- L·nh h¶i lµ vïng biÓn thuéc chñ quyÒn quèc gia trªn biÓn.[r]
Trang 1Sở GD & ĐT Thái bình
Trờng THPT Lý Bôn Đề thi học kì II - Môn địa lí lớp 12Năm học 2009 – 2010
(thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề.)
A Phần chung cho tất cả thí sinh :(8 điểm)
CâuI (3.0 điểm).
1 Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm
Địa điểm Nhiệt độ trung
bình tháng I ( C) ° Nhiệt độ trung bình tháng VII ( C) ° Nhiệt độ trung bình năm ( C) °
- Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nớc ta từ Bắc vào Nam của các địa điểm trên và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó
2.Trình bày phơng hớng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí nguồn lao động của nớc ta?
Câu II ( 2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ( trang Công nghiệp chung) và kiến thức đã học , nhận xét sự phân
hoá công nghiệp theo lãnh thổ ở nớc ta ?
Câu III (3.0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ( trang các Vùng kinh tế trọng điểm) , hãy so sánh về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế và GDP bình quân đầu ngời giữa 3 vùng kinh tế trọng điểm của nớc ta?
2 Cho bảng số liệu:
Số dân , sản lợng lơng thực có hạt của Đồng bằng sông Hồng và cả nớc năm 1995 và năm 2005
Sản lợng lơng thực có hạt(nghìn tấn) 5340 6518 26141 39622
a Tính bình quân lơng thực có hạt theo đầu ngời của Đồng bằng sông Hồng và cả nớc
b Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng số dân và sản lợng lơng thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nớc năm 2005
c Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
B Phần riêng (2 điểm):Thí sinh học chơng trình nào chỉ đợc làm câu dành riêng cho chơng trình đó.
( Câu IV.a hoặc câu IV.b )
Câu IVa: Theo chơng trình Chuẩn: (2,0 điểm )
a Phân biệt nội thuỷ và lãnh hải của vùng biển nớc ta ?
b Việc tăng cờng hợp tác với các nớc láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục
địa sẽ mang lại lợi ích gì cho nớc ta?
Câu IVb: Theo chơng trình Nâng cao: ( 2,0 điểm )
Vùng biển nớc ta bao gồm những bộ phận nào ? Trình bày phạm vi, giới hạn của các bộ phận đó?
***** Hết*****
Ngời ra đề
Phạm Ngọc Đẩu
Năm học 2009 – 2010
A Phần chung cho tất cả thí sinh :(8 điểm)
Câu I: (3,0điểm)
1. Nhận xét, giải thích:(2,0 điểm)
Trang 2* Nhận xét:
- Nhìn chung nhiệt độ tb tháng I, nhiệt độ tb năm tăng dần từ Bắc Nam.
- Nhiệt độ tb tháng VII ít có sự chênh lệch.
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam.
* Giải thích:
- Miền Bắc chịu ảnh hởng GMĐB- có 1 mùa đông lạnh, miền Nam hầu nh không chịu ảnh hởng của GMĐB
- Tháng VII không còn chịu tđ của GMĐB nên nhiệt độ ít chênh lệch.
- Càng vào phía Nam càng gần xích đạo góc nhập xạ càng lớn
1.0đ
1.0đ
2. Phơng hớng :( 1.0 điểm)
- Phân bố lại dân c và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số.
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý các ngành dịch vụ.
- Tăng cờng hợp tác, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, mở rộng hàng xuất khẩu.
- Đa dạng dạng hoá các loại hình đào tạo, nâng cao chất lợng lao
động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
1.0đ
Câu II: (2.0 điểm)
- Hoạt động công nghiệp chủ yếu tập trung ở 1 số khu vực:
+ ở Bắc Bộ là ĐBSH và phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nớc Từ Hà Nội toả theo các hớng với chuyên môn hoá khác nhau.
+ ở Nam Bộ là Đông Nam Bộ và phụ cận :TPHCM, BH, VT
+ Dọc DHMT có một số trung tâm công nghiệp nằm ven biển:
- Các khu vực còn lại , miền núi( Tây Bắc, Tây Nguyên ) công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán.
1.5đ
0.5đ
Câu III : (3,0 điểm)
1. (1.0 điểm)
* So sánh cơ cấu GDP:
- Cơ cấu GDP của VKTTĐ phía Nam và VKTTĐ phía Bắc khá
hiện đại : Tỉ trọng kvII, III cao, tỉ trọng kvI tơng đối thấp (số liệu)
- VKTTĐMT có tỉ trọng kvI còn cao trong cơ cấu GDP.
* So sánh GDP bình quân đầu ngời:
- GDP bình quân đầu ngời của VKTTĐ phía Nam và VKTTĐ phía Bắc cao, cao hơn trung bình cả nớc, đặc biệt là VKTTĐ phía Nam ( số liệu)
- VKTTĐMT có GDP bình quân đầu ngời thấp, thấp hơn trung bình cả nớc (số liệu)
( HS có nhiều hớng nhận xét khác nhau, nếu đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
0.5đ
0.5đ
2.(2.0 điểm):
a, Tính bình quân lơng thực theo đầu ngời (0.5điểm)
b, Vẽ biểu đồ (1.0 điểm)
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn ( 1 biểu đồ số dân, 1 biểu đồ lơng thực) , bán kính 2 biểu đồ bằng nhau.
- Có đủ các yếu tố, tơng đối chính xác các đối tợng đợc thể hiện.
c, Nhận xét (0.5điểm):
- bình quân lơng thực của ĐBSH luôn thấp hơn trung bình cả nớc.
Trang 3- Số dân chiếm tỉ trọng cao , còn sản lợng lơng thực lại chiếm tỉ trọng thấp.
B Phần riêng (2 điểm):
Câu IVa: Theo chơng trình Chuẩn: (2,0 điểm )
a, Phân biệt nội thuỷ và lãnh hải của vùng biển nớc ta:(1,0 điểm)
- Nội thuỷ:
+ Vùng nớc tiếp giáp đất liền, ở phía trong đờng cơ sở.
+ Đợc xem nh bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
- Lãnh hải:
+ Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, lãnh hải Việt Nam
có chiều rộng 12 hải lí tính từ đờng cơ sở.
0.5đ 0.5đ
b, (1.0 điểm)
- Biển Đông là biển chung giữa VN và nhiều nớc, việc tăng cờng hợp tác,đối thoại
giữa VN và các nớc sẽ tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ lợi ích
chính đáng của Nhà nớc và nhân dân ta , giữ vững chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ
n-ớc ta.
1.0đ
Câu IVb: Theo chơng trình Nâng cao: ( 2,0 điểm )
* Vùng biển nớc ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Nội thuỷ là vùng nớc ở phía trong đờng cơ sở tiếp giáp với đất liền.
- Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải VN rộng 12 hải lí tính từ đờng cơ sở.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ giới hạn ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đờng cơ sở.
- Thềm lục địa là phần lục địa kéo dài bị ngập nứơc , mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu khoảng 200m.
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