Tổng số hạt mang điện và khụng mang điện trong phõn tử X là 82.. Tỡm cụng thức phõn tử của X... Mỗi phân tử XY 3 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 196; trong đó, số hạt mang
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP ễN THI CASIO HểA 12
-DẠNG 1: Quan hệ số p, số n, số e.
1 Phõn tử X cú cụng thức abc Tổng số hạt mang điện và khụng mang điện trong
phõn tử X là 82 Trong đú số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 22, hiệu số khối giữa b và c gấp 10 lần số khối của a, tổng số khối của b và c gấp 27 lần số
khối của a Tỡm cụng thức phõn tử của X.
Giải:
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyờn tử a là : Za ; Na ; Aa
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyờn tử b là : Zb ; Nb ; Ab
Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyờn tử c là : Zc ; Nc ; Ac
Theo cỏc dữ kiện đề ra ta cú cỏc pt:
2(Za + Zb + Zc) + (Na + Nb + Nc) = 82 (1)
2(Za + Zb + Zc) - (Na + Nb + Nc) = 22 (2)
Ab - Ac = 10 Aa (3)
Ab + Ac = 27Aa (4)
Từ (1) và (2) : (Za + Zb + Zc) = 26; (Na + Nb + Nc) = 30 => Aa + Ab + Ac = 56 (5) Kết hợp (3), (4) và (5) ta được hpt:
10 Aa - Ab + Ac = 0
27Aa - Ab - Ac = 0
Aa + Ab + Ac = 56
Giải hệ phương trỡnh bậc nhất 3 ẩn số: (mỏy tớnh casio fx-570MS)
Bấm MODE ba lần ⇒ màn hình máy tính hiện lên EQN
1
Bấm nút số 1 ⇒ màn hình máy tính hiện lên Unknowns
2 3
Bấm 3 (để chọn hệ PT 3 ẩn) → màn hình máy tính hiện a1? thì bấm 10
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện b 1 ? thì bấm -1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện c 1 ? thì bấm 1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện d 1 ? thì bấm 0
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện a 2 ? thì bấm 27
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện b 2 ? thì bấm -1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện c 2 ? thì bấm -1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện d 2 ? thì bấm 0
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện a 3 ? thì bấm 1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện b 3 ? thì bấm 1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện c 3 ? thì bấm 1
Trang 2BÊm = ⇒ mµn h×nh m¸y tÝnh hiÖn d 3 ? th× bÊm 56
Suy ra Aa = 2 ; Ab = 37 ; Ac = 17
Kết hợp với (Za + Zb + Zc) = 26
Ta tìm được : Za = 1, Zb = 17 ; Zc = 8 Các nguyên tử là: 1H2 ; 17Cl37 ; 8O17
Công thức X: HClO.
2 Mỗi phân tử XY 3 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 196; trong đó, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 76.
Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY 3
(Đề Khu vực GTTMTCT 2008)
Giải:
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx , Y là Ny Với XY3 , ta có các phương trình:
Tổng số ba loại hạt:
2 Zx + 6 Zy + Nx + 3 Ny = 196 (1)
2 Zx + 6 Zy − Nx − 3 Ny = 60 (2)
6 Zy − 2 Zx = 76 (3)
Cộng (1) với (2) và nhân (3) với 2, ta có:
4 Zx + 12 Zy = 256 (a)
− 4Zx + 12 Zy = 152 (b)
(giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn: quy trình bấm máy tương tự trên nhưng khi
máy hiện Unknows? chọn 2)
⇒ Zy = 17 ; Zx = 13
Vậy X là nhôm,
Y là clo.
XY 3 là AlCl3
DẠNG 2: Hạt nhân và phóng xạ (hằng số phóng xạ, niên đại vật cổ)
Một mẩu than lấy từ hang động ở vùng núi đá vôi tỉnh Hòa Bình có 9,4 phân hủy 14C hãy cho biết người Việt cổ đại đã tạo ra mẩu than đó cách đây bao nhiêu năm? Biết chu
kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm, trong khí quyển có 15,3 phân hủy 14C Các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon, xảy ra trong 1,0 giây
(Đề Khu vực GTTMTCT 2008)
Giải:
Hằng số phóng xạ: k =
1
ln 2
5730
Niên đại của mẩu than t = 0
t
N
Người Việt cổ đại đã tạo ra mẩu than đó cách đây khoảng 4000 năm
Tính toán với hàm logarit cơ số e:
Bấm 5730 ab/c 0.693 × ln ( 15.3 ab/c 9.4 ) =
Trang 3Tùy yêu cầu của người ra đề có thể làm tròn mấy chữ số:
Để làm tròn số trên máy tính: (máy tính casio fx-570MS)
Sau khi có kết quả tính trên thì ta thực hiện tiếp theo quy trình bấm sau:
Bấm MODE năm lần ⇒ màn hình hiện Fix Sci Norm
1 2 3
Bấm nút số 1 ⇒ màn hình hiện Fix 0∽9?
