1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập các câu hỏi vật lý khó nhằn từ các đề thi thử đại học trên toàn quốc – kèm lời giải chi tiết và bình luận

26 2,3K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển tập các câu hỏi vật lý khó nhằn từ các đề thi thử đại học trên toàn quốc – kèm lời giải chi tiết và bình luận
Tác giả Gstt Group
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tuyển tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều chỉnh giá trị của  để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại.. Điều chỉnh giá trị của  để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại.. Điều chỉnh giá trị của  để điện á

Trang 1

GSTT GROUP

11/12/2013

Trang 2

Đừng bao giờ bỏ cuộc các em nhé

Anh chị yêu các em nhiều lắm!

Trang 3

Phần 1: Đề bài Câu 1: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, biết phương trình x1 = A1cos(ωt – π/6) cm

và x2 = A2cos(ωt – π) cm có phương trình dao động tổng hợp là x = 9cos(ωt + φ) Để biên độ A2 có giá trị cực đại thì A1 có giá trị:

A 18 3cm B 7cm C 15 3cm D 9 3Christmas

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A.cos(ωt) Tỉ số giữa tốc độ trung bình và

vận tốc trung bình khi vật đi được sau thời gian 3T/4 đầu tiên kể từ lúc bắt đầu dao động là

A 1/3 B 3 C 2 D 1/2

Câu 3: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng tích điện q = 20µC và lò xo có độ cứng k =

10N/m Khi vật đang nằm cân bằng, cách điện, trên mặt bàn nhẵn thì xuất hiện tức thời một điện trường đều trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo Sau đó con lắc dao động trên một đoạn thẳng dài 4cm Độ lớn cường độ điện trường E là:

Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động 1J và lực

đàn hồi cực đại là 10 N Gọi Q là đầu cố định của lò xo, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp Q chịu tác dụng của lực kéo 5 3N là 0,1s Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong 0,4s là

A 60cm B 50cm C 55cm D 50 3cm

Câu 6: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 2N/m, vật nhỏ khối lượng m = 80g, dao động

trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,1 Ban đầu kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ Cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Tốc độ lớn nhất mà vật đạt được bằng

A 0,36m/s B 0,25m/s C 0,50m/s D 0,30m/s

Câu 7: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới của dây để tự do

Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1 Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2 Tỉ số f2/f1 là:

A 1,5 B 2 C 2,5 D 3

Câu 8: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Điện dung

C có giá trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm Điều

chỉnh giá trị của C và ghi lại số chỉ lớn nhất trên từng vôn

kế thì thấy UCmax = 3ULmax Khi đó UCmax gấp bao nhiêu lần

Câu 9: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Điện dung C có giá

trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm Điều chỉnh giá trị của C thì

thấy: ở cùng thời điểm số, chỉ của V1 cực đại thì số chỉ của V1 gấp

đôi số chỉ của V2 Hỏi khi số chỉ của V2 cực đại thì số chỉ của V2

gấp bao nhiêu lần số chỉ V1?

A 2 lần B 1,5 lần C 2,5 lần D 2 2 lần

Câu 10: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt

nhân bền Y Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2 = (t1 + 2T) thì tỉ lệ

đó là

Câu 11: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40N/m đầu trên được giữ cố định còn phía dưới gắn vật

m Nâng m lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 2,5cm Lấy g = 10m/s2 Trong quá trình dao động, trọng lực của m có công suất tức thời cực đại bằng

A 0,41W B 0,64W C 0,5W D 0,32W

Câu 12: Một con lắc lò xo đạt trên mặt phảng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia

gắn với vật nhỏ có khối lượng m Ban đầu vật m được giữ ở vị trí để lò xo bị nén 9cm Vật M có khối

Trang 4

lượng bằng một nửa khối lượng vật m nằm sát m Thả nhẹ m để hai vật chuyển động theo phương của trục lò xo Bỏ qua mọi ma sát Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên, khoảng cách giữa hai vật m và M là:

