Khách sạn luxury thành phố tam kỳ Khách sạn luxury thành phố tam kỳ Khách sạn luxury thành phố tam kỳ luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN LUXURY THÀNH PHỐ TAM KỲ
Người hướng dẫn: ThS BÙI THIÊN LAM Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG LÊ CÔNG THẢO
Số thẻ sinh viên: 110150012
Lớp: 15X1LT
Đà Nẵng, 12/2017
Trang 2CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG
CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Tên đề tài đồ án: Khách sạn LUXURY - Thành phố Tam Kỳ
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Địa điểm xây dựng: Thành phố
Quy mô công trình: 8-10 tầng
Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, thi công hiện hành Các tài liệu địa chất liên quan đến khu vực xây dựng
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
+ Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu chuẩn, các mặt cắt cần thiết + Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình
+ Thi công (30%): Theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
+ Thuyết minh trình bày < 100 trang
4 Các bản vẽ, đồ thị :
- Kiến trúc: 4 ÷ 6 bản vẽ A1
- Kết cấu: 5 ÷ 6 bản vẽ A1
- Thi công: 3 ÷ 4 bản vẽ A1
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 30/08/2017
7 Ngày hoàn thành đồ án: 04/12/2017
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 08 năm 2017
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua những năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN LUXURY – THÀNH PHỐ TAM KỲ
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Bùi Thiên Lam
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Bùi Thiên Lam
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Bùi Thiên Lam đã giúp em hoàn thành
đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán thực tế, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2017
Sinh viên:
Trương Lê Công Thảo
Trang 5CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nội dung tính toán trong Đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Khách sạn LUXURY – Thành phố Tam Kỳ” là do chính bản thân e thực hiện, không copy, sao chép nội dung của người khác
Em xin chịu mọi trách nhiệm về đồ án của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Trương Lê Công Thảo
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU .i
CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ viii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 1
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 1
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 2
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 2
1.4.3 Giải pháp kết cấu 4
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
1.5.1 Mật độ xây dựng 6
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.2.1 Tĩnh tải sàn 8
2.2.2 Hoạt tải sàn 10
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11
2.6.1 Chiều dài thép mũ 13
2.6.2 Bố trí riêng lẽ 13
2.6.3 Phối hợp cốt thép 14
2.7.1 Bản sàn loại bản kê 4 cạnh 14
2.7.2 Bản sàn loại dầm 16
Trang 7CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 17
3.2.1 Tính tải trọng 17
3.2.2 Tính toán cốt thép bản: 18
3.3.1 Sơ đồ tính DCN 20
3.3.2 Chọn kích thước tiết diện 20
3.3.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 20
3.3.4 Tính toán cốt thép 21
3.4.1 Sơ đồ tính DCT 23
3.4.2 Chọn kích thước tiết diện 23
3.4.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 23
3.4.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 24
3.4.5 Tính toán cốt thép 24
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 4 26
4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 26
4.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 26
4.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 28
4.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 28
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 28
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 28
4.2.3 Tải trọng gió 45
4.2.4 Xác định nội lực 45
4.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 47
4.3.2 Tính cột 59
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 4 67
5.1.1 Địa tầng 67
5.1.2 Đánh giá nền đất 67
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 67
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 68
5.4.1 Vật liệu 69
5.4.2 Tải trọng 70
5.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 70
Trang 85.4.4 Kích thước cọc 70
5.4.5 Sức chịu tải của cọc 71
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 72
5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 73
5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 74
5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 76
5.4.10 Tính toán đài cọc: 77
5.5.1 Vật liệu 78
5.5.2 Tải trọng 79
5.5.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 79
5.5.4 Kích thước cọc 79
