Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.. Kĩ năng: Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuôngvà vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam
Trang 1LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.
2 Kĩ năng: Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác
vuôngvà vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông
3 Thái độ: Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế.
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ, một sợi dây thắt nút thành 12 đoạn bằng nhau Thước thẳng, êke,
compa
HS: Học và làm bài ở nhà Đọc mục có thể em chưa biết Thước thẳng,êke, compa III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
- Chữa bài tập 55/131 SGK
HS2: - Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.
- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
GV:Đưa bảng phụ ghi
đề bài 57/131 SGK
H: VABC có góc nào
vuông
Bài 86/108 SBT:
Tính đường chéo của
một mặt bàn hình chữ
nhật có chiều dài 10dm,
chiều rộng5dm
H: Nêu cách tính đường
chéo của mặt bàn hình
chữ nhật?
Bài 87/108 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi
đề bài
GV: Yêu cầu một HS
lên bảng vẽ hình vàg hi
GT, KL
HS: Trong ba cạnh, cạnh AC = 17 là cạnh lớn nhất Vậy
VABC có Bµ = 90 0
HS: Vẽ hình
- HS nêu cách tính
- HS cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lrên bảng
vẽ hình, ghi GT, KL
Bài 57/131 SGK:
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương cảu cạnh lớn nhấtvới tổng bình phương hai cạnh còn lại
2 2 2
2 2 2
=
Vậy VABC là tam giác vuông
Bài 86/108 SBT:
Tam giác vuông ABD có :
BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago)
BD2 = 52 + 102 = 125
⇒ BD = 125 11,2dm≈
Bài 87/108 SBT:
4
1
C
10
5
D
C B
A
Trang 2H: Nêu cách tính độ dài
AB?
Bài 88/108 SBT:
Tính độ dài các cạnh
góc vuông của một tam
giác vuông cân có cạnh
huyền bằng:
a) 2cm
) 2
GV: Gợi ý:Gọi độ dài
cạnh góc vuôngcủa tam
giác vuông cânlà x
(cm), độ dài cạnh huyền
là acm
H: Theo định lí Pytago
ta có đẳng thức nào?
Bài 58/132 SGK:
GV: Yêu cầu HS hoạt
động nhóm
(Đưa bảng phụ ghi đề
bài)
GV: Nhận xét việc hoạt
đông của các nhóm và
bài làm
HS: x2 + x2 = a2
- HS hoạt động nhóm
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
GT
AC⊥BD tại O
OA = OC
OB = OD
AC = 12cm
BD = 16cm
KL Tính AB, BC, CD, DA
V
V AOB có:
AB2 = AO2 + OB2 (đ/l Pytago)
AC = = cm
8 2
BD
OB OD= = = cm
⇒ AB2 = 62 + 82 = 100⇒ AB = 10 cm
Tính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cm Bài 88/108 SBT:
Theo định lí Pytago ta có
x2 + x2 = a2
2x2 = a2
a) 2x2 = 22 ⇒ x2 = 2 ⇒ x = 2(cm)
b) 2x2 = ( )2 2 ⇒ 2x2 = 2 ⇒ x2 = 1
⇒ x = 1 (cm)
Bài 58/132 SGK:
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)
d2 = 400 + 16 = 416
⇒ d = 416 20,4( ) ≈ dm
Chiều cao của nhà là 21 dm
⇒ Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị
vướng và trần nhà
Hoạt động 2: Củng cố:
20dm
O
D C
B
A
a x x
Trang 3H: Các bác thợ nề, thợ
mộc kiểm tra góc vuông
như thế nào?
GV: Đưa bảng phụ vẽ
hình 131, 132 SGK
Dùng sợi dâycó thắt nút
12 đoạn bằng nhau và
êke gỗ có tỉ lệ cạnh là 3,
4, 5 để mimh họa cụ thể
GV: Đưa tiếp hình 133
và trình bày như SGK
GV: Đưa thêm hình
phản ví dụ
GV: yêu cầu HS nhận
xét
-HS trả lời
-HS quan sát GV hướng dẫn
HS nêu nhận xét:
+Nếu AB = 3, AC
= 4,
BC = 5 thì µA= 90 0 +Nếu AB = 3, AC
= 4,
BC < 5 thì µA< 90 0 +Nếu AB = 3, AC
= 4,
BC > 5 thì µA> 90 0
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)
- BTVN: 59, 60, 61/ 133 SGK; 89/ 108 SBT
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”; “Ghép hai hình vuôngthành một hình vuông”/134 SGK
- Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông
> 90 0
< 90 0
> 5
< 5 4
3 3
4
C
B A
C
B A