1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Trăc nghiem 10 cuc hay

47 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án phụ đạo 10 cơ bản
Người hướng dẫn Trương Thanh Điền
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học.. 2 Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton , số electron, số nơtron, nguyê

Trang 1

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

Ngày soan: Ngày da ̣y: 9/2010

1 Điện tích hạt nhân, số khối nguyên tố hóa học, đồng vị.

2 Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tử của các

nguyên tố hóa học.

HS hiểu:

• Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng và điện tích của chúng ra sao?

• Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?

• Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo 80Br

35 nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.

• Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

1) Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton và nơtron

2) Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton , số electron, số nơtron, nguyên tử khối của các nguyên tố sau:

4) Viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau:

a) Mangan gồm 25 proton và 30 nơtron.

b) Nhôm gồm: điện tích hạt nhân 13+ và 14 nơtron

c) Tổng số proton và nơtron là 35, hiệu số giữa nơtron và proton là 1.

5) Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,319 Brom có hai đồng vị bền 79Br

35 và 81Br

35 Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

6) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Viết kí hiệu của nguyên tử X.

7) Hãy cho biết số electron tối đa trong lớp thứ 2,4,5 Thực tế lớp thứ 5 có bao nhiêu electron? 8) Hãy cho biết số phân lớp có trong lớp N và M.

Trang 2

9) Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron Hãy xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.

10) a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z lần lượt là: 5, 9, 13, 19, 23.

b) Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

c) Nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? Vì sao?

11) Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là

13) Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 4pa

Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 4sb.

a) Viết cấu hình electron của A và B, biết rằng tổng số electron của hai phân lớp ngoài cùng

của A và B là 7.

b) Nguyên tố nào là kim loại ? Nguyên tố nào là phi kim?

14) Trong 1kg sắt có bao nhiêu gam electron ? Cho biết một mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 55,85 gam, một nguyên tử sắt có 26 electron ( Số Avogadro bằng 6,02.1023)

15) Tổng số p, n, electron trong nguyên tử củ nguyên tố X là 10 Số khối của nguyên tử nguyên tố

X bằng bao nhiêu?

16) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p,n, electron bằng 58, số hạt p gần bằng số hạt

n Tính Z và A của Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p,n, electron bằng nguyên tố X 17) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p,n, electron bằng 82, tổng số hạt mang điện

nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22 hạt, Xác định Z,A và viết kí hiệu nguyên tử của

nguyên tố X.

18) Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,1% Tổng số

khối của ba đồng vị bằng 87 Số n trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855

a) hãy tìm X1,X2,X3.

b) Nếu trong X1 có số n bằng số p Hãy tìm số n trong nguyên tử mỗi đồng vị.

 TRẮC NGHIỆM:

1) Trong các câu sau đây, câu nào sai ?

A Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử

B Electron là hạt mang điện tích âm

C Electron có khối lượng 9,1094.10-28g

D Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt

2) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây?

A Số notron B Số electron hoá trị C Số lớp electron D Số proton

4) Trong hạt nhân của các nguyên tử (trừ Hidro), các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm

A proton và notron B proton

C proton, notron và electron D notron

Trang 3

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản5) So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?

A Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, do đó, cóthể bỏ qua trong các phép tính gần đúng

B Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân

C Khối lượng electron bằng khoảng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử

D Khối lượng electron bằng khối lượng của notron trong hạt nhân

6) Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hoá học là đúng?

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử

A có cùng điện tích hạt nhân B có cùng số khối

C có cùng nguyên tử khối D có cùng số notron trong hạt nhân

7) Kí hiệu nguyên tử A X cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?

A Số hiệu nguyên tử và số khối

B Chỉ biết số khối của nguyên tử

C Chỉ biết số hiệu nguyên tử

D Chỉ biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tử

8) Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

A Lớp K B Lớp L C Lớp M D Lớp N

9) Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và notron

B Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và notron

C Trong gnuyên tử, số khối bằng nguyên tử khối

D Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, notron và electron

10) Khi nói về mức năng lượng của electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

A Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất

B Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

C Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất

D Các electron ở trong cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau

11) Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh (S)là 16 Biết các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M), lớp ngoài cùng có 6 electron Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưư huỳnh là :

điểm nào chung ?

A Cả 2 nguyên tử O và S đều có 6 electron lớp ngoài cùng, trong đó có 2 electron độc thân

B Cả 2 nguyên tử O và S đều có 3 lớp electron

C Cả 2 nguyên tử O và S đều có 2 electron lớp trong cùng (lớp K)

D Cả 2 nguyên tử O và S đều có lớp L đã bão hoà

14) Tổng số các hạt cơ bản (p,n,e) của một nguyên tử X là 28 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 Nguyên tử X là

Trang 4

A 10 electron B 6 electron C 18 eletron D 14 electron

17) Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là

18) Các ion và nguyên tử Ne, Na+, F- có

A số electron bằng nhau B số notron bằng nhau

C số khối bằng nhau D số proton bằng nhau

19) Cấu hình electron của ion nào sau đây giống như của khí hiếm ?

A Te2- B Fe2+ C Cu+ D Cr3+

20) Có bao nhiêu electron trong một ion 52

24Cr3+ ?

A 21 electron B 28 electron C 24 electron D 52 electron

21) Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron ?