5.5.5 Sức chịu tải của cọc 79
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 80
5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 81
5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 82
5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 84
5.5.10 Tính toán đài cọc 84
5.6.1 Kiểm tra cọc khi vận chuyển 86
5.6.2 Kiểm tra cường độ của cốt thép móc cẩu 86
5.6.3 Kiểm tra cọc treo lên giá búa 87
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87
6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 87
6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 87
6.2.3 Nguồn nước thi công 87
6.2.4 Nguồn điện thi công 88
6.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 88
6.2.6 Máy móc thi công 88
6.2.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 88
6.3.1 Thi công móng 88
6.3.2 Thi công đào đất 88
6.3.3 Phần thân 88
6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 89
6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 89
Trang 9CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP 90
7.1.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc 90
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc ép 90
7.1.3 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 90
7.1.4 Kỹ thuật thi công 91
7.1.5 Số liệu về cọc 93
7.1.6 Xác định lực ép cần thiết 94
7.1.7 Chọn kích thước giá ép 95
7.1.8 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 96
7.1.9 Tính toán, cấu tạo thiết bị hổ trợ công tác cẩu lắp 98
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 102
8.1.1 Chọn biện pháp thi công 102
8.1.2 Chọn phương án đào đất 102
8.1.3 Tính khối lượng đất đào 102
8.2.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 104
8.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 105
8.2.3 Tính lượng đất đắp 105
8.2.4 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 106
CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 107
9.1.1 Chọn loại cốp pha 107
9.1.2 Cấu tạo ván khuôn, đà giáo đài móng 108
9.1.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M1(1600x1600x1000) 108
9.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 111
9.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 112
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 115
10.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 115
10.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 115
10.2.3 Xác định tải trọng 115
10.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 115
10.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 116
10.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 117
10.2.7 Tính toán để chọn cột chống 118
Trang 1010.3.1 Cấu tạo ván khuôn cột 119
10.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 119
10.3.3 Xác định tải trọng 119
10.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 119
10.3.5 Tính toán khoảng cách gông cột đỡ xà gồ 120
10.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 120
10.4.1 Ván khuôn dầm chính 121
10.4.2 Ván khuôn dầm phụ 125
10.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 129
10.5.2 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 132
10.6.1 Chọn thông số ván khuôn 132
10.6.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 132
10.6.3 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 132
10.6.4 Tính toán, kiểm tra hệ sườn dọc 133
10.6.5 Tính toán, kiểm tra sườn ngang 134
10.6.6 Tính toán bulong neo 134
10.7.1 Tính console dàn giáo 135
10.7.2 Tính thép neo dầm vào sàn 136
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 137
11.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn 138
11.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 141
11.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông 142
11.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 143
11.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 145 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình 8
Bảng 2.2: Tải trọng sàn dày 100mm 8
Bảng 2.3: Tải trọng sàn dày 80mm 9
Bảng 2.4: Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình 10
Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 11
Bảng 2.6: Kết quả tính thép sàn bản kê 4 cạnh 15
Bảng 2.7:Kết quả tính thép sàn loại bản dầm 16
Bảng 3.1: Bảng tính thép cho vế 1 bản thang 19
Bảng 3.2: Bảng tính thép cho vế 2 bản thang 20
Bảng 3.3: Bảng tính thép cho dầm chiếu nghỉ 22
Bảng 4.1: Chọn sơ bộ tiết diện cột 27
Bảng 4.2: Tải trọng bản thân sàn 28
Bảng 4.3: Tĩnh tải sàn tầng 1 29
Bảng 4.4: Tĩnh tải sàn tầng 2 29
Bảng 4.5: Tĩnh tải sàn tầng 3 30
Bảng 4.6: Tĩnh tải sàn tầng 4-9 30
Bảng 4.7: Tĩnh tải sàn mái 31
Bảng 4.8: Hoạt tải sàn tầng 1 32
Bảng 4.9: Hoạt tải sàn tầng 2 32
Bảng 4.10: Hoạt tải sàn tầng 3 33
Bảng 4.11: Hoạt tải sàn tầng 4-9 33
Bảng 4.12: Hoạt tải sàn tầng 10 35
Bảng 4.13: Hoạt tải sàn mái 35
