- Thuoäc baûng chia 7 vaø vaän duïng ñöôïc pheùp chia 7 trong giaûi toaùn. ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC CHUÛ YEÁU.. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC [r]
Trang 1Bài dạy : BẢNG NHÂN 7
A MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa có 7 chấm tròn
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh lên làm bài 1,2,3/38
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng
nhân
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
+ Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn
+ 7 hình tròn được lấy mấy lần?
+ 7 được lấy mấy lần?
+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 7 x 1 = 7 (giáo viên ghi lên bảng)
+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa,mỗi tấm có 7 hình tròn, vậy 7 hình
tròn được lấy mấy lần?
+ Vậy 7 lấy được mấy lần?
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14?
(Hãy chuyển phép nhân 7 x 2 thành phép
cộng tương ứng rồi tìm kết quả)
+ Hướng dẫn học sinh lập phép nhân 7 x 3,
tương tự như phép nhân 7 x 2
+ Y/c học sinh cả lớp tìm kết quả của các
phép tính còn lại trong bảng nhân 7 vào vở
nháp
+ Giáo viên chỉ vào bảng nói: Đây là bảng
nhân 7
+ Các phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số
là7, thừa số còn lại lần lượt là các số 1,2,3…
10
+ Y/c học sinh đọc bảng nhân 7 sau đó cho
học sinh học thuộc bảng nhân
+ Xóa dần bảng cho học sinh đọc thuộc
+ 3 học sinh lên bảng
+ Quan sát hoạt động của giáo viên
+ 7 hình tròn + 7 hình tròn được lấy 1 lần + 7 được lấy 1 lần
+ Học sinh đọc phép nhân
+ Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời: Hình tròn được lấy 2 lần
+ 7 lấy dược 2 lần + 7 nhân 2 bằng14 + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
+ 7 học sinh lần lượt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 7
+ Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc + Đọc bảng nhân
Trang 2+ Tổ chức học sinh thi đọc thuộc
b.Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
* Bài 2
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở?
+ Chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 3
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Nhận xét và chữa bài
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Y/c 1 số học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
+ Làm bài 1,2,3/38 vở bài tập
+ Nhận xét tiết học
+ Tính nhẩm + Làm bài và kiểm tra bài của bạn
+ 1 học sinh đọc đề bài + 7 ngày
+ Số ngày của 4 tuần lễ + 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Tóm tắt
1 tuần lễ: 7 ngày
4 tuần lễ: ? ngày Giải:
Cả 4 tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày
+ 2,3 học sinh RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 3Tuần 7 Thứ ……… ngày………… Tháng ………… năm 2010
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ
+ Học sinh làm bài 1,2,3/38
+ Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
+ Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1
a Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Y/c học sinh cả lớp tự làm vào vở
+ Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
b Y/c học sinh tiếp tục làm phần b
+ Hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả, các
thừa số, thứ tự các thừa số trong 2 phép nhân
7 x 2 và 2 x 7
+ Vậy ta có 7 x 2 = 2 x 7
+ Tiến hành tương tự để học sinh rút ra kết
luận về các cặp tính còn lại
+ Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi
* Bài 2
+ Y/c học sinh nêu thứ tự thực hiện các phép
tính của biểu thức
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
*Bài3
+ Gọi 1học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Gọi 3 học sinh
+ Gọi 4 học sinh
+ Tính nhẩm + 9 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính + Làm bài và kiểm tra bài của bạn
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
+ Hai phép tính này cùng bằng 14 Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau
+ Thực hiện từ trái sang phải
+ 4 học sinh lên bảng làm bài,lớp làm vào vở
+ Mỗi lọ hoa có 7 bông Hỏi 5 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa?
+ 1 học sinh làm bài trên bảng, học sinh cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
Trang 4+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
* Bài 4
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài cho học sinh
* Bài 5
+ Gọi 1 học sinh đọc y/c của đề
+ Giáo viên treo dãy số đã viết sẵn lên bảng,
yêu cầu cả lớp đọc và tìm đặc điểm của dãy
số này
+ Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay
trước nó cộng với mấy? (với 7)
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 2: Củng cố,dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Về ôn lại bảng nhân 7
+ Làm bài1,2,3,4/40 vở bài tập
+ Nhận xét tiết học
1 lọ: 7 bông hoa
5 lọ: ? bông hoa Giải:
Số bông hoa cắm tronglọ hoa là:
7 x 5 = 35 (bông hoa) Đáp số : 35 bông hoa + Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
+ Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống
+ Học sinh đọc
+ Học sinh làm bài vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Bài dạy : GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
A MỤC TIÊU
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần ( bằng cách nhân số đó với số lần )
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sơ đồ vẽ sẵn vào bảng phụ như SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi hs làm bài 1,2,3/40
+ Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
+ Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
a-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện
gấp 1 số lên nhiều lần:
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu bài toán
+ Hướng dẫn học sinh tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng
+Vẽ đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1
phần
+ Đọan thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB, mà
đọan thẳng AB là 1 phần, vậy đoạn thẳng CD
là 3 phần như thế Lưu ý vẽ hai đọan thẳng
có hai đầu thẳng nhau (đầu A và đầu C thẳng
cột) để tiện cho việc so sánh giữa hai đoạn
thẳng
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm độ dài
đoạn thẳng CD
+ Hai cách tính trên đều đúng, tuy nhiên tổng
2 + 2 + 2 có thể chuyển thành phép nhân 2 x
3 Mà 2 chính là độ dài đoạn thẳng AB Vậy
để tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần đoạn
thẳng AB, ta lấy độ dài đoạn thẳng AB nhân
với số lần là nhân với 3
+ Y/c học sinh viết lời giải của bài tóan
+ Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp 1
số lên nhiều lần
+ Muốn gấp 2 cm lên 4 lần ta làm như thế
nào?
+ Vậy muốn gấp 1 số lên 1 số lần ta làm như
thế nào?
+ 3 học sinh
+ 2 học sinh
+ Nghe hướng dẫn và vẽ vào vở
+ Tìm độ dài đoạn thẳng CD
2 + 2 + 2 = 6 cm
2 x 3 = 6 cm
+ Học sinh viết vào vở + Lấy 2 x 4 = 8 (cm) + Ta lấy số đó nhân với số lần
Trang 6Hoạt động 2 : Luyện tập –thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Năm nay em lên mấy tuổi ?
+ Tuổi chị như thế nào so với tuổi em?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Bài tóan thuộc dạng toán gì?
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ Y/c học sinh đọc đề toán
+ Học sinh tự vẽ sơ đồ và giải
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 3:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Y/c học sinh đọc nội dung của cột đầu tiên
+ Muốn tìm 1 số nhiều hơn số đã cho 1 số
đơn vị ta làm như thế nào? (ta lấy số đó cộng
với phần hơn)
+ Muốn tìm 1 số gấp số đã cho 1 số lần ta
làm như thế nào?
+ Y/c học sinh tự làm vào vở
+ Chữa bài, cho điểm học sinh
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
+ Về nhà làm bài 1,2,3/41
+ Nhận xét tiết học
+ Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi
em Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi ? + 6 tuổi
+ Tuổi chị gấp 2 lần tuổi em + Tìm tuổi chị
+ Gấp 1 số lên nhiều lần + 1 học sinh lên bảng, hs cả lớp làm vào vở
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
Giải:
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 (quả) Đáp số: 35 quả
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải toán
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh làm bài
+ Nhận xét tiết học
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh nêu cách thực hiện gấp 1 số
lên nhiều lần và làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh xác định dạng toán, sau đó tự
vẽ sơ đồ và giải bài toán
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 3:
+ 1 học sinh đọc y/c của bài
+ Y/c học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm
+ Y/c học sinh đọc phần b
+ Muốn vẽ được đoạn thẳng CD chúng ta
phải biết được điều gì?
+ Gọi 3 học sinh lên bảng
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+Tính :
12 14 35 29 44
x 6 x 7 x 6 x 7 x 6 + 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Một buổi tập múa có 6 bạn nam, số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam Hỏi buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ ?
+ 1hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Số bạn nữ của buổi tập múa là:
6 x 3 = 18 (bạn) Đáp số: 18 bạn
+ Học sinh vẽ vào vở + Biết độ dài của đoạn thẳng CD
Trang 8+ Hãy tính độ dài của đoạn thẳng CD
(6 x 2 = 12 (cm))
+ Y/c học sinh vẽ đoạn thẳng CD
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
+ Cô vùa dạy bài gì?
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh vẽ đoạn thẳng CD
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9Bài dạy : BẢNG CHIA 7
A MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 7
- Vận dụng được phép chia 7 trong giải toán có lời văn ( có một phép chia )
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa, mối tấm bìa có 7 chấm tròn
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kỉêm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
+ Gọi học sinh lên làm bài
+ Nhận xét, chữa bài, cho điểm học sinh
2.Bài mới:
a-
Hoạt động 1 : Lập bảng chia 7
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
+ Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 7 chấm tròn và
hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 7 chấm tròn Vậy 7
được lấy 1 lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 7 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số bìa?
+ Vậy 7 chia 7 được mấy?
+ Giáo viên viết lên bảng 7 : 7 = 1
+ Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu mỗi tấm bìa
có 7 chấm tròn Hai tấm bìa có bao nhiêu
chấm tròn ?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai tấm bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 14 chấm tròn
biết mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 14 chia 7 được mấy lần?
+ Viết lên bảng phép tính 14 : 7 = 2
+ Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính còn
lại
+ Y/c học sinh tự học lòng thuộc bảng chia 7
b- Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài
Cách tiến hành:
+ 2 học sinh lên bảng + 3 học sinh
+ Học sinh quan sát và trả lời + Được 7
+ 7 x 1 = 7
+ 7 : 7 = 1 + 1 tấm bìa Hia tấm bìa có 14 chấm tròn
+ 7 x 2 = 14
+ Học sinh quan sát và trả lời + Có 2 tấm bìa
+ 14 : 7 = 2 + 14 : 7 = 2
Trang 10* Bài 1:
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
+ Y/c học sinh suy nghĩ tự làm bài, sau đó 2
học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
+ Nhận xét bài của học sinh
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Y/c học sinh nhận xét bài của bạn
+ Khi đã biết 7 x 5 = 35, có thể ghi ngay kết
quả 35 : 7 và 35 : 5 được không, vì sao ?
+ Y/c học sinh giải tương tự với các trường
hợp còn lại (cột cuối bỏ)
+ Nhận xét, chữa bài
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh suy nghĩ và giải toán
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 4:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự giải vào vở
+ Nhận xét, chữa bài
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
+ Về nhà làm bài 1,2,3/43
+ Nhận xét tiết học
+ Tính nhẩm + Học sinh làm vào vở, sau đó gọi học sinh nối tiếp nhau đọc phép tính
+ 4 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làm bài vào vở
+ Có thể ghi ngay 35 : 7 = 5 và 35 : 5 = 7 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
+ Học sinh giải vào vở 1 hs lên bảng giải Giải:
Mỗi hàng có số hs là:
56 : 7 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
+ 1 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làm vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 11Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1 / 7 của một hình đơn giản
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 7
+ Gọi học sinh làm bài 1,2,3/43
+ Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Y/c học sinh suy nghĩ và tự làm phần a
+ Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết
quả của 56 : 7 được không, vì sao?
+ Y/c học sinh giải thích tương tự với các
trường hợp còn lại
+ Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép tính
trong bài
+ Cho học sinh tự làm tiếp phần b
* Bài 2:
+ Xác định yêu cầu của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Học sinh lên bảng làm bài vừa làm bài vừa
nói cách tính
+ Nhận xét, chữa bài
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh suy nghĩ và tự làm bài
+ 3 học sinh lên bảng
+ 3 học sinh
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
+ Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay 56 : 7
= 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
+ Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ 4 học sinh lên làm bài, cả lớp làm vào vở
28 7
28 4 0
+ Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
Tóm tắt :
1 nhóm :7 học sinh
35 học sinh : ? nhóm Giải:
Trang 12+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 4:
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?
+ Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?
+ Muốn tìm 1/7 số con mèo có trong hình a ta
phải làm thế nào?
+ Hướng dẫn học sinh khoanh tròn 3 con mèo
trong hình a
+ Tiến hành tương tự với phần b
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Về nhà làm bài 1,2,3/44
+ Nhận xét tiết học
Số nhóm chia được là
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm
+ Tìm 1/7 số con mèo có trong mỗi hình sau + 21 con mèo
+ Lấy 21 : 7 = 3 (con mèo)
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 13Tuần 8 Thứ ……… ngày………… Tháng ………… năm 2010
Bài dạy : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
A MỤC TIÊU
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như sau
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh đọc thuộc bảng chia 7
+ Gọi học sinh làm bài 1,2,3/44
+ Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a- Hoạt động 1: Hướng dẫn hs cách giảm 1 số
đi nhiều lần
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu bài toán và gắn các hình
minh họa
+ Hàng trên có mấy con gà ?
+ Số con gà hàng dưới như thế nào so với số
gà hàng trên ?
+ Giáo viên hướng dẫn vẽ sơ đồ
+Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại
mấy lần?
+Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng
dưới là 1 phần
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số gà
hàng dưới
+ Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài
đoạn thẳng AB và CD
+ Vậy muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm
như thế nào?
Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
* Bài 1:(GV chuẩn bị sẵn ở trên bảng HS có
thể viết hoặc trả lời miệng)
+ Y/c học sinh đọc cột đầu tiên trên bảng
+ 2 học sinh lên bảng + 3 học sinh
+ Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phân tích đề
+ Có 6 con gà + Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới
+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thì được 1 phần
Giải:
Số gà hàng dưới là:
6 : 3 = 2 (con gà)
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần
+ 1 học sinh đọc cột đầøu tiên