66 sự tạo ra các khí độc, sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh… Ðáy ao tốt hay xấu phụ thuộc vào chất đất và sự lắng tụ chất thải trong quá trình nuôi tôm mà đặc biệt là chất thả
Trang 466
sự tạo ra các khí độc, sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh… Ðáy ao tốt hay xấu phụ thuộc vào chất đất và sự lắng tụ chất thải trong quá trình nuôi tôm mà đặc biệt là chất thải hữu cơ Tôm thẻ chân trắng là loài thường xuyên bơi lội nhưng chúng hầu như lúc nào cũng tìm kiếm thức ăn dưới đáy ao, cho nên điều kiền đáy ao có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển của tôm nuôi Chính
vì vậy, ngoài việc chọn chất đất tốt để xây dựng ao nuôi thì việc quản lí tốt chất thải lắng tụ, giữ nền đáy ao luôn sạch là một trong những biện pháp rất cần thiết cho tất cả các hệ thống ao nuôi tôm mà đặc biệt là các hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng năng suất cao Một trong những biện pháp giải chất thải trong ao nuôi tôm là dùng hệ thống máy hút bùn ra khỏi ao nuôi Việc áp dụng giải pháp hút bùn ra khỏi ao nuôi là một việc làm có thể mang lại hiệu quả cao nhưng cũng có thể gây nguy hại cho tôm tùy thuộc vào kỹ thuật hút bùn và điều kiện từng ao nuôi Ngoài ra, việc sử dụng ao chứa lắng và nuôi mật độ vừa phải cũng là một giải pháp tốt trong việc quản lý chất thải
Vấn đề chăm sóc: Việc đầu tư công lao động chăm sóc tôm có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của tôm Yêu cầu phải là lao động
có kỹ thuật, có kinh nghiệm để có thể đáp ứng được yêu cầu của tôm trong từng giai đoạn cụ thể và phát hiện, xử lý kịp thời dịch bệnh xảy ra trong quá trình nuôi
Trang 52 Sự gia tăng NH3 ở một số ao nuôi tại Tam Kỳ là dấu hiệu tăng tích lũy chất hữu cơ trong môi trường, tăng diện tích tôm bị bệnh (chiếm 40,64%)
và số hộ nuôi trồng bị bệnh (chiếm 38,72%)
3 pH có giá trị trung bình 7,35 và nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép nhưng đã có dấu hiệu gia tăng tại các ao nuôi Tam Phú và Tam Thăng (8,8)
4 Xâm nhập mặn diễn ra mạnh ở vụ II, một phần diện tích xã Tam Thanh đã bị ngập hoàn toàn Lượng mưa tăng vào mùa mưa và giảm rõ rệt các tháng cao điểm mùa khô gây thiếu nước nuôi tôm (tháng 5,6)
5 Quy hoạch vùng NTTS tại các xã Tam Phú, Tam Thăng và Tam Thanh là giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển, trong đó nuôi tôm lót bạc trên cát theo hình thức thâm canh có ao lắng và ao xử lí nước thải đem lại hiệu quả cao, chất lượng nguồn nước được đảm bảo
2 KIẾN NGHỊ
1 Ủy ban nhân dân TP Tam Kỳ cần có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, giám sát, quan trắc chất lượng nước sông để có biện pháp kịp thời và hiệu quả, tránh những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường nước phục vụ cho sản xuất đặc biệt là NTTS
2 Sớm triển khai và thực hiện đề án nuôi tôm theo mô hình VietGap
Trang 668
tại vùng quy hoạch của xã Tam Thanh, Tam Thăng và Tam Phú, từng bước nâng cao năng suất, sản lượng NTTS tại Tam Kỳ để giảm thiểu ít nhất ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường đến NTTS, góp phần phát triển bền vững ngành này trong tương lai
3 Quá trình nghiên cứu cho thấy có sự tương tác của giữa các yếu tố môi trường nhiệt độ nước, độ mặn, pH và NH3 với nhiều yếu tố khác như độ kiềm, oxy hòa tan và các khí độc khác Vì vậy ngoài tác động một số yếu tố môi trường đã đề cập cần nghiên cứu đồng thời tác động của tất cả các yếu tố môi trường đến NTTS tại Tam Kỳ
Trang 7
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Tác An, Nguyễn Kỳ Phùng (2012), “BĐKH đối với dải ven bờ
tỉnh Khánh Hòa, những tiếp cận thích ứng và ứng phó”, Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và BĐKH, tr
231-237
[2] Bộ Thuỷ sản (2011), Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển
ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
[3] Bộ Thủy sản, Chương trình phát triển liên hiệp Quốc, Tổ chức lương
Nông thế giới (2004) Một số câu hỏi thường gặp trong quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm, Phát triển nuôi trồng thủy sản Dự án
VIE /97/030
[4] Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2012), Tình hình nuôi trồng
thủy sản trên thế giới và các vấn đề đáng quan tâm
[5] Nguyễn Duy Chinh (2008), Tổng quan nguồn lợi Thuỷ sản, Chiến lược
và chính sách phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam, Dự án
DANIDA, Hà Nội
[6] Nguyễn Kiều Diễm (2011), Một số loài tảo phổ biến và biện pháp khắc
phục tảo độc trong các ao nuôi tôm thâm canh Đề tài khoa học
[7] Lại Thắng Dũng (2002) Kỹ thuật nuôi tôm nước mặn Trung tâm nghiên
cứu và phát triển Vùng-Bộ KHCN và MT, Hà Nội
[8] Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ - Đại Học Huế (2014),
Dự án Đánh giá đưa ra các biện pháp bảo vệ nguồn nước chống lại xâm nhập mặn tập trung vào nguồn nước mặt trong năm đầu tiên Quảng Nam
Trang 8[9] Trần Thị Tuyết Hoa (2011), Theo dõi quản lí sức khỏe tôm nuôi, Đại học
Cần Thơ
[10] Cát Quang Hoa (chủ biên) (2005), Quản lý kinh doanh các xí nghiệp
nuôi trồng thuỷ sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
[11] Phan Văn Hoà (2009), Nuôi trồng thuỷ sản ở Thừa Thiên Huế, Luận án
tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế, Huế
[12] Lê văn Hoàng, Lê văn Thăng, Hồ Đắc Thái Hoàng (2011),”Tài nguyên
nước mặt vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam trong bối cảnh của
biến đổi khí hậu” Kinh tế sinh thái số 40 tr -129
[13] Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (2015), Tổng quan
ngành Thủy sản Việt Nam
[14] Trịnh Thế Hiếu (2000), Điều tra khảo sát đặc điểm sinh thái và môi
trường làm cơ sở khoa học định hướng phát triển bền vững một số loài hải đặc sản vùng ven bờ tỉnh Quảng Nam Đề tài KHCN cấp
Tỉnh
[15] Võ Quang Lâm ( 2014), Thực trạng môi trường nuôi trồng thủy sản
[16] Niên giám thống kê TP Tam Kỳ 2015
[17] Phòng Kinh tế Tam Kỳ (2008-2014), Báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch hằng năm
[18] Nguyễn Tài Phúc (2005), Nghiên cứu phát triển nuôi trồng thuỷ sản
vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sĩ Kinh tế,
Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội
[19] Giáo trình “Quan trắc và phân tích môi trường” Cục Bảo vệ môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường
[20] Võ Thành Rô (2009), Ảnh hưởng của độ mặn lên tiêu hóa và sử dụng
thức ăn của tôm sú Luận văn tốt nghiệp Đại Học ngành nuôi trồng
thủy sản Trường Đại học Cần Thơ
Trang 9[21] Sacombank – SBS (2010), Báo cáo ngành Thủy sản Việt Nam Tổng kết
2010 và những dự phòng
[22] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam (2015), Báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch hằng năm
[23] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Kỷ yếu Hội thảo
VINAFISH, Nxb Tổng hợp, Hồ Chí Minh
[24] Tổng cục Thủy sản ( 2015), Hội nghị Tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm
2015 và Triển khai kế hoạch năm 2016, Hà Nội
[25] Bùi Đức Tuấn (2011), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế
biến thuỷ sản Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế
[28] Thị trường thủy sản, Báo cáo thường niên 2015 và triển vọng 2016
[29] Phạm Xuân Thuỷ (2008), Quản trị doanh nghiệp nuôi trồng thuỷ sản,
Nxb Khoa học và Kỹ thuật
[30] Nguyễn Đình Trung Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản-
Trường Đại học Thủy sản Nha Trang, 2002
[31] Viện Hải dương học và Sở Thuỷ sản Bình Định( 2002), Báo cáo tổng
kết dự án, Qui hoạch tổng thể sinh thái và qui hoạch chi tiết khu vực nuôi tôm năng suất cao, bền vững tại đầm Thị Nại - tỉnh Bình Định
[32] Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Hướng dẫn xử lí và kiểm soát
số liệu quan trắc môi trường
[33] Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản (2007), Nghề nuôi trồng thuỷ sản ở
đồng bằng sông Cửu Long: Hiện trạng và xu hướng phát triển, Đề tài
Trang 10khoa học
Tiếng Anh
[34] Dasgupta, S et al (2007), “The Impact of Sea Level Rise on Developing
Countries: A Comparative Analysis”, World Bank Policy Research Working Paper, 4136, p.33
[35] Dr Charlor Limsuwan and Dr Carlos A Ching (2009), “The effect of
temperature on the feeding behavior of Litopenaeus vannamei”, The Global Aquacuture Advocate, 1102, pp 1-4
[36] FAO (2005), Nutritional elements of fish [web page] Fisheries and
Aquaculture Department, FAO, Rome, Italy.
[37] FAO (2008a), Climate change inplications for fisheris and aquaculture
In: The State of Fisheries and Aquaculture 2008 FAO, Rome, Italy,
pp 87-91
[38] FAO (2008b), Climate change for fisheries and aquaculture Technical
background document from the Expert Consultation, 7 to 9 April
2008, FAO, Rome Paper presented at “Climate Change, Energy and Food”, High-level Conference on Food Security: The challenges of
climate change and bioenergy, 3-5 June 2008 Rome, Italy
[39] FAO (2009a), the State of World Fisheries and Aquaculture 2008 FAO,
Rome, Italy, pp 176
[40] Food and arculture organization of the united nations, Rome 2009
Analysis of Aquaculture development in Southeast Asia-A policy persective-policies, by Nathanael, Hishamuda, Pedro B.Bueno and Neil Ridler (Section 4.5: contribution to National Food security P 24)
[41] Lewis, F G 1984 Distribution of macrobenthic crustaceans associated
Trang 11with Thalassia, Haloduleand bare sand substrata Mar Ecol Prog Ser.19: 101-113
[42] Staples, D.J., Vance, D.J and D.S Heales, 1985 Habitat requirements
of juvenile penaeid prawns and their relationship to offshore fisheries; In: P.C Rothlisberg, B.J Hill and D J Staples (Eds.) Proc
Of the Second Australian National Prawn Seminar, pp 47-54, Cleveland, Australia
Tài liệu trên mạng
[43] Kiên Giang , “Đánh giá hiệu quả mô hình Nuôi tôm thẻ chân trắng theo
VietGAP”, (14/11/2015), http://www.fistenet.gov.vn
[44] Tổng Cục Thủy sản, “Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thuỷ
sản ven biển ”, (15/01/2015), http://www.fistenet.gov.vn
[45] Tổng Cục Thủy sản , “Tổng quan nuôi trồng thủy sản thế giới giai đoạn
2000-2012”, (16/10/2015), http://www.fistenet.gov.vn
[46] Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, “Tổng quan ngành
http://vasep.com.vn/1192/OneContent/tong-quan-nganh.htm
Trang 13PHỤ LỤC Phụ lục 1
Một số chỉ tiêu hóa lí môi trường nước khu vực nghiên cứu
Nhiệt độ nước ( o
Trang 14Nhiệt độ nước ( o
Trang 15Đợt
(tháng)
Điểm thu mẫu nước
Chỉ tiêu môi trường
Độ mặn
NH 3 (mg/l)
Nhiệt độ nước ( o
Trang 16Phụ lục 2 PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI
TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM BẢNG HỎI HỘ GIA ĐÌNH
Thông tin cá nhân
Họ và tên chủ hộ: ……… Địa chỉ cư trú: tổ ……… thôn……….xã………TP………
1 Ông (bà) có phải là dân bản địa ở đây không?
4 Gia đình ông bà bắt đầu NTTS từ năm nào? Năm…
5 Hiện nay gia đình ông bà đang nuôi bao nhiêu ha? Khoảng: …… ha, diện tích tôm bị bệnh … ha Năng suất ………… tấn/ ha
6 Gia đình ông bà nuôi độc lập hay nhiều người cùng góp vốn?
a Nuôi độc lập
b Nhiều người góp vốn
- Bao nhiêu hộ cùng nhau làm: Có… hộ
- Tỷ lệ góp vốn (quy ra vốn) của ông/bà là bao nhiêu? Khoảng:…… %
7 Năng suất NTTS cho cả năm
( Tôm sú, tôm tự nhiên, cá lồng…)
Trang 17STT Tên sản phẩm Khối lượng ( kg ) Thành tiền
1
2
3
4
8 Hiện nay ông bà đang gặp khó khăn gì trong quá trình làm ao NTTS?
………
………
………
………
………
………
9 Ông bà đánh giá hiệu quả công tác NTTS trong 5 năm gần đây như thế nào?
a Tăng mạnh b Tăng nhưng không đánh kể
c Giảm mạnh d Giảm nhưng không đánh kể
e Không tăng không giảm
10 Theo ông (bà) yếu tố môi trường nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến NTTS trong thời gian qua?
a Tăng nhiệt độ b Xâm nhập mặn
c Thay đổi pH d Mưa trái mùa e Sự gia tăng NH3
11 Theo ông (bà), tôm bị bệnh là do yếu tố môi trường nào trong số các yếu
tố trên?
a Tăng nhiệt độ b Xâm nhập mặn
c Thay đổi pH d Mưa trái mùa e Sự gia tăng NH3
12 Theo ông (bà), nhiệt độ môi trường tại địa phương thay đổi như thế nào trong 10 năm qua?
Trang 18a Không thay đổi b Giảm nhưng không đáng kể
c Tăng mạnh vào các tháng mùa khô và giảm mạnh vào các tháng mùa mưa
d Tăng vào các tháng mùa khô và mùa mưa
13 Thời gian qua, nhiệt độ cao nhất thường rơi vào tháng mấy trong năm?
a Tăng/ giảm không đáng kể
b Lượng mưa giảm mạnh vào mùa mưa và mùa khô
c.Tăng lên và thời gian mưa kéo dài vào mùa mưa và mùa khô
d Tăng lên và thời gian mưa rút ngắn giảm vào mùa khô
16 Tình hình xâm nhập mặn tại địa phương trong thời gian gần đây theo đánh giá của ông bà?
a Diễn ra rất mạnh b Diễn ra mạnh
c Không diễn ra d Diễn ra chậm
17 Sự xâm nhập mặn ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động NTTS của ông
bà trong những năm gần đây?
a Không ảnh hưởng b Làm giảm mạnh năng suất NTTS
c Giảm năng suất NTTS nhưng không đáng kể
18 Trong vòng 5 năm trở lại đây, gia đình ông/bà đã bị thiệt hại gì do thiên thai, thời tiết gây ra chưa (như nhà cửa, mất mùa thủy sản, mất mùa trồng trọt….)?
a Không b Có
Nếu có, thiệt hại những gì (mô tả nguyên nhân và giá trị tổn thất):
Trang 19………
………
19 Vẫn với tình trạng thời tiết ngày càng phức tạp như trên, để đáp ứng được nhu cầu của sản xuất cũng như đời sống hàng ngày của bà con trong xã, theo ông/bà các hạ tầng sau, cái nào có thể yên tâm, cái nào cần phải nâng cấp? ( Đánh dấu + vào ô tương ứng với câu trả lời) STT Cơ sở hạ tầng Có thể yên tâm Cần nâng cấp 1 Đường giao thông nối xã với bên ngoài 2 Đường giao thông đi lại trong xã
3 Đê biển
4 Đường đi lại trong vùng nuôi thủy sản
5 Hệ thống điện
6 Hệ thống thủy lợi
7 Hệ thống nước sinh hoạt 20 Ông/bà đang gặp phải những khó khăn gì trong việc nuôi thủy sản? ………
………
………
………
21 Xu hướng phát triển nghề nuôi thủy sản nước ngọt trong xã sẽ như thế nào sau 5 năm nữa?
a Tăng lên nhiều b Giảm nhẹ
c Tăng nhưng không đáng kể d Giảm nhiều
e Vẫn thế
Trang 2022 Theo ông/bà sản lượng khai thác những năm gần đây tăng hay giảm so với
5 năm trước?
a Tăng lên nhiều b Giảm nhẹ
c Tăng nhưng không đáng kể d Giảm nhiều
e Vẫn thế
23 Xu hướng phát triển nghề nuôi thủy sản nước lợ trong xã sẽ như thế nào sau 5 năm nữa?
a Tăng lên nhiều b Giảm nhẹ
c Tăng nhưng không đáng kể d Giảm nhiều
e Vẫn thế
24 Lợi nhuận từ nuôi tôm
- Theo Ông/ bà nuôi tôm lâu dài có lãi hay không? a Có b Không
- Nếu có lãi thông thường được bao nhiêu một vụ? triệu đồng
- Nếu không có lãi thì nguyên nhân tại sao?
Thường thả tôm vào tháng mấy? Tháng…
Thu hoạch tôm vào tháng mấy? Tháng…
Trang 21Phụ lục 3 Hình ảnh nghiên cứu
Nước biển dâng- xã Tam Thanh Ao nuôi bỏ hoang- Tam Phú
Ô nhiễm nguồn nước mặt xã Tam Thăng Tôm chết không được xử lí Tam Phú
Trang 22Sự phát triển của tảo vào tháng mùa khô Đo NH3 tại khu vực nghiên cứu
Máy đo độ mặn, pH và nhiệt độ nước Bộ dụng cụ kiểm tra NH3
Trang 23Phỏng vấn người dân tại ao nuôi Ao nuôi tôm phường An Phú
Đo mẫu nước tại khu vực nghiên cứu Đo mẫu nước tại khu vực nghiên cứu
Trang 24Khảo sát ao nuôi cá lồng bè trên sông
Tam Kỳ
Nuôi cá lồng bè trên sông Tam Kỳ
Ao nuôi tôm tại Tam Thăng Ao nuôi Tam Phú