1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

141 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 60 giờ gồm có: Bài 1: Các ký hiệu dùng trong bản vẽ Bài 2: Phân loại bản vẽ Bài 3: Đọc bản vẽ mặt bằng Bài 4: Đọc bản

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

GIÁO TRÌNH

Mô đun 28: ĐỌC BẢN VẼ THEO

TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013

của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

Năm 2013

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đọc bản vẽ theo tiêu chuẩn Quốc Tế là một trong những môđun cơ sở

được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình dạy nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề ban hành dành cho

hệ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề Điện tử công nghiệp

Tài liệu được thiết kế theo từng bài trong hệ thống mô đun của chương trình, có mục tiêu học tập, thực tập cho mô đun, phần lý thuyết cơ bản học viên cần phải nắm vững để thực hành, thực tập Cuối mỗi bài sau phần lý thuyết cơ bản đều có câu hỏi lý thuyết và bài tập ứng dụng để giáo viên và học sinh sinh viên thực hiện

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực

tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 60

giờ gồm có:

Bài 1: Các ký hiệu dùng trong bản vẽ Bài 2: Phân loại bản vẽ

Bài 3: Đọc bản vẽ mặt bằng Bài 4: Đọc bản vẽ lắp đặt thiết bị Bài 5: Đọc bản vẽ đấu nối cáp Bài 6: Đọc bản vẽ nguyên lý

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học

và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng Tuy nhiên, tuy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sử dụng cho phù hợp

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp

ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề Lilama 2, Long Thành Đồng Nai

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: TS Lê Văn Hiền

2 KS Lê Hồng Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

MÔ ĐUN ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ 6

BÀI 1: CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG BẢN VẼ 8

1.1 Kí hiệu các tiếp điểm 8

1.2 Kí hiệu các cuộn dây điện từ - công tắc rơle 13

1.3 Kí hiệu động cơ điện và máy biến áp 14

1.3.1 Các kí hiệu của động cơ điện 14

1.3.2 Các kí hiệu của MBA 14

1.4 Các kí hiệu thường gặp khác 18

1.4.1 Các kí hiệu dùng cho thiết bị bảo vệ 21

1.4.2 Các kí hiệu lin kiện điện tử thường gặp 22

1.4.3 Các kí hiệu đo lường, chiếu sáng 25

1.5 Các kí tự, ký số 30

BÀI 2: PHÂN LOẠI BẢN VẼ 32

2.1 Bản vẽ mặt bằng 32

2.2 Bản vẽ lắp đặt 54

2.3 Bản vẽ đấu nối 54

2.4 Bản vẽ nguyên lý 55

Trang 5

BÀI 3: ĐỌC BẢN VẼ MẶT BẰNG 56

3.1 Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể 57

3.2 Đọc bản vẽ mặt bằng lắp đặt thiết bị điện 59

3.3 Đọc bản vẽ mặt bằng lắp đặt tủ bảng điện 71

3.4 Đọc bản vẽ mặt bằng giá đỡ và máng cáp : 76

3.5 Đọc bản vẽ lắp đặt hệ thống tiếp địa 81

BÀI 4: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN 83

4.1 Bản vẽ lắp đặt thiết bị điện 84

4.2 Bản vẽ gia công chế tạo 101

4.3 Bản vẽ lắp đặt giá đỡ và máng cáp 111

4.4 Bản vẽ lắp đặt đường dây và trạm 121

4.4.1 Lắp đặt đường dây trên không 121

4.4.2 Lắp đặt cáp ngầm 121

4.4.3 Lắp đặt trạm biến áp 121

BÀI 5: ĐỌC BẢN VẼ ĐẤU NỐI CÁP 123

5.1 Đọc bản vẽ kéo cáp 124

5.2 Đọc bản vẽ đấu nối trong tủ bảng điện 129

5.3 Đọc bản vẽ đấu nối thiết bị điện 133

5.4 Đọc bản vẽ nối đường dây và trạm 133

BÀI 6: ĐỌC BẢN VẼ NGUYÊN LÝ 134

Trang 6

6.1 Đọc bản vẽ của động cơ hoạt động đơn lẻ 135 6.2 Đọc bản vẽ mạch điều khiển 2 động cơ 139

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG 140 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU

GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG 140

Trang 7

MÔ ĐUN ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

Mã mô đun: MĐ 28

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun được bố trí dạy sau các môn học và mô đun sau: Vẽ điện, Điện kỹ thuật, Lắp đặt và điều khiển thiết bị điện công nghiệp

Là mô đun đào tạo mang tính tích hợp trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp

Mục tiêu của môđun:

+ Về kiến thức:

- Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ;

- Nhận biết và hiểu được các kí hiệu dùng trong bản vẽ;

- Tra cứu được thiết bị qua các kí tự, kí số

- Đọc và hiểu được các bản vẽ về điện

+ Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng các phương pháp đọc bản vẽ;

- Đọc và hiểu được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến,

+ Về thái độ:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và thực hiện công việc

III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra+

Trang 8

+ Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành

được tính vào giờ thực hành

Trang 9

BÀI 1 CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG BẢN VẼ

Mã bài: MĐ28-01

Giới thiệu

Để hiểu và đọc đúng bản vẽ cần phải biết được các kí hiệu dùng trong bản vẽ Các kí hiệu được coi là ngôn ngữ của bản vẽ Qua các kí hiệu người ta nhận biết được quy trình lắp đặt, quy trình vận hành và trình tự cũng như từng

vị trí lắp đặt các thiết bị, từng loại vật tư cần dùng

Ở bản vẽ không thể nào thể hiện hết được các vị trí thiết bị nên dùng các kí tự, kí số để xác định vị trí thiết bị đó Chúng ta phải tra bảng các kí tự,

kí số để xác định đúng mã thiết bị trên từng vị trí lắp đặt

Mục tiêu

Học xong bài học này: Học sinh, sinh viên đạt được:

- Đọc phân biệt thành thạo các tiếp điểm thường đóng, thường mở các tiếp điểm đóng nhanh mở chậm và đóng chậm mở nhanh

- Đọc và hiểu được các kí tự dùng trong bản vẽ điện

- Đọc và tra cứu được các kí tự, kí số

Nội dung chính:

1.1 Kí hiệu các tiếp điểm:

Mục tiêu:

- Đọc và phân biệt được các tiếp điểm thường đóng, thường mở

- Đọc chính xác các tiếp điểm có thời gian đóng nhanh mở chậm và đóng chậm mở nhanh

Trong bản vẽ các tiếp điểm của các thiết bị điện như rơ le, công tắc tơ, hành trình v.v đươc dùng dưới dạng các kí hiệu sau:

- Tiếp điểm thường mở, tiếp diễn thường đóng (cắt dòng)

Trang 10

- Tiếp điểm kép, tiếp điểm kép ba chân, tiếp điểm có thời gian

- Đóng nhanh mở chậm

- Đóng chậm mở nhanh

- Tiếp điểm có tác động ngoại lực (hành trình tay gạt v.v.)

- Tiếp điểm các tác động nhiệt

- Xác định đúng các tiếp điểm có tác động ngoại lực

1 Tiếp điểm của các khí cụ đóng

ngắt và đổi nối – Thường mở – Thường đóng – Đổi nối Cho phép sử dụng các ký hiệu sau đây:

Trang 11

2 – Tiếp xúc trượt Trên mặt

dẫn điện

– Tiếp xúc Trên một số mạch dẫn điện kiểu vành trượt

3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi

động từ, bộ chế động lực:

- Thường hở

- Thường đóng

- Đổi nối

4 Tiếp điểm thường mở của rơle

và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian

- Đóng chậm

- Mở chậm

- Đóng mở chậm

Trang 12

5 Tiếp điểm thường đóng của rơ

le và công tắc tơ có độ trì hoãn

– Thường mở

– Thường đóng

- Đổi nối trung gian

Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ

vẽ tiếp điểm động

Trang 13

2 – Tiếp xúc trượt Trên mặt

dẫn điện – Tiếp xúc Trên một số mạch dẫn điện kiểu vành trượt

3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi

động từ, bộ chế động lực:

- Thường hở

- Thường đóng

- Đổi nối

4 Tiếp điểm thường mở của rơle

và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian

- Đóng chậm

- Mở chậm

- Đóng mở chậm

Trang 14

5 Tiếp điểm thường đóng của rơ le

và công tắc tơ có độ trì hoãn về thời gian

– Đóng chậm

– Mở chậm

– Đóng mở chậm

1.2 Kí hiệu các cuộn dây điện từ - công tắc rơle

Mục tiêu: Đọc và xác định đúng các cuộn dây điện từ, cuộn dây công tắc tơ

và cuộn dây rờ le

Các cuộn dây điện từ, công tắc tơ, rơle, đều có tên trên các bản vẽ bằng các kí tự viết hợp với kí số đúng với tên của từng thiết bị đó ở vị trí lắp đặt

- Kí hiệu công tắc tơ

- Kí hiệu rơle trung gian

- Kí hiệu cuộn van điện từ

- Kí hiệu cuộn dây rơle thời gian

Cuộn hút relay thời gian ON-DELAY Cuộn hút relay thời gian OFF-DELAY

Trang 15

Cuộn hút relay thời gian có cả tiếp điểm ON-DELAY và OFF-DELAY Tiếp điểm thường mở, đóng chậm

