Khách sạn sunrise thành phố tam kỳ Khách sạn sunrise thành phố tam kỳ Khách sạn sunrise thành phố tam kỳ luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN SUNRISE – TP TAM KỲ
SVTH: TRƯƠNG MINH HÙNG
MSSV: 110120187 LỚP: 12X1B
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN
NCS ĐẶNG HƯNG CẦU
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2Khách sạn SUNRISE Tam Kỳ tọa lạc địa chỉ 51 Hoàng Kế Viêm , Mỹ An, Ngũ Hành Sơn, TP Tam Kỳ Quy mô công trình gồm 9 tầng nổi chức năng chính là dịch vụ khách sạn hướng đến phục vụ mọi tầng lớp xã hội Với hơn 4 triệu lượt khách du lịch đến Đà Nẵng mỗi năm, công trình khi đưa vào sử dụng sẽ cung cấp lượng lớn phòng đạt chuẩn 4 sao, góp phần vào sự phát triển du lịch chung của thành phố Tam Kỳ Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân
Trang 3Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết kiến thức đã những học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : Khách sạn SUNRISE– Tp.Tam Kỳ
Địa điểm: 51 Hoàng Kế Viêm , Mỹ An, Ngũ Hành Sơn, TP Tam Kỳ
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc (10%) - GVHD: ThS.LÊ CAO TUẤN
Phần 2: Kết cấu (60%) - GVHD: ThS.LÊ CAO TUẤN
Phần 3: Thi công (30%) - GVHD: NCS ĐẶNG HƯNG CẦU
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 26 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trương Minh Hùng
Trang 4Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Trương Minh Hùng
Trang 5SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐẦU TƯ 12
VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆU TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG 12
Vị trí 12
Địa hình địa chất công trình 12
Điều kiện tự nhiên 13
GIẢI PHÁP TỔNG MẶT BẰNG 14
GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ CHỨC NĂNG 14
GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 15
PHÂNCHIAÔSÀN 16
THÔNGSỐTHIẾTKẾ 17
Sơ bộ kích thước sàn 17
Vật liệu 17
TẢITRỌNGTÁCDỤNG 17
Tĩnh tải 17
Hoạt tải 18
TÍNHTOÁNNỘILỰCVÀKẾTCẤUTHÉPCHOSÀN 18
Xác định nội lực trên các ô sàn: 18
Bản kê bốn cạnh: 18
CỐT THÉP CHỊU LỰC ĐƯỢC TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO CẢ HAI PHƯƠNG L 1 VÀ L2.VỚI L 1, L2 LÀ CHIỀU DÀI CẠNH NGẮN VÀ CẠNH DÀI CỦA Ô BẢN 18
VÍDỤTÍNHTOÁN 19
Ô sàn 4 cạnh (4N): S1 19
Ô sàn loại dầm (3N,1K): S8 22
CHỌN VẬT LIỆU THIẾT KẾ :B25,AI,AII 27
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH : 27
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM : 27
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM : 27
Xác định hoạt tải 28
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA DẦM D1 BẰNG PHẦN MỀM SAP 29
TỔ HỢP NỘI LỰC DẦM D1 29
Trang 6Tính toán cốt thép đai dầm D1 24
CẤU TẠO CẦU THANG 28
MẶT BẰNG CẦU THANG 28
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ TÍNH BẢN CẦU THANG 29
Cấu tạo các lớp cầu thang 29
Tính toán nội lực và cốt thép bản 31
Sơ đồ tính 31
Xác định tải trọng 31
Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 32
TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 34
Sơ đồ tính 34
Xác định tải trọng 34
Tính nội lực và cốt thép 36
TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP DẦM CHIẾU TỚI DCT 37
Xác định tải trọng: 37
Xác đinh nội lực và cốt thép 38
CÁC VẬT LIỆU THIẾT KẾ:B25,AI,AII 40
SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN 40
Dầm: 40
Cột: 41
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 41
Tĩnh Tải 41
a Tầng 1-9 41
b Tầng mái 42
Diện tích tường thu hồi lần lượt các nhịp 6600 và 7200 : 43
Tải trọng tường thu hồi và mái xà gồ truyền vào dầm : 43
a Tầng 1-9 43
b.Tầng mái: 45
Xác định hoạt tải tác dụng vào khung 45
Tải trọng gió 46
TỔ HỢP NỘI LỰC KHUNG 47
Tổ hợp nội lực trong dầm : 47
Tổ hợp nội lực trong cột 47
TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG 47
Tính toán cốt thép dầm 47
Tính toán cốt thép cột: 54
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 60
Địa tầng: 60
Trang 7CHỌNPHƯƠNGÁNMÓNG: 61
TÍNHMÓNGCỌCM1(TRỤC8,9): 62
Xác định kích thước cọc: 62
Chọn chiều sâu chôn đài cọc: 62
Tính toán sức chịu tải của cọc : 63
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng: 64
Kiểm tra tải thẳng đứng tác dụng lên cọc: 66
Kiểm tra tải trọng ngang tác dụng lên cọc 67
Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng khối quy ước 68
Tính toán độ lún của móng cọc: 71
Tính toán và cấu tạo đài cọc 73
TÍNHMÓNGCỌCM2(TRỤC7,10): 79
Xác định kích thước cọc: 79
Chọn chiều sâu chôn đài cọc: 80
Tính toán sức chịu tải của cọc : 80
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng: 80
Kiểm tra tải thẳng đứng tác dụng lên cọc: 82
Kiểm tra tải trong ngang tác dụng lên cọc 83
Kiểm tra cường độ nền đất dưới đáy móng khối quy ước 84
Tính toán độ lún của móng cọc: 87
Tính toán và cấu tạo đài cọc 89
Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp: 94
THI CÔNG CỌC ÉP: 98
Biện pháp thi công hạ cọc: 98
Kỹ thuật thi công ép cọc: 98
Thiết kế biện pháp thi công ép cọc : 100
Tính toán thi công công tác đất: 111
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC PHẦN NGẦM 116
Khối lượng công tác phá bêtông đầu cọc và bêtông lót móng 116
Tôn nền bằng cát : 117
Đổ bê tông nền 117
Công tác an toàn lao động trong thi công đất 117
Khối lượng công tác bêtông 117
Khối lượng công tác cốt thép 117
Khối lượng công tác ván khuôn 118
TỔ CHỨC THI CÔNG BÊTÔNG MÓNG 118
Xác định cơ cấu quá trình 118
Chia phân đoạn thi công 118
Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 119
Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật 120
TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN MÓNG 120
Lựa chọn loại cốp pha sử dụng 120
Trang 8CÔNG TÁC THI CÔNG BTCT PHẦN THÂN: 128
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 128
NỘI DUNG TÍNH TOÁN 128
Tính ván khuôn ô sàn điển hình 128
Tính ván khuôn dầm chính trục 9 132
Tính toán ván khuôn dầm phụ trục 9 137
Tính toán ván khuôn cột 141
Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 142
Trang 9Bảng 3.1 Tính cốt thép sàn tầng 2 loại bản kê 4 cạnh .24
Bảng 3.2 Tính cốt thép sàn tầng 2 loại bản dầm .25
Bảng 4.1 : Bảng tính thép dầm D1 .22
Bảng5.1 tính thép cầu thang .33
Bảng6.1 Tính thép dọc dầm khung .48
Bảng 6.2: Tính thép dọc cột khung 55
Trang 10Hình 3.1 – Mặt bằng kết cấu sàn điển hình 16
Hình 3.2 – Các lớp cấu tạo sàn .17
Hình4.1: Sơ đồ tính toán dầm dọc trục 9 từ A-K .27
Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc trục 8’ từ C-I .28
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang 28
Hình 5.2 Cấu tạo bậc thang .29
Hình 5.3 Sơ đồ tính .30
Hình 5.4 Sơ đồ tính cốn thang .31
Hình 5.5 Nội lực cốn thang .32
Hình 5.6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ .34
Hình 5.7 Nội lực dầm chiếu nghỉ .35
Hình 5.8 Nội lực dầm chiếu nghỉ .38
Hình 6.1 Sơ đồ phần tử khung trục H .40
Hình 6.2 Sơ đồ tiết diện khung trục H .41
Hình 6.3 Tải trọng phân bố .42
Hình 6.4 Kích thước tường thu hồi 43
Hình 6.5 Diện tích sàn truyền vào nút .44
Hình 6.6 Diện tích sàn truyền vào dầm khung .45
Hình 6.7 Diện tích sàn truyền và dầm nút 46
Hình7.1 Sơ đồ mặt bằng móng .60
Hình7.2 Sơ đồ móng toàn công trình .62
Hình7.3 Khoảng cách tính từ mặt đất tự nhiên đến trọng tâm lớp đất thứ i 64
Hình7.4 Mặt bằng bố trí cọc trong móng .66
Hình7.5 Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc M1 .66
Hình7.6 Sơ đồ móng khối quy ước móng M1 .69
Hình7.7 Biểu đồ ứng suất do tải trọng bản thân và ứng .73
Hình7.8 Sơ đồ tính toán chọc thủng móng M1 theo 2 phương .74
Hình7.9 Sơ đồ phá hoại theo mặt phẳng nghiêng móng M1 .76
Hình7.10 Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M1 .77
Hình7.11 Sơ đồ tính toán và biểu đồ momen khi vận chuyển cọc và treo cọc lên giá ép 78
Hình7.12 Mặt bằng bố trí cọc trong móng M2 .81
Trang 11Hình7.14 Sơ đồ móng khối quy ước móng M2 .85
Hình7.15 Biểu đồ ứng suất do tải trọng bản thân và ứng 89
Hình7.16 Sơ đồ tính toán chọc thủng móng M2 theo 2 phương 90
Hình7.17 Sơ đồ phá hoại theo mặt phẳng nghiêng móng M2 .92
Hình7.18 Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M2 .93
Hình8.1 Quy trình ép cọc .99
Hình8.2 Sơ đồ tính máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200 .102
Hình8.3 Sơ đồ tính máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200 .103
Hình8.4 Qui trình bố xếp cọc lắp vào giá ép 106
Hình8.5 Mặt bằng thi công móng 118
Hình9.1 Mặt bằng ô sàn điển hình .128
Hình9.2 Sơ đồ tính tấm ván khuôn sàn .129
Hình9.3 Ván khuôn dầm chính 133
Hình 9.4 : Sơ đồ tính ván đáy dầm chính .133
Hình9.5 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính HP-0930 .135
Hình9.6 Sơ đồ tính cột chống .136
Hình9.7 Ván khuôn dầm phụ 138
Hình9.8 Sơ đồ tính ván đáy dầm phụ 138
Hình9.9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm .140
Hình9.10 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang HP-1260 .143
Hình9.11 Sơ đồ tính toán xà gồ đỡ bản thang .145
Trang 12Sự cần thiết của đầu tư
Đà Nẵng là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Là thành phố được định hướng phát triển du lịch bài bản và đầu tư kĩ càng, Đà Nẵng dần trở thành thương hiệu với nhiều lễ hội nổi tiếng khắp cả nược thậm chí trên thế giới như: Lễ hội thi bắn pháo hoa, Lễ hội ánh sáng, … Bên cạnh đó, Đà Nẵng còn được biết đến với danh hiệu nơi có một trong bãi biển đẹp nhất hành tinh, là thành phố đáng sống nhất Việt Nam.Vì vậy lượng khách du lịch đến Đà nẵng hàng năm là rất lớn, năm 2015 con số này là 4 triệu lượt Do đó việc xây dựng một khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “KHÁCH SẠN SUNRISE” được cấp phép xây dựng
Vị trí, đặc điểm, điều kiệu tự nhiên của khu vực xây dựng
Nguyên Giáp –con đường biết đến là con đường dọc biển xinh đẹp của thành phố, nơi thu hút rất nhiều khách du lịch Gần khách sạn một đoạn 1km là Sông Hàn với rất nhiều cây cầu nổi bật , các khu vui chơi giải trí thú vị như Asia park, Helio
Địa hình địa chất công trình
+ Địa hình : Khu vực bằng phẳng, không phải sàn nền
Trang 13Điều kiện tự nhiên
+ Nhiệt độ: nằm ở khu vực miền Trung nên chịu ảnh hưởng khá nhiều của khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nhiệt độ cao nhất : 28-300C, thấp nhất : 18-230C, trung bình : 25,90C
+ Lượng mưa: mưa chủ yếu vào tháng 9-12, lớn nhất vào tháng 10,11
- Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2054,57 mm
- Lượng mưa tối đa là 550-1000 mm/tháng
- Lượng mưa tối thiểu là 23-40 mm/tháng
- Lượng mưa tập trung chủ yếu vào 4 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12)
+ Bão
Thành Phố Tam Kỳ là vùng chịu ảnh hưởng của bão hàng năm, trung bình mỗi năm
có từ 6, 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, sức gió lớn nhất 130 Km/h
+ Hướng gió Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Bắc Bão bắt đầu từ tháng 7, nhiều nhất vào tháng 9-10
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
- Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8
- Tốc độ gió trung bình hàng năm là 30m/s
Ngoài ra, mùa nắng kéo dài từ tháng 3 - 8, số giờ nắng trung bình hằng năm ở
Đà Nẵng là 2156,2 giờ
Với điều kiện khí hậu như trên khi thiết kế công trình cần đảm bảo chống thấm, cách nhiệt, chống ẩm, chống bão Trong kết cấu cần chú ý chống co giãn nhiệt Cần đảm bảo công trình mát về mùa hè và ấm về mùa đông
Đánh giá chung khu đất xây dựng
Vị trí xây dựng phù hợp quy hoạch thành phố
Khu đất tiếp cận đường 7.5 và có đường nội bộ bao quanh nên thuận tiện việc cấp điện, cấp thoát nước và thi công
Địa hình và địa chất tốt không cần đến giải pháp xử lý.Khu đất dự kiến đầu tư nằm gần trung tâm thành phố gần các điểm du lịch , vui chơi nghỉ dưỡng và giải trí hấp dẫn nên sẽ thu hút người đến ở Khách Sạn khi đuợc xây dựng hoàn thành
Trang 14Giải pháp tổng mặt bằng
Khách sạn SunRise nằm tại mặt tiền đường 7.5m, Phường Mỹ An- Quận Ngũ Hành Sơn - Thành Phố Tam Kỳ Trên diện tích đất 5460m2 Mật độ xây dựng 39%
Tổng mặt bằng được bố trí hợp lý về mật độ xây dựng theo tiêu chuẩn thiết
kế Khối nhà chính bố trí hướng ra phía đường, có khoảng rộng để xe cộ đi vào và đưa đốn khách, trước mặt tiền trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát.Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý
Giao thông trên mặt bằng các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang giữa
Công trình có 2 khối nhà lệch tầng , một khối 9 tầng là nơi ở khách vào nghỉ dưỡn, khối còn lại 4 tầng gồm các dịch vụ Spa, ăn uống… có tổng cộng 3 thang máy
3 hai cầu thang bộ phục vụ cho giao thông theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình
Công trