Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng thu hoạch bao nhiêu ki-lô-gam thóc?. Câu 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 168 m, chiều rộng kém chiều dài 12m.. b Trên thửa ruộng đó, ngườ
Trang 1ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
ĐỀ 1 Câu 1: Số “ Mười lăm triệu không trăm linh năm nghìn tám trăm ba mươi tư” được viết là:
Câu 2: Giá trị của chữ số 3 trong số 70350080 là: Câu 3: Mua 16 quyển vở phải trả 104000 đồng.Hỏi mua 24 quyển vở như thế
phải trả bao nhiêu tiền ? Số tiền phải trả là:………
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 60 tấn 148 kg = kg b)
2
1 thế kỉ = .năm
Câu 5: B M
Em hãy quan sát hình vẽ bên và hãy viết tên các
cặp đoạn thẳng song song với nhau ?
A C N
Câu 6: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Số 75a2 chia hết cho 9 Giá trị của chữ số a là:
A.2 B 3 C 4 D 5
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
2837 + 952 6084 - 3269 273 x 48 1026 : 38
Câu 8:
a) Tìm y biết:
y : 38 = 174
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
278 x 54 - 178 x 54
Câu 9:
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 6 tạ thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch hơn thửa ruộng thứ nhất 56 kg Hỏi trung bình mỗi thửa ruộng thu hoạch bao nhiêu ki-lô-gam thóc ?
Câu 10:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 168 m, chiều rộng kém chiều dài 12m
a) Tính diện tích thửa ruộng đó
b) Trên thửa ruộng đó, người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh bằng chiều rộng thửa ruộng Hỏi diện tích không đào ao là bao nhiêu ?
Câu 11:
Bà có số kẹo nhiều hơn 10 cái và ít hơn 100 cái Biết số kẹo của bà chia đều cho 2 cháu hoặc 5 cháu thì không còn thừa cái nào, còn nếu chia đều cho 9 cháu thì vừa đủ Hỏi bà có bao nhiêu cái kẹo?
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1: Số “ Mười lăm triệu không trăm linh năm nghìn tám trăm ba mươi tư” được viết là: 15005834
Câu 2: Giá trị của chữ số 3 trong số 70350080 là: 300000
Câu 3: Mua 16 quyển vở phải trả 104000 đồng.Hỏi mua 24 quyển vở như thế phải trả bao nhiêu tiền ? Số tiền phải trả là: 156000 đồng.
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 60 tấn 148 kg = 60148 kg b)
2
1
thế kỉ = 50 năm Câu 5: B M
Các cặp đoạn thẳng song song với nhau là:
BA và MC; BC và MN
A C N
Câu 6: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Số 75a2 chia hết cho 9 Giá trị của chữ số a là:
A.2 B 3 © 4 D 5
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
2837 6084 273 1026 38
952 3269 48 266 27
3789 2815 2184 0
1092
13104
Câu 8:
a)
b) Tìm y biết:
y : 38 = 174
y = 174 x 38 (tìm số bị chia)
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
278 x 54 - 178 x 54 = 54 x ( 278 – 178) = 54 x 100
Đổi: 6 tạ = 600 kg
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số thóc là:
600 + 56 = 656 (kg) Trung bình mỗi thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:
(600 + 656) : 2 = 628 (kg)