A 9 cm B 4,5 cm C 4,19 cm D 18 cm

Câu 13: Một CLLX nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 20N/m va vật nặng m = 100g Từ VTCB

kéo vật ra 1 đoạn 6cm rồi truyền cho vật vận tốc 20 14 cm/s hướng về VTCB Biết rằng hề số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0.4 ,lấy g = 10m/s2 Tốc độ cực đại của vật sau khi truyền vận tốc bằng :

A 20 22 cm/s B 80 2 cm/s C 20 10 cm/s D 40 6 cm/s

Câu 14: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ: x = 4cos(8πt –2π/3) cm Thời gian vật

đi được quãng đường S = (2 + 2 2 ) cm kể từ lúc bắt đầu dao động là:

A 1/12 B 5/66 C 1/45 D 5/96

Câu 15: Một con lắc lò xo gồm vật m1 (mỏng, phẳng) có khối lượng 2kg và lò xo có độ cứng k = 100N/m đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát với biên độ A = 5cm Khi vật m1 đến vị trí biên thì người ta đặt nhẹ lên nó một vật có khối lượng m2 Cho hệ số ma sát giữa

m2 và m1 là μ = 0,2 và g = 10m/s2 Giá trị của m2 để nó không bị trượt trên m1 là

A m2 ≤0,5kg B m2 ≤ 0,4kg C m2 ≥ 0,5kg D m2 ≥ 0,4kg

Câu 16: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn 4cm Kích thích cho

vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là T/3 (T là chu kì dao động của vật) Độ giãn và độ nén lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là:

A 12 cm và 4 cm B 15 cm và 5 cm C 18 cm và 6 cm D 8 cm và 4 cm Câu 17 Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có dóng dừng ổn định Trên dây A là một nút, B là

điểm bụng gần A nhất, AB = 14cm C là một điểm trên dây trong khoảng AB có biên độ bằng một

nửa biên độ của B Khoảng cách AC là

Câu 19: Tại O có 1 nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi Một người đi bộ từ

A đến C theo một đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăng

từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I Khoảng cách AO bằng:

Câu 20: Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với C1 = C2 = 0,1μF, L1 = L2 = 1 μH Ban dầu tích điện cho tụ C1 đến hiệu điện thế 6V và tụ C2 đến hiệu điện thế 12V rồi cho mạch dao động Thời gian ngắn nhất kể từ khi mạch dao động bắt đầu dao động thì hiệu điện thế trên 2 tụ C1 và C2chênh lệch nhau 3V?

6102

61012

s

Câu 21: Mắc vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp gồm một nguồn điện xoay chiều có tần số f thay đổi đượC Khi tần số f1 = 60Hz, hệ số công suất đạt cực đại cosφ1 = 1 Khi tần số f1 = 120Hz, hệ số công suất nhận giá trị cosφ2 = 2

2 Khi tần số f3 = 90Hz thì hệ số công suất của mạch bằng

A 0,874 B 0,486 C 0,625 D 0,781

Câu 22: Đặt điện áp u = U 2 cos(ωt + φ) (V) vào hai đầu mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, điện dung C thay đổi đượC Khi điện dung có C = C1, đo điện áp hai đầu cuộn dây, tụ điện và điện trở lần lượt UL = 310V và UC = UR = 155V Khi thay đổi C = C2 để UC2 = 155 2 V thì điện áp hai đầu cuộn dây khi đó bằng

A 175,3V B 350,6V C 120,5V D 354,6V

Câu 23: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm và điện trở R thay đổi đượC Đặt vào

hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 200V Khi R = R1 và R = R2 thì mạch có cùng công suất Biết R1 + R2 = 100 Công suất của đoạn mạch khi R = R1 bằng

A 400W B 220W C 440W D 880W

Trang 5

Câu 24: Một đoạn mạch xoay chiều gồm 3 phần tử mắc nối tiếp: điện trở thuần R, cuộn dây có (L;

r) và tụ điện có điện dung C Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều, khi đó điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây và hai đầu tụ điện lần lượt là: ud = 80 6cos(ωt + π

