Mục lục: 1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.2. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư quốc tế 1.3. Phân loại đầu tư quốc tế 1.4. Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế 1.5. Tác động của đầu tư quốc tế 1.6. Xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới 1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.1. Một số khái niệm về đầu tư (tt) 25Feb21 GV: Hồ Văn Dũng 5 Theo Luật Đầu tư của Việt Nam năm 2020, hiệu lực 112021, điều 3: Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. 1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.1. Một số khái niệm về đầu tư (tt) 25Feb21 GV: Hồ Văn Dũng 6 Nhận xét: Khái niệm trên cho thấy đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh mà không cho thấy được kết quả đầu tư kinh doanh sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư
Trang 125-Feb-21 GV: Hồ Văn Dũng 1
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ (INTERNATIONAL INVESTMENT)
GV: Hồ Văn Dũng hovandung@iuh.edu.vn Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Mục lục:
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
1.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư quốc tế
1.3 Phân loại đầu tư quốc tế
1.4 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
1.5 Tác động của đầu tư quốc tế
1.6 Xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam năm
2020, hiệu lực 1/1/2021, điều 3:
Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động
kinh doanh.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư (tt)
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam năm 2020, hiệu lực 1/1/2021, điều 3:
Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy
định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu
tư kinh doanh.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư (tt)
Nhận xét:
Khái niệm trên cho thấy đầu tư kinh doanh
là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt
động kinh doanh mà không cho thấy được kết
quả đầu tư kinh doanh sẽ thu được lợi ích
kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư
Trang 21.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư (tt)
Đầu tư là việc sử dụng vốn vào
một hoạt động nhất định nhằm thu lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh
tế xã hội.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư (tt)
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt
động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm
đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư (tt)
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực
ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu
về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các
kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài
sản vật chất, tài sản trí tuệ
1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 1.1.2 Đặc điểm của đầu tư
Trước hết phải có VỐN Thời gian tương đối dài Tính sinh lợi
Tính mạo hiểm (rủi ro)
1.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
quốc tế
1.2.1 Khái niệm đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ
nước này sang nước khác để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động
khác nhằm mục đích kiếm lời.
1.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư quốc tế
1.2.2 Đặc điểm của đầu tư quốc tế
Có các đặc điểm của hoạt động đầu tư nói chung;
Có sự di chuyển vốn ra khỏi biên giới quốc gia của nước chủ đầu tư;
Thường chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau
Trang 31.3 Phân loại đầu tư quốc tế
Đầu tư tư nhân quốc tế
FDI
(Foreign
Direct
Investment)
FII (Foreign Indirect Investment)
or FPI
IPL (International Private Loans)
PHÂN LOẠI THEO CHỦ ĐẦU TƯ
Đầu tư phi tư nhân quốc tế
ODA (Official Development Assistance)
OA (Official Aid)
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
INVEST
Home Country Host Country
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài a/ Các khái niệm
tiếp nước ngoài): nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư nhằm tham gia quản lý, kiểm soát dự án đầu tư.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt)
Theo IMF: FDI là một hoạt động đầu tư được
thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài
trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ
của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước
chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt)
Theo OECD: FDI là hoạt động đầu tư được thực
hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu
dài với 1 DN đặc biệt là những khoản đầu tư mang
lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý
DN nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở
rộng 1 DN hoặc 1 chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ DN đã có; (iii) Tham gia vào 1 DN mới; và (iv) Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)
Trang 41.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt)
Chung quy lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc
nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn và các tài sản hợp
pháp khác vào một quốc gia để tiến hành hoạt động
đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư đó.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt) b/ Các hình thức FDI
Theo cách thức xâm nhập:
Đầu tư mới (greenfield investment)
Mua lại và sáp nhập (Merger & Acquisition)
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt)
b/ Các hình thức FDI
Theo hình thức pháp lý:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Liên doanh
100% vốn nước ngoài
Hợp đồng BOT, BT, BTO
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt) b/ Các hình thức FDI
Theo lĩnh vực, ngành nghề:
FDI hướng vào sản xuất nông nghiệp
FDI hướng vào sản xuất công nghiệp
FDI bất động sản
…
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế
1.3.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tt)
c/ Đặc điểm
Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Quyền điều hành phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn.
Thu nhập phụ thuộc kết quả đầu tư, được chia
theo tỷ lệ góp vốn (lời ăn, lỗ chịu).
Kèm chuyển giao công nghệ.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế (tt)
1.3.1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
a/ Khái niệm:
FII (Foreign Indirect Investment – Đầu tư gián tiếp
nước ngoài): là hình thức đầu tư quốc tế trong đó nhà đầu tư nước ngoài mua chứng khoán của các công ty, các
tổ chức phát hành với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận dưới hình thức cổ tức hoặc thu nhập chứng
khoán nhưng không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối
với tổ chức phát hành chứng khoán
Trang 51.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế (tt)
1.3.1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
b/ Các hình thức FII (Foreign Indirect Investment)/
FPI (Foreign Portfolio Investment - Đầu tư chứng
khoán nước ngoài):
FPI vào cổ phiếu
FPI vào trái phiếu
FPI vào các loại chứng khoán khác (thương phiếu, công cụ phái sinh)
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế (tt)
1.3.1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
c/ Đặc điểm:
Chủ đầu tư nước ngoài KHÔNG trực tiếp tham gia điều hành đối
tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
Số vốn mua cổ phiếu của một chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế.
Đầu tư dưới hình thức tiền tệ.
Thu nhập của chủ đầu tư: cổ tức, lợi vốn.
Không kèm chuyển giao công nghệ.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế (tt)
1.3.1.3 Tín dụng tư nhân quốc tế
a/ Khái niệm
nhân quốc tế): là hình thức đầu tư quốc tế trong
đó chủ đầu tư của một nước cho đối tượng tiếp nhận đầu tư ở một nước khác vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định và thu lợi
nhuận qua lãi suất tiền cho vay.
1.3.1 Đầu tư tư nhân quốc tế (tt)
1.3.1.3 Tín dụng tư nhân quốc tế b/ Đặc điểm
Chủ đầu tư là chủ nợ của đối tượng tiếp nhận đầu tư.
Đối tượng tiếp nhận đầu tư chỉ có quyền sử dụng vốn trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Hình thức cho vay bằng tiền.
Thu nhập không phụ thuộc vào kết quả sử dụng vốn.
1.3 Phân loại đầu tư quốc tế
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế
Chủ đầu tư: các chính phủ, các tổ chức tài chính
quốc tế, các tổ chức phi chính phủ.
Thường tồn tại dưới hình thức các dòng vốn hỗ
trợ (Assistance/Aid).
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
trợ phát triển chính thức) dành cho các nước đang và kém phát triển.
Trang 61.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
a/ Khái niệm:
Hỗ trợ phát triển chính thức là việc các tổ chức
quốc tế hoặc chính phủ một nước đầu tư cho các
nước đang phát triển nhằm hỗ trợ quá trình
phát triển kinh tế và xã hội ở nước đó.
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
b/ Các hình thức hỗ trợ phát triển chính thức
ODA không hoàn lại (còn gọi là viện trợ không hoàn
lại) là vốn do các nhà tài trợ quốc tế đầu tư với ý nghĩa từ thiện, thực chất là quà tặng của một bên cho phía bên kia
có gắn với mục đích sử dụng của vốn, như: viện trợ xóa đói giảm nghèo, viện trợ cho người khuyết tật, viện trợ thực hiện cải thiện môi trường sống
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
b/ Các hình thức hỗ trợ phát triển chính thức
ODA cho vay ưu đãi là vốn do các chủ đầu tư quốc tế cho
chính phủ một nước vay với điều kiện ưu đãi (lượng vốn
lớn, lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, thời hạn sử dụng
dài, có thể có thời gian ân hạn), vì vậy thực chất là loại tín
dụng ưu đãi
Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất thị trường được
gọi là yếu tố viện trợ Yếu tố viện trợ của ODA càng lớn thì
lãi suất cho vay càng nhỏ
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
c/ Đặc điểm
Bản chất của dòng vốn này chứa đựng yếu tố trợ giúp mang tính quốc tế, nên còn gọi là dòng vốn tài trợ quốc tế
ODA có yếu tố viện trợ do đó khối lượng vay vốn thường
lớn, thời hạn vay dài, lãi suất vay thấp
Đây là dòng vốn phụ thuộc nhiều vào mối quan hệ chính trị, xã hội giữa hai bên
Có sự giám sát của bên đầu tư trong quá trình vốn được sử dụng ở bên nhận đầu tư
1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức
c/ Đặc điểm (tt)
Khả năng đáp ứng vốn của dòng vốn này rất chậm, thường
có sự chênh lệch lớn giữa lượng vốn cam kết với vốn được
giải ngân trong thực tế
Việc di chuyển vốn thường kèm theo các điều kiện ràng
buộc đối với bên vay vốn, như điều kiện về cải thiện chính
sách vĩ mô (với ODA đa phương); điều kiện mua thiết bị tại
nước chủ đầu tư, hay đòi hỏi cải thiện môi trường đầu tư
(với ODA song phương)
1.3 Phân loại đầu tư quốc tế 1.3.2 Đầu tư phi tư nhân quốc tế (tt)
1.3.2.2 Hỗ trợ chính thức
cho các nước có nền kinh tế chuyển đổi (chủ yếu
là các nước thuộc Liên Xô và Đông Âu cũ).