Đáp số: 628 kg
Câu 10:
Trang 3a) Chiều rộng thửa ruộng là:
(168- 12) : 2 = 78 (m) Chiều dài thửa ruộng là:
78 + 12 = 90 (m) Diện tích thửa ruộng là:
90 x 78 = 7020 (m2) b) Diện tích cái ao là:
78 x 78 = 6084 (m2) Diện tích không đào ao là:
7020 – 6084 = 936 (m2) Đáp số: a) 7020 m2
b) 936 m2
Câu 11:
Vì số kẹo của bà chia đều cho 2 cháu hoặc 5 cháu thì không còn thừa cái nào, còn nếu chia đều cho 9 cháu thì vừa đủ nên số kẹo của bà là số chia hết cho
cả 2; 5 và 9
Suy ra số kẹo của bà có tận cùng là 0 và chia hết cho 9
Số có tận cùng là 0 và chia hết cho 9 mà lớn hơn 10 và nhỏ hơn 100 là 90 Vậy bà có 90 cái kẹo
Trang 4ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Số “ Ba mươi hai triệu không nghìn bảy trăm năm mươi ba” được
viết là:………
Câu 2: Giá trị biểu thức 100 x a + 100 x b + 100 x c, biết a + b + c = 2020
là:
Câu 3: Điền số thích hợp vào câu trả lời sau:
Cho số: 75672; 75703; 75706 ; 75598 Số lớn nhất trong các số đã cho
là:
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 tấn 12 kg = kg b) 4phút 15 giây = … giây
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
6543 + 25789 13579 - 3894 483 x 256 5616 : 27
Câu 6: Tính giá trị biểu thức:
a) 995 + 8910 : 495 b) 61275 – 2016 :14
Câu 7: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 1230 x 57 + 840 – 57 x 230 b) 25 x 317 x4
Câu 8: Một chuyến xe lửa có 3 toa đầu, mỗi toa chở được 14850 kg hàng và 6
toa sau, mỗi toa chở được 13275 kg hàng Hỏi trung bình mỗi toa xe chở được bao nhiêu ki- lô- gam hàng?
Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 98m, chiều rộng kém
chiều dài 16m
a) Tính diện tích mảnh vườn đó ?
b) Người ta trồng cây xung quanh vườn, cây nọ cách cây kia 2m Hỏi người ta trồng được tất cả bao nhiêu cây ?
Câu 10: Tìm x, biết:
a) 272 × X = 273632 b) 1+ (x – 2) : 3 = 24
Câu 11: Tổng hai số là 189, biết rằng lấy số lớn chia cho số bé thì được thương
là 6 Tìm hai số đó
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1: Số “ Ba mươi hai triệu không nghìn bảy trăm năm mươi ba” được viết là: 32000753
Câu 2: Giá trị biểu thức 100 x a + 100 x b + 100 x c, biết a + b + c = 2020 là: 202000
Câu 3: Điền số thích hợp vào câu trả lời sau:
Cho số: 75672; 75703; 75706 ; 75598 Số lớn nhất trong các số đã cho là: 75706 Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 tấn 12 kg = 5012 kg b) 4 phút 15 giây = 255 giây
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
6543 13579 483 5616 27
25789 3894 256 216 208
32332 9685 2898 0
2415
966
123648
Câu 6: Tính giá trị biểu thức: a) 995 + 8910 : 495 = 995 + 18 b) 61275 – 2016 :14 = 61275 - 144 = 1013 = 61131
Câu 7: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a)1230 x 57 + 840 – 57 x 230 = 1230 x 57 – 57 x 230 + 840 = 57 x (1230 -230) + 840 = 57 x 1000 + 840 = 57000 + 840 = 57840
b)25 x 317 x4 = 25 x 4 x 317
= 100 x 317
Trang 6= 31700
Câu 8:
3 toa xe đầu chở được số hàng là:
14850 x 3 = 44550 (kg)