A Ion kali (K+) B Ion clorua (Cl-)

C Nguyên tử Na (Na) D Nguyên tử lưu huỳnh (S)

22) Nguyên tử của 1 nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A=27 Số electron hoá trị của

nguyên tố đó bằng bao nhiêu ?

A 3 electron B 13 electron C 5 electron D 14 electron23) Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?

A K (Z=19) B Ca (Z=20) C Mg (Z=12) D Na (Z=11)

24) Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là

6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?

A Lưu huỳnh (Z=16) B Oxi (Z=8) C Flo (Z=9) D Clo (Z=17)

25) Trong nguyên tử Y có tổng số proton, notron và electron là 26 Hãy cho biết Y thuộc về loại nguyên tử nào sau đây ? (Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất)

A nguyên tố p B nguyên tố s C nguyên tố d D nguyên tố f

27) Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 ở dang đơn chất, phân tử M có bao nhiêu nguyên tử ?

A Phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử B Phân tử gồm 3 nguyên tử

C Phân tử gồm 4 nguyên tử D Phân tử gồm 2 nguyên tử

28) Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là

A các electron lớp N B các electron lớp K C các electron lớp L D các electron lớpM

Trang 5

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

29) Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z=3, Z=11, Z=19 có đặc điểm chung là

A có 1 electron ở lớp ngoài cùng B có 3 electron ở lớp ngoài cùng

C có 2 electron ở lớp ngoài cùng D Đáp án khác

30) Một nguyên tố hoá học có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì nguyên nhân nào sau đây ?

A Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron

B Hạt nhân có cùng số notron nhưng khác nhau về số electron

C Hạt nhân có cùng số notron nhưng khác nhau về số proton

A 65 và 4 B 64 và 4 C 65 và 3 D 64 và 3

40) Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn

A sự phân bố electron trên các phân lớp, các lớp khác nhau

B thứ tự tăng dần các mức và phân mức năng lượng của các electron

Trang 6

C sự chuyển động của electron trong nguyên tử

D thứ tự giảm dần các mức và phân mức năng lượng của các electron

41) Một nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tử đó thuộc về các nguyên tốhoá học nào sau đây ?

A Cu, Cr, K B K, Ca, Cu C Cr, K, Ca D Cu, Mg, K

42) Tổng số các hạt prôtn, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Biết số hạt notron lớn hơn số hạt proton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây ?

A Nguyên tố p B Nguyên tố s C Nguyên tố d D Nguyên tố f

43) Ion nào sau đây không có cấu hình của khí hiếm ?

47) Một ion N2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Hỏi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N

có bao nhiêu electron độc thân ?

Ngày soan: Ngày da ̣y: 10/2010

Số tiết: 4

CHƯƠNG 2

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

B MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết:

1 Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn

2 Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm.

HS hiểu:

• Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học và vị trí của

chúng trong bảng tuần hoàn và tính chất của các nguyên tố.

Trang 7

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

• Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và một số hợp chất của chúng theo chu kì, nhóm

• Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và độ âm điện.

• Sự biến đổi tuần hoàn tinhd kim loại, tính phi kim và độ âm điện trong chu kì , trong nhóm A.

• Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxi và hidro.

• Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các oxit và hidroxit.

2 Kĩ năng:

• Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngụợc lại.

• Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

• So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

• Giải được các bài tập liên quan đến kiến thức:

+ Vị trí và cấu tạo + Vị trí và tính chất + So sánh tính chất với các nguyên tố lân cận.

• Có kĩ năng giải một số bài tập xác định nguyên tử khối, tên nguyên tố.

a) Hỏi chúng có ở trong cùng 1 nhóm nguyên tố không? Hãy giải thích?

b) Hai nguyên tố này cách nhau bao nhiêu nguyên tố hóa học? Có cùng chu kì không?

2) Sự phân bố electron theo lớp trong 3 nguyên tử của nguyên tố như sau:

Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

3) Cho 2 nguyên tố X,Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 49.

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của X,Y và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.

4) Viết cấu hình electron nguyên tử của Cu (z=29) Từ đó suy ra cấu hình electron của Cu+,Cu2+ và xác định vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn.

5) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố:

Z=47,Z=53.

Và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.

6) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA là 28 Xác định số hiệu nguyên tử

và viết cấu hình electron của X.

7) Cation X3- cố cấu hình electron thuộc phân lớp ngoài cùng là 4p6 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

8) Oxit cao nhất của nguyên tố nhóm VIA chứa 60% oxi về khối lượng Hãy xác định nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

9) Một kim loại M có tổng số khối bằng 54, tổng số các loại hạt (p,n,e) trong ion M2+ là 78.

a) Xác định số hiệu nguyên tử của M.

b) Viết cấu hình electron và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.

Trang 8

10) Nguyên tử của nguyên tố R có tổng các loại hạt là 115 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25.

Viết kí hiệu hóa học của nguyên tử R.

11) So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau và giải thích ngắn gọn.

a) K và Na

b) Na và Al

c) Al và K.

12) So sánh tính bazơ của các hidroxit sau đây và có giải thích ngắn gọn.

a) Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.

b) Ca(OH)2 và XsOH.

13) Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm V.

- Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau.

- Tổng số p trong hạt nhân X,Y bằng 23.

Xác định 2 nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

14) Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng.

- Trong hạt nhân M có số n nhiều hơn p là 4 hạt.

- Trong hạt nhân X số n bằng số p.

- Tổng số p trong MX2 là 58 hạt.

a) Tìm nguyên tử khối của M và X.

b) Xác định công thức phân tử của MX2.

15) Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa các oxit sau với nước (nếu có): Na2O, SO2,

CO2, CaO, N2O5 và nhận xét tính axit – bazơ của sản phẩm.

16) Một nguyên tố có Z= 20 Hãy viết cấu hình electron của X và X2+ X là nguyên tố gì, chu kì nào, nhóm nào, là kim loại hay phi kim.

17) Nguyên tử X có Z=22

a) Viết cấu hình electron của X và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.

b) Cho biết loại nguyên tố và cấu hình electron của các ion X2+,X4+.

18) Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng

số điện tích hạt nhân của hai nguyên tử X,Y là 24 Xác định 2 nguyên tố đó.

19) Cho 4,4 gam một hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với axit HCl dư thì thu được 3,36 lit khí H2 (đktc) Xác định 2 kim loại.

20) Cho 3,425 g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với H2O Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí H2(đktc) Xác định tên và chu kì của kim loại đó.

31) Hai nguyên tố A,B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn Có tổng số điện tích hạt nhân là 25.

a) Xác dịnh số hiệu nguyên tử của A và B.

b) Viết cấu hình electron và xác định vị trí của A,B trong bảng tuần hoàn.

34) Hai nguyên tố A,B ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 31.

a) Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố đó.

Trang 9

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản b) Viết cấu hình electron của A,B và cho biết vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

c) So sánh tính chất hóa học của A và B.

d) Cho biết tính chất hóa học của hai nguyên tố trên.

35) Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có công thức X2O5 Trong hợp chất khí với H2 có chứa 17,647%

hidro về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối và tên của X.

b) Cho biết X là kim loại hay phi kim.

c) Viết công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng.

36) Hợp chất khí của R với hidro có dạng RH2 Thành phần % theo khối lượng của R trong oxit cao

nhất chiếm 40%.

a) Xác định tên nguyên tố R.

b) Viết công thức oxit cao nhất của R và phương trình phản ứng giữa oxit cao nhất với nước tạo

dung dịch A.

c) Đem trung hòa hoàn toàn 50 ml dung dịch A bằng 40 ml dung dịch Ba(OH)2 Hãy

- Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A.

- Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng trung hòa.

37) Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó vói hidro có 5,88% hidro về khối

lượng Xác đinh nguyên tố đó.

38) Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó có chứa 53,3% oxi về khối lượng Tìm nguyên tố đó.

39) Cho 8,8 gam một hỗn hợp 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với

HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên của 2 kim loại.

40) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm IA: Li,Na,K, Rb,Cs Hãy sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều giảm dần của bán kính nguyên tử, giải thích.

 TRẮC NGHIỆM:

1) Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân ?

A Số electron lớp ngoài cùng B Số lớp electron

C Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi D Tỉ khối

2) Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hoá học ?

A Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn B Al ở ô thứ 13 trong bảng tuần hoàn

C Mg ở ô thứ 12 trong bảng tuần hoàn D Si ở ô thứ 14 trong bảng tuần hoàn

3) Các nguyên tố của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron

nguyên tử mà quyết định tính chất của nhóm ?

A Số electron lớp ngoài cùng bằng 1 B Số lớp electron như nhau

C Số notron trong hạt nhân nguyên tử D Số electron lớp K bằng 2

4) Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ?

A C, N, O B Fe, Ni, Co C Br, Cl, I D O, Se, S

5) Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử ( số thứ tự trong bảng tuần hoàn ) sau đây chỉ gồm

các nguyên tố d ?

A 24, 39, 74 B 11, 14, 22 C 13, 33, 54 D 19, 32, 51

6) Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự Canxi ?

A Stronti B Cacbon C Kali D Natri

Trang 10

7) Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ?

A Bitmut (Z=83) B Nitơ (Z=7) C Photpho (Z=15) D Asen (Z=33)8) Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?

A O, S, Se, Te B I, Br, Cl, P C C, N, O, F D Na, Mg, Al, Si9) Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg-Ca-Sr-Ba Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân

tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều :

A tăng dần B giảm dần C tăng rồi giảm D giảm rồi tăng10) Cho dãy các nguyên tố nhóm VA : N-P-As-Sb-Bi Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân

tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều

A giảm dần B tăng dần C tăng rồi giảm D giảm rồi tăng11) Cặp nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học giống nhau nhất?

A Ca và Mg B P và S C Ag và Ni D N và O

12) Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn Trong số các nguyên

tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất là :

A Li (Z=3) B Na (Z=11) C Rb (Z=37) D Cs (Z=55)

13) Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

Các nguyên tố nhóm IA

A dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững

B được gọi là các kim loại kiềm thổ

C dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững

D dễ dàng cho 2 electron lớp ngoài cùng

14) Biến thiên tính bazo các hidroxit của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là

A tăng B giảm C không thay đổi D giảm sau đó tăng15) Nhiệt độ sôi của các đơn chất của các nguyên tố nhóm VIIA : F2, Cl2, Br2, I2 theo chiều tăng số

17) Cho dãy nguyên tố F, Cl, Br, I Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo

chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?

A Giảm B Vừa giảm vừa tăng

18) Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na (Z=11), Mg(Z=12), Al (Z=13), P(Z=15), Cl(Z=17) biến đổi

như thế nào sau đây ?

A Tăng B Vừa giảm vừa tăng

19) Tính bazo của dãy các hidroxit : NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây ?