Trang 71.4 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
1) Đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác lợi thế so
sánh của các quốc gia khác từ đó giảm thiểu
chi phí, tăng lợi nhuận.
2) Xu hướng giảm dần tỷ suất lợi nhuận ở các nước
công nghiệp phát triển cùng với hiện tượng dư thừa tương đối tư bản ở những nước này, nên đầu tư ra nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.4 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
3) Toàn cầu hóa gia tăng tạo điều kiện để các công
ty đa quốc gia bành trướng mạnh mẽ, chiếm lĩnh
và chi phối thị trường thế giới
4) Đầu tư ra nước ngoài nhằm nắm được thị trường
và nguồn cung cấp nguyên vật liệu chiến lược với giá rẻ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong nước.
1.4 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
5) Để tránh hàng rào thuế quan và phi thuế quan của nước
sở tại
6) Tình hình bất ổn về chính trị, an ninh quốc gia cũng như
nạn tham nhũng ở nhiều khu vực trên thế giới, nạn rửa tiền… cũng là nguyên nhân khiến những người có tiền, những nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư nhằm bảo tồn, phòng chống các rủi ro khi có sự cố về kinh tế chính trị xảy ra trong nước hoặc giấu nguồn gốc bất chính của tiền tệ
1.5 Tác động của đầu tư quốc tế
1.5.1 Đối với nước chủ đầu tư
• Quản lý vốn và công nghệ;
• Sự ổn định của đồng tiền;
• Cán cân thanh toán quốc tế;
• Việc làm và lao động trong nước
Tác động tiêu cực
• Bành trướng sức mạnh về kinh
tế và nâng cao uy tín chính trị;
• Giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận, khắc phục tình trạng thừa vốn tương đối;
• Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng lão hóa sản phẩm;
Tác động tích cực
1.5 Tác động của đầu tư quốc tế
1.5.1 Đối với nước chủ đầu tư (tt)
Tác động tiêu cực
• Tìm kiếm các nguồn cung
cấp nguyên, nhiên liệu ổn
định;
• Đổi mới cơ cấu sản phẩm,
áp dụng công nghệ mới,
nâng cao năng lực cạnh
tranh
Tác động tích cực (tt)
1.5 Tác động của đầu tư quốc tế
1.5.2 Đối với nước nhận đầu tư
• Phụ thuộc về kinh tế;
• Tiếp thu công nghệ lạc hậu;
• Ô nhiễm môi trường;
• Triệt tiêu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước;
• Các vấn đề văn hóa, xã hội;
• Cán cân thanh toán quốc tế.
Tác động tiêu cực
• Bổ sung vốn cho đầu tư phát triển;
• Tiếp thu công nghệ phù hợp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực;
• Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế:
• Cung cầu hàng hóa trong nước;
• Xuất nhập khẩu;
• Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP
và tăng thu ngân sách Nhà nước.
Tác động tích cực
Trang 81.5 Tác động của đầu tư quốc tế
1.5.2 Đối với nước nhận đầu tư (tt)
Tác động tiêu cực
• Mở rộng thị trường xuất khẩu,
nâng cao năng lực cạnh tranh trên
thị trường thế giới;
• Phát triển nguồn nhân lực, tạo
việc làm, nâng cao đời sống của
người lao động;
• Củng cố và mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình
hội nhập.
Tác động tích cực (tt)
1.6 Xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới hiện nay
Theo Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD: United Nations Conference
on Trade and Development):
Các nền kinh tế mới nổi là những cường quốc mới về FDI;
Có sự gia tăng mạnh của dòng FDI dịch vụ;
Sự nổi lên của các TNCs nhà nước;
Dòng vốn FDI vào các khu vực nghèo nhất tiếp tục giảm;
Sự phân bố của các luồng vốn đầu tư nước ngoài trong số các nước kém phát triển còn không đồng đều
Kết thúc chương 1