1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VE DIEN NGHỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

122 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

Trang 1

GIÁO TRÌNH Môn học: VẼ ĐIỆNNGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

Tuyên bố bản quyền

Lời giới thiệu

Môn học Vẽ Điện

1 2 5 Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 7

Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện 20

1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 20

2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 22

2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện 23

3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 32

3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển 37

4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 424.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ 42

5 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử 48

Trang 3

Chương 3: Vẽ sơ đồ điện 73

Trang 4

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

Mã Chương: MH11-01 Giới thiệu

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt độngnghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nóiriêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhưnhững qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theonhững tiêu chuẩn hiện hành

Mục tiêu:

- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải,đường nét, chữ viết

- Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện.

- Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp

Nội dung chính:

1 Qui ước trình bày bản vẽ

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

1.1 Vật liệu dụng cụ vẽ

a Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:

- Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li

Trang 5

c Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây:

Thước dẹt

Thước chữ T

Thước rập tròn

Eke

d Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…

1.2 Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ Theo TCVN khổ

giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau

Quan hệ giữa các khổ giấy như sau:

Trang 6

Hình 1.2: Khung tên

a Thành phần và kích thước khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhưsau:

- Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình1.3

- Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.4

b Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

- Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm

Trang 7

Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho

bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4

Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0

Trang 8

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau

Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là : 1.8 ;

 Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy

 Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất

 Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Nét liền đậm

Bề rộng s

-Khung bản vẽ, khung tên

-Cạnh thấy, đường bao thấy

-Đường thân mũi tên chỉ hướng

Nét đứt Bề

rộng s/2

-Cạnh khuất, đường bao khuất

Trang 9

- Đường cắt lìa hình biểu diển

- Đường phân cách giữa hình cắt và hìnhchiếu khi không dùng trục đối xứng làmtrục phân cách

Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :

 Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy

 Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất

 Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợpkhác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Trang 10

đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thểghi ở bên ngoài

– Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa vàcách một đoạn khoản 1.5mm

– Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kíchthước, đối với các góc có thể nằm ngang

– Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là mộtcung tròn

– Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ

– Cung tròn trước con số kích thước có ghi R

2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

Mục tiêu:

- Biết một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Phân biệt được một số tiêu chuẩn quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các

ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường

Trang 11

được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký

tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt

Hình 1.5: Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam

Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện;

2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế.

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuậtngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc

Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn

Trang 12

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

1 Nội dung:

+ Về kiến thức:

- Một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện

+ Về kỹ năng:

- Vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

+ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác

2 Phương pháp:

- Kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

- Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng tính toán các bài tập

- Thái độ: Đánh giá phong cách học tập

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi 1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết

cho việc thực hiện bản vẽ điện

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ

Câu hỏi 2 Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy

Trang 13

Câu hỏi 3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1,

A2, A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên

Câu hỏi 4 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên

Câu hỏi 5 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A0, A1?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên

Câu hỏi 6 Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ

Câu hỏi 7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng

đường nét?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét

Câu hỏi 8 Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong

Trang 14

Hình 1.7: Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua 2 cấp tốc độ kiểu

/YY

Hướng dẫn: Thực hiện vẽ theo trình tự sau

- Vẽ khung tên theo quy ước

- Lập bảng kê thiết bị có trong mạch

- Vẽ mạch động lực (áp dụng các quy ước vẽ)

- Vẽ mạch điều khiển (áp dụng các quy ước vẽ)

- Ghi các chút thích trên bản vẽ

Trang 15

CHƯƠNG 2 CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các kýhiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu

và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu:

- Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệuđiện tử theo qui ước đã học

- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ

đồ khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến theo các ký hiệu quiước đã học

- Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập

Nội dung chính:

1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như cácthiết bị khác

Trang 16

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

Trang 18

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ chiếu sáng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện chiếu sáng

7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 3+N 50Hz, 380V

2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

1 Đèn huỳnh quang

2 Đèn nung sáng

3 Đèn đường

Trang 19

4 Đèn ốp trần

5 Đèn pha bóng solium 150Wtreo trên tường 150 la chỉ sốcông suât, ngoài ra còn có 35,70W

Trang 20

2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ.

Trang 22

Hình 2 3: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.4: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.3 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm

Trang 23

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.6: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.7: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.4 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi

Trang 24

Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.9: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.10: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.5 Ta cũng có thể mắc Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi theo

sơ đồ dưới đây:

Trang 25

Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.12: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.13: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.6 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang):

Trang 26

Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.15: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.16: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.7 Mạch đèn sáng tắt luân phiên:

Trang 27

Hình 2.17: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.18: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 28

Hình 2.19: Sơ đồ nối dây

3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện công nghiệp

- Có ý thức tự giác trong học tập

Các khí cụ điện, thiết bị điện đóng cắt trong các sơ đồ phải biểu diễn ởtrạng thái cắt (trạng thái hở mạch), nghĩa là không có dòng điện trong tất cả cácmạch và không có lực ngoài cưỡng bức tác dụng lên tiếp điểm đóng

Những cái đổi nối không có vị trí cắt cần phải lấy một trong các vị trí của

nó làm gốc để biểu diễn trong sơ đồ Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt có hai vịtrí gốc (ví dụ: rowle có hai vị trí), cần phải chọn một trong hai vị trí để biểu diễn

Vị trí này cần được giải thích trên sơ đồ

Các tiếp điểm động của role, của các khóa điện thoại và những cái chuyểnmạch điện thoại, nút bấm biểu diễn theo phương pháp phân chia Những tiếpđiểm của máy cắt và nút bấm sẽ biểu diễn từ trên xuống khi biểu diễn các mạchcủa sơ đồ theo chiều ngang, và từ trái sang phải khi biểu diễn các mạch theochiều đứng

3.1 Các loại máy điện

Trang 29

1 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi

2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ

3 Cuộn cảm có đầu rút ra

4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt

5 Cuộn cảm biến thiên liên tục

6 Cuộn kháng điện đơn

7 Cuộn kháng điện kép

8 Cuộn cảm tinh chỉnh có lõi điện môi dẫn từ

9 Biến áp không lõi có liên hệ từ không đổi

10 Biến áp không lõi có liên hệ từ thay đổi

11 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ

Trang 30

Biến áp một pha ba dây quấn lõi sắt từ có đầu rút ra

ở dây quấn thứ pha

Trang 31

20 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn ba pha lõi sắt từ

21 Biến áp tự ngẫu ba dây quấn một pha lõi sắt từ

22 Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, một pha

23

Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, ba pha cuộn dây nối hình sao-sao

24 Máy biến dòng có một dây quấn thứ cấp

25 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên một lõi

Trang 32

30 Stator, dây quấn stator ký hiệu chung

31 Stator dây quấn ba pha tam giác

32 Stator dây quấn ba pha nối sao

33 Rotor

34 Rotor có dây quấn, vành đổi chiều và chổi than

35 Máy điện một chiều kích từ độc lập

36 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

37 Máy điện một chiều kích từ song song

38 Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

39

Động cơ điện một chiều thuận nghịch, có hai cuộn dây kích thích nối tiếp

3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển.

1 Tiếp điểm của các khí cụ đóng

ngắt và đổi nối

Trang 33

- Đổi nối trung gian

Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ vẽtiếp điểm động

2 – Tiếp xúc trượt Trên mặt dẫn

điện

– Tiếp xúc Trên một số mạch dẫn điện kiểu vành trượt

3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi động từ, bộ chế động lực:

- Thường hở

- Thường đóng

- Đổi nối

Trang 34

4 Tiếp điểm thường mở của rơle và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian

- Đóng chậm

- Mở chậm

- Đóng mở chậm

5 Tiếp điểm thường đóng của rơ le

và công tắc tơ có độ trì hoãn về thời gian

Trang 35

Hình 2.20: Mạch điều khiển

Hình 2.21: Mạch động lực

Trang 36

Hình 2.22: Mạch động lực

Hình 2.23: Mạch điều khiển

Ví dụ 2.10 Mạch hãm động cơ 3 pha

Trang 37

Hình 2.24: Mạch động lực hãm động năng động cơ ba pha

Trang 38

5 Dao đứt mạch, tác động hai chiều

6 Máy cắt hạ áp (Aptomat) ký hiệu

chung

Trang 39

7 Máy cắt hạ áp ba cực

Lưu ý: nếu cần chỉ rõ máy phụ thuộcđại lượng nào (quá dòng, áp ) thì dùngcác ký hiệu I >, I <, U >, U <, đặt sau

ký hiệu máy cắt

8 Dao cắt phụ tải ba cực điện áp cao

9 Máy cắt ba cực điện áp cao

4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây.

Trang 40

4 Vị trí tương đối giữa các dây điện

Trang 41

Hình 2.26: Sơ đồ cung cấp điện dẫn sâu, không có trạm phân phối trungtâm các tram biến áp phân xưởng nhận điện trực tiếp từ tram biến áp cung cấp.

Hình 2.27: Sơ đồ trạm biến áp trung tâm, sử dụng MBA ba pha hai cuộn

dây

Trang 42

Hình 2.28: Sơ đồ tram biến áp

Trang 43

Hình 2.29: Sơ đồ cung cấp điện cho một nhà máy

Trang 44

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ điện tử

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện tử

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện tử

- Có ý thức tự giác trong học tập

5.1 Các linh kiện thụ động.

1 Điện trở

2 Biến trở (ký hiệu chung)

3 Biến trở không có điểm

chung

4 Biến trở có điểm chung

5 Tụ điện (ký hiệu chung)

Trang 46

11 Cầu chỉnh lưu

Ví dụ 2.12:

Hình 2.30.Mạch transistor điều khiển một rơle

Hình 2.31Mạch nguồn

Trang 47

Hình 2.32Sơ đồ điều khiển dung lượng tụ bù

Trang 48

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ bằng chữ trong sơ đồ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện

- Có ý thức tự giác trong học tập

Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều ký

tự đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phântích, thuyết minh sơ đồ mạch

Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giốngnhau là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó

Ví dụ:

- CD: Cầu dao (tiêng Việt); SW (tiếng Anh Switch: Cái ngắt điện)

- CC: Cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh Fuse: Cầu chì)

- Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh Lamp: bóng đèn)

Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thì thêmvào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ: 1CD, 2CD; Đ1,Đ2

Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ IN HOA (trừcác trường hợp có qui ước khác)

Giới thiệu một số ký hiệu bằng ký tự thường dùng

9 F Máy phát điện một chiều;

máy phát điện nói chung

10 FKB Máy phát không đồng bộ

11 FĐB Máy phát đồng bộ

Trang 49

19 RTr Rơle trung gian.

20 RTT Rơle bảo vệ thiếu từ trường

26 V Van thủy lực; van cơ khí

27 MC Máy cắt trung, cao thế

28 MCP Máy cắt phân đoạn đường

dây

29 DCL Dao cách ly

30 DNĐ Dao nối đất

31 FCO Cầu chì tự rơi

32 BA; BT Máy biến thế

33 CS Thiết bị chống sét

34 T Thanh cái cao áp, hạ áp Dùng trong sơ đồ cung cấp

điện35

T

(transforme

r)

Máy biến thế Dùng trong sơ đồ điện tử

36 D; DZ Diode; Diode zener

Trang 50

44 mass

trong sơ đồ

45 Op – amp Mạch khuếch đại thuật toán

46 FF Mạch Flip – Flop

47 R (reset) Ngỏ xóa cài đặt Dùng trong sơ đồ điện tử

48 S (set) Ngỏ cài đặt Dùng trong sơ đồ điện tử

49 IC Mạch kết, mạch tổ hợp

50 A (anod) Dương cực của diode, SCR Thường gọi là cực A

51 K (katod) Âm cực của diode, SCR Thường gọi là cực K

52 B (base) Cực nền, cực gốc của

transistor, UJT Thường gọi là cực B

53 C

(collector) Cực góp của transistor. Tường gọi là cực C

54 E (emiter) Cực phát của transistor, UJT Thường gọi là cực E

55 G (gate)

Cực cổng, cực kích, cực điềukhiển của SCR, triăc, diăc, FET

Thường gọi là cực G

56 D (drain) Cực tháo, cực xuất của FET Thường gọi là cực D

57 S (source) Cực nguồn của FET Thường gọi là cực S

63 O; OĐ Ổ cắm điện

65 Đ, M Động cơ một chiều; động cơ

điện nói chung

Dùng trong sơ đồ điện công nghiệp

Ngày đăng: 26/04/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w