A Giảm B Vừa giảm vừa tăng

Trang 11

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

20) Tính axit của dãy các hidroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây ?

C Giảm D Vừa giảm vừa tăng

21) Nguyên tố Cs trong nhóm IA được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện bởi vì trong số các

nguyên tố không có tính phóng xạ, Cs là kim loại có

A năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất B bán kính nguyên tử nhỏ nhất

C giá thành rẻ, dễ kiếm D năng lượng ion hoá thứ nhất lớn nhất.22) Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử bằng

24 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó là

A 1s22s22p4 B 1s22s22p3 C 1s22s22p5 D 1s22s22p6

23) Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong 2 hạt nhân

nguyên tử là 25 X và Y thuộc chu kỳ và các nhóm nào sau đây ?

A Chu kỳ 3, nhóm IIA, IIIA B Chu kỳ 2, nhóm IIIA, IVA

C Chu kỳ 2, nhóm IIA, IIIA D Chu kỳ 3, nhóm IA, IIA

24) Cho 6,4g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl

dư thu được 4,48lít khí Hidro (đktc) Các kim loại đó là

A Mg và Ca B Be và Mg C Ca và Sr D Sr và Ba

25) Các nguyên tô nhóm A trong bảng tuần hoàn là

A các nguyên tố s và p B các nguyên tố s

C các nguyên tố p D các nguyên tố d

26) Cho 1,44 g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với

H2SO4 đặc, đun nóng Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít Cho biết hoá trị lớn nhất của

M là II Kim loại M là “

27) Cho 1,44 g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với

H2SO4 đặc, đun nóng Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít Cho biết hoá trị lớn nhất của

M là II Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

A ô 29, chu kỳ IV, nhóm IB B ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA

C ô 30, chu kỳ IV, nhóm IIB D ô 56, chu kỳ IV, nhóm VIIIB

28) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hoá trị cao nhất trong hợp

chất với oxi bằng I

A Nhóm IA B Nhóm IIA C Nhóm IIIA D Nhóm IVA

29) Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ?

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử

B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng

C Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

D Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

30) Nguyên tố hoá học Canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Điều khẳng định

nào sau đây về Ca là sai ?

A Nguyên tố hoá học này là một phi kim

B Hạt nhân nguyên tử Canxi có 20 proton

Trang 12

C Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

D Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20

31) X và Y là 2 nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần

hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y

là 32 Xác định hai nguyên tố X và Y trong số các đáp án sau ?

A Mg(Z=12) và Ca(Z=20) B Si(Z=14) và Ar(Z=18)

C Al(Z=13) và K(Z=19) D Na(Z=11) và Ga(Z=21)

32) Các nguyên tố hoá học trong cùng 1 nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron

nguyên tử ?

A Số electron hoá trị B Số electron lớp K

C Số lớp electron D Số phân lớp electron

33) Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức

R2O3 ?

34) Khi xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau

đây không biến đổi tuần hoàn ?

A Số khối B Năng lượng ion hoá

C Số electron ngoài cùng D Độ âm điện

35) Các nguyên tố hoá học trong nhóm VIIIA có đặc điểm chung nào về cấu tạo nguyên tử trong

các liệt kê sau đây ?

A Lớp electron ngoài cùng đã bão hoà, bền vững

B Hầu như trơ, không tham gia các phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường

C Phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử

D Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6

36) Một oxit có công thức X2O có tổng số hạt (proton, notron, electron) của phân tử là 92, trong đó

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Oxit đã cho là chất nào trong số các chất sau ?

A Na2O B K2O C H2O D N2O

37) Nguyên tố hoá học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hoá trị là 3d34s2 ?

A Chu kỳ 4, nhóm VB B Chu kỳ 4, nhóm IIIA

C Chu kỳ 4, nhóm VA D Chu kỳ 4, nhóm IIA

38) Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

A Phi kim mạnh nhất là Clo B Phi kim mạnh nhất là Oxi

C Phi kim mạnh nhất là Iot D Kim loại mạnh nhất là Liti

39) Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại bằng dung dịch axit sunfuric đặc, nóng vừa đủ thì thu được

2,24 lit khí SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 120g muối khan Công thức hoá học của oxit kim loại đã dùng trong thí nghiệm trên là

A Fe3O4 B FeO C Fe2O3 D Al2O3

40) Tính khử của các hydro halogenua HX (X : F, Cl, Br, I) tăng dần theo thứ tự sau

A HF < HCl < HBr < HI B HI < HBr < HCl < HF

C HCl < HF < HBr < HI D HF < HI < HBr < HCl

Trang 13

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản41) Nguyên tử của nguyên tố hoá học X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là (n-1)d5ns1 ( trong đó

n≥4 )

A Chu kỳ n, nhóm VIB B Chu kỳ n, nhóm VIA

C Chu kỳ n, nhóm IA D Chu kỳ n, nhóm IB

42) Nguyên tố X có cấu hình electron hoá trị là 3d104s1 Trong bảng tuần hoàn, vị trí của X thuộc

A chu kỳ 4, nhóm IB B chu kỳ 4, nhóm VIB

C chu kỳ 4, nhóm IA D chu kỳ 4, nhóm VIA

43) Hoà tan hoàn toàn 0,3g hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA vào

nước thì thu được 0,224 lít khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn Hai kim loại X và Y lần lượt là :

A Li và Na B K và Rb C Rb và Cs D Na và K

44) Điều khẳng định nào sau đây là sai ?

Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của các điện tích hạt nhân nguyên tử,

A độ âm điện tăng dần

B tính phi kim giảm dần

C tính bazo của các hydroxit tương ứng tăng dần

D tính kim loại tăng dần

45) Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức tổng quát là R2O5, hợp chất của nó với hydro có

thành phần khối lượng : %R = 82,35% ; %H = 17,65% Nguyên tố R là :

A nito B photpho C asen D antimoan

46) Hợp chất khí với hydro của 1 nguyên tố có công thức tổng quát là RH4, oxit cao nhất của

nguyên tố này chứa 53,(3)% oxi về khối lượng Nguyên tố đó là

A silic B cacbon C chì D thiếc

47) Một oxit X của một nguyên tố ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có tỉ khối so với metan (CH4)

bằng 4 Công thức hoá học của X là

A TeO2 B SO3 C SeO3 D SO2

48) Một nguyên tố hoá học X ở chu kỳ III, nhóm VA Cấu hình electron của nguyên tử X là

A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p5

C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s23p2

49) Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu

được 39,4g kết tủa Lọc, tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua khan Vậy

m có giá trị là :

A 26,6g B 27,6g C 26,7g D 25,6g

50) Hoà tan 5,94g hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại X, Y (X, Y là 2 kim loại thuộc nhóm IIA)

vào nước đựng 100ml dung dịch Z Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch Z người ta chodung dịch Z tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch M Cô cạn M được m gam hỗn hợp muối khan m có giá trị

A 9,12g B 9,20g C 9,10g D 9,21g

51) Hoà tan hoàn toàn 10,00g hỗn hợp hai kim loại đều đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học

trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan, giá trị của m là

A 17,10g B 15,10g C 16,10g D 18,10g

52) Thổi V lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào dung dịch chứa 0,20mol Ca(OH)2 thì thu được

Trang 14

2,50g kết tủa V có giá trị là :

A 0,56 lít hoặc 8,40 lít B 1,12 lít hoặc 2,24 lít

C 0,56 lít hoặc 0,84 lít D 8,4 lít hoặc 5,6 lít

53) Zn là một nguyên tố kim loại thuộc chu kỳ 4, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

học Cho Zn vào dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 Khi phản ứng kết thúc, cho thêm dung dịch NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí Y Y gồm các khí

• Khái niệm về liên kết hóa học Nội dung của quy tắc bát tử.

• Sự hình thành ion dương, ion âm, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.

• Sự hình thành liên kết ion.

• Liên kết cộng hóa trị là gì? Nguyên nhân của liên kết cộng hóa trị.

• Giải thích sự hình thành các phân tử bằng thuyết lai hóa.

• Hóa trị là gì? Số oxi hóa là gi?

• Xác định được số oxi hóa trong hợp chất ion và hợ chất cộng hóa trị.

• Nắm được 4 quy tắc xác định số oxi hóa.

2 Kĩ năng:

• Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử.

• Viết được công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử.

• Xác định được hóa trị và số oxi hóa

• Có kĩ năng giải được một số bài tập liên quan đến hóa trị và số oxi hóa.

2) Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau:

K và Cl; Na và O.

3) Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R.

b) Xác định vị trí của R trng bảng tuần hoàn.

c) Nguyên tố có tính chất hóa học đặc trưng gì? Lấy 2 ví dụ minh họa.

d) Anion X- có cấu hình electron giống cấu hình electron của R+.Hãy xác định tên và viết cấu hình electron của X.

4) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kali là 4s1, của brom là 4s24p5.

Trang 15

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản a) Làm thế nào để K và Br ccó cấu hình electron của khí hiếm?

b) Liên kết của K và Br thuộc kiểu liên kết gì? Phân tử tạo thành bền hơn từng nguyên tử riêng rẽ không?

5) Trong phân tử Na2O cấu hình electron của các nguyên tử có tuân theo quy tắc bát tử không? Cho biết Na có Z=11, O có Z=8.

6) Cho 11,7 gam một kim loại kiềm (X) tác dụng hết với nước Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi từ từ qua ống đựng CuO dư đun nóng thu được 9,6 gam Cu Xác định tên của kim loại này.

a) Hãy xác định điện tích hạt nhân và số khối của X và Y.

b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

8) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau:

a) H3PO4, NH4NO3, KCl.

b) K2SO4, NH4Cl, Ca(OH)2.

11) Dựa trên thuyết lai hóa, mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: BeCl2, BCl3 Biết BeCl2 có dạng đường thẳng, còn phân tử BCl3 có dạng tam giác đều.

12) Những nguyên tố X,Y,Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 19, 8.

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố đó.

b) Dự đoán kiểu lai hóa giữa các cặp: X và Y; Y và Z; X và Z.

13) Hòa tan 9 gam một kim loại bằng lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được 5,04 lít H2(đktc) và dung dịch X.

a) Xác định tên kim loại.

b) Cho từ từ AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

c) Viết CTCT của hidroxit kim loại trên.

14) Xác định điện hóa trị trong các hợp chất sau đây:

BaO, Al2O3, NaCl, KF, CaCl2, Fe2O3.

15) Xác định cộng hóa trị trong các hợp chất sau:

C2H4, C2H2, CH4, HCl, NH3, H2O, SO3.

16) Xác định số oxi hóa của S, Cl, Mn, N trong các chất và ion sau:

a) H2S, S, H2SO3 H2SO4, SO3, SO2.

b) Cl2, HCl, HClO, NaClO3, HClO4, ClO2-.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, K2MnO4.

b) Xác định hóa trị và số oxi hóa của A trong hợp chất X.

Trang 16

6) Khi hình thành phân tử NaCl từ natri và clo :

A Nguyên tử natri nhường một electron cho nguyên tử clo để tạo thành các ion dương và âm tương ứng ; các ion này hút nhau tạo thành phân tử

B Mỗi nguyên tử (natri và clo) góp chung 1 electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử

C Hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử

D Nguyên tử clo nhường 1 electron cho nguyên tử natri để tạo thành các ion dương và âm tương ứng và hút nhau tạo thành phân tử

7) Liên kết hoá học trong tinh thể natri clorua thuộc loại

A liên kết ion B liên kết phối trí

C liên kết cộng hoá trị không cực D liên kết cộng hoá trị

8) Liên kết ion là liên kết được tạo thành

A do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

B bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình

C bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại

D bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim

9) Liên kết ion

A không có tính định hướng, không bão hoà B có tính định hướng, không bão hoà

C có tính định hướng, có tính bão hoà D không có tính định hướng, có tính bão hoà10) Liên kết hoá học trong phân tử H2 được hình thành

A nhờ sự xen phủ giữa hai obitan s của hai nguyên tử

B nhờ sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử này với obitan d của nguyên tử kia

C nhờ sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử này với obitan p của nguyên tử kia

D nhờ sự xen phủ giữa hai obitan p chứa electron độc thân của 2 nguyên tử

Trang 17

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

11) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử

A bằng một hay nhiều cặp electron chung

B do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

C bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình

D bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại

12) Phân tử metan có cấu tạo tứ diện chứng tỏ

A bốn liên kết C-H là giống nhau

B bốn liên kết C-H giống nhau từng đôi một

C bốn liên kết C-H là hoàn toàn khác nhau

D một trong bốn liên kết C-H là liên kết cho nhận

13) Lai hoá sp3 là sự trộn lẫn các obitan hoá trị của 1 obitan s với

A ba obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 4 obitan lai hoá sp3

B ba obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 4 obitan lai hoá s3p

C một obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 2 obitan lai hoá sp3

D hai obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 3 obitan lai hoá sp3

14) Lai hoá sp2 là sự trộn lẫn các obitan hoá trị của một obitan s với

A hai obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 3 obitan lai hoá sp2

B hai obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 3 obitan lai hoá s2p

C một obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 2 obitan lai hoá sp2

D ba obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 4 obitan lai hoá sp3

15) Lai hoá sp là sự trộn lẫn các obitan hoá trị của 1 obitan s với

A ba obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 4 obitan lai hoá sp3

B một obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 2 obitan lai hoá sp

C hai obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 3 obitan lai hoá sp3

D ba obitan hoá trị của phân lớp p tạo thành 4 obitan lai hoá sp

16) Kiểu lai hoá đường thẳng là

A lai hoá sp B lai hoá sp3 C lai hoá dsp3 D lai hoá sp217) Kiểu lai hoá tứ diện là

A lai hoá sp3 B lai hoá sp3d2 C lai hoá sp D lai hoá sp218) Kiểu lai hoá tam giác là

A lai hoá sp2 B lai hoá sp3 C lai hoá d2sp3 D lai hoá sp19) Liên kết xichma (σ) là liên kết hoá học trong đó trục của obitan liên kết

A trùng với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

B tạo với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết một góc 45 độ

C song song với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

D vuông góc với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

20) Liên kết pi (π) là liên kết hoá học trong đó trục của obitan liên kết

A vuông góc với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

B tạo với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết một góc 45 độ

C song song với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

D trung với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết

Trang 18

21) Liên kết đơn

A là liên kết xichma

B là liên kết pi

C được hình thành nhờ sự xen phủ bên của cácobitan

D được hình thành bằng cách cho-nhận electron

22) Liên kết đôi là liên kết hoá học gồm

A một liên kết xichma và 1 liên kết pi B hai liên kết pi

C hai liên kết xichma D 1 liên kết xichma và 1 liên kết pi23) Liên kết ba là liên kết hoá học gồm

A 1 liên kết xichma và 2 liên kết pi B hai liên kết pi

C hai liên kết xichma D 1 liên kết xichma và 1 liên kết pi24) Liên kết bội là liên kết giữa 2 nguyên tử được thực hiện bởi

A một liên kết xichma và một hay hai liên kết pi

B hai hay nhiều liên kết xichma

C một liên kết xichma và ba liên kết pi

D một liên kết pi và một hay hai liên kết xichma

25) Liên kết hoá học trong phân tử các chất H2, HCl, Cl2 thuộc loại

A liên kết đơn B liên kết đôi C liên kết ba D liên kết bội26) Cho nguyên tố Nito (Z=7) Trong phân tử nito N2 có

