1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình vẽ điện nghề điện tử công nghiệp trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)

125 1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở được biên soạn dựa trênchương trình khung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xãhôi và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ C

Trang 1

GIÁO TRÌNH Môn học: VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013

của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

Năm 2013

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở được biên soạn dựa trên

chương trình khung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xãhôi và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấpnghề Điện tử công nghiệp

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đãđược xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ vàbài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, thamkhảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nộidung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biênsoạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung của môn học gồm có 3 chương:

Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện

Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Chương 3: Vẽ sơ đồ điện

Giáo trình cũng là tài liệu giảng dậy và tham khảo tốt cho các ngành thuộclĩnh vực điện dân dụng, điện cộng nghiệp, điện tử, cơ điện tử, cơ khí

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ýkiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiệnhơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề Lilama 2, LongThành Đồng Nai

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: TS Lê Văn Hiền

2 Ths Lại Minh Học

Trang 4

Tuyên bố bản quyền

Lời giới thiệu

Môn học Vẽ Điện

1 2 5 Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 7

Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện 20

1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 20

2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 22

2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện 23

3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 32

3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển 37

4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 424.1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ 42

5 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử 48

Trang 6

Mã môn học: MH 11

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:

+ Vị trí của môn học: Môn học được bố trí dạy ngay từ đầu khóa học, trước

khi học các mô đun chuyên môn

+ Tính chất của môn học: Là môn học kỹ thuật cơ sở.

II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

+ Về kiến thức:

- Trình bày được các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật;

- Trình bày được các nội dung cơ bản của hình học hoạ hình;

+ Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng các phương pháp vẽ cơ bản

- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt,

sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến

số

Lý thuyết

Thực hành (Bài tập)

Kiểm tra+ (LT hoặc TH)

1 Qui ước trình bày bản vẽ

2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ

2 Vẽ các ký hiệu điện trong

sơ đồ điện chiếu sáng

1

Trang 7

sơ đồ điện công nghiệp

4 Vẽ các ký hiệu điện trong

sơ đồ cung cấp điện

5 Nguyên tắc chuyển đổi

các dạng sơ đồ và dự trù vật

Trang 8

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

Mã Chương: MH11-01 Giới thiệu

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt độngnghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nóiriêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhưnhững qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theonhững tiêu chuẩn hiện hành

Mục tiêu:

- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải,đường nét, chữ viết

- Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện.

- Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp

Nội dung chính:

1 Qui ước trình bày bản vẽ

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

1.1 Vật liệu dụng cụ vẽ

a Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:

- Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li

Trang 9

Thước dẹt

Thước chữ T

Thước rập tròn

Eke

d Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…

1.2 Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau

Trang 10

Hình 1.2: Khung tên

a Thành phần và kích thước khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhưsau:

- Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình1.3

- Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.4

b Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

- Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm

Trang 11

Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho

bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4

Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0

Trang 12

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau

Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là : 1.8 ;

 Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy

 Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất

 Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợpkhác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Nét liền đậm

Bề rộng s

-Khung bản vẽ, khung tên

-Cạnh thấy, đường bao thấy

-Đường thân mũi tên chỉ hướng

Nét đứt Bề

rộng s/2

-Cạnh khuất, đường bao khuất

Trang 13

- Đường cắt lìa hình biểu diển

- Đường phân cách giữa hình cắt và hìnhchiếu khi không dùng trục đối xứng làmtrục phân cách

Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :

 Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy

 Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất

 Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợpkhác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Trang 14

– Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dàiđường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thểghi ở bên ngoài

– Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa vàcách một đoạn khoản 1.5mm

– Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kíchthước, đối với các góc có thể nằm ngang

– Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là mộtcung tròn

– Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ

– Cung tròn trước con số kích thước có ghi R

2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

Mục tiêu:

- Biết một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Phân biệt được một số tiêu chuẩn quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 15

ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thườngđược thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký

tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt

Hình 1.5: Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam

Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện;

2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế.

