1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư main city thành phố hồ chí minh

145 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư Main City Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 9,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (10)
    • 1. Phân tích tổng quan và tình hình kinh tế - xã hội (10)
      • 1.1. Giới thiệu tổng quan dự án (10)
      • 1.2. Mô tả sản phẩm dự án (10)
      • 1.3. Sự cần thiết của dự án (13)
      • 1.4. Những thuận lợi và thách thức đối với dự án (13)
      • 1.5. Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội (14)
    • 2. Phân tích thị trường (15)
      • 2.1. Nguồn cung cầu thị trường (15)
      • 2.2. Phân khúc thị trường (16)
      • 2.3. Khuyến thị và tiếp thị (16)
      • 2.4. Xem xét khả năng cạnh tranh (16)
    • 3. Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân sự (17)
      • 3.1. Tổng mức đầu tư dự án (17)
      • 3.2. Phân tích tổ chức nhân lực (18)
    • 4. Phân tích tài chính dự án (18)
      • 4.1. Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay (18)
      • 4.2. Dự tính doanh thu của dự án (19)
      • 4.3. Dự tính chi phí của dự án (20)
      • 4.4. Dự tính lãi lỗ của dự án (21)
      • 4.5. Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt (22)
      • 4.6. Chênh lệch các khoản phải thu (22)
      • 4.7. Chênh lệch các khoản phải trả (23)
      • 4.8. Dự tính cân đối dòng tiền của dự án (23)
    • 5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá (25)
      • 5.1. Tính hiện gia thu nhập thuần – NPV (25)
      • 5.2. Tính tỷ suất sinh lời nội bộ - IRR (26)
      • 5.3. Chỉ tiêu B/C (26)
  • CHƯƠNG 2 (28)
    • 1. Thông báo mời thầu (28)
    • 2. Lập các yêu cầu về thủ tục đấu thầu (29)
      • 2.1. Chỉ dẫn nhà thầu (29)
      • 2.2. Bảng dữ liệu đấu thầu (29)
      • 2.3. Tiêu chuẩn đánh giá HSMT (31)
      • 2.4. Biểu mẫu áp dụng dự thầu ( xem chi tiết tại phụ lục 3) (39)
    • 3. Lập các yêu cầu về xây lắp (40)
      • 3.1. Giới thiệu về gói thầu (40)
      • 3.2. Yêu cầu về tiến độ thực hiện (40)
      • 3.3. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật (35)
    • 4. Lập mẫu hợp đồng sơ bộ (Đính kèm phụ lục 2 mục 3) (43)
    • 5. Tính toán bảng khối lượng mời thầu (44)
  • CHƯƠNG 3 (45)
    • 1. Căn cứ lập dự toán (45)
      • 1.1. Các văn bản (45)
      • 1.2. Định mức (45)
    • 2. Dự toán công trình (47)
      • 2.1. Bảng tiên lượng (47)
      • 2.2. Tổng hợp kinh phí (73)
      • 2.3. Đơn giá tổng hợp (74)
      • 2.4. Tổng hợp đơn giá vật liệu (79)
      • 2.5. Tổng hợp giá nhân công (82)
      • 2.6. Tổng hợp giá máy (83)
  • CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG (84)
    • 1. Phương án thi công đào đắp (84)
      • 1.1. Thiết kế tính toán kích thước hố đào (84)
      • 1.2. Trình tự thi công công tác đất (85)
      • 1.2. Phương án thi công (86)
      • 1.3. Phương án thi công đầm đất (86)
    • 2. Chọn máy móc tính năng suất (87)
      • 2.1. Chọn máy đào (87)
      • 2.2. Chọn máy đầm (88)
    • 3. Tính toán cốp pha (89)
      • 3.1. Tính toán ván khuôn cho móng băng đợt 1 (chọn móng M7) (90)
      • 3.2. Tính toán ván khuôn cho móng băng đợt 2 (chọn móng M7) (94)
    • 4. Thi công chống thấm (97)
      • 4.1. Công tác chuẩn bị trước khi thi công (97)
      • 4.2. Chuẩn bị bề mặt (97)
      • 4.3. Cách trộn (98)
      • 4.4. Thi công chống thấm (98)
    • 5. Triển khai bản vẽ shop thép móng (98)
  • CHƯƠNG 5 (99)
    • 1. Tính toán bố trí mặt bằng thi công (99)
      • 1.1. Xác định vật liệu dữ trữ (99)
      • 1.2. Tính toán lán trại tạm (99)
      • 1.3. Mặt bằng thi công: (Xem chi tiết bản vẽ số BV_17) (101)
    • 2. Bảng khối lượng tiến độ thi công (101)
    • 3. Kế hoạch cung ứng (111)
      • 3.1. Kế hoạch cung ứng (111)
      • 3.2. Biểu đồ sử dụng vật tư (111)
    • I. LẬP HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (113)
      • 1. CÁC TIÊU CHÍ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ –NGHIỆM THU (113)
        • 1.1. Tiêu chí kiểm tra - nghiệm thu và thí nghiệm vật liệu đầu vào cho dự án (113)
        • 1.2. Tiêu chí kiểm tra - nghiệm thu - phần xây dựng (126)
      • 2. Hồ sơ chất lượng (0)
        • 2.1. Chứng chỉ, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện thành phẩm và thiết bị đầu vào phần móng . 130 2.2. Hệ thống biên bản nghiệm thu phần móng (137)
    • II. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BIM ĐỂ QUẢN LÝ DỰ ÁN (139)
      • 1. Các sản phẩm xuất ra từ BIM 3D (139)

Nội dung

CDNT 2 Nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn: Tư nhân trong nước CDNT 4.1 a Điều kiện về cấp doanh nghiệp: Không áp dụng CDNT 4.1 d Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như s

Phân tích tổng quan và tình hình kinh tế - xã hội

1.1 Giới thiệu tổng quan dự án:

- Tên dự án: Chung cư cho thuê_Main City

- Địa điểm đặt dự án: 29/8 đường số 5, phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư xây dựng Be One VN

- Diện tích mặt bằng: 41.25 x 22.1 ≈ 912 m 2 gồm có 6 tầng nổi

Hình 1.1 Vị trí dự án

1.2 Mô tả sản phẩm dự án

Dự án chung cư cho thuê với 40 phòng có diện tích đa dạng, nhằm mang đến chỗ ở tiện nghi và thoải mái cho mọi người, hứa hẹn sẽ là một trong những lựa chọn tốt nhất cho khách hàng.