A một liên kết xichma σ và hai liên kết pi π

B ba liên kết xichma σ

C hai liên kết xichma σ và một liên kết pi π

D một liên kết xichma σ và một liên kết pi π

27) Liên kết cộng hoá trị phân cực có cặp electron chung

A lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

B lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

C thuộc về nguyên tử có độ â m điện nhỏ hơn

D nằm chính giữa hai nguyên tử

28) Liên kết hoá hổctng phân tử đơn chất phi kim thuộc loại

A liên kết cộng hoá trị không phân cực B liên kết ion

C liên kết cộng hoá trị phân cực D liên kết cho – nhận

29) Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại

A liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử Hidro sang phía nguyên tử Nito

B liên kết ion

C liên kết cộng hoá trị không phân cực

D liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử Nito sang phía nguyên tử Hidro

30) Trong phân tử HCl, cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử

A lệch về phía nguyên tử Clo

B lệch về phía nguyên tử Hidro

C ở chính giữa khoảng cách giữa 2 nguyên tử

D Lệch hẳn về phía nguyên tử Clo tạo thành ion H+ và ion Cl-

31) Liên kết hoá học trong phân tử hợp chất của nguyên tố phi kim với Hidro là

Trang 19

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết ion

C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết kim loại

32) Liên kết cộng hoá trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi

A hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau

B hai nguyên tử của hai nguyên tố bất kỳ

C hai nguyên tử của cùng một nguyên tố kim loại

D hai nguyên tử của cùng mọt nguyên tố phi kim

33) Liên kết hoá học tạo giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau thuộc loại

A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết kim loại

C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết ion

34) Liên kết hoá học trong phân tử CH4 được hình thành giữa nguyên tử C và các nguyên tử H

bằng sự xen phủ của

A các obitan s của nguyên tử H với các obitan lai hoá sp3 của nguyên tử C

B các obitan s của nguyên tử H với các obitan s và p của nguyên tử C

C các obitan lai hoá của nguyên tử H với các obitan lai hoá sp3 của nguyên tử C

D các obitan lai hoá của nguyên tử H với các obitan s vàp của cacbon

35) Liên kết xichma là liên kết hoá học

A bền hơn liên kết pi

B hình thành bởi tương tác tĩnh điện giữa các nguyên tử

C kém bền hơn liên kết pi

D hình thành nhờ sự xen phủ bên giữa các obitan

36) Các nguyên tử trong phân tử etilen CH2=CH2 cùng nằm trên một mặt phẳng, điều đó chứng tỏ

trong phân tử etilen, hai nguyên tử cacbon

A ở trạng thái lai hoá sp2 B ở trạng thái lai hoá sp

C ở trạng thái lai hoá sp3 D ở trạng thái cơ bản

37) Độ bội liên kết bằng

A số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

B số electron dùng chung giữa hai nguyên tử

C số liên kết đôi giữa hai nguyên tử trong phân tử

D số liên kết xichma giữa hai nguyên tử trong phân tử

38) Cho các nguyên tố : X(Z=15), Y(Z=17) Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại

A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết cộng hoá trị không phân cực

C liên kết ion D liên kết cộn kim loại

39) Điện hoá trị của một nguyên tử được tính bằng

A điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất ion

B số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhận thêm

C số electron nguyên tử của nguyên tố đó dùng chung với nguyên tử nguyên tố khác

D số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường đi

40) Cộng hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị bằng

A số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

B số electron góp chung của mỗi nguyên tử

C số electron của mỗi nguyên tử cho hoặc nhận

D số electron của mỗi nguyên tử cho nguyên tử nguyên tố khác

Trang 20

41) Các nguyên tố : natri (Z=11), clo (Z=17), lưu huỳnh (Z=16) Hãy cho biết phát biểu đúng Liên kết hoá học giữa natri và clo thuộc loại

A liên kết ion B liên kết cộng hoá trị không phân cực

C liên kết cộng hoá trị D liên kết cộng hoá trị phân cực

42) Các nguyên tố : natri (Z=11), clo (Z=17), lưu huỳnh (Z=16) Hãy cho biết phát biểu đúng Liên kết hoá học giữa lưu huỳnh và clo thuộc loại

A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết cộng hoá trị không phân cực

C liên kết cho – nhận D liên kết ion

43) Các nguyên tố : natri (Z=11), clo (Z=17), lưu huỳnh (Z=16) Hãy cho biết phát biểu đúng Trong

hợp chất NaCl và Na2S, clo và lưu huỳnh có số oxi hoá lần lượt bằng

A (-1) và (-2) B (+1) và (+2) C (-1) và (+2) D (+1) và (-2)

44) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành

A giữa các nguyên tử và ion trong mạng tinh thể có sự tham gia của các electron tự do

B bởi các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

C bằng cách góp chung các electron hoá trị

D nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

45) Trong phân tử, các chất trong dãy chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hoá trị phân cực?

A HCN, COS, SOCl2, CH4 B HCl, NaCl, ClO2, SO3

C N2, HCl, CO, O2 D NO, NaH, HCN, SO2

46)

Nguyên tố X thuộc nhóm IVA Có một số kết luận sau

1 X có số oxi hoá dương cao nhât bằng +4

2 X có số oxi hoá âm thấp nhất bằng -4

3 X có cộng hoá trị IV trong hợp chất với oxi và trong hợp chất với hidro

4 X có cộng hoá trị IV trong hợp chất với oxi và cộng hoá trị II trong hợp chất với hidro

5 X tạo được các hợp chất với hidro Các kết luận đúng là :

Trang 21

Giỏo an phụ đạo 10 cơ bản

• Khái niệm phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt ý nghĩa của phơng trình nhiệt

hoá học.

HS có kĩ năng:

• Xác định thành thạo số oxi hoá của các nguyên tố hoá học.

• Nhận biết đợc chất oxi hoá và chất khử, viết đợc các bán phơng trình thể hiện sự

oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể.

• Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phơng pháp thăng bằng electron.

• Phân biệt đợc phản ứng oxi hoá - khử và phản ứng không phải oxi hoá khử.

B Bài Tập:

1)

Cho sơ đồ phản ứng sau

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O

Trong phản ứng trờn, số oxi hoỏ của sắt :

A tăng từ +2 lờn +3 B khụng thay đổi

C giảm từ +3 xuống +2 D tăng từ -2 lờn +3

2) Số oxi hoỏ của S trong cỏc chất S8, H2SO4, Na2SO4, CaSO3, NaHS lần lượt bằng :

A 0, +6, +6, +4, -2 B -8, +6, +6, +4, -2 C 0, +6, +4, +4, -2 D 0, +6, +6, +4, +2

3) Trong hợp chất, số oxi hoỏ cao nhất của mọi nguyờn tố đều bằng

A số thứ tự của nhúm nguyờn tố trong bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học

B số thứ tự chu kỳ

C số thứ tự của ụ nguyờn tố

D số electron lớp ngoài cựng

4) Kết luận nào sau đõy là đỳng?

A Phản ứng toả nhiệt là phản ứng cú ∆H<0 B Phản ứng thu nhiệt là phản ứng cú ∆H<0

C Phản ứng toả nhiệt là phản ứng cú ∆H>0 D Phản ứng thu nhiệt là phản ứng cú ∆H>0

Trong phản ứng xFe(OH)2 + yO2 + xH2O  tFe(OH)3

Kết luận nào sau đõy là đỳng?

A Fe(OH)2 là chất khử, O2 là chất oxi hoỏ B O2 là chất khử, H2O là chất oxi hoỏ

C Fe(OH)2 là chất khử, H2O là chất oxi hoỏ D Fe(OH)2 là chất khử, O2 và H2O là chất oxi

hoỏ

7) Cho phản ứng 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O Trong phản ứng trờn, NH3 đúng vai trũ :

A là chất khử B là chất oxi hoỏ C là 1 bazo D là 1 axit

8) Cho kim loại M (Z=11) tỏc dụng với nguyờn tố X (Z=9) thu được hợp chất

Trang 22

 Thành phần cấu tạo của nguyên tử: proton, nơtron, electron.

 Kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

 Thế nào là nguyên tử khối ? Cách tính nguyên tử khối trung bình.

 Biết nguyên tố hóa học, đồng vị

 Viết được cấu hình electron của nguyên tử, biết sự phân bố electron trong các lớp

và phân lớp.

II) Các dạng bài tập:

 Bài tập về thành phần nguyên tử, điện tích hạt nhân.

 Bài tập về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.

Chương 2: Bảng tuần hoàn:

I) Kiến thức cần đạt:

 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

 Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

 Tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn biến đổi như thế nào? Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

II) Các dạng bài tập:

 Bài tập liên quan giữa vị trí và cấu tạo; quan hệ giữa vị trí và tính chất.

 So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

 Xác định nguyên tố, công thức hợp chất khi biết thành phần % khối lượng.

Chương 3: Liên kết hóa học

I) Kiến thức cần đạt:

nhau tạo thành nguyên tử hay tinh thể?

 Có mấy loại liên kết hóa học? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử

I) Kiến thức cần đạt:

 Hiểu sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử.

 Dấu hiêu nhận biết phản ứng oxi hóa - khử.

 Cách lập phương trình phản ứng oxi hóa - khử băng pp thăng bằng electron.

Trang 23

Giáo an phụ đạo 10 cơ bản

 Cách phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.

• Rèn luyện kĩ năng cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.

• Kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng

• Xác định tên nguyên tố halogen.

Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỷ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton.Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 nơtron.Số nơtron trong nguyên tử của đồng

vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2 nơtron.Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

6) Một ion có cấu hình 1s2 2s2 2p6 Hỏi nguyên tử nào sau đây có thể tạo ra cấu hình trên:

A Các phương án trong câu này đều đúng B C:1s22s22p63s23p1

C B:1s22s22p63s1 D A:1s22s22p5

7)

Dãy các nguyên tử sau : Na (Z=11); Ca (Z=20); Cr (Z=24); Cu (Z=29); Fe (Z=26) Dãy nguyên

tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau là:

A Na, Cr, Cu B Ca, Cr, Cu, Fe C Cr, Cu, Fe D Ca, Cu, Fe.8)

Cation R+ và anion X- có cùng cấu hình eletron thì điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:

A Số eletron trong nguyên tử R nhiều hơn số eletron trong nguyên tử X

B Nguyên tố R và nguyên tố X phải cùng nằm trong một chu kì

C Số eletron trong nguyên tử R bằng số eletron trong nguyên tử X

Ngày đăng: 30/11/2013, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của phân tử CH 4 , BF 3 , H 2 O, BeH 2  tương ứng là : - Gián án Trăc nghiem 10 cuc hay
Hình d ạng của phân tử CH 4 , BF 3 , H 2 O, BeH 2 tương ứng là : (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w