6 toa xe sau chở được số hàng là:
13275 x 6 = 79650 (kg) Chuyến xe lửa đó có số toa xe là:
3 + 6 = 9 (toa) Trung bình mỗi toa xe chở được số hàng là:
(44550 + 79650) : 9 = 13800 (kg)
Đáp số: 13800 kg hàng
Câu 9:
a)Chiều rộng mảnh vườn là:
(98 – 16): 2 = 41 (m) Chiều dài mảnh vườn là:
41+ 16 = 57 (m) Diện tích mảnh vườn là:
57 x 41 = 2337 (m2) b)Chu vi mảnh vườn là:
(57 +41) x 2 = 196 (m) Người ta trồng được số cây là:
196 : 2 = 98 (cây) Đáp số: a) 2337 m2
b) 98 cây
Câu 10: Tìm x, biết:
a) 272 × X = 273632
Trang 7X = 273632 : 272 ( tìm thừa số)
X = 1006
b) 1+ (x – 2) : 3 = 24
(x – 2) : 3 = 24 – 1 (tìm số hạng) (x – 2) : 3 = 23
X – 2 = 23x 3 (tìm số bị chia)
X – 2 = 69
X = 69 + 2 (tìm số bị trừ)
X = 71
Câu 11:
Lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 nghĩa là số lớn gấp 6 lần số
bé
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 6 = 7 (phần) Giá trị một phần hay số bé là:
189 : 7 = 27
Số lớn là:
189 – 27 = 162 Đáp số: 27; 162
189
Trang 8ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
ĐỀ TOÁN SỐ 3 Phần 1: Ghi đáp số
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 15 km = m
Câu 2:Trung bình cộng hai số là 184 Một số là 97 Số kia là……… Câu 3:Cho hình chữ nhật ABCD
Em nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
Câu 4:
Cho các số: 2469; 3714; 4350; 1458 Số chia hết cho 9 là:
Câu 5:
Người ta lát một căn phòng hết 180 viên gạch hình vuông cạnh 50 cm Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?
Diện tích căn phòng là:
Phần 2: Trình bầy bài giải
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
425678 + 12983 397805 - 23954 234 x 187 34259 :137
Câu 7: Tính giá trị biểu thức:
a) 5678 + (2456 – 1230) x 28 b) (52945 – 7235) x 2 + 7248: 24
Câu8: Tìm x
a) 374652 - x = 82483 b) 4500 = (x - 145) x 45
Câu 9: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 782 x 27 + 782 x 73 b) 50 x 468 x 2
Câu 10:
Một tổ công nhân trong 24 ngày sản xuất được 1368 sản phẩm Hỏi trung bình mỗi ngày tổ công nhân đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm ?
Câu 11:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 156 m, chiều rộng kém chiều dài 12 m Hãy tính diện tích mảnh vườn đó ?
Câu 12:
B A
Trang 9Người ta viết số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2020 để được số tự nhiên
A = 123456 20192020 Hỏi số A có bao nhiêu chữ số ?
ĐÁP ÁN ĐỀ TOÁN SỐ 3 Phần 1: Ghi đáp số
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 15 km =15000 m
Câu 2:Trung bình cộng hai số là 184 Một số là 97 Số kia là 271
Câu 3:
Các cặp cạnh vuông góc với nhau là:
AB và AD, BA và BC, CB và CD, DA và DC.
Câu 4:
Cho các số: 2469; 3714; 4350; 1458 Số chia hết cho 9 là: 1458 Câu 5:
Diện tích căn phòng là: 45m 2
Phần 2: Trình bầy bài giải
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
425678 397805 234 34259 137
12983 23954 187 685 250
438661 373851 1638 09
1872
234
43758
Câu 7: Tính giá trị biểu thức: a) 5678 + (2456 – 1230) x 28 = 5678 + 1226 x 28 = 5678 + 34328 = 40006
