Theo Truyện cời dân gian Việt Nam - Với câu hỏi: “ Rồi có nuôi đợc không?“, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng hỏi một điều rất thừa.. Bài 4/11 SGK : Vận dụng những phơng châm
Trang 1Các phơng châm hội thoại
Bài 1/10( SGK):
Vận dụng phơng châm về lợng để phân tích lỗi trong những câu sau:
a/ Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b/ én là một loài chim có hai cánh
Tất cả các loài chim đều có hai cánh.Vì thế có hai cánh là một cụm từ thừa.
Bài 3/11(SGK): Đọc truyện cời: “Có nuôi đợc không?“
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con.Anh ta sợ nuôi không đợc, gặp ai cũng hỏi.
Một ngời bạn an ủi:
- Không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trớc hai tháng đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
- Thế à? Rồi có nuôi đợc không?
(Theo Truyện cời dân gian Việt Nam)
- Với câu hỏi: “ Rồi có nuôi đợc không?“, ngời nói đã không tuân thủ phơng
châm về lợng( hỏi một điều rất thừa)
Bài 4/11 (SGK) : Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời
nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt nh:
a/ nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là…
Nh đã học trong phần phơng châm về chất, khi giao tiếp đừng nói những điều màmình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực Trong nhiều trờng hợp, vì một
lí do nào đó, ngời nói muốn(hoặc phải) đa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin,
nhng cha có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói
phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận địnhhay thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng
b/ nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết.
- Phơng châm về lợng đòi hỏi khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung củalời nói phải đúng nh yêu cầu của giao tiếp, không thiếu không thừa Khi nói một điều màngời nói nghĩ là ngời nghe biết rồi thì ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng.Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, ngời nói cần nhắc lại nội
dung nào đó đã nói hay giả định là mọi ngời đều biết Khi đó, để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại
nội dung đã cũ là có chủ ý của ngời nói
Trang 2Bài 5/11(SGK): Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết những thành ngữ này có
liên quan đến phơng châm hội thoại nào:
- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác…
- ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhng không có lý lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn: hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ
phơng châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp, HS cần
tránh
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản Thuyết Minh
Bài 1/13(SGK): Đọc văn bản: “ Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh“ và trả lời câu hỏi:
A, - Văn bản có tính thuyết minh, yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp rấtchặt chẽ
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống:nhữngtính chất chung về họ, giống, loài về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể cungcấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh, ý thức diệt ruồi Nhng mặt khác, hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho ngời đọc
- Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng là:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới…
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính…
b, - Bài thuyết minh có nét đặc biệt:
+ Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà
+ Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý
+ Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng là: + Nhân hoá
Trang 3Bài 1/23 (SGK) : Trong kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có nhiều câu nh:
A, Lời chào cao hơn mâm cỗ.
B, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
C, Kim vàng ai nỡ uốn câu
Ngời khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
Qua những câu tục ngữ, ca dao đó cha ông khuyên dạy chúng ta trong giao tiếp nêndùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò củangôn ngữ trong đời sống
* Chú ý: Giải thích cho h/s : “uốn câu” trong “Kim vàng ai nỡ uốn câu” có nghĩa là:không ai dùng một vật quý (chiếc kim bằng vàng) để làm một việc không tơng xứng vớigiá trị của nó ( uốn thành chiếc lỡi câu)
Trong kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có rất nhiều câu có nội dung tơng tự:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho tôi vừa lòng.
- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay.
- Một câu nhịn là chín câu lành.
Bài 4/23 (SGK): Vận dụng phơng châm hội thoại đã học để giải thích ngời nói đôi khi
phải dùng những cách nói nh:
A, nhân tiện đây xin hỏi
- Ngời nói phải dùng cách diễn đạt trên vì: Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không
đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủphơng châm quan hệ
B, cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là làm anh không vui, nhng…; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhng tôi cũng phải thành thực mà nói là…
- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ
là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát từviệc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự, ngời nói dùng những cách diễn đạt trên
c, đừng nói leo; đừng ngắt lời nh thế; đừng nói cái giọng đó với tôi.
- Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơngchâm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài 5/24 (SGK): Giải thích nghĩa của các thành ngữ :
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo.( phơng châm lịch sự )
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu(phơng châm lịch sự).
Trang 4- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự )
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )
- Mồm loa mép giải : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự)
- Đánh trống lảng : lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn
đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (phơng châm lịch
sự)
Bài 7/10 (SBTNV) : Khi muốn hỏi một điều gì đó tế nhị hay chen ngang lời, ngắt lời
ngời khác ta thờng dùng : “Xin lỗi, ““ vì :
- Khi hỏi một điều gì đó tế nhị hây chen ngang lời, ngắt lời ngời khác, ngời nói đã xâmphạm đến “lãnh địa” của ngời đối thoại Trong cuộc sống có những nỗi niềm, nhữngchuyện riêng t mà ai nhắc tới, dù bóng gió xa xôi, cũng khiến ta khó chịu, thậm chí đaulòng (nh những lời lẽ của bà cô nói với chú bé Hồng trong tác phẩm “Những ngày thơấu”) Chen ngang lời, ngắt lời có thể coi là hành vi không tôn trọng ngời đối thoại
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản Thuyết Minh
Bài 2/26 (SGK) : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau :
- Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai
- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngợc lên phía bắc là đến với vùng Kinh Bắc cổ kính, quê
h-ơng của các làn điệu quan họ mợt mà
- Lân đợc trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạtiết đẹp
- Múa lân rất sôi động với động tác khoẻ khoắn, bài bản: lân chào ra mắt, lân chúc phúc,leo cột…Bên cạnh có ông Địa chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều ngời, tạo không khí hào hứng, sôi động, rèn luyện sức khoẻ,tính kỷluật, ý thức tập thể ở mỗi ngời
- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có 16 ngời mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tayhay đeo trớc ngực biển ký hiệu quân cờ
- Hai tớng (tớng ông, tớng bà) của hai bên đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy có cờ đuôinheo đeo chéo sau lng và đợc che lọng
- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thờng, ngời thi phải vo gạo,nhóm bếp, giữ lửa đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khê
- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiêng, trống rộnrã đôi bên bờ sông
Trang 5Bài 4/12 (SBTNV) : Bổ sung yếu tố miêu tả cho những câu thuyết minh dới đây:
A, - Lá chuối tơi có thể dùng để gói bánh, gói nem chua Những tàu lá chuối xanh, rộngkhổ đợc cắt một cách cẩn thận để khỏi bị xé rách, rồi rọc theo sống lá Nếu dùng để góibánh thì ngời ta hơ lá qua lửa cho mềm, ít bị rách khi gói Nếu dùng để gói nem chua thìngời ta dùng lá tơi
- Lá chuối khô có thể dùng để gói bánh gai…
- Bắp chuối có thể thái mỏng làm rau sống Hoa chuối…
B, Phòng tranh dân gianViệt Nam thật phong phú Bức tranh gà ………
Bức tranh lợn………
Đây là bức vẽ những đồ vật………
Kia là bức tranh “Đám cới chuột”
Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Bài 1/38 (SGK):
Một cậu bé năm tuổi chơi quả bóng nhựa trong phòng đọc sách của bố Quả bóng văng vào ngăn dới của một kệ sách Cậu bé tìm mãi không ra, bèn hỏi bố Ông bố
đáp:
- Quả bóng nằm ngay dới cuốn “Tuyển tập truyện ngắn Nam cao“ kia kìa.
- Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức Vì: Một đứa bé 5 tuổikhông thể nhận biết đợc “Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” để nhờ đó mà tìm đợc quảbóng Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ Cần lu ý là đối với ngời khác thì cóthể đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) là bất hoà với chủ nhà (lãoMiệng) Lời nói của Chân, Tay không tuân thủ phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ
đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp Theo nghi thức giao tiếp, thông thờng đếnnhà ai, trớc hết ta phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới đề cập đến chuyện khác Trong tìnhhuống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giậngiữ, nặng nề, trong khi nh ta biết qua câu chuyện này, sự giận giữ và nói năng nặng nề nhvậy là không có lí do chính đáng
Xng hô trong hội thoại
Trang 6Bài 1/39 (SGK): Có lần, một giáo s Việt Nam nhận đợc th mời dự đám cới của một nữ
học viên ngời châu Âu đang học tiếng Việt Trong th có dòng chữ: “Ngày mai chúng talàm lễ thành hôn, mời thầy đến dự”
Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ: Thay vì dùng “chúng em”, cô họcviên ngời châu Âu dùng “chúng ta” Trong tiếng Việt, có sự phân biệt giữa phơng tiện xnghô chỉ “ngôi gộp”( tức chỉ một nhóm ít nhất là hai ngời, trong đó có ngời nói và cả ngờinghe nh “chúng ta”) và phơng tiện xng hô chỉ “ngôi trừ” (tức chỉ một nhóm ít nhất là haingời, trong đó có ngời nói, nhng không có ngời nghe nh “chúng tôi, chúng em…”) Ngoài
ra, có phơng tiện xng hô vừa có thể đợc dùng để chỉ “ngôi gộp”, vừa có thể đợc dùng đểchỉ “ngôi trừ” nh “chúng mình”.Khác với tiếng Việt, nhiều ngôn ngữ châu Âu không có sựphân biệt đó, chẳng hạn “we” trong tiếng Anh có thể dịch ra tiếng Việt là “chúng tôi” hoặc
“chúng ta” tuỳ thuộc vào tình huống Do ảnh hởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ (khôngphân biệt ngôi gộp và ngôi trừ) cô học viên có sự nhầm lẫn Điều đáng chú ý là việc dùngchúng ta, thay vì dùng chúng em/ chúng tôi, trong tình huống này làm cho ta có thể hiểu lễthành hôn là của cô học viên ngời châu Âu và vị giáo s Việt Nam
Bài 2/40 (SGK) : Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một
ngời nhng vẫn xng “chúng tôi“ chứ không xng “tôi“ Việc dùng “chúng tôi“ thay cho
“tôi“ trong các văn bản khoa học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm
khoa học trong văn bản Ngoài ra, việc xng hô này còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Bài 4/40 (SGK) : Chuyện kể, một danh tớng có lần đi ngang qua trờng học cũ của mình,
liền ghé vào thăm Ông gặp lại ngời thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn tha:
- Tha thầy, thầy còn nhớ con không? Con là …
Ngời thầy giáo già hoảng hốt :
- Tha ngài, ngài là ….
- Tha thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ Con có đợc những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào…
Phân tích cách dùng từ xng hô và thái độ của ngời nói trong câu chuyện:
Vị tớng, tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng, nhng vẫngọi thầy cũ của mình là thầy và xng là con Ngay khi ngời thầy giáo già gọi vị tớng là ngài
thì ông vẫn không hề thay đổi cách xng hô Cách xng hô đó thể hiện thái độ kính cẩn vàlòng biết ơn của vị tớng đối với thầy giáo của mình Đó quả là bài học sâu sắc về tinh thần
“tôn s trọng đạo”, rất đáng để noi theo
Bài 5/40 (SGK) : Đọc bản Tuyên ngôn độc lập đến nửa chừng, Bác dừng lại“ ”
và bỗng dng hỏi:
- Tôi nói, đồng bào nghe rõ không?
Một triệu con ngời cùng đáp, tiếng dậy vang nh sấm:
- Co…o…ó…!
Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển ngời đã hoà làm một…
Phân tích tác động của việc dùng từ xng hô trong câu nói của Bác:
Trang 7Trớc năm 1945, đất nớc ta còn là một nớc phong kiến Ngời đứng đầu nhà nớc làvua Vua không bao giờ xng với dân chúng của mình là tôi mà xng là trẫm Việc Bác, ngời
đứng đầu nhà nớc Việt Nam, xng là tôi và gọi dân chúng là đồng bào tạo cho ngời nghecảm giác gần gũi, thân thiết với ngời nói, đánh dấu một bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh
tụ và nhân dân trong một đất nớc dân chủ
Bài 6/41 (SGK) : Các từ ngữ xng hô trong đoạn trích này là của một kẻ có vị thế,quyền lực (cai lệ) và một ngời dân bị áp bức (chị Dậu ) Cách xng hô của cai lệ thể hiện sựtrịch thợng, hống hách Còn cách xng hô của chị Dậu ban đầu thì hạ mình, nhẫn nhục (nhà
cháu- ông), nhng sau đó thay đổi hoàn toàn : tôi - ông, rồi bà - mày Sự thay đổi cách xng
hô đó thể hiện sự thay đổi thái độ và hành vi ứng xử của nhân vật Nó thể hiện sự phảnkháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng
Bài 1/54 (SGK) : Nhận diện lời dẫn và cách dẫn.
- Cách dẫn trong các câu (a),(b) đều là dẫn trực tiếp
(a) : Phần lời dẫn bắt đầu từ : “A ! lão già“” Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho
con chó
(b) : “Cái vờn là ““ : là ý nghĩ của nhân vật (lão tự bảo rằng.).
Bài 2/54 (SGK) :
A/ Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng”, Chủ tịch
Hồ Chí Minh nêu rõ : “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng“.
B/ Trong “Chủ tịch Hồ Chí Minh… của thời đại”, thủ tớng Phạm Văn Đồng khẳng định
rằng giản dị trong đời sống, trong quan hệ“.nhớ đợc, làm đợc.
C/ Trong “Tiếng Việt…dân tộc”, Đặng Thai Mai nêu rõ : “Ngời Việt Nam““.
Bài 3/55 (SGK) :
Vũ Nơng nhân đó cũng gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trơngrằng nếu chàng Trơng còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan ở bếnsông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về
B/ Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ
C/ Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
D/ Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
Bài 4/57 (SGK) :
+ Hội chứng (nghĩa gốc) : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.
VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp
+ Hội chứng (nghĩa chuyển) : tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng,
một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi
VD : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế
+ Hội chứng suy giảm miễn dịch (AISD)
+ Hội chứng chiến tranh Việt Nam (nỗi ám ảnh, sợ hãi của các cựu binh và nhândân Mĩ sau khi chiến tranh Việt Nam đã kết thúc)
+ Hội chứng “kính tha” (hình thức dài dòng, rờm rà, vô nghĩa, vô cảm)
+ Hội chứng “phong bì” (một biến tớng của nạn hối lộ)
Trang 8+ Hội chứng “bằng rởm” (một hiện tợng tiêu cực: mua bán bằng cấp).
+ Ngân hàng (nghĩa gốc) : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý
các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng
VD : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
+ Ngân hàng (nghĩa chuyển) : kho lu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử
dụng khi cần (Ngân hàng máu, ngân hàng gen…) hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới mộtlĩnh vực, đợc tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng (Ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi…).Trong những trờng hợp này, nét nghĩa tiền bạc trong nghĩa gốc bị mất đi, chỉ con nét nghĩa
“tập hợp, lu giữ, bảo quản”
+ Sốt (nghĩa gốc) : tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng do bị bệnh.
+ Sốt (nghĩa chuyển) : ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm,
giá tăng nhanh
VD : Cơn sốt đất…
+ Vua (nghĩa gốc) : ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ.
VD : Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng long
+ Vua (nghĩa chuyển) : ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thờng là sản
xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật
VD : Vua dầu hoả, vua ô tô, vua bóng đá…
(Chú ý : danh hiệu này thờng chỉ dùng cho phái nam, đối với phái nữ ngời ta thờng dùng từ: nữ hoàng VD : nữ hoàng nhạc nhẹ, nữ hoàng sắc đẹp…)
Bài 5/57 (SGK) :
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trên lăng rất đỏ (Viễn Phơng – Viếng lăng Bác)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai đợc sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ Tác giả gọi Bác
Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tơng đồng giữa hai đối tợng đợc hình thành theo cảmnhận của nhà thơ Đây không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyểnnghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêmnghĩa mới và không thể đa vào giải thích trong từ điển
Bài 2/74 (SGK) : Từ ngữ mới đợc dùng phổ biến – giải thích nghĩa :
+ Bàn tay vàng : bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao
động hoặc kỹ thuật nhất định
+ Cầu truyền hình : hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lu đối thoại trực tiếp với nhau
qua hệ thống camêra giữa các địa điểm cách xa nhau
+ Cơm bụi : cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.
+ Công nghệ cao : công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại có độ chính xác và
hiệu quả kinh tế cao
+ Công viên nớc : công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dới nớc nh trợt nớc, bơi
thuyền, tắm biển nhân tạo
+ Da dạng sinh học : phong phú, đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự
nhiên
Trang 9+ Đờng cao tốc : đờng XD theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy
với tốc độ cao (khoảng từ 100km/h trở lên)
+ Đờng vành đai : đờng bao quanh, giúp cho những phơng tiện vận tải có thể đi vòng qua
để đến một địa phơng khác mà không đi vào bên trong TP, nhằm giải toả giao thông TP
+ Hiệp định khung : hiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, đợc ký
kết thờng là giữa 2 nớc, có thể dựa vào đó để triển khai và ký kết những vấn đề cụ thể
+ Thơng hiệu : nhãn hiệu thơng mại (nhãn hiệu của hàng hoá của cơ sở SX, kinh doanh.
Bài 3/74 (SGK) :
Từ mợn của tiếng Hán : mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.
Từ mợn của các ngôn ngữ châu Âu : xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô.
Bài 4/74 (SGK) : Những cách phát triển của từ vựng :phát triển về nghĩa của từ ngữ và
phát triển về số lợng từ ngữ.Sự phát triển về số lợng từ ngữ có thể diễn ra bằng 2 cách: tạo
từ ngữ mới và mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi đợc không ?
- Câu khẳng định ngay là từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không thay đổi Thếgiới tự nhiên và xã hội xung quanh chúng ta luôn luôn vận động và phát triển Nhận thức
về thế giới và con ngời cũng vận động và phát triển theo Nếu từ vựng của một ngôn ngữkhông thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng đợc nhu cầu giao tiếp và nhận thức củangời bản ngữ
VD : Trong đời sống của ngời Việt nam xuất hiện loại phơng tiện đi lại có 2 bánh,chạy = động cơ thì tiếng Việt có từ : xe gắn máy.(Đối với con ngời, trong thế giới xungquanh chỉ có cái cha biết, chứ không có cái không thể biết, nghĩa là con ngời ngày càngphát hiện ra nhiều sự vật, hiện tợng mới cần phải đặt tên cho nó bằng các từ ngữ tơng ứng)
Bài 1/88 (SGK) :
+ Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.(Vật lý)
+ Xâm thực (ngoại lực) là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác
nhân : gió, sóng biển, băng hà, nớc chảy…(Địa lý)
+ Hiện tợng hoá học là hiện tợng trong đó có sinh ra chất mới (Hoá học).
+ Trờng từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa (Ngữ văn) + Di chỉ là nơi có dấu vết c trú và sinh sống của ngời xa (Lịch sử).
+ Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ (Sinh học).
+ Lu lợng là lợng nớc chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một
giây đồng hồ Đơn vị đo : m3/s (Địa lý)
+ Trọng lực là lực hút của trái đất (Vật lý).
+ Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lý).
+ Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên (Hoá học ).
+ Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ ngời cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch
sử)
+ Đờng trung trực là đờng thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy
(Toán học )
Trang 10Bài 2/90 (SGK) :
Nếu đợc làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm ngời lính đi đầuTrong đêm tối tim ta làm ngọn lửa!
(Tố Hữu – Chào xuân 67)
Trong đoạn trích, điểm tựa không đợc dùng nh một thuật ngữ vật lí ở đây, điểm tựa
chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví nh điểm tựa của đòn bẩy) (Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí,
có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động đợc truyền tới lựccản)
Bài 3/90 (SGK) :
A/ Nớc tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển…là một hỗn hợp (Hỗn hợp : thuật ngữ).
B/ Đó là một chơng trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục (Hỗn hợp : từ thông thờng).
Đặt câu : Thức ăn gia súc hỗn hợp Phái đoàn quân sự hỗn hợp 4 bên“
Trang 11+ Chứng mất ngôn ngữ :
+ So sánh với nghĩa của những cụm từ chứng đi lang thang trong đêm, chứng không nói
đợc :
Bài 8/37 (SBTNV) :
Bộ môn khoa học nghiên cứu tên địa phơng gọi là địa danh học Bộ môn khoa học
nghiên cứu tên ngời gọi là :
Trau dồi vốn từ
Bài 1/101 (SGK) : Chọn cách giải thích đúng :
- Hậu quả : kết quả xấu.
- Đoạt : chiếm đợc phần thắng.
- Tinh tú : sao trên trời (nói khái quát).
Bài 2/101 (SGK) : Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt :
A/ Tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất nh sau :
- Dứt, không còn gì : tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có ngời nối dõi), tuyệt thực (nhịn đói, không chịu ăn để phản đối
đồng bộ (phối hợp với nhau 1 cách nhịp nhàng), đồng chí (ngời cùng chí hớng chính trị),
đồng dạng (có cùng 1 dạng nh nhau), đồng khởi (cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp), đồng môn (cùng học 1 thầy, 1 trờng hoặc cùng 1 môn phái), đồng niên ( cùng 1 tuổi), đồng sự (cùng làm việc ở 1 cơ quan – nói về những ngời ngang hàng với nhau).
- Trẻ em : đồng ấu (trẻ em khoảng 6 – 7 tuổi), đồng dao (lời hát dân gian của trẻ em), đồng thoại (truyện viết cho trẻ em).
- (chất) đồng : trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc = dồng, trên mặt cóchạm những hoạ tiết trang trí
Bài 3/102 (SGK) : Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau :
A/ Về khuya, đờng phố rất im lặng
Dùng sai từ im lặng Từ này dùng để nói về con ngời, về cảnh tợng của con ngời.
Có thể thay im lặng = yên tĩnh, vắng lặng“
(Chú ý : trong bài hát Mùa xuân bên cửa sổ – Xuân Hồng : Đờng phố ơi hãy im lặng vấn đề có hơi khác, khi đó đờng phố đợc dùng theo phép nhân hoá.