1.3 Kí hiệu động cơ điện và máy biến áp

Cũng giống như các cuộn dây điện từ, công tắc tơ, rơle động cơ điện và máy biến áp bên cạnh kí hiệu còn ghi tên các động cơ và máy biến áp bằng kí

tự và kí số Qua các kí tự đó chúng ta sẽ biết được các tính năng kĩ thuật, các thông số định mức của động co và máy biến áp được lắp dặt

1.3.1 Các kí hiệu của động cơ điện

Mục tiêu: Đọc và xác định đúng các loại động cơ điện một pha, ba pha, xoay

chiều và một chiều

- Động cơ điện 1 pha

- Động cơ điện 3 pha lồng sóc

- Động cơ điên 3 pha rato dây quấn

- Đõng cơ điện 1 chiều

1.3.2 Các kí hiệu của MBA

Mục tiêu: Đọc và phân biệt được các loại MBA cách ly, MBA tự ngẫu và các

Trang 16

2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ

3 Cuộn cảm có đầu rút ra

4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt

5 Cuộn cảm biến thiên liên tục

6 Cuộn kháng điện đơn

7 Cuộn kháng điện kép

8 Cuộn cảm tinh chỉnh có lõi điện môi dẫn từ

9 Biến áp không lõi có liên hệ từ không đổi

10 Biến áp không lõi có liên hệ từ thay đổi

Trang 17

11 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ

12 Biến áp điều chỉnh tinh được bằng lõi điện

môi dẫn từ chung

13 Biến áp một pha lõi sắt từ

14 Biến áp một pha lõi sắt từ có màn che giữa

các cuộn dây

15 Biến áp một pha lõi sắt từ có đầu rút ra ở

điểm giữa dây quấn (biến áp vi sai)

16 Biến áp một pha ba dây quấn lõi sắt từ có

đầu rút ra ở dây quấn thứ pha

17 Biến áp ba pha lõi sắt từ, các dây quấn nối

hình sao – sao có điểm trung tính rút ra

Trang 18

18 Biến áp bap ha lõi sắt từ, các dây quấn nối

hình sao – tam giác có điểm trung tính rút ra

19 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn một pha lõi sắt

23 Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, ba

pha cuộn dây nối hình sao-sao

24 Máy biến dòng có một dây quấn thứ cấp

Trang 19

25 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên

một lõi

26 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên

hai lõi riêng

27 Cuộn dây cực từ phụ

28 Cuộn dây stator (mỗi pha) của máy điện

xoay chiều

29 Cuộn dây kích thích song song, kích thích

độc lập máy điện một chiều

30 Stator, dây quấn stator ký hiệu chung

31 Stator dây quấn ba pha tam giác

32 Stator dây quấn ba pha nối sao

33 Rotor

34 Rotor có dây quấn, vành đổi chiều và chổi

Trang 20

than

35 Máy điện một chiều kích từ độc lập

36 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

37 Máy điện một chiều kích từ song song

38 Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

39 Động cơ điện một chiều thuận nghịch, có hai

cuộn dây kích thích nối tiếp

Trang 21

3 Thang máy

4 Cửa sổ

5 Cầu thang

6 Bồn tắm

Trang 22

7 Van nước

1.4.1 Các kí hiệu dùng cho thiết bị bảo vệ

Mục tiêu: Đọc và phân biệt, nhận biết được các thiết bị đóng ngắt và các thiết

4 Cầu dao một pha

5 Đảo điện một pha

Trang 23

6 Công tắc đơn, đôi, ba, bốn

7 Cầu dao ba pha

8 Đảo điện ba pha

9 Nút nhấn thường hở

10 Nút nhấn thường đóng

11 Nút nhấn kép

1.4.2 Các kí hiệu lin kiện điện tử thường gặp

Mục tiêu: Đọc và hiểu được các ký hiệu về thiết bị đo lường các đại lượng

điện, các ký hiệu về chiếu sáng

Trang 24

1 Điện trở

2 Biến trở (ký hiệu chung)

3 Biến trở không có điểm

chung

4 Biến trở có điểm chung

5 Tụ điện (ký hiệu chung)

6 Tụ điện có phân cực

7 Tụ điện có điều chỉnh

8 Tụ điện có tinh chỉnh

9 Tụ điện vi sai

Trang 26

9 Transistor nghịch

(NPN)

10 Mosfet

11 Cầu chỉnh lưu

1.4.3 Các kí hiệu đo lường, chiếu sáng

Mục tiêu: Đọc và hiểu được các ký hiệu về thiết bị đo lường các đại lượng

điện, các ký hiệu chiếu sáng, gia nhiệt

Trang 27

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

6 Các pha của mạng điện A, B, C

7 Dòng điện xoay chiều 3 pha

Trang 29

10 Đèn chùm

11 Quạt thông gió

12 Điều hòa nhiệt độ

13 Bình nước nóng

14 Ô cắm đơn, ổ cắm đôi

Trang 30

1 Mạch có 2, 3, 4 dây

2 Những đường dây chéo

nhau, nhưng không có nối về điện

3 Những đường dây chéo

nhau, nhưng có nối về điện

4 Vị trí tương đối giữa các dây

điện

5 Cáp đồng trục:

Màn chắn nối vỏ

Màn chắn nối đất

Trang 31

kí tự ký số này và tra bảng để biết được mà các thiết bị đó, từ đó chúng ta lắp đặt chính xác các thiết bị vào đúng vị trí đã được thiết kế của nó

Các lỗi thường gặp: Nhầm lẫn các tiếp điểm, đọc sai các kí tự, ký số

Biện pháp khắc phục: Cẩn thận trong đọc và tra cứu luyện tập nhiều lần

1.5 Các ký tự, ký số

Trong bản vẽ mặt bằng tổng thể ở phụ lục 01 các ký số 1,2,3,…, 75,76,… đó

là các vị trí lắp đặt các thiết bị điện được liệt kê bên dưới bản vẽ

Bài tập thực hành

Tìm các tiếp điển thường đóng thường mở: các tiếp điển thời gian, các

ký hiệu thiết bị, linh kiện được sử dụng trong sơ đồ bản nguyên lý trong bản

vẽ sau (Hình 1.1)

Đánh giá kết quả

Đọc được hiệu được về các ký hiệu trên bản vẽ

Trang 32

Tìm và tra cứu được các ký tự ký số

Hình 1.1 Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy doa 2620

Trang 33

BÀI 2 PHÂN LOẠI BẢN VẼ

Mã bài: MĐ28-02

Giới thiệu:

Thi công lắp đặt thiết bị điện, là một công việc phức tạp, bao gồm một chuỗi các công việc liên hoàn với nhau Thứ tự thi công là công việc đan xen nhau, nhưng luôn theo trình tự chuẩn bị mặt bằng, vật tư, gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị lắp đặt máng cáp, kéo cáp, đấu nối thí nghiệm chạy thử và hoàn thiện bàn giao Mỗi một công việc đều có các bản vẽ thiết kế dành cho nó, chúng ta phải chọn lọc bản vẽ phù hợp với công việc cần làm Như vậy phân loại bản vẽ là công việc đầu tiên của người thi công lắp đặt

Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh, sinh viên đạt được

- Phân biệt được các loại bản về điện

- Sắp xếp trình tự các bản vẽ cần xem trước xem sau

Nội dung chính:

Để học và hiểu được bản vẽ cho công việc về điện, Ví dụ như lắp đặt, dấu nối cho toàn bộ 1 phân xưởng, nhà máy chúng ta phải phân loại bản vẽ theo trình tự sau:

2.1 Bản vẽ mặt bằng:

Mục tiêu: Phân biệt được các loại bản vẽ mặt bằng; lưa chọn được bản vẽ

mặt bằng cho từng công việc thích hợp

Bản vẽ mặt bằng bao gồm các bản vẽ sau:

- Bản vẽ mặt bằng tổng thể là bản vẽ qui hoạch tổng thể cho một nhà máy hay 1 phân xưởng trong bản vẽ mặt bằng tổng thể chỉ thể hiện các cụm thiết bị được lắp đặt trong mặt bằng chung theo tỉ lệ của bản vẽ

Xem bản vẽ mặt bằng tổng thể - Phụ lục 01

- Bản vẽ mặt bằng lắp đặt cho thiết bị điện thể hiện chi tiết kích thước,

vị trí từng thiết bị trong mặt bằng chung qua đó chúng ta có thể lắp đặt chính xác từng thiết bị vào vị trí công tác của chúng trong dây chuyền công nghệ

Trang 34

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone A (Phụ lục 02)

Trang 35

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone B (Phụ lục 03)

Trang 36

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone C (Phụ lục 04)

Trang 37

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone D (Phụ lục 05)

Trang 38

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone E (Phụ lục 06)

Trang 39

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone F (Phụ lục 07)

Trang 40

Bản vẽ mặt bằng chi tiết lắp đặt thiết bị Zone G (Phụ lục 08)

Ngày đăng: 03/08/2016, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sao – sao có điểm trung tính rút ra - ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Hình sao – sao có điểm trung tính rút ra (Trang 17)
Hình sao – tam giác có điểm trung tính rút ra. - ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Hình sao – tam giác có điểm trung tính rút ra (Trang 18)
Hình 1.1. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy doa 2620 - ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Hình 1.1. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy doa 2620 (Trang 32)
Hình 3.1. Bản vẽ mặt bằng tổng thể (Phu lục 01 ) - ĐỌC BẢN VẼ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Hình 3.1. Bản vẽ mặt bằng tổng thể (Phu lục 01 ) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w