Bảng 1.1 Cơ cấu sản phẩm dự án Loại hình Diện tích (m2) Số lượng

2 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể dự án

1.3 Sự cần thiết của dự án

Dự án chung cư cho thuê ngày càng trở nên phổ biến trong bối cảnh nhu cầu về chỗ ở gia tăng Với sự gia tăng dân số và xu hướng di cư vào các thành phố lớn, Thành phố Thủ Đức nổi lên như một lựa chọn lý tưởng cho cuộc sống hiện đại.

Xét về vị trí, dự án nằm ngay trung tâm của các tuyến đường giao thông chính như

Xa lộ Hà Nội kết nối thuận lợi với các khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và các trường Đại học lớn tại Thành phố Thủ Đức, nơi có đông đảo sinh viên Tuy nhiên, nhu cầu về chỗ ở cho sinh viên vẫn luôn là một vấn đề cấp thiết.

Cơ sở hạ tầng trong khu vực đảm bảo môi trường sống tốt, với vị trí gần các tuyến đường giao thông chính, giúp giảm thiểu tình trạng ngập nước trong mùa mưa.

Dự án xây dựng gần các trung tâm thương mại, trung tâm giải trí, thể thao đáp ứng nhu cầu sống cho khách hàng một cách thuận tiện nhất

Tỉ lệ cạnh tranh với các dự án đã có là rất cao, nhưng với cơ sở vật chất hiện đại và tính mới mẻ của dự án, cùng với nhu cầu ngày càng tăng từ người thuê, dự án này xứng đáng được triển khai và phát triển.

1.4 Những thuận lợi và thách thức đối với dự án:

Thành phố Thủ Đức, với những lợi thế về quỹ đất và khu vực phát triển mới, đang trở thành một nơi đáng sống tại Tp.HCM Người dân đánh giá cao môi trường sống xanh và an toàn tại đây, nhờ vào các dự án khu dân cư và khu đô thị rộng lớn Trong bối cảnh đó, dự án chung cư Main City hứa hẹn mang đến một địa điểm sinh sống mới và chất lượng cho cư dân.

Dự án được triển khai trong khu vực "Sáu trọng điểm sáng tạo", bao gồm Khu công nghệ cao (SHTP), Đại học Quốc gia TPHCM, Khu tài chính Thủ Thiêm, Rạch Chiếc, Tam Đa và Khu Trường Thọ.

Tám khu đô thị chức năng đang được xây dựng và phát triển bao gồm: Trung tâm tài chính, Trung tâm thể thao, Trung tâm sản xuất, Trung tâm giáo dục - Đào tạo, Trung tâm khởi nghiệp, Trung tâm công nghệ sinh thái, Trung tâm giao thông, và Khu đô thị Cảng Trường Thọ.

Trong quá trình phát triển đô thị, việc quy hoạch và điều chỉnh đất dân cư trở thành thách thức lớn do sự chia cắt Mặc dù nhiều dự án dân cư mới được hình thành, hạ tầng giao thông vẫn còn yếu kém Để thu hút nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cư dân cho đô thị hiện đại, cần xây dựng một hệ sinh thái thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp Đồng thời, cần phát huy vai trò của nghiên cứu khoa học, công nghệ và đào tạo từ đại học quốc gia, gắn liền với sản xuất kinh doanh tại khu công nghệ cao.

4 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

1.5 Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

Thành phố Thủ Đức, được thành lập theo Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 vào tháng 12 năm 2020, hứa hẹn sẽ trở thành động lực tăng trưởng mới cho khu vực phía Đông TP.HCM.

Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân tại Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức sẽ được giải thể để thành lập Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức Điều này nhằm phân quyền cao nhất cho thành phố Thủ Đức trong việc phát triển kinh tế, tạo động lực cho sự phát triển bền vững.

1.5.1 Quy mô diện tích, dân số:

Thành phố Thủ Đức được hình thành từ việc sáp nhập ba quận: Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức, với tổng diện tích 211,56 km² và dân số đạt 1.013.795 người Đây là thành phố có quy mô lớn thứ tư về diện tích tại TPHCM, chỉ sau Củ Chi, Bình Chánh và Cần Giờ, nhưng lại đứng đầu về quy mô dân số.

Thành phố Thủ Đức sau khi thành lập có tổng cộng 34 phường, cụ thể phía Tây: giáp Quận

Bình Thạnh, Quận 4, có vị trí địa lý đặc biệt với các hướng giáp ranh rõ ràng: phía Tây Nam giáp Quận 7, phía Tây Bắc giáp Quận 12, phía Đông Nam giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông giáp sông Đồng Nai, và phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương.

Thành phố Thủ Đức là trung tâm phát triển năng động với nhiều dự án quan trọng như Trung tâm tài chính quốc tế Thủ Thiêm, Khu thể thao và sức khỏe Rạch Chiếc, và Trung tâm công nghệ cao Sài Gòn Ngoài ra, nơi đây còn có Trung tâm công nghệ giáo dục thuộc Đại học Quốc gia TPHCM và Khu đô thị tương lai Trường Thọ, tạo nên một vị trí lý tưởng để thu hút khách hàng.

Hạ tầng kinh tế 4.0 bao gồm 7 cấu phần chính, trong đó có các cụm Đại học chất lượng cao với quy mô lớn, Trung tâm khởi nghiệp và sáng tạo quy mô lớn, cùng với Khu công nghệ cao và khu thực nghiệm công nghệ mới như xe không người lái và máy bay không người lái Ngoài ra, còn có Công viên phần mềm quy mô lớn, trung tâm tính toán hiệu năng cao với siêu máy tính, và dịch vụ viễn thông 5G đã được triển khai Hiện tại, TP Thủ Đức đã phát triển cụm Đại học chất lượng cao, khu công nghệ và dịch vụ viễn thông 5G.

Phân tích thị trường

2.1 Nguồn cung cầu thị trường:

Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người, trong bối cảnh đất đai ngày càng hạn hẹp và dân số gia tăng Điều này dẫn đến sự cần thiết của các công trình nhà ở cao tầng để đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng Nhà ở cao tầng và chung cư không chỉ giải quyết vấn đề diện tích mặt bằng mà còn cung cấp cơ sở vật chất hiện đại, đồng thời hạn chế các vấn đề như tiếng ồn và ngập lụt do mưa lớn.

Dự án xây dựng chung cư sẽ có những đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng của khách hàng Tại Thành phố Thủ Đức, nơi tập trung nhiều trường đại học và khu công nghiệp, nhu cầu chỗ ở ngày càng trở nên cấp thiết đối với người đi làm, sinh viên và các thành phần khác trong xã hội.

Chung cư Main City tọa lạc tại phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, là điểm đến lý tưởng cho hàng ngàn sinh viên mỗi năm nhờ vị trí gần các trường đại học danh tiếng như Đại học Sư phạm Kỹ thuật và Đại học Ngân hàng Với nhu cầu cao về chỗ ở tiện nghi và thông thoáng, dự án này luôn thu hút sự quan tâm của sinh viên, phụ huynh và nhân viên văn phòng Diện tích hợp lý và bố trí hợp lý của Chung cư Main City đáp ứng tốt nhu cầu sống hiện tại, khiến nó trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang tìm kiếm phòng thuê.

Thành phố Thủ Đức đang nhanh chóng phục hồi kinh tế sau dịch và thu hút đầu tư mạnh mẽ Sự ra mắt của tuyến Metro sắp tới sẽ cải thiện giao thông, giúp di chuyển dễ dàng đến trung tâm TPHCM và các tỉnh lân cận Điều này tạo lợi thế cho Chung cư Main City, khiến khách hàng ưu tiên lựa chọn dự án này hơn so với các chung cư khác.

6 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Giá thành hợp lý, kiến trúc hiện đại và cơ sở hạ tầng chất lượng là những yếu tố quan trọng mà khách hàng cần lưu ý khi lựa chọn dự án, đặc biệt trong bối cảnh thành phố phát triển mạnh mẽ và giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid.

Hiện nay, phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, có nhiều chung cư lớn, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Thị trường nhà ở, chung cư và nhà trọ đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ khách hàng cũng như các nhà đầu tư và nhà thầu.

Số lượng sinh viên tại các trường đại học ngày càng tăng, cùng với cơ hội việc làm cao tại TPHCM, đặc biệt sau khi sáp nhập ba quận, đã làm tăng nhu cầu về khu vực mới phát triển Sau dịch Covid, sinh viên và người dân từ quê trở lại học tập và làm việc có xu hướng tìm kiếm nơi lưu trú vừa mới mẻ, vừa an toàn cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng.

Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và các tuyến đường cũ, cùng với sự phát triển của các cửa ngõ giao thông, đã thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và tạo ra một thị trường phân khúc lớn cho dự án Sự đa dạng trong đối tượng khách hàng, kết hợp với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, đã giúp việc tiếp cận sản phẩm trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Khách hàng không chỉ quan tâm đến số lượng chung cư mà còn đặc biệt chú trọng đến chất lượng Không phải tất cả các dự án chung cư đều đáp ứng được thị hiếu của họ; sản phẩm cần phải có tính cạnh tranh cao và những đặc điểm nổi bật để thu hút sự chú ý của khách hàng.

2.3 Khuyến thị và tiếp thị Đang trong thời đại của công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo lên ngôi nên việc đưa các thông tin về dự án đến khách hàng là việc không mấy khó khăn

Có thể đầu tư vào quảng cáo trên các mạng xã hội như Facebook và YouTube, cũng như trên các trang báo hiện hành, để khách hàng dễ dàng tiếp cận sản phẩm Trong thời kỳ Covid, phát tờ rơi online là một giải pháp tiết kiệm thời gian và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Trong bối cảnh xã hội đang nỗ lực khôi phục kinh tế, việc tiếp thị sản phẩm trở nên cực kỳ quan trọng Các chính sách ưu đãi và việc nắm bắt thị hiếu khách hàng sẽ giúp sản phẩm thu hút sự chú ý và quan tâm từ đông đảo người tiêu dùng.

2.4 Xem xét khả năng cạnh tranh

Chung cư Main City ra đời là một bước tiến quan trọng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khách hàng trong xã hội.

Nhiều chung cư hiện nay có kiến trúc đẹp và cơ sở hạ tầng tốt, nhưng không phải dự án nào cũng đáp ứng đủ các yếu tố này Chung cư Main City tại phường Linh Chiểu mang đến cái nhìn khác biệt với kết cấu hạ tầng và kiến trúc phù hợp với số lượng cư dân, đảm bảo giá thành hợp lý cho từng đối tượng khách hàng Dự án không chỉ là một căn hộ điển hình mà còn đa dạng hóa các lựa chọn cho người mua.

7 dạng bởi kích thước diện tích, không gian, tầm nhìn ra bên ngoài Một số chung cư lân cận đáng chú ý như:

Moonlight Residences có diện tích phù hợp cho nhân viên văn phòng và chủ yếu là các gia đình thuê, với rất ít sinh viên Chung cư nổi bật với các tiện ích, giao thông thuận lợi và công viên cây xanh thoáng mát Tuy nhiên, khả năng tiếp thị hạn chế và chưa phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khiến nơi đây chủ yếu thu hút các hộ gia đình có thu nhập trung bình trở lên Dự án đã xây dựng từ lâu nhưng vẫn còn nhiều phòng trống, chưa thu hút được khách hàng mặc dù vị trí mặt tiền khá thuận lợi.

Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân sự

3.1 Tổng mức đầu tư dự án

Căn cứ theo Quyết định 65/QĐ-BXD, suất vốn đầu tư cho công trình xây dựng được quy định cụ thể Đối với công trình Chung cư 6 tầng nổi và không có tầng hầm, các quy định chi tiết sẽ được áp dụng.

Bảng 1.2 Bảng xác định suất vốn đầu tư theo Quyết định 65/QĐ-BXD Đơn vị tính: 1.000đ/m2 sàn

Trong đó bao gồm Công trình dân dụng cấp III Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị

5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 8.640 6.460 630

Suất vốn đầu tư: (912 x 6) x 8640 x 1.043 = 49,311,037,440 (đồng)

8 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Trong đó 1.043 là hệ số vùng

3.2 Phân tích tổ chức nhân lực

Bảng 1.3 Bảng lương dự kiến của nhân viên khi dự án hoạt động

1 Quản lí chung cư 1 13.000.000 13.000.000 Đại học trở lên

3 Bảo vệ an ninh 3 5.000.000 5.000.000 Từ 18 tuổi trở lên

4 Nhân viên giữ xe 2 5.000.000 10.000.000 Từ 18 tuổi trở lên

5 Vệ sinh lao công, quét dọn 1 8.000.000 8.000.000 Từ 18 tuổi trở lên

Nhiệm vụ của các bậc nhân sự:

- Nhân viên quản lý chung cư: Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của chung cư, giái quyết các vấn đề xảy ra trong chung cư

Nhân viên kế toán có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch thu – chi của chung cư, kiểm kê sổ sách và hợp đồng thuê, cùng với các vấn đề liên quan khác Họ quản lý tiến độ thu phí quản lý từ cư dân và khách hàng, theo dõi công nợ cho các nhà thầu, và báo cáo thuế cũng như công nợ cho Chủ đầu tư Ngoài ra, nhân viên kế toán còn hỗ trợ nhắc nhở cư dân về việc đóng phí theo yêu cầu của Ban quản lý.

- Nhân viên bảo vệ an ninh: Để đảm bảo cho chung cư được an ninh, đội ngũ bảo vệ cần phải túc trực 24/24

- Nhân viên giữ xe: Hoạt động giữ xe của chung cư phục vụ 24/24

Nhân viên vệ sinh có nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh chung cho chung cư và kiểm tra việc thực hiện vệ sinh của các hộ gia đình, nhằm duy trì môi trường sống sạch sẽ Công việc được chia thành hai ca để đảm bảo hiệu quả và liên tục trong việc giữ gìn vệ sinh.

Phân tích tài chính dự án

4.1 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay:

- Hình thức trả lãi: Trả vốn gốc đều

- Thời gian ân hạn: 3 năm

Bảng 1.4 Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay

Hạng mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Lãi phát sinh trong kì (6) 1,183,464,899 994,110,515

Hạng mục Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Lãi phát sinh trong kì (6) 816117394 648803860.5 491529139.1 343690900.9 204722957

Hạng mục Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

Lãi phát sinh trong kì (6) 74093089.68 -48698985.56 -145188097.9 -254823301.9 -357880393.6

4.2 Dự tính doanh thu của dự án:

Bảng 1.5 Bảng dự tính doanh thu (Đơn vị 1.000 VNĐ)

Khoản thu Đơn giá/ tổng ck Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Khoản thu Đơn giá/ tổng ck Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

10 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Khoản thu Đơn giá/ tổng ck Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15 Tiền phòng 314,000 3,862,200 3,862,200 3,893,600 47,891,280 47,891,280 Điện nước 30,004 369,049 369,049 372,049 4,576,210 4,576,210

4.3 Dự tính chi phí của dự án:

Bảng 1.6 Bảng dự tính chi phí (Đơn vị 1.000 VNĐ)

Khoản chi Đơn giá/ tổng ck Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Thuê nhân viên 34,000 2,040,000 2,040,000 2,040,000 2,043,400 2,043,400 Điện nước 6,000 360,048 360,048 360,048 360,648 360,648

Khoản chi Đơn giá/ tổng ck Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Thuê nhân viên 34,000 2,043,400 2,046,800 2,046,800 2,046,800 2,050,200 Điện nước 6,000 360,648 361,248 361,248 361,248 361,848

Khoản chi Đơn giá/ tổng ck Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15 Thuê nhân viên 34,000 2,050,200 2,050,200 2,053,600 2,053,600 2,053,600 Điện nước 6,000 361,848 361,848 362,448 362,448 362,448

4.4 Dự tính lãi lỗ của dự án:

Bảng 1.7 Bảng dự tính lãi lỗ (Đơn vị 1.000 VNĐ)

HẠNG MỤC Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

3 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả = (1)-(2)

5 Lợi nhuận trước thuế (EBT) = (3)-(4) 1,568,256 1,568,256 1,595,364 1,595,364

6 Thuế thu nhập doanh nghiệp = (5) x

HẠNG MỤC Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

3 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả = (1)-(2)

5 Lợi nhuận trước thuế (EBT) = (3)-(4) 2,800,281 2,800,281 2,824,921 38,023,065 38,023,065

6 Thuế thu nhập doanh nghiệp = (5) x

HẠNG MỤC Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

3 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả = (1)-(2)

5 Lợi nhuận trước thuế (EBT) = (3)-(4) 1,596,901 1,596,901 1,596,901 1,599,621 1,599,621

12 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

6 Thuế thu nhập doanh nghiệp = (5) x

4.5 Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt:

Bảng 1.8 Bảng dự trù quỹ tiền mặt (Đơn vị 1.000 VNĐ)

BẢNG DỰ TRÙ QUỸ TIỀN MẶT CỦA DỰ ÁN BẰNG 10% CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 262,968 263,236 263,236 263,675 263,675 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 262,968 263,236 263,236 263,675 263,675

Tác động đến dòng tiền -262,968 -263,236 -263,236 -263,675 -263,675

Khoản mục Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 2,636,755 2,641,142 2,420,931 2,420,931 2,645,529 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 2,636,755 2,641,142 2,420,931 2,420,931 2,645,529 Tác động đến dòng tiền -2,636,755 -2,641,142 -2,420,931 -2,420,931 -264,5529

Khoản mục Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 43,872 43,872 43,872 43,872 43,,872 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 43,872 43,872 43,872 43,872 43,872

Tác động đến dòng tiền -43,872 -43,872 -43,872 -43,872 -43,872

4.6 Chênh lệch các khoản phải thu:

Bảng 1.9 Bảng chênh lệch các khoản phải thu (Đơn vị Đồng)

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Chênh lệch khoản phải thu (3) (459,268,800) (459,268,800) (459,268,800) (463,096,040) (463,096,040)

Khoản mục Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Chênh lệch khoản phải thu (3) (459,268,800) (459,268,800) (459,268,800) (459,268,800) (603,288,000)

Khoản mục Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

Chênh lệch khoản phải thu (3) (459,268,800) (459,268,800) (459,268,800) (459,268,800) (603,288,000)

4.7 Chênh lệch các khoản phải trả:

Bảng 1.10 Bảng chênh lệch các khoản phải trả (Đơn vị Đồng)

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Chênh lệch khoản phải trả (3) (262,968,240) (263,236,800) (263,236,800) (263,675,528) (263,675,528)

Khoản mục Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Chênh lệch khoản phải trả (3) (263,675,528) (264,114,256) (242,093,136) (242,093,136) (264,552,984)

Khoản mục Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

Chênh lệch khoản phải trả (3) (4,387,280) (4,387,280) (4,387,280) (4,387,280) (4,387,280)

4.8 Dự tính cân đối dòng tiền của dự án:

Bảng 1.11 Bảng cân đối dòng tiền (Đơn vị 1.000 Đồng)

14 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Danh mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Chênh lệch khoản phải thu

B Dòng tiền ra (TIP) Đầu tư xây dựng (4) 6,400,891 Đầu tư máy móc, thiết bị

Chênh lệch khoản phải trả

Chênh lệch quỹ tốn tiền mặt (9) 262,968 263,236 263,236 263,675 263,675

Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) (10) 918,537 918,537 918,537 926,192 926,192

C Cân đối dòng tiền (CF-

TIP) = dòng tiền vào - ra (6,439,927) 582,513 582,513 604,917 604,917

Danh mục Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Chênh lệch khoản phải thu

B Dòng tiền ra (TIP) Đầu tư xây dựng (4) Đầu tư máy móc, thiết bị

Chênh lệch khoản phải trả

Chênh lệch quỹ tốn tiền mặt (9) 2,636,755 2,641,142 2,420,931 2,420,931 2,645,529

Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) (10) 918,537 918,537 918,537 918,537 1,206,576

C Cân đối dòng tiền (CF-

TIP) = dòng tiền vào - ra 2,797,734 2,789,398 3,207,800 3,207,800 5,229,389

Danh mục Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

Chênh lệch khoản phải thu

B Dòng tiền ra (TIP) Đầu tư xây dựng (4) Đầu tư máy móc, thiết bị

Chênh lệch khoản phải trả

Chênh lệch quỹ tốn tiền mặt (9) 43,872 43,872 43,872 43,872 43,872

Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) (10) 918,537 918,537 918,537 918,537 1,206,576

C Cân đối dòng tiền (CF-

TIP) = dòng tiền vào - ra 1,320,789 1,320,350 1,338,971 1,338,971 2,468,665

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá

5.1 Tính hiện gia thu nhập thuần – NPV

Tính hiện giá thu nhập thuần bằng công thức:

N là các khoản thu ở năm thứ t

V là các khoản chi ở năm thứ t i là suất thu lợi hay suất chiết khấu (%)

Tiêu chuẩn đánh giá dự án:

NPV > 0 : Dự án có lời NPV < 0 : Dự án lỗ Dựa vào dòng tiền, ta tính được NPV = 927,065,781 đồng

16 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Với NPV > 0 , ta thấy dự án có lời, đáng đầu tư

5.2 Tính tỷ suất sinh lời nội bộ - IRR

Tính theo phương pháp nội suy, chọn:

- i2 = 10 % ta có NPV2 = -877,755,025đồng Áp dụng công thức nội suy ta có:

IRR = 9.02% > i = 8% ta đánh giá được dự án đáng đầu tư

Chỉ tiêu B/C được xác định theo công thức sau:

B là lợi ích thu được năm t

C là chi phí năm t n là vòng đời của dự án i là suất chiết khấu của dự án

PV(B) là giá trị hiện tại của các khoản lợi ích thu được ở các năm của vòng đơi dự án

PV(C) là giá trị hiện tại của các khoản chi phí phát sinh ở các năm của vòng đời dự án

Bảng 1.12 Phân tích chỉ tiêu B/C ( Đơn vị Đồng) i= 7%

Dự án được chấp nhận khi tỷ lệ B/C lớn hơn 1, cho thấy các khoản thu từ dự án đủ để bù đắp chi phí và có khả năng sinh lời.