Câu 25: Cho một mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở thuần R = 100Ω, cuộn dây thuần cảm L,

tụ điện có điện dung C Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u =

220 2 cos100πt (V), biết ZL = 2ZC. Ở thời điểm t hiệu điện thế hai đầu điện trở R là 60(V), hai đầu

tụ điện là 40(V) Hỏi hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB khi đó là:

A – 50V B – 50 3V C 50V D 50 3V

Câu 28 Cho mạch điện xoay chiều RLC có CR2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U 2cos(t) , trong đó U không đổi,  biến thiên Điều chỉnh giá trị của  để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó UL = 0,1UR Tính hệ số công suất của mạch khi đó

< 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u =

U 2cos(t) , trong đó U không đổi,  biến thiên Điều chỉnh giá trị của  để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó UC max 5U

40

 Tính hệ số công suất của mạch khi đó

11

Câu 31 Cho mạch điện AB gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ C nối tiếp với nhau theo

thứ tự trên., và có CR2

< 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u =

U 2cos(t) , trong đó U không đổi,  biến thiên Điều chỉnh giá trị của  để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ Người ta dùng vôn kế V1 để theo dõi giá trị của UAM, vôn kế V2 để theo dõi giá trị của UMN giá trị lớn nhất mà V2 chỉ là 90V Khi V2 chỉ giá trị lớn nhất thì V1 chỉ giá trị 30 5V Tính U

Trang 6

A 70,1V B 60 3V C 60 5 D 60 2V

Câu 32 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, trong đó RC2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = U 2 cos 2ft, trong đóng U có giá trị không đổi, f có thể thay đổi được Khi f = f1thì điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị cực đại, mạch tiêu thụ công suất bằng 3

4 công suất cực đại Khi tần số của dòng điện là f2 = f1 + 100Hz thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm có giá trị cực đại

a Tính tần số của dòng điện khi điện áp hiệu dụng của tụ cực đại

Câu 33 Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi:

Cho mạch điện như hình vẽ Có ba linh kiện : điện trở, tụ, cuộn thuần cảm được đựng trong ba hộp kín, mỗi hộp chứa một linh kiện, và mắc nối tiếp với nhau Trong đó: RC2

a Theo thứ tự từ trái sang phải là các linh kiện:

A R, L, C B L, R, C C R, C, L D C, R, L

b Theo trình tự thời gian, các dụng cụ đo có số chỉ cực đại lần lượt là:

A V3, V2, A, V1

B V3, sau đó V2 và A đồng thời, cuối cùng là V1

C V3 sau đó là V1, cuối cùng là V2 và A đồng thời

D V3 và V1 đồng thời, sau đó là V2 và A đồng thời

c Tính công suất tiêu thụ trong mạch khi V1 có số chỉ lớn nhất

Câu 34 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, trong đó RC2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = U 2 cos 2ft, trong đóng U có giá trị không đổi, f có thể thay đổi được Khi f = f1

thì điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị bằng U, mạch tiêu thụ công suất bằng 3

4 công suất cực đại Khi tần số của dòng điện là f2 = f1 + 100Hz thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm có giá trị bằng U

a Tính tần số của dòng điện khi điện áp hiệu dụng của tụ cực đại

Câu 35 Cho mạch điện như hình vẽ:

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos ωt (V) trong đó, U0 có giá trị không đổi, ω có thể thay đổi được Điều chỉnh ω để điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị cực đại, khi đó uAN lệch pha góc 71,570 (tan 71,570 =3) so với uAB, công suất tiêu thụ của mạch khi đó

là 200W Hỏi khi điều chỉnh ω để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu? Biết rằng hệ số công suất của đoạn mạch AN lớn hơn hệ số công suất của đoạn mạch

AB

Trang 7

Câu 36 Cho mạch điện như hình vẽ:

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos ωt (V) trong đó, U0 có giá

trị không đổi, ω có thể thay đổi được Điều chỉnh ω để điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị cực đại,

khi đó uAN lệch pha góc α so với uAB Tìm giá trị nhỏ nhất của α

Câu 37 Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ, trong đó cuộn

dây có điện trở thuần r Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay

chiều có biểu thức u = U0cos ωt (V), trong đó U0 không thay đổi,

ω có thể thay đổi được Điều chỉnh giá trị của ω để điện áp hiệu

dụng của đoạn MB đạt cực đại thì giá trị cực đại đó đúng bằng

U0, công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi đó là 182W, điện áp hiệu dụng của đoạn AM khi đó là

135,2V

a Tính r

b Tính U0

Câu 38 Cho mạch điện xoay chiều RLC nối

tiếp, trong đó L là cuộn thuần cảm, RC2

> 2L

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều

có biểu thức u U cos t 0 V trong đó

U0 không đổi, còn ω có thể thay đổi được Ban đầu tần số góc của dòng điện là ω, hệ số công suất

của đoạn mạch MB bằng 0,6 Khi tăng tần số của dòng điện lên gấp đôi thì điện áp giữa hai đầu

cuộn cảm đạt cực đại Hỏi từ giá trị ω, phải thay đổi tần số của dòng điện thế nào để:

a Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt cực đại

b Điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại

Câu 39: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, Nguồn phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc

1

λ =0,64μm(đỏ) và λ =0,48μm2 (lam) Trên màn hứng vân giao thoa, trong đoạn giữa 3 vân

sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân sáng đỏ và vân lam là:

A 4 vân đỏ, 6 vân lam B 6 vân đỏ, 4 vân lam C 7 vân đỏ, 9 vân lam

D 9 vân đỏ, 7 vân lam Câu 40: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Oy Ở chính giữa khoảng thời gian ngắn

nhất khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng thì tốc độ là 40m/s Khi vật có li độ 10cm thì

tốc độ của vật là 30m/s Chu kì dao động là:

Câu 41: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch ngoài

RLC nối tiếp Bỏ qua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát

không đổi Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n0 (vòng/phút) thì công suất tiêu thụ ở

mạch ngoài đạt cực đại Khi Rôto của máy phát quay với tốc độ n1 (vòng/phút) và n2

(vòng/phút) thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có cùng một giá trị Hệ thức quan hệ giữa n0,

điện trở thuần mắc nối tiếp với một cuộn dây thuần cảm Bỏ qua điện trở của máy phát Khi

roto quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là

1(A) Khi roto quay với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn

mạch là 3(A) Nếu roto quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch là:

Câu 43: Một con lắc đơn gồm một quả cầu khối lượng m = 250g mang điện tích q = 10-7C được

treo bằng một sợi dây không dãn, cách điện, khối lượng không đáng kể chiều dài 90cm trong

C L,r

Trang 8

điện trường đều có E = 2.106 V/m ( có phương nằm ngang) Ban đầu quả đứng yên ở vị trí cân bằng Người ta đột ngột đổi chiều đường sức điện trường nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn của E, lấy g = 10m/s2 Chu kỳ và biên độ dao động của quả cầu là:

A 1,878s;14,4cm B 1,887s; 7,2cm C 1,883s; 7,2cm D 1,881s;14,4cm Câu 44: Trong giao thoa Y-âng có a = 0,8mm, D = 1,2m Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc

= 0,75µm và = 0,45µm vào hai khe Vị trí trùng nhau của các vân tối của hai bức xạ trên màn là:

Câu 48: Đoạn mạch xoay chiều AB gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một điện trở R, UAB =

150 2V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và hai đầu cuộn dây lần lượt là 70V; 170V Công suất tiêu thụ là 75W, giá trị của R là:

A 65,3 B 140 C 160 D 115,7

Câu 49: Một đoạn mạch nối tiếp gồm cuộn dây có điện trở thuần r = 100 3  và độ tự cảm L = 0,191 H, tụ điện có điện dung C = 1/4(mF), điện trở R có giá trị thay đổi được Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch u = 200 2 cos(100t) V Thay đổi giá trị của R để công suất tiêu thụ trong mạch đạt cực đại Xác định giá trị cực đại của công suất trong mạch

Câu 51: Cho mạch điện xoay chiều AB như hình vẽ, trong đó điện trở R =

20Ω, cuộn dây có điện trở thuần r =10Ω, độ tự cảm L = 1/π H, tụ điện có

điện dung C thay đổi được Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức

uAB = 120 cos100πt (V) Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện áp

hiệu dụng giữa hai điểm M và B đạt cực tiểu là U1min Giá trị U1min khi đó là:

Trang 9

A 40 V B 40 V C 60 V D 60 V

Trang 10

Đáp án Câu 1:

Vẽ giản đồ vectơ như hình vẽ và theo định lý hàm số sin:

  (2) Từ (1) và (2) suy ra kết quả bằng 3

Câu 3:

Vì chiều dài đoạn thẳng dao động là 4cm nên suy ra biên độ A = 2cm

Khi vật m dao động hợp của lực điện trường và lực đàn hồi gây gia tốc a cho vật

Tại vị trí biên, vật có gia tốc cực đại Khi đó ta có: Fđ – Fđh = m.amax

Độ giảm cơ năng sau 20 chu kì: W = mgl(

2

2 0

–8

2 0

) = mgl

8

3 2 0

= 2,63.10–3J Công suất trung bình cần cung cấp để con lắc dao động duy trì với biên độ góc là 60

Vật có tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0; tức là

lúcF = F + F = 0 lần đầu tiên tại N hl dh ms

Trang 11

ON = x  kx = mg  x = mg/k = 0,04m = 4cm

Khi đó vật đã đi được quãng đường S = MN = 10 – 4 = 6cm = 0,06m

Theo ĐL bảo toàn năng lượng ta có:

1,0.22

Cách 2:

Độ giảm biên độ sau nửa chu kỳ A1 A =2 2μmg= 2.0.1.0,08.10= 0, 08m = 8cm

Sau nửa chu kỳ đầu tiên biên độ còn lại A2 = 2cm

Tốc độ lớn nhất đạt được tại vị trí cân bằng mới

L

R + ZU

(1)

(2) U Z  (4)

2 2 L Cmax

Rmax

R + ZU

(1)

=(3)U R (5)

Từ (4) và (5) →

8

3 U

U

max R

2 L 2

max C

2 2

L L Cmax

C Z

Z R

Z  

theo (1) ta được: ZC = 5ZL = 2,5R → Z = R 5 (3) Chỉ số của V1 lúc này làU = IR =R UR = U

Trang 12

m = gA mk = gA

kAk

g ; (vì A = l0)

 Pmax = kA Ag = 40.2,5.10–2 2,5.102.10 = 0,5W

Câu 12:

Khi qua vị trí cân bằng, vận tốc 2 vật là v

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá

dần, M chuyển động thẳng đều, hai vật tách

ra, hệ con lắc lò xo chỉ còn m gắn với lò xo

Khi lò xo có độ dài cực đại thì m đang ở vị trí biên, thời gian chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là T/4

Khoảng cách của hai vật lúc này: Δx = x2 x = v.1 T A

Trang 13

Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m đến vị trí biên A’, thời gian dao động là Δt =T'= 2π = π

4 4ω' 2ω'; với

ω' = = ω 1,5 Δt =

m  ω.2 1,5 Trong thời gian này, M

đi được quãng đường:

max(m + M)v

Vật có tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0;

tức là lúcF = F + F = 0 lần đầu tiên tại N hl dh ms

Ngày đăng: 02/01/2014, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - Tuyển tập các câu hỏi vật lý khó nhằn từ các đề thi thử đại học trên toàn quốc – kèm lời giải chi tiết và bình luận
Hình v ẽ: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w