b) (52945 – 7235) x 2 + 7248: 24 = 45710 x 2 + 302 = 91420 + 302 = 91722
Câu 8: Tìm x a) 374652 - x = 82483 X = 374652 – 82483 (tìm số trừ) X = 292169
b) 4500 = (x - 145) x 45 (X- 145) x 45 = 4500 X – 145 = 4500 : 45 (tìm thừa số) X – 145 = 100
B A
Trang 10X = 100 + 145 (tìm số bị trừ)
X = 245
Câu 9: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 782 x 27 + 782 x 73 = 782 x (27 + 73)
= 782 x 100 = 78200 b) 50 x 468 x 2 = 50 x 2 x 468
= 100 x 468 = 46800
Câu 10:
Trung bình mỗi ngày tổ công nhân đó sản xuất được số sản phẩm là:
1368 : 24 = 57 (sản phẩm) Đáp số: 57 sản phẩm
Câu 11:
Nửa chu vi mảnh vườn là:
156 : 2 = 78 (m) Chiều rộng mảnh vườn là:
( 78 – 12) : 2 = 33 (m) Chiều dài mảnh vườn là:
33 + 12 = 45 (m) Diện tích mảnh vườn là:
45 x 33 = 1485 (m2) Đáp số: 1485 m2
Câu 12:
+) Từ 1 đến 9 có:
(9 – 1) : 1 + 1 = 9 (số có 1 chữ số)
và có:
9 x 1 = 9 (chữ số) +) Từ 10 đến 99 có:
(99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số có 2 chữ số)
và có:
90 x 2 = 180 (chữ số) +) Từ 100 đến 999 có:
(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số có 3 chữ số)
và có:
900 x 3 = 2700 (chữ số) +) Từ 1000 đến 2020 có:
(2020 – 1000) : 1 + 1 = 1021 (số có 4 chữ số)
và có:
1021 x 4 = 4084 (chữ số)
Số A có số chữ số là:
9 + 180 + 2700 + 4084 = 6973 (chữ số)
Đáp số: 6973 chữ số
Trang 11ĐỀ TOÁN SỐ 4 Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 4 m2 85 cm2 = cm2 là:
Câu 2: Giá trị của chữ số 6 trong số 6305214 là: Câu 3: Chu vi của một hình vuông là 40 m Diện tích của hình vuông đó là: Câu 4: Một quả táo cân nặng 200g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân
được 4 kg?
Số quả táo cần là:………
Câu 5: Viết vào chỗ chấm
35 110 400
………
Bốn triệu không nghìn không trăm bảy mươi.
102 203 001
………
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
376459 + 89765 915863 - 732864 2134 x 312 4178 : 142
Câu 7: Tính giá trị của biểu thức:
a) ( 1496 + 3672 ) : 34 - 17 b) 601759 - 1988 : 14
Câu 8: Tìm x
a) 68 x x = 10056 + 4020 b) x x 405 = 86265
Câu 9:Khối lớp ba trồng được 138 cây Khối lớp bốn trồng được nhiều hơn khối
lớp ba 15 cây nhưng lại ít hơn khối lớp năm 24 cây Hỏi trung bình mỗi khối trồng được bao nhiêu cây ?
Câu 10: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 6 tấn 2 tạ thóc Thu hoạch ở thửa
ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 6 tạ thóc Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Trang 12Câu 11: Một phép trừ có tổng các số: hiệu số, số trừ, số bị trừ là 486 Số trừ hơn
hiệu số là 19 đơn vị Tìm số trừ và hiệu số của phép tính đó
ĐÁP ÁN ĐỀ TOÁN SỐ 4
Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 4 m2 85 cm2 = cm2 là:40085
Câu 2: Giá trị của chữ số 6 trong số 6305214 là: 6000000
Câu 3: Chu vi của một hình vuông là 40 m Diện tích của hình vuông đó là:
100m 2
Câu 4: Một quả táo cân nặng 200g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân
được 4 kg?
Số quả táo cần là: 20 quả
Câu 5: Viết vào chỗ chấm
35 110 400 Ba mươi lăm triệu một trăm mười nghìn bốn trăm
4 000 070 Bốn triệu không nghìn không trăm bảy mươi
102 203 001 Một trăm linh hai triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm linh một
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
376459 915863 2134 4178 142
89765 732864 312 1338 29
466224 182999 4268 60
2134
6402
665808
Câu 7: Tính giá trị của biểu thức: a) (1496 + 3672 ) : 34 - 17 = 5168 : 34 – 17 = 152 – 17 = 135
b) 601759 - 1988 : 14 = 601759 – 142 = 601617
Trang 13Câu 8: Tìm x
a) 68 x x = 10056 + 4020 b) x x 405 = 86265
68 x x = 14076 x = 86265 : 405 (tìm thừa số)
x = 14076 : 68 (tìm thừa số) x = 213
x = 207
Câu 9:
Khối lớp bốn trồng được số cây là:
138 + 15 = 153 (cây) Khối lớp năm trồng được số cây là:
153 + 24 = 177 (cây) Trung bình mỗi khối trồng được số cây là:
(138 + 153 + 177) : 3 = 156 (cây)
Đáp số: 156 cây
Câu 10:
Đổi: 6 tấn 2 tạ = 62 tạ = 6200 kg
6 tạ = 600 kg Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số thóc là:
(6200 + 600) : 2 = 3400 (kg) Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số thóc là:
3400 – 600 = 2800 (kg) Đáp số: 3400kg; 2800kg
Câu 11:
Theo bài ra ta có:
Số bị trừ + số trừ + hiệu số = 486 Mà: Số bị trừ = số trừ + hiệu số
Trang 14Suy ra: Số bị trừ + số bị trừ = 486
Hay: Số bị trừ x 2 = 486
Số bị trừ hay tổng của số trừ và hiệu số là:
486 : 2 = 243
Số trừ là:
(243 + 19) : 2 = 131 Hiệu số là:
131 – 19 = 112 Đáp số: Số trừ: 131
Hiệu: 112
ĐÁP ÁN ĐỀ TOÁN SỐ 5 Phần 1: Ghi đáp số
Câu 1: Viết số gồm: một trăm triệu và bảy mươi ba đơn vị: 100000073
Câu 2: Khoanh vào trước chữ số thích hợp viết vào ô trống để 17 chia hết
cho cả 2 và 3
A 0 4 C 6 D 7
Câu 3: Đáp số: 246 và 248
Câu 4: Đáp số: 6 năm
Câu 5: Đáp số: 72 hình
Phần 2: Trình bầy lời giải.
Câu 6: Đặt tính rồi tính:
51425 90106 1857 86679 214
8998 28767 203 1079 405
60423 61339 5571 0
37140
376971
Câu 7: Tính giá trị của biểu thức:
a) 1818 + 9054 : (7629 – 2541 x 3) = 1818 + 9054 : (7629 – 7623)
= 1818 + 9054 : 6
B
Trang 15= 1818 + 1509
= 3327 b) 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504735 + 18
= 504753
Câu 8: Tìm y
a) y- 54 x 18 = 972 b) y : 35 x 25 = 3925
y – 972 = 972 y : 35 = 3925 : 25 (tìm thừa số)
y = 972 + 972 (tìm số bị trừ) y : 35 = 157
y = 1944 y = 157 x 35 (tìm số bị chia)
y = 5495
Câu 9:
Số tấn hàng có là:
180 x 15 = 2700 (tấn) Mỗi thùng chứa số hàng là:
2700 : 108 = 25 (tấn) Đáp số: 25 tấn hàng
Câu 10: Ta có sơ đồ:
Thùng B
Thùng C
Từ sơ đồ ta thấy:
Ba lần số dầu ở thùng B là:
156 - (5 x 2 + 2) = 144 (lít) Thùng B có số dầu là:
144 : 3 = 48 (lít) Thùng A có số dầu là:
48 + 5 = 53 (lít) Thùng C có số dầu là:
5 lít
2 lít
Trang 1653 + 2 =55 (lít) Đáp số: Thùng A: 53 lít
Thùng B: 48 lít Thùng C: 55 lít
Câu 11:Tính nhanh giá trị biểu thức sau:
A = 234 + 567 + 234 x 999 + 433 = 234 + 234 x 999 +(567 + 433)
= 234 x (1 + 999) + 1000 = 234 x 1000 + 1000 = 234000 + 1000 = 235000
Câu 12: Ta chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và một hình vuông như hình
vẽ
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81(m2) Chiều dài hình chữ nhật là:
15 – 9 = 6 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 3 = 18 (m2) Diện tích mảnh đất là:
81 + 18 = 99 (m2) Đáp số: 99 m2
15 m
3 m
9 m
9 m