màu.
+ Đỏ với Tím = Đỏ Tím ( huyết dụ)
+ Đỏ với Da Cam = Đỏ Cam
+ Da Cam với Vàng = Vàng Cam
+ Lục với Vàng = Xanh Lá Mạ(xanh non)
+ Lục với Lam = Xanh Đậm
+ Lam với Tím = Chàm
- GV giới thiệu màu bổ túc.
Hỏi: Các cặp màu bổ túc gồm các màu
nào?
Gv: nhận xét, phân tích cơng dụng của
màu bổ túc
- GV giới thiệu màu tương phản.
Hỏi: cặp màu tương phản gồm các màu
Da cam – LamCác cặp màu bổ túc trong trong trang trí quảng cáo, bao bì,…
4 Màu tương phản
Đỏ - Vàng
Đỏ - TrắngVàng – LụcThường dùng trong trang trí khẩu hiệu
5 Màu nĩng
Là màu tạo cảm giác ấm, nĩng: đỏ, cam, vàng,
Trang 30- Gv giới thiệu màu lạnh và công dụng
của màu lạnh
- giới thiệu một số loại màu thông dụng:
màu nước, bột, sáp màu, bút dạ, chì
+ Màu nào là màu cơ bản
+ Màu nào là màu bổ túc
+ Màu nào là màu tương phản
+ Màu nào thuộc màu nóng, lạnh
Gv: nhận xét.
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài, đọc lại nội dung và xem hình SGK
- Vẽ hình 4 SGK trang 103( Cách pha màu)
- Chuẩn bị bài mới : Bài 11, Màu sắc trong trang trí Chuẩn bị dụng cụ
Trang 31
Ngày soạn:16 / 09/ 2009
Bài 11: Vẽ trang trí MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I- Mục tiêu bài học:
- HS hiểu được tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người và trong trang trí
- HS phân biệt được cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng
- Hs làm được bài trang trí bằng màu sắc hay xé dán giấy màu
II- Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh trang trí ở bìa sách, báo, ảnh phong cảnh
- Một số bài trang trí cơ bản đẹp về màu sắc
III- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Ktss, đánh giá vệ sinh.( 1’)
2 KTBC: ( 4’)
-Thế nào là màu nhị hợp, cơ bản, bổ túc?
- Thế nào là màu tương phản, nóng, lạnh? Và nêu các tác dụng của các màu này?
3 Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan sát I- Màu sắc trong các hình thức trang
Trang 32nhận xét: (13’)
- Gv: Cho hs quan sát một số hình ảnh
( tranh vẽ thiên nhiên) để hs thấy được
sự phong phú của màu sắc trong thiên
nhiên
- Hỏi: Em hãy kể tên màu sắc mà em
biết?
- Gv: kết luận ( màu sắc có rất nhiều, có
nhiều sắc độ)
- GV cho hs quan sát một số bài trang trí
ứng dụng
- Hỏi: Màu sắc trong ứng dụng có gì
khác so với màu sắc trong thiên nhiên?
- GV: Màu sắc trong ứng dụng trang trí,
cần phải biết sử dụng màu hợp lí với
từng đối tượng cần trang trí
- Hỏi: Màu sắc có vai trò như thế nào
đối với đời sống con người?
Gv: kết luận.
trí.
Đời sống có rất nhiều đồ vật trang trí bằng màu sắc rất phong phú
II- Cách sử dụng màu trong trang trí.
Màu sắc để trang trí tô màu cho mọi vật đẹp và hấp dẫn hơn
- Màu sắc cần hài hòa
- Tùy vào đồ vật mà sử dụng màu sắc khác nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài
(20’).
- Cho hs quan sát một số bài trang trí
nhằm gợi ý về màu sắc cho hs
- GV : vẽ thị phạm lên bảng một bài trang
trí hình vuơng cĩ họa tiết sẵn Yêu cầu hs
chép lại và tơ màu
- HS: chép lại và tơ màu.
- Tiếp tục hồn thành bài ở nhà nếu chưa xong
- Học bài, đọc và xem lại hình SGK
- Về nhà tự quan sát màu sắc của các đồ vật trong nhà
- Chuẩn bị bài: Một số cơng trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý
Trang 33Ngày soạn:13 / 10/ 2009
Bài 12: Thường thức mĩ thuật
Một Số Công Trình Tiêu Biểu Của
Mĩ Thuật Thời Lý
I- Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là Mĩ thuật thời Lí đã được học ở bài 8
- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của MT thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- Hs biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng và nghệ thuật dân tộc nói chung
II- Phương tiện dạy học:
Sưu tầm một số tranh ảnh thuộc mĩ thuật thời Lý
III- Tiến trình dạy – học :
1 Ổn định : Ktss, đánh giá vệ sinh (1’)
2 KTBC: ( 5’)
- Màu sắc trong các hình thức trang trí
- Cách sử dụng màu sắc trong trang trí
3 Bài mới:
Trang 34Hoạt động dạy - học Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu
công trình kiến trúc (12’)
Hỏi: - Chùa Một Cột được xây dựng
vào năm nào? ( 1049)
- Dựa vào sự hiểu biết, chùa thuộc loại
kiến trúc nào? (Phật giáo)
GV: Trong hơn 200 năm và mở đầu cho
thời đại phong kiến phát triển Đạo Phật
được đề cao và giữ địa vị là quốc giáo
Nghệ thuật kiến trúc phát triển, đặc biệt
là kiến trúc Phật giáo, nhiều ngôi chùa
được xây dựng
- Chùa Một Cột còn gọi là chùa Diên
Hựu, được xây dựng năm 1049, gồm
ngôi chùa và đài Hoa Liên xây giữa hồ
vuông Linh Chiểu Phía ngoài là ao Bích
Trì, mỗi bên đều bắc cầu vồng đi vào
Chùa được xây dựng để giải một giấc
mơ của vua Lý Thái Tông ( 1028-1054),
mong được kéo dài tuổi thọ Ngày
11/9/1954, trướckhi rút khỏi Hà Nội,
quân Phát cho nổ mìn phá hủy đài Hoa
Liên 1955, chính phủ cho làm lại Đến
nay, công trình vẫn quen gọi là chùa
Một Cột, là ngôi chùa hình vuông, mỗi
cạnh 3m được dựng trên một cây cột có
đường kính 1,2m, cao 4m
Hỏi: Toàn bộ ngôi chùa có kết cấu hình
gì?
Hs: Giống như biểu tượng hoa sen.
Gv: hình dáng này xuất phát từ một giấc
mơ mong muốn coa hoàng tử nối nghiệp
và giấc mơ gặp Quan Thế Âm Bồ Tát
hiện trên tòa sen Do đó chùa có kến
trúc độc đáo là hình hoa sen, có tượng
Phật Quan Aâm ngự trên tòa sen
I- Kiến trúc:
Chùa Một Cột ( Chùa Diên Hựu)
- Dược xây dựng vào năm 1049, tiêu biểu kiến trúc Thăng Long
- Có kiến trúc như một khối vuông, đặt trên một cột đá, như một hoa sen nở trênmặt hồ
- Là công trình kiến trúc độc đáo
* Hoạt động 2: Tìm hiểu điêu khắc và
gốm.
1 Tìm hiểu tượng A-di-đà (17’)
Hỏi: Tượng A-di-đà được đặt ở chùa
nào, ở đâu? (chùa Phật Tích, Bắc Ninh)
Gv: yêu cầu hs quan sát hình, nhận xét:
II- Điêu khắc và gốm.
1 Điêu khắc.
- Tượng A-di-đà ( Chùa Phật Tích, Bắc Ninh) là nghệ thuật điêu khắc cổ Việt Nam, tạc từ đá khối màu xanh xám, được chia thành 2 phần Bệ Và Tượng
Trang 35- Cấu tạo tượng phật có bao nhiêu phần?
- Phật đang ngồi trên đâu?
- Phần bệ tượng có trang trí với những
hoa văn, họa tiết hình gì?
- Tượng phật có dáng vẻ khuôn mătj như
thế nạo?
Hs: tượng có 2 phần, tượng và bệ tượng.
Tượng ngồi trên tòa sen, có hình hoa
dây, sóng nước, vẻ mặt dịu dàng, đôn
hậu
Gv: Kết luận và phân tích.
- Pho tượng gồm 2 phần: tượng và bệ
tượng
+ Tượng: Dáng tượng đang ngồi xêps
bằng, 2tay ngửa, đặt chồng lên nhau để
trước bụng , tùy nhẹ lên đùi theo quy
định của nhà phật Dáng ngồi thỏi mái
không bị gò bó, có nếp áo choàng bó sát
người được buông từ vai xuống dưới tạo
nên những đường cong mềm mại và tha
thướt, trau chuốt, uyển chuyển nhưng lại
vững vàng
- Khuôn mặt phúc hậu, dịu dàng mang
đậm nét đẹp lí tưởng
+ Bệ tượng : gồm tầng trên và tầng
dưới
Tầng trên là tòa sen hình tròn
Tầng dưới là đế tượng hình bát giác
2 Hình ảnh con rồng
Gv: yêu cầu hs quan sát hình.
- Con rồng thời Lý có những đặc điểm
gì?
Hs: Dáng dấp hiền hòa, mềm mại,
không có sừng trên đầu, thân có hình
chữ s
Gv: Rồng là hình ảnh tượng trưng cho
quyền lực của vua chúa, là sản phẩm
áng tạo của nghệ thuật dân tộc
- Con Rồng
Dáng dấp hiền hòa, mềm mại, không có cặp sừng trên đầu, thân có hình chữ S Rồng là đặc trưng của nền văn hóa dân tộc
* Hoạt động 3: Nghệ thuật gốm (5’)
Hỏi: Hãy kể tên các trung tâm sản xuất
gốm thời Lý
Hs: Thăng Long, Bát Tràng, Thanh
Hóa, Thổ Hà,…
2 Gốm:
Trang 36Hỏi: Có các loại gốm nào phổ biến?( da
ngọc, da lươn)
Gv: Gốm thời Lý có nhiều thể dạng
khác nhau: bát, đĩa, ấm, chén, bình, liễn,
…có các loại men như men da ngọc, da
lươn, men trắng ngà, có hình họa tiết
chủ yếu là hoa sen và hoa cúc Đặc
điểm gốm, xương gốm mỏng, nhẹ, chịu
nhiệt cao, nét khắc chìm, mem điều,
bóng, mịn có độ sâu, dáng nhẹ thanh
thoát, trau chuốt mang vẻ đẹp trang
trọng
Xương gốm mỏng, nhẹ, có nét khắc chìm uyển chuyển Hình dáng nhẹ nhàng thanh thoát, trau chuốt mang vẻ đẹp trang trọng
4 Củng cố: (4’)
- Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột, tượng A-di-đà
- Em còn biết thêm công trình MT nào của thời Lý?
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài, đọc và xem hình hình SGK
- Chuẩn bị bài mới, Đề tài Bộ đội
- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
- HS hiểu được nội dung đề tài Bộ đội
- HS vẽ được tranh đề tài Bộ đội
II- Phương tiện dạy học:
Sưu tầm tranh vẽ về đề tài Bộ đội
III- Tiến trình dạy học:
chọn nội dung đề tài (8’)
GV: Yêu cầu hs quan sát tranh SGK.
Hỏi: - Hình nào gợi cho ta thấy đĩ là chú
Trang 37- Trong tranh, ngoài nhân vật Bộ đội còn
có nhân vật nào? (thân nhân của chú Bộ
đội)
Gv : yêu cầu hs quan sát tất cả tranh, các
tranh vẽ nội dung giống nhau không ?
GV : Đề tài Bộ đội rất phong phú, sinh
động ; hình ảnh bộ đội qua những hoạt
động trong rèn luyện, chiến đấu cũng như
trong đời sống sinh hoạt Anh Bộ đội là
người bảo vệ đất nước, là hình ảnh thân
thương đối với các em nhỏ
Do đó ta có thể chọn nhiều nội dung cách
thể hiện khác nhau : Bộ đội với thiếu nhi,
Bộ đội đang luyện tập, lao động, chiến
đấu Để thể hiện tình cảm của nhân dân
với Bộ đội thường được ví «Quân dân
như cá với nước »
- Anh Bộ đội là người bảo vệ tổ quốc, luôn là hình ảnh gắn bó nhất trong nhân dân Các em có thể vẽ rất nhiều nội dung khác nhau Như anh Bộ đội đang luyện tập, lao động, vui chơi ; có thể vẽ được chân dung anh Bộ đội
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs cách vẽ
tranh (6’)
GV : Yêu cầu hs nhắc lại các bước vẽ
tranh
GV : Cần chú ý chọn nội dung đề tài cho
phù hợp với khả năng của mình Chú ý
hơn khi tìm bố cục, phải phân hợp lí giữa
- Tiếp trục hoàn thành nếu chưa xong
- Chuẩn bị bài 14 : Trang trí đường diềm.