Bảng 4.14: Trọng lượng vữa trát dầm 36
Bảng 4.15: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 1 37
Bảng 4.16: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 2 38
Bảng 4.17: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 3 39
Bảng 4.18: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 4-9 40
Bảng 4.19: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 10 41
Bảng 4.20: Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng mái 42
Bảng 4.21: Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 1 42
Bảng 4.22: Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 2 43
Bảng 4.23: Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 3-8 43
Bảng 4.24: Tải trọng các lớp cấu tạo mái dàn vì kèo 43
Bảng 4.25: Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 9 44
Bảng 4.26: Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 10 44
Bảng 4.27: Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn 45
Bảng 4.28: Bảng kết quả tổ hợp mômen tầng 1÷3 53
Trang 12Bảng 4.29: Bảng kết quả tính thép dọc tầng 1÷2 54
Bảng 4.30: Bảng kết tổ hợp lực cắt dầm tầng 1÷2 55
Bảng 4.31: Bảng kết quả tính thép đai dầm tầng 1÷5 56
Bảng 4.32: Tải tập trung tác dụng lên dầm khung trục 4 58
Bảng 4.33: Bảng kết quả tổ hợp nội lực cột tầng 1 62
Bảng 4.34: Bảng kết quả tổ hợp nội lực cột tầng 2÷3 63
Bảng 4.35: Bảng tính thép cột tầng 1 64
Bảng 4.36: Bảng tính thép cột tầng 2÷3 65
Bảng 4.37: Tổ hợp nội lực cột khung tầng 10 66
Bảng 4.38: Tính thép cột khung tầng 10 66
Bảng 5.1: Địa chất công trình 67
Bảng 5.2: Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 67
Bảng 5.3: Tải trọng tính toán tính móng M1 70
Bảng 5.4: Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 70
Bảng 5.5: Bảng tính toán sức chịu tải của cọc 72
Bảng 5.6: Kiểm tra lún móng cọc ép 77
Bảng 5.7: Tải trọng tính toán tính móng M2 79
Bảng 5.8: Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 79
Bảng 5.9: Bảng tính toán sức chịu tải của cọc 80
Bảng 5.10: Kiểm tra lún móng cọc ép móng M2 84
Bảng 7.1: Bảng định mức công tác ép cọc 99
Bảng 7.2: Bảng xác định hao phí công tác ép cọc 99
Bảng 7.3: Bảng tính thời gian ép hoàn thiện 1 móng 101
Bảng 9.1: Khối lượng bê tông cho các đài được thống kê 111
Bảng 9.2: Khối lượng bê tông cho móng đơn 111
Bảng 9.3: Khối lượng cốt thép đài và móng 111
Bảng 9.4: Khối lượng ván khuôn đài và móng 112
Bảng 9.5: Khối lượng công tác trên các phân đoạn 113
Bảng 9.6: Biên chế nhân công 113
Bảng 9.7: Kết quả tính tij 114
Bảng 9.8: Chọn tij 114
Bảng 11.1: Khối lượng các công việc 138
Bảng 11.2: Chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 139
Bảng 11.3: Tính toán chi phí lao động cho công tác tháo dỡ ván khuôn 140
Bảng 11.4: Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 141
Bảng 11.5: Tính toán chi phí lao động cho công tác đổ bê tông 142
Bảng 11.6: Tính nhịp công tác quá trình 144
Hình2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 7
Hình 2.2 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 11
Trang 13Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 17
Hình 3.2 Sơ đồ tính bản thang 18
Hình 3.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 20
Hình 3.4 Sơ đồ tính DCT 23
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ các ô sàn vào DCT 23
Hình 4.1 Diện tích truyền tải từ sàn lên cột 26
Hình 4.2 Khung trục 4 47
Hình 4.3 Moment trường hợp TT Hình 4.4 Moment trường hợp HT 51
Hình 4.5 Moment trường hợp GX Hình 4.6 Moment trường hợp GXX 52
Hình 4.7 Moment trường hợp GY Hình 4.8 Moment trường hợp GYY 52
Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải trọng dầm phụ tầng 1 57
Hình 4.10 Sơ đồ truyền tải trọng dầm phụ tầng 2 57
Hình 4.11 Sơ đồ truyền tải trọng dầm phụ tầng 3 57
Hình 4.12 Sơ đồ truyền tải trọng dầm phụ tầng 4-9 57
Hình 5.1 Bố trí cọc trong móng M1 73
Hình 5.2 Bố trí cọc trong móng M2 81
Hình 5.3 Sơ đồ vận chuyển cọc 86
Hình 5.4 Sơ đồ treo cọc lên giá búa 87
Hình 7.1 Sơ đồ tính đối trọng móng M2 95
Hình 7.2 Sơ đồ tính đối trọng móng M1 96
Hình 7.3 Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 97
Hình 7.4 Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu đối trọng 98
Hình 9.1 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 109
Hình 9.2 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 112
Hình 10.1 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 116
Hình 10.2 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 116
Hình 10.3 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 117
Hình 10.4 Sơ đồ tính cột chống 118
Hình 10.5 Sơ đồ tính ván khuôn cột 119
Hình 10.6 Sơ đồ tính xà gồ đứng 120
Hình 10.7 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 121
Hình 10.8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 122
Hình 10.9 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 122
Hình 10.10 Sơ đồ tính ván thành dầm chính 124
Hình 10.11 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 125
Hình 10.12 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 126
Hình 10.13 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 126
Hình 10.14 Sơ đồ tính ván thành dầm phụ 128
Hình 10.15 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 128
Hình 10.16 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 129
Trang 14Hình 10.17 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 130
Hình 10.18 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 131
Hình 10.19 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 131
Hình 10.20 Sơ đồ tính ván khuôn vách 132
Hình 10.21 Sơ đồ tính sườn dọc 133
Hình 10.22 Sơ đồ tính sườn ngang vách thang máy 134
Hình 10.23 Sơ đồ tính console đỡ dàn giáo 135
Hình 10.24 Hình gán tải trọng dầm 135
Hình 10.25 Biểu đồ moment (kN.m) 136
Hình 10.26 Phản lực gối tựa (kN) 136
Trang 15DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU:
- Rb:cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông ứng với TTGH I
- Rbt:cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông ứng với TTGH I
- Rs:cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ứng với ứng với TTGH I
- Rsw: cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
- Rsc cường độ chịu nén tính toán của cốt thép ứng với TTGH I
- Eb mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
- : hàm lượng cốt thép
- B: cấp độ bền chịu nén của bê tông
- Bt: cấp độ bền chịu kéo của bê tông
- M: mác bê tông theo cường độ chịu nén
CHỮ VIẾT TẮT:
- BTCT: Bê tông cốt thép
- KCBTCT: Kết cấu bê tông cốt thép
- CKCB: Cấu kiện cơ bản
- TCVN: Tiêu chuẩn Viêt Nam
- TT: Tĩnh tải
- HT: Hoạt tải
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Sự cần thiết đầu tư:
Tam Kỳ là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, một nơi du lịch nổi bật của Việt Nam, gần những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà
công trình “Khách Sạn Luxury” được cấp phép xây dựng
Hiện trạng và nội dung xây dựng:
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Công trình có diện tích khoảng 880m2 trên khu đất có 2350m2 tại trục đường Phan Châu Trinh
+ Phía Đông giáp đường Phan Châu Trinh
+ Các phía còn lại là công trình lân cận
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Tam Kỳ có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 01 đến tháng 7
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25,90C Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình năm là 2.504,57 mm Số giờ nắng bình quân là 2.156,2 giờ/năm Quảng Nam nằm ở trung tâm của “Con đường di sản thế giới” kết nối các di sản thế giới ở miền Trung -Việt Nam, bao gồm: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình); cố đô Huế với hai di sản là Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế; trong tỉnh với hai di sản là: Thánh địa Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
+ Lớp đất 1: Sét pha 3,2m
+ Lớp đất 2: Cát pha 6,4m
+ Lớp đất 3: Cát bụi 4,3m
+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,6 m
+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
Nội dung quy mô công trình:
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2350 m2, diện tích xây dựng là 880m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ Công trình gồm 10 tầng công năng và 1 tầng mái, có tổng chiều cao là 39,9m kể từ mặt đất có coste -0,45
Tầng 1 là khu vực gara để xe, các phòng làm việc, bố trí máy phát điện Tầng 2 là khu vực massage và tắm hơi Tầng 3 là nhà hàng gồm có khu bếp, phòng ăn lớn, phòng ăn nhỏ và quầy bar Từ tầng 4 đến tầng 9 là tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 10 có 1 phòng họp lớn và 1 phòng họp nhỏ Tầng trên cùng là tầng mái
có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng
Trang 17Giải pháp thiết kế công trình:
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe ô tô cho khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.4.2 Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường của thành phố Tam Kỳ và cách ngã
tư một khoảng 75m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Phan Châu Trinh 40m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với qui mô 10 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3600
là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1 là 3450, tầng 2 và tầng 3 là 3900) Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi lại, hai thang bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Trang 18Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 3 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 4 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
Trang 19c) Mặt cắt
Công trình được thiết kế 10 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực kết hợp vách cứng, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, mái tôn có độ dốc 20%, chống nóng theo đúng qui phạm
Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm
1.4.3 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
a) Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà để
xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình nhỏ hơn 40m, chỉ xét đến thành phần tĩnh của tải trọng gió
+ Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Trang 20Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng kể Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
b) Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 10 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố
về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc ép
+ Phương án kết cấu chịu lực chính:
Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho
nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi
+ Sơ đồ kết cấu của công trình
Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả 4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang và đứng Do đó
sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
c) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12kV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng 1 của công trình
d) Hệ thống cấp thoát nước
Cấp nước: nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được điều
Trang 21khiển hoàn toàn tự động, Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết
Thoát nước: nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô
và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
e) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Hệ thống báo cháy: thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng,
ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
f) Xử lý rác thải
Rác thải sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
g) Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật:
sàn các tầng và tầng mái
Hệ số sử dụng đất là 3,2 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm Mặt bằng bố trí dầm sàn hình 2.1
l : bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1- kích thước theo phương cạnh ngắn
l2- kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = Dxl
mTrong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản;
D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
Trang 23Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình
hb sơ bộ (m) Chọn
hb
(m) (m) (m) Bản kê
Cấu tạo sàn tầng điển hình xem Phụ lục 2.1:
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2) : tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2) : tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3) : trọng lượng riêng của vật liệu
n : hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán các ô sàn
Bảng 2.2: Tải trọng sàn dày 100mm
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Trang 24Bảng 2.3: Tải trọng sàn dày 80mm
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có =1500(daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht : chiều cao tường
H : chiều cao tầng nhà
hds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
tt t-s
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 25Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Trang 26Ta có bảng tính hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Cắt dãy bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như là một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q =(g+p).1m(daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.2 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 27+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b =1m; chiều cao h =hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a (khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu
kéo)
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 =h–a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 =h–a– d +d1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
- Đối với nhóm cốt thép CI: R =0,437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
- Đối với nhóm cốt thép CII: R =0,429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
Kiểm tra điều kiện m R:
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 7–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Trang 28Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trong đó: μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
b max R
S
R
μ =ξ
R + Đối với nhóm cốt thép CI: μmax= 0,645.11,5.100 = 3,297%
225+ Đối với nhóm cốt thép CII: μmax= 0,623.11,5.100 = 2,56%
Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách
bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT ≤ aTT
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa
của mỗi phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3
thanh/1m dài
2.6.2 Bố trí riêng lẽ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø ≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
cốt chịu lực nếu l2/l1 <3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố
Trang 29- Chịu ứng suất nhiệt
- Hạn chế việc mở rộng khe nứt
2.6.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
MII
Trang 32CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
Cấu tạo cầu thang:
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang
Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế bản chịu lực
Vế 1, vế 3 có 9 bậc,vế 2 có 5 bậc kích thước h =150 mm và bề rộng bậc b=300 mm Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α
+/ Hoạt tải p = n.ptc =1,2.300 =360(daN/m2)
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản:
Trang 33Tải trọng từng lớp cấu tạo theo phương vuông góc với bản sàn:
,905
+ Lớp vữa trát mặt dưới dày 15mm:
6 6 6 1,3.1600.0,g= n γ δ = 015=31, 2(daN/m2) Tổng cộng tĩnh tải: g = 2 g=76,74 55,81 144,9 41,6 275 31,2 625,25+ + + + + = (daN/m2)
+/ Hoạt tải: p = n.ptc =1,2.300=360(daN/m2)
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang:
2 2
Trang 342 1 1
1059.2,8 765.1,5 2383 2027
Mômen ở nhịp: Mn =0,7.Mmax =0,7.2280 =1409(daN.m/m)
Mômen ở gối: Mg =0,4.Mmax =0,4.2280 =852(daN.m/m)
+ −
MA
.R h
=
Với: b =100cm; h0 =h-a =10-1,5 =8,5cm; Rb =115daN/cm2; Rs =2800daN/cm2
Bảng 3.1: Bảng tính thép cho vế 1 bản thang
Tiết diện Momen M m As (tính) Bố trí As (chọn) Nhịp 1569 0,189 0,894 7,37 a100 7,85 Gối 896 0,108 0,943 3,99 a190 4,13
+/ Tính vế 3
Tính toán như vế 1, kết quả tính và bố trí tương tự vế 1
b) Tính vế 2
Vế 2 được xem như một ô bản có sơ đồ tính như sau:
Kích thước ô bản theo mặt phẳng nghiêng của bản:
Trang 35Dựa vào sơ đồ tra được các hệ số = = =
Tính dầm chiếu nghỉ (DCN)
3.3.1 Sơ đồ tính DCN
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Hình 3.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ
3.3.2 Chọn kích thước tiết diện
Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= L 3700 (285 370)
3.3.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN
Trang 36Do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa tại B của vế 1 được quy về dạng phân bố đều:
Trang 37- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Có: Qmax =5290(daN) <0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho =17072(daN) → thỏa mãn
Bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
Với: φb3 = 0,6: Bêtông nặng
n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f =0
Ta có: Qbmin =0,6.9.20.26,5 =2862(daN) <Qmax =5290(daN)
Bê tông không đủ khả năng chịu cắt nên cần tính toán cốt đai
Theo cấu tạo: sct =min(h/2; 150) =min(300/2; 150) =150mm
Khoảng cách đai bố trí: sbt =min(stt; smax; sct) =150mm
Trang 38 Vậy bố trí Ø6a150 trong 2 đoạn đầu dầm là AB và CD, đoạn giữa BC giữa dầm có
Q nhỏ nên đặt theo cấu tạo Ø6a200 Tại vị trí C dầm chịu ứng suất nén cục bộ nên cần
bố trí đai dày hơn
Tính dầm chiếu tới DCT:
3.4.1 Sơ đồ tính DCT
Dầm chiếu tới làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên dầm khung
Hình 3.4 Sơ đồ tính D CT
3.4.2 Chọn kích thước tiết diện
Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= L 3900 (300 390)
3.4.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT
Trọng lượng phần bê tông: q= n.γ.b.h =1,1.2500.0,2.0,3=165daN/m
Trọng lượng phần vữa trát:
b
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ các ô sàn vào D CT
Do ô sàn chiếu tới (ô sàn S3) truyền vào (dạng hình thang) quy đổi về phân bố đều:
= = = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều
Trang 39Do ô1 và ô3 truyền vào, là phản lực của các gối tựa tại A của vế 1 được quy về dạng phân bố đều: q=R / 1mA =2437(daN/m)
Tổng tải tác dụng lên dầm chiếu tới:
+ Đoạn AB, CD: q1 =q3 =165+18,72+710,68+2437 =3331,4(daN/m)
+ Đoạn BC: q2 =165+18,72+710,68 =894,4(daN/m)
3.4.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới
Tính toán nội lực dựa vào phần mềm Sap 2000
Kết quả nội lực: (xem Phụ lục 3.2)
* Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Có: Qmax =5034(daN) <0,3φsw1.φb1.Rb.b.ho =17072(daN) → thỏa mãn
Bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
* Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
Với: φb3 = 0,6: bêtông nặng
n = 0: hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f =0
Ta có: Qbmin =0,6.9.20.26,5 =2862(daN) < Qmax =5034(daN)
Bê tông không đủ khả năng chịu cắt nên cần tính toán cốt đai
* Tính cốt đai:
Trang 40Đặt Mo =φb2.b.Rbt.b.ho =2.9.20.26,52 = 252810(daN.cm)=2528,1(daN.m)
Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán là:
1 o
Theo cấu tạo: sct =min(h/2; 150) =min(300/2; 150) =150mm
Khoảng cách đai bố trí: sbt =min(stt; smax; sct) =150mm
Vậy bố trí Ø6a150 trong 2 đoạn đầu dầm là AB và CD, đoạn giữa BC giữa dầm có
Q nhỏ nên đặt theo cấu tạo Ø6a200