18 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Thông báo mời thầu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2021

- Tên gói thầu đăng ký thông báo mời chào hàng: “Chung cư Main City”

- Loại gói thầu: Xây lắp

- Nội dung chính của gói thầu: Nơi ở định cư, văn phòng kinh doanh

- Thời gian thực hiện hợp đồng: 3 tháng (tương ứng 90 ngày)

- Tên dự án hoặc tên dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên: Dư án đầu tư và xây dựng Chung cư Hapy

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước

- Phương thức lựa chọn nhà thầu: 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

- Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu: từ 8 giờ ngày 09 tháng 11 năm 2021 đến 15 giờ ngày

10 tháng 12 năm 2021 (trong giờ hành chính)

- Địa điểm bán: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Be One Việt Nam

- Địa chỉ: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

- Giá bán một bộ HSMT: 2.000.000 đ (bằng chữ: Hai triệu đồng)

Bảo đảm dự thầu là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), và hình thức bảo đảm được chấp nhận là thư bảo lãnh từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp hoạt động tại Việt Nam.

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 90 ngày kể từ thời điểm đấu thầu

- Thời điểm đóng thầu: 15 giờ 00 phút ngày 11 tháng 12 năm 2021

Lễ mở thầu sẽ diễn ra vào lúc 15 giờ 30 phút ngày 10 tháng 12 năm 2021 tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Be One Việt Nam Chúng tôi kính mời đại diện của các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu (HSĐX) tham gia sự kiện này.

Lập các yêu cầu về thủ tục đấu thầu

Gồm 43 mục chỉ dẫn nhà thầu ( Phụ lục 1)

2.2 Bảng dữ liệu đấu thầu

Bảng 2.1 Dữ liệu đấu thầu

CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu là: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Be One Việt Nam

CDNT 1.2 Tên gói thầu: Chung cư Main City

Tên dự án: Dự án đầu tư và xây dựng Chung cư Main City

CDNT 2 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Tư nhân trong nước

CDNT 4.1 (a) Điều kiện về cấp doanh nghiệp: Không áp dụng

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:

Nhà thầu tham gia thầu phải là doanh nghiệp không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với chủ đầu tư và bên mời thầu, cụ thể là Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Be One VN.

Nhà thầu tham gia thầu không được có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn, và không được cùng sở hữu cổ phần hoặc vốn góp trên 20% với bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác.

- Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Be One VN

CDNT 4.1 (e) Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:

CDNT 6.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (chỉ liên hệ khi cần giải thích làm rõ HSMT): Nơi nhận: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

Người nhận: Nguyễn Ngọc Thanh Thư Tên đường, phố: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

Số fax: (0293) 3878890 Địa chỉ e-mail: thunnt.cons@gmail.com.vn

Bên mời thầu phải nhận được yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn 3 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu

CDNT 6.3 Bên mời thầu sẽ không tổ chức khảo sát hiện trường

20 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

CDNT 6.4 Hội nghị tiền đấu thầu sẽ không được tổ chức

Bên mời thầu sẽ gửi tài liệu sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu ít nhất 10 ngày.

Nếu thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không đúng quy định, Bên mời thầu sẽ gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng.

HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt

Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong hồ sơ dự thầu (HSDT) có thể được viết bằng ngôn ngữ khác, nhưng cần kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nếu thiếu bản dịch, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu bổ sung Theo CDNT 15.1, nhà thầu không được phép nộp đề xuất phương án kỹ thuật thay thế.

CDNT 17.1 Thời hạn hiệu lực của HSDT (HSĐXKT và HSĐXTC) là: ≥ 60 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu

Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 15.000.000 (đồng)

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 90 (ngày) CDNT 18.4

Nhà thầu không được chọn sẽ nhận lại hoặc được giải tỏa bảo đảm dự thầu trong vòng tối đa 20 ngày, tính từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

Số lượng bản chụp hồ sơ dự thầu (HSDT) yêu cầu là 04 bản Nếu có sự sửa đổi hoặc thay thế HSDT, nhà thầu cần nộp các bản chụp hồ sơ sửa đổi, thay thế với số lượng tương đương như số lượng bản chụp HSDT ban đầu.

CDNT 21.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (sử dụng để nộp HSDT) Nơi nhận: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức Thời điểm đóng thầu là: 15 giờ 00 phút , ngày 11 tháng 12 năm 2021

CDNT 25.3 Nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ HSDT đến Bên mời thầu trong vòng: 10 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu

Việc mở HSĐXKT sẽ được tiến hành công khai vào lúc: 16 giờ 00 phút, ngày 10 tháng 12 năm 2021, tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:

- Nơi nhận: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức CDNT 34.1 Phương pháp đánh giá về tài chính: Phương pháp giá thấp nhất

CDNT 34.3 b) Xếp hạng nhà thầu:

Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất CDNT 36.5 Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất

CDNT 37.1 Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu là 5 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư xây dựng Be One VN Địa chỉ: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

Số điện thoại: (0293) 3878890 Fax: (0293) 3878890 Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Người có thẩm quyền: Địa chỉ: 29/8 Đường số 5, phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Hội đồng tư vấn: Địa chỉ: Ban quản lý dự án Đường số 8, Phường Trường Thọ, TP Thủ Đức

2.3 Tiêu chuẩn đánh giá HSMT

2.3.1 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

Kiểm tra hồ sơ dự thầu (HSĐXKT) bao gồm các bước quan trọng: đầu tiên, xác định số lượng bản chụp của HSĐXKT; tiếp theo, kiểm tra các thành phần của bản gốc, bao gồm đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu, bảo đảm dự thầu, tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm, cùng với đề xuất kỹ thuật và các thành phần khác theo quy định tại Mục 10 CDNT Cuối cùng, cần kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để đảm bảo quá trình đánh giá chi tiết HSĐXKT diễn ra hiệu quả.

* Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT:

22 SVTH: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

HSĐXKT của nhà thầu được coi là hợp lệ khi đáp ứng các yêu cầu sau: có bản gốc HSĐXKT, đơn dự thầu được ký và đóng dấu bởi đại diện hợp pháp của nhà thầu, và trong trường hợp liên danh, đơn dự thầu phải được ký bởi đại diện hợp pháp của từng thành viên hoặc thành viên đứng đầu liên danh Thời gian thực hiện hợp đồng trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất kỹ thuật và yêu cầu trong HSMT HSĐXKT cần có thời hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.1 CDNT và bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực theo Mục 18.2 CDNT Nếu bảo đảm dự thầu bằng thư bảo lãnh, thư này phải được ký bởi đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định Trong trường hợp đặt cọc bằng Séc, Bên mời thầu sẽ quản lý Séc theo Mục 18.4, 18.5 CDNT Cuối cùng, nhà thầu không được có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà thầu chính.

Trong trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập, nhà thầu không được phép xuất hiện với tư cách là nhà thầu chính trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu cho phần mà họ tham gia Ngoài ra, cần có thỏa thuận liên danh được ký bởi đại diện hợp pháp của từng thành viên, trong đó nêu rõ công việc cụ thể và tỷ lệ phần trăm giá trị mà mỗi thành viên sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu Cuối cùng, nhà thầu phải đảm bảo tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 4.1 CDNT.

Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với phần mà nhà thầu tham dự thầu

Khi đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu chính, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét, trừ khi hồ sơ mời thầu quy định cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt Do đó, nhà thầu chính cần phải tự đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm mà không tính đến nhà thầu phụ.

Trong trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, nhà thầu cần cập nhật năng lực và kinh nghiệm khi nộp hồ sơ dự thầu nếu có sự thay đổi so với thông tin đã kê khai trong hồ sơ sơ tuyển Nếu năng lực và kinh nghiệm không thay đổi, nhà thầu phải cung cấp cam kết bằng văn bản xác nhận vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Lập các yêu cầu về xây lắp

3.1 Giới thiệu về gói thầu

1 Phạm vi công việc của gói thầu Địa điểm xây dựng gói thầu Đường Tô Vĩnh Diện, Phường Linh Chiểu, TP Thủ Đức, TP HCM

2 Thời hạn hoàn thành: ngày 10 tháng 02 năm 2023

3.2 Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Yêu cầu thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng là 14 tháng

3.3 Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Tất cả các yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật cần được xây dựng dựa trên quy mô và tính chất của dự án, gói thầu, đồng thời phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình

Dưới đây là danh mục các tiêu chuẩn chính cần áp dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình Các công việc không có tiêu chuẩn viện dẫn sẽ tuân theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn nghiệm thu hiện hành của Việt Nam, được liệt kê trong bảng phụ lục chương 2.

*Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

Nhà thầu cần xây dựng biện pháp thi công cho tất cả các hạng mục của gói thầu và trình bày cho chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu xây dựng công trình.

Nhà thầu sẽ trình bày phương án giám sát và kiểm tra chất lượng cho toàn bộ hạng mục thi công của gói thầu, nhằm được chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu xây dựng công trình.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử)

Vật tư sử dụng cần phải đảm bảo đúng chủng loại, kích thước và chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, đồng thời phải tuân thủ các quy trình quy phạm hiện hành.

Vật tư sử dụng trong thi công công trình cần phải được kiểm tra và thí nghiệm bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền Điều này đảm bảo rằng vật tư đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhận được sự chấp thuận từ Chủ đầu tư.

Nguồn cung cấp vật liệu địa phương thực hiện đúng theo quy định của chuyên ngành

Tất cả các loại xe chở vật liệu đều phải được che phủ bằng bạt kín tránh gây bụi ồn cho khu vực

Vật tư và vật liệu sử dụng trong xây dựng công trình cần tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam, đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và mẫu mã như đã ghi trong hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu, được Chủ đầu tư yêu cầu và chấp thuận.

Bảng 2 1.Bảng kê một số chủng loại vật liệu chính sử dụng trong gói thầu ( phụ lục đính kèm)

*Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công

Thông báo khởi công công trình cần được gửi đến chính quyền địa phương bằng văn bản, đồng thời thông báo cho các hộ dân lân cận Ngoài ra, cần chụp hình hiện trạng của công trình kế cận để lưu trữ và làm minh chứng.

Treo biển báo công trình (gồm 4 bảng như quy định: Biển báo công trình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình)

Chuẩn bị bộ hồ sơ thiết kế xây dựng làm căn cứ kỹ thuật để thi công Định vị công trình, xác định cao độ chuẩn

Công tác thi công nền móng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

- Thi công móng và đà kiềng

Sau khi hoàn thành và nghiệm thu phần móng, đơn vị thiết kế sẽ tiến hành thi công phần thân của nhà cao tầng

Phần thân của ngôi nhà cao tầng bao gồm khung bê tông cốt thép, sàn, tường và mái Đơn vị thi công cần thực hiện các công việc như xác định mốc chuẩn thi công, lắp đặt cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông.

Công tác thi công hạ tầng

- Lắp đặt đường ống thoát nước

- Bảo dưỡng bê tông nền đường, cắt ron chống nứt

- Công tác thi công hệ thống kỹ thuật

- Hệ thống kỹ thuật bao gồm hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điện, hệ thống kỹ thuật phục vụ sản xuất

- Thi công bể chứa nước ngầm phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy

- Lắp đặt hệ thống chữa cháy

- Đi âm đường truyền hệ thống thông tin liên lạc

- Công tác xây tường được tiến hành theo phương ngang trong 1 tầng

Để nâng cao năng suất lao động, cần chia đội thợ thành các tổ nhỏ Trên mặt bằng tầng, việc phân chia thành các phân đoạn và khu vực cho từng tuyến thợ là cần thiết để đảm bảo khối lượng công việc hợp lý và nhịp nhàng.

Gạch xây tường có cường độ chịu nén Rn = 75 kG/cm², đảm bảo không bị cong vênh hay nứt nẻ Trước khi tiến hành xây dựng, cần nhúng gạch vào nước nếu gạch khô.

- Khối xây phải ngang bằng, thẳng đứng, bề mặt phải phẳng, vuông và không bị trùng mạch Mạch ngang dày 12 mm, mạch đứng dày 10 mm

- Vữa xây phải đảm bảo độ dẻo, dính, pha trộn đúng tỉ lệ cấp phối

- Phải đảm bảo giằng trong khối xây, ít nhất là 5 hàng gạch dọc phải có 1 hàng ngang

- Xây tường cao lớn hơn 2m ta bắt đầu sử dụng dàn giáo

- Trước khi xây tường cần chuẩn bị: dao xây, bay xây, xẻng rải vữa, nivô, quả dọi, thước tầm, thước đo góc vuông và mỏ căng dây

- Trát tường được thực hiện theo trình tự: trát trần, tường, cột Trát trong từ dưới lên trên trước, trát ngoài từ trên xuống sau

- Yêu cầu: Sau khi tường xây khô thì tiến hành trát Bề mặt trát phải thẳng, phẳng

Kỹ thuật trát yêu cầu vệ sinh bề mặt trước khi thực hiện Đầu tiên, cần làm các mốc biên và sau đó sử dụng quả dọi để xác định các mốc giữa và dưới Dựa vào các mốc này, tiến hành trát từ trên xuống dưới và từ góc ra phía ngoài.

- Dùng thước thép dài để nghiệm thu, kiểm tra công tác trát

- Trát tường chia làm 2 lớp: lớp vảy và lớp áo

+ Lớp trát vảy: dày khoảng 0,5-1,0cm không cần xoa phẳng

+ Lớp trát hoàn thiện: dày khoảng 1,0cm tiến hành trát sau khi lớp vảy đã khô cứng, mạch ngừng trát vuông góc với tường

Công tác ốp, lát gạch

- Công tác lát nền được thực hiện sau công tác trát trong

Để chuẩn bị lát gạch, trước tiên cần làm vệ sinh mặt nền Tiếp theo, sử dụng thước đo thủy bình để đánh dấu độ dốc, xác định mốc tại 4 góc phòng và lát các hàng gạch theo mốc đã đánh dấu Đảm bảo độ dốc của nền hướng ra phía cửa.

+ Phải căng dây làm mốc lát cho thẳng

+ Trải 1 lớp xi măng tương đối dẻo Mác 25 xuống phía dưới, chiều dày mạch vữa khoảng 2 cm

+ Lát từ trong ra ngoài cửa

+ Phải xắp xếp hình khối viên gạch lát phù hợp

Tiến hành bắt mạch bằng vữa xi măng trắng hòa với nước để lấp đầy mạch, sau đó lau sạch xi măng thừa trên bề mặt gạch Gạch được lát từ trong ra ngoài để tránh dẫm lên gạch mới lát Sau khi hoàn thành mỗi ô sàn, cần tránh đi lại ngay để cho vữa đông cứng, nếu cần di chuyển thì phải sử dụng ván.

+ Mặt tường phải khô đều

+ Khi quét sơn chổi đưa theo phương thẳng đứng, không đưa chổi ngang + Quét nước sơn trước để khô rồi mới quét lớp sơn sau

+ Trình tự quét sơn từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài

Công tác lắp cửa, khung kính

- Công tác lắp dựng cửa được thực hiện sau công tác trát trong

- Khuôn cửa phải dựng ngay thẳng, góc phải đảm bảo 90

Công tác lắp cửa khung kính diễn ra sau khi hoàn tất các công việc hoàn thiện khác, với yêu cầu đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ.

Lập mẫu hợp đồng sơ bộ (Đính kèm phụ lục 2 mục 3)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tường Vi _ MSSV 18155058

Tính toán bảng khối lượng mời thầu

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp khối lượng mời thầu

Chi phí xây dựng của gói thầu

Chi phí hạng Mục chung

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công tại hiện trường

Chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế 571,814,79

Chi phí các hạng Mục chung còn lại

Chi phí dự phòng (GDPXD1 +

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá 0 0 0

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG

Ngày đăng: 10/05/2023, 06:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w