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuậtngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc

Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn

Trang 16

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

1 Nội dung:

+ Về kiến thức:

- Một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện

- Một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện

+ Về kỹ năng:

- Vẽ một số bản vẽ điện đơn giản

+ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác

2 Phương pháp:

- Kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

- Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng tính toán các bài tập

- Thái độ: Đánh giá phong cách học tập

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi 1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết

cho việc thực hiện bản vẽ điện

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ

Câu hỏi 2 Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy

Trang 17

A1, A2, A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên

Câu hỏi 4 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên

Câu hỏi 5 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A0, A1?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên

Câu hỏi 6 Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ

Câu hỏi 7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng

đường nét?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét

Câu hỏi 8 Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong

Trang 18

Hình 1.7: Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua 2 cấp tốc độ kiểu

/YY

Hướng dẫn: Thực hiện vẽ theo trình tự sau

- Vẽ khung tên theo quy ước

- Lập bảng kê thiết bị có trong mạch

- Vẽ mạch động lực (áp dụng các quy ước vẽ)

- Vẽ mạch điều khiển (áp dụng các quy ước vẽ)

- Ghi các chút thích trên bản vẽ

Trang 19

CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các kýhiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu

và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu:

- Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệuđiện tử theo qui ước đã học

- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ

đồ khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến theo các ký hiệu quiước đã học

- Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập

Nội dung chính:

1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ phòng ốc và mặt bằng xây dựng

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ đơn giản

- Có ý thức tự giác trong học tập

Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như cácthiết bị khác

Trang 20

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

Trang 22

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ chiếu sáng

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện chiếu sáng

7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 3+N 50Hz, 380V

2.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

1 Đèn huỳnh quang

2 Đèn nung sáng

3 Đèn đường

Trang 23

4 Đèn ốp trần

5 Đèn pha bóng solium 150W

treo trên tường 150 la chỉ số

công suât, ngoài ra còn có 35,

Trang 24

2.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ.

Trang 26

Hình 2 3: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.4: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.3 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm

Trang 27

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.6: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.7: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.4 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi

Trang 28

Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.9: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.10: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.5 Ta cũng có thể mắc Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi

theo sơ đồ dưới đây:

Trang 29

Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.12: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.13: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.6 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang):

Trang 30

Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.15: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.16: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.7 Mạch đèn sáng tắt luân phiên:

Trang 31

Hình 2.17: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.18: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 32

Hình 2.19: Sơ đồ nối dây

3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

Mục tiêu:

- Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Phân biệt được một số quy ước về bản vẽ trong sơ đồ điện công nghiệp

- Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện công nghiệp

- Có ý thức tự giác trong học tập

Các khí cụ điện, thiết bị điện đóng cắt trong các sơ đồ phải biểu diễn ởtrạng thái cắt (trạng thái hở mạch), nghĩa là không có dòng điện trong tất cả cácmạch và không có lực ngoài cưỡng bức tác dụng lên tiếp điểm đóng

Những cái đổi nối không có vị trí cắt cần phải lấy một trong các vị trí của

nó làm gốc để biểu diễn trong sơ đồ Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt có hai vịtrí gốc (ví dụ: rowle có hai vị trí), cần phải chọn một trong hai vị trí để biểu diễn

Vị trí này cần được giải thích trên sơ đồ

Các tiếp điểm động của role, của các khóa điện thoại và những cái chuyểnmạch điện thoại, nút bấm biểu diễn theo phương pháp phân chia Những tiếpđiểm của máy cắt và nút bấm sẽ biểu diễn từ trên xuống khi biểu diễn các mạchcủa sơ đồ theo chiều ngang, và từ trái sang phải khi biểu diễn các mạch theochiều đứng

3.1 Các loại máy điện

Trang 33

1 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi

2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ

3 Cuộn cảm có đầu rút ra

4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt

5 Cuộn cảm biến thiên liên tục

6 Cuộn kháng điện đơn

7 Cuộn kháng điện kép

8 Cuộn cảm tinh chỉnh có lõi điện môi dẫn từ

9 Biến áp không lõi có liên hệ từ không đổi

10 Biến áp không lõi có liên hệ từ thay đổi

11 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ

Trang 34

Biến áp một pha ba dây quấn lõi sắt từ có đầu rút ra

ở dây quấn thứ pha

Trang 35

20 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn ba pha lõi sắt từ

21 Biến áp tự ngẫu ba dây quấn một pha lõi sắt từ

22 Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, một pha

23

Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, ba pha cuộn dây nối hình sao-sao

24 Máy biến dòng có một dây quấn thứ cấp

25 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên một lõi

Trang 36

30 Stator, dây quấn stator ký hiệu chung

31 Stator dây quấn ba pha tam giác

32 Stator dây quấn ba pha nối sao

33 Rotor

34 Rotor có dây quấn, vành đổi chiều và chổi than

35 Máy điện một chiều kích từ độc lập

36 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

37 Máy điện một chiều kích từ song song

38 Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

39

Động cơ điện một chiều thuận nghịch, có hai cuộn dây kích thích nối tiếp

3.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển.

1 Tiếp điểm của các khí cụ đóng

ngắt và đổi nối

Trang 37

- Đổi nối trung gian

Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ vẽtiếp điểm động

2 – Tiếp xúc trượt Trên mặt dẫn

điện

– Tiếp xúc Trên một số mạch dẫn điện kiểu vành trượt

3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi động từ, bộ chế động lực:

- Thường hở

- Thường đóng

- Đổi nối

Trang 38

4 Tiếp điểm thường mở của rơle và công tắc tơ có độ trì hoạt về thời gian

- Đóng chậm

- Mở chậm

- Đóng mở chậm

5 Tiếp điểm thường đóng của rơ le

và công tắc tơ có độ trì hoãn về thời gian

Trang 39

Hình 2.20: Mạch điều khiển

Hình 2.21: Mạch động lực

Trang 40

Hình 2.22: Mạch động lực

Hình 2.23: Mạch điều khiển

Ví dụ 2.10 Mạch hãm động cơ 3 pha

Trang 41

Hình 2.24: Mạch động lực hãm động năng động cơ ba pha

Trang 42

5 Dao đứt mạch, tác động hai chiều

6 Máy cắt hạ áp (Aptomat) ký hiệu

chung

Trang 43

7 Máy cắt hạ áp ba cực

Lưu ý: nếu cần chỉ rõ máy phụ thuộcđại lượng nào (quá dòng, áp ) thì dùngcác ký hiệu I >, I <, U >, U <, đặt sau

ký hiệu máy cắt

8 Dao cắt phụ tải ba cực điện áp cao

9 Máy cắt ba cực điện áp cao

4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây.

Trang 44

4 Vị trí tương đối giữa các dây điện

Trang 45

Hình 2.26: Sơ đồ cung cấp điện dẫn sâu, không có trạm phân phối trungtâm các tram biến áp phân xưởng nhận điện trực tiếp từ tram biến áp cung cấp.

Hình 2.27: Sơ đồ trạm biến áp trung tâm, sử dụng MBA ba pha hai cuộn

dây

Ngày đăng: 10/01/2016, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7: Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua 2 cấp tốc độ kiểu - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 1.7 Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua 2 cấp tốc độ kiểu (Trang 18)
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng một căn hộ - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng một căn hộ (Trang 21)
Hình 2.24: Mạch động lực hãm động năng động cơ ba pha - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 2.24 Mạch động lực hãm động năng động cơ ba pha (Trang 41)
Hình 2.29: Sơ đồ cung cấp điện cho một nhà máy - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 2.29 Sơ đồ cung cấp điện cho một nhà máy (Trang 47)
Hình 2.32Sơ đồ điều khiển dung lượng tụ bù - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 2.32 Sơ đồ điều khiển dung lượng tụ bù (Trang 51)
Hình 3.18.  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐÈN HUỲNH QUANG VÀ QUẠT TRẦN - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.18. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐÈN HUỲNH QUANG VÀ QUẠT TRẦN (Trang 83)
Hình 3.23. Bố trí bản vẽ đèn nhà kho - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.23. Bố trí bản vẽ đèn nhà kho (Trang 85)
Hình 3.38.  MẠCH CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.38. MẠCH CHỈNH LƯU CẦU 3 PHA (Trang 96)
Sơ đồ nối dây chi tiết và sơ đồ vị trí ít được dùng. - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Sơ đồ n ối dây chi tiết và sơ đồ vị trí ít được dùng (Trang 103)
Hình 3.52: Trạm biến áp phân phối mạchvòng - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.52 Trạm biến áp phân phối mạchvòng (Trang 107)
Hình vẽ. Hãy thực hiện: - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình v ẽ. Hãy thực hiện: (Trang 112)
Hình 3.68a.  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐÈN SÁNG SÁNG TỎ SÁNG MỜ - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.68a. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐÈN SÁNG SÁNG TỎ SÁNG MỜ (Trang 120)
Hình 3.68c  SƠ ĐỒ NỐI DÂY MẠCH ĐÈN SÁNG SÁNG TỎ SÁNG MỜ - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.68c SƠ ĐỒ NỐI DÂY MẠCH ĐÈN SÁNG SÁNG TỎ SÁNG MỜ (Trang 121)
Hình 3.69a  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.69a SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 122)
Hình 3.70a  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - Giáo trình vẽ điện   nghề điện tử công nghiệp   trình độ cao đẳng (tổng cục dạy nghề)
Hình 3.70a SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w