Trang 38
-Ngày soạn:27 / 10/ 2009
Ngày dạy:10/11 / 2009
Tuần: 14Tiết : 14
- HS biết vẽ và tơ màu được một đường diềm theo ý mình
II- Phương tiện dạy học :
- Một số đồ vật trang trí đường diềm : đĩa, bát, giấy khen,
- Hình minh họa cách vẽ trang trí đường diềm
- Một số bài vẽ đường diềm
III- Tiến trình dạy – học :
1 Ổn định : Ktss, đánh giá vệ sinh (1’)
2 KTBC : (4’)
- Đối với đề tài anh Bộ đội ta cĩ thể vẽ những nội dung gì?
- Gv kiểm tra bài thực hành của hs
3 Bài mới :
Hoạt động dạy – học Nội dung
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs quan sát
nhận xét (5’) I- Thế nào là trang trí đường diềm ?
Trang 39GV cho HS quan sát đường diềm ở các sản
phẩm : bát, đĩa, giấy khen,…
Gv : Trong cuộc sống hàng ngày, ta thường
bắt gặp những đồ vật có dạng trang trí đường
diềm để làm đẹp thêm sản phẩm Ngoài ra ta
còn dùng trang trí đường diềm để trang trí trên
nhà cửa, y phục, đồ gốm,…
GV : nói đến tầm quan trọng của trang trí
đường diềm trong cuộc sống
Gv : Yêu cầu hs quan sát hình SGK và nhận
xét
- Trang trí đường diềm có thể sử dụng họa tiết
gì ?
- Trong cách sắp xếp họa tiết trong trang trí
đường diềm ta sắp xếp như thế nào ?
HS : trả lời.
GV: - Họa tiết nhắc lại theo chiều dài, chiều
cong theo chu vi được vẽ bằng nhau, cách điều
nhau
-Họa tiết khác nhau sắp xếp xen kẻ
- Họa tiết giống nhau được vẽ cùng một màu
và cùng độ đậm nhạt
Gv : Nhắc lại cách sắp xếp họa tiết.
Đường diềm là hình thức trang trí kéodài, trên đó các họa tiết được sắp xếp lặp đi lặp lại, đều đặn và liên tục, giớihạn trong hai đường thẳng song song (thẳng, cong, tròn)
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs cách vẽ (9’)
- GV treo đồ dùng theo trình tự và giới thiệu
cách vẽ
+ Kẻ 2 đường song song bằng nhau (khoảng
cách chiều dài, chiều cao tùy thuộc vào yêu
cầu)
+ Chia khoảng cách cho đều, tùy vào ý đồ của
người vẽ có thể vẽ họa tiết nhắc lại hay xen
kẻ Nếu nhắc lại các khoảng cách phải bằng
nhau, nếu xen kẻ tùy thuộc vào kích thước họa
tiết mà chia khoảng cách cho hợp lí
a Chia khoảng cách đều nhau
b Chia khoảng cách không đều, to nhỏ, xen
1 Kẻ hai đường thẳng song song.
2 Chia khoảng để vẽ họa tiết nhắc lại hoặc xen kẻ.
3 Vẽ họa tiết cho đều vào các mảng hình.
Trang 40b Tìm màu cho họa tiết
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs làm bài :
GV : Yêu cầu hs làm bài (20’).
- Sử dụng thước kẻ đường diềm (20cm – 4cm)
- Chia ô theo chiều dài (5 phần, mổi phần
- Học thuộc bài, đọc và xem lai hình SGK
- Hoàn thành tiếp bài ở nhà nếu chưa xong
- Chuẩn bị bài kế tiếp : Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
………