Sau đó chọn số chữ số thập phân cần làm tròn sau dấu phẩy tương ứng với các
số trên bàn phím ⇒ bấm =
Vd: Với bài toán trên sau khi bấm theo quy trình ta thực hiện tiếp quy trình làm
tròn Sau khi máy hiện Fix 0 ∽9? ta bấm nút 4 (làm tròn 4 chữ số thập phân sau
dấu phẩy) ⇒ bấm =
Kết quả: 4027,8935
DẠNG 3: Momen lưỡng cực
Biết rằng mono – clobenzen có momen lưỡng cực µ1 = 1,53 D
a) Hãy tính momen lưỡng cực µo ; µm ; µp của ortho, meta, para – diclobenzen
b) Đo momen lưỡng cực của một trong ba đồng phân đó được µ = 1,53 D Hỏi đó là dạng nào của diclobenzen?
(Đề Khu vực GTTMTCT 2008)
Giải:
Clo có độ âm điện lớn, µ1 hướng từ nhân ra ngoài
µ = µ 3 µ = µ µ = 0
Cộng vectơ sử dụng hệ thức lượng trong tam giác a2 = b2 + c2 – 2bc cosA
Chứng minh: µo 2 = µ1 2 + µ1 2 - 2.µ1 µ1 cos120 o = 2µ1 2 -2.µ1 2 cos (180 0 + 60 o )
= 2µ1 2 + 2.µ1 2 cos 60 0
Dẫn xuất ortho: µo = 2 2 0
1 1
2 µ + µ 2 cos60 = µ1 3
Chứng minh: µm 2 = µ1 2 + µ1 2 - 2.µ1 µ1 cos60 o = 2µ1 2 -2.µ1 2 cos (180 0 - 120 o )
= 2µ1 2 + 2.µ1 2 cos 120 0
b a
Trang 4Dẫn xuất meta: àm = 2 2 0
1 1
2 à + à 2 cos120 = à1
Dẫn xuất para: àp = à1 −à1 = 0
b) Theo đầu bài à =1,53D = à1 ⇒ đú là dẫn xuất meta -diclobenzen
Quy trỡnh bấm mỏy: (mỏy tớnh casio fx-570MS)
-Trước khi tớnh ta chọn chế độ hiển thị số đo gúc (theo độ):
Bấm MODE bốn lần, màn hỡnh hiện Deg Rad Gra
1 2 3
Chọn 1 (đơn vị: độ hoặc 2 đơn vị: radian) => màn hỡnh hiện chữ D nhỏ
-Đối với tớnh ào: (chỳng ta cú thể dựng cụng thức rỳt gọn hoặc làm theo cỏch sau)
Bấm ( 2ì 1.53x2 + 2ì 1.53x2 ì cos 60 ) = Kết quả: 2,6500
Tớnh àm, àp tương tự
- Đối với à là số thập phõn nhiều số, để trỏnh nhập sai và rỳt gọn thời gian bấm thỡ
chỳng ta cú thể dựng cỏc phớm nhớ để gỏn số đú với cỏc chữ cỏi tương ứng trờn bàn
phớm (A, B, C, D, E, F, X, Y, M).
Vd: Cho à1 = 1,435612 D Yờu cầu tớnh ào
Quy trỡnh bấm:
Nhập số: 1.435612 vào mỏy tớnh sau đú bấm phớm SHIFT STO A
Tớnh ào : Bấm ( 2ì ALPHA A x2 + 2ì ALPHA A x2 ì cos 60 ) =
Kết quả: 2,486553
-Đối với bài toỏn cho à, à1 Yờu cầu tỡm gúc A.
Ta cú: Cos A = = k
Tỡm A: Bấm SHIFT cos k = kết quả là số độ ở dạng thập phõn, để chuyển gúc
sang độ, phỳt, giõy ta bấm o ,,,
Vd: Cho à1 = 1,53 D, à =2,65 Tớnh gúc A.
Thay số ta được: CosA ≈ - 0,5
Tỡm A: Bấm SHIFT cos -1 - 0.5 = o ,,, Kết quả: gúc A = 1200
Hoặc cỏch bấm liờn tục:
SHIFT cos -1 ( ( 1.53x2
+ 1.53x2 −2.65x2
) ữ ( 2ì 1.53x2
) ) =
Kết quả: gúc A ≈ 120 0
DẠNG 4: Khoảng cỏch của cỏc nguyờn tử trong đồng phõn hỡnh học
H y xác định khoảng cách giữa 2 nguyên tử iot trong 2 đồng phân hình họcã
Trang 5của C2 H 2 I 2 với giả thiết 2 đồng phân này có cấu tạo phẳng (Cho độ dài liên
Giải:
Đồng phân cis- :
dcis = d C= C + 2 d C - I ì sin 300
Đồng phân trans-:
d trans = 2ì IO
IO = IC + CO - 2IC CO cos120 2 2 ì ì 0 = 2,1 +(2 1,33) -2 x 2,1 x 2 1,33cos1200
Bấm mỏy: (mỏy tớnh casio fx-570MS)
Bấm MODE màn hình hiện COMP CMPLX
+ Bấm 1 sin 30 = Kết quả: 0,5 ⇒ dcis = d C= C + d C - I = 2.1 +1.33 = 3.43 Å
+ Bấm 2.1x2 + 0.67 x2− 4.2 ì 0.67 cos 120 = Ans = ì 2 =
Kết quả: dtrans = 5 Å
DẠNG 5: Tớnh pH
Ở 200C hũa tan vào dung dịch NaOH nồng độ 0,016 g/lớt một lượng iot đủ để phản ứng sau xảy ra hoàn toàn: 2NaOH + I2 ơ → NaI + NaIO + H2O
Tớnh pH của dung dịch thu được Biết hằng số axit của HIO = 2,0 ì10−11
(Đề Khu vực GTTMTCT 2009)
C C
I I
1200 d
C
I
C
I
300
H
H
C C
I
I
1200
d C
I
I
C O
Trang 6Nồng độ đầu của OH− = 0,016
40 = 4,0 ×10− 4 mol/lít Phản ứng 2OH− + I2 → I − + IO− + H2O
4,0 ×10− 4 2,0 ×10− 4
IO− + H2O ¬ → HIO + OH− [ ] 2,0 ×10−4 − x x x ⇒ [HIO] = [OH−]
HIO ¬ → H+ + IO− Ka = 2,0 ×10− 11
Ta có: Ka = [ ]
HIO
= 2,0 ×10− 11 ⇒ IO H
OH
−
= 2,0 ×10− 11
⇒
4
OH
−
× − ×
14 4
14
10
H 10 H
−
+
− +
× − ×
= 2,0 ×10− 11
⇒ 2,0 ×10−4[H+]2− 1,0 ×10−14[H+] − 2,0 × 10−25 = 0
Bấm MODE ba lần, chọn 1, bấm ► màn hình hiện Degree?
2 3
Chọn 2 => màn hình máy tính hiện a? thì bấm 2 × 10^-4
Bấm = màn hình hiện b? thì bấm -1× 10^-14
Bấm = màn hình hiện c? thì bấm -2× 10^-25
Bấm = màn hình hiện x1 ≈ 6,53.10 -11
Bấm = màn hình hiện x2 ≈ -1,53.10 -11 (loại vì < 0)
⇒ [H+] = 6,53 ×10− 11
⇒ pH = − lg[H + ] = − lg(6,53 ×10−11 ) = 10,185
DẠNG 6: Nhiệt động lực học
Nitrosyl clorua là một chất rất độc, khi đun nóng sẽ phân huỷ thành nitơ monoxit và clo
a) Hãy viết phương trình cho phản ứng này
b) Tính Kp của phản ứng ở 298K(theo atm và theo Pa) Cho:
c) Tính gần đúng Kp của phản ứng ở 475K
(Đề Khu vực GTTMTCT 2009)
Giải:
a) 2NOCl ¬ → 2NO + Cl2
Trang 7b) Hằng số cân bằng nhiệt động lực học được tính theo phương trình ∆G = − RTlnK
Trong đó ∆G = ∆H − T ∆S
∆H = [(2 × 90,25 103) + 0 − (2 × 51,71 103 ) = 77080 J/mol
∆S = [(2 × 211) + 233 − (2 × 264) = 127 J/mol
∆G = 77080 − 298 × 127 = 39234 J/mol
và ln K = − = − 15,836 → Kp = 1,326 10−7 atm
và Kp = 1,343 10−2 Pa
c) Tính gần đúng:
ln 2
1
( )
( )
Kp T
1 2
H
→ lnKp(475K) =
8,314 298 475
−
ln Kp (475) = − 4,243 → Kp = 1,436 10 −2 atm hay Kp = 1455 Pa
Tìm K trong lnK:
Ta có:
lnK = = n (n là giá trị tính được)
Tìm K: Bấm SHIFT ln n =
Vd: lnK = -15,836 Tìm K ?
Bấm SHIFT ln -15.836 = Kết quả: ≈ 1,326.10 -7
Nếu đề cho hàm lg:
lgK = n
Tìm K: Bấm 10^ n =
DẠNG 7: Bài toán liên quan đến kim loại
Một hỗn hợp bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn Hòa tan hết 0,75 gam hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 784 ml H2 (đo ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong oxi dư thì thu được 1,31 gam oxit Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Giải:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Sn + 2HCl → SnCl2 + H2↑
2Mg + O2 →t0 2MgO
4Al + 3O2 →t0 2Al2O3
Sn + 2O2 →t0 SnO2
Số mol H2 = 0,035
Hệ pt: 24x + 27y + 119z = 0,75 (x, y, z là số mol từng kim loại)
x + 3
2y + z = 0,035
Trang 840x + 102y
2+ 183z = 1,31
Giải hệ pt bậc nhất 3 ẩn số tương tự như bài trên.
Kết quả: x = 0,02 ; y = 0,01 ; z = 0 Vậy, hỗn hợp không có Sn và % Mg = 0,02 24 100%
0,75
× ×
= 64% ; %Al = 36%
Tính phần trăm:
Bấm 0.02× 24 ÷ 0.75SHIFT = Kết quả: 64
DẠNG 8: Bài toán liên quan đến hợp chất hữu cơ
Hỗn hợp A gồm hai axit hữu cơ no X và Y mạch hở (trong đó X đơn chức) Nếu lấy
số mol X bằng số mol Y rồi lần lượt cho X tác dụng hết với NaHCO3 và Y tác dụng hết
với Na2CO3 thì lượng CO2 thu được luôn bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn
hợp A được 7,7 gam CO2 Mặt khác trung hòa 4,2 gam hỗn hợp A cần 100 ml dung dịch NaOH 0,75M Tìm CTPT và viết CTCT của X và Y biết chúng mạch thẳng
(Đề Khu vực GTTMTCT 2009)
Giải:
Số mol CO2 = 0,175; NaOH = 0,075
RCOOH + NaHCO3→ RCOONa + CO2 + H2O
2R’(COOH)x + xNa2CO3→ 2R’(COONa)x + xCO2 + xH2O
-Theo gt: = 1 => x = 2 => Y là điaxit
-Công thức chung của X là C n H 2n O 2 và Y là C n’ H 2n’-2 O 4
-Đốt cháy:
Cn’H2n’-2O4 + O2 → n’CO2 + (n’-1)H2O
Trung hòa 5,6 g A cần x5,6 = 0,1 mol NaOH
-Gọi a, b lần lượt là số mol X, Y trong 5,6 g hỗn hợp A.
Ta có hpt:
(14n +32).a + (14n’+62).b = 5,6
n.a +n’.b = 0,175
a +2b = 0,1
Giải hpt, ta được: a = 0,05; b= 0,025 và 2n + n’ = 7
Cách dò nghiệm trên máy tính: (máy tính casio fx-570MS)
Ta đặt n là A, n’ là B
Màn hình hiện B? nhập 3 =
Kết quả: 7 => n = 2, n’=3 Tương tự nhập với A = 1, B = 5 thì được cùng kết quả => n = 1; n’= 5.
Nếu thay bằng các cặp số khác mà kết quả khác 7 thì loại.
+ n=2; n’ = 3 X: C2H4O2 (CH3COOH)
Y: C3H4O4 (HOOC-CH2-COOH)
Trang 9+ n=1; n’ = 5 X: CH2O2 (HCOOH)
Y: C5H8O4 (HOOC-(CH2)3-COOH)
Một số thông số: (máy tính casio fx-570MS)
- Khối lượng proton: Bấm CONST 01 = (Kg)
- Khối lượng notron: Bấm CONST 02 =
- Khối lượng electron: Bấm CONST 03 =
Đổi đơn vị:
1atm → Pa: Bấm 1 SHIFT CONST 25 =
1Pa → atm: Bấm 1 SHIFT CONST 26 =
1mmHg → Pa: Bấm 1 SHIFT CONST 27 =
1Pa → mmHg: Bấm 1 SHIFT CONST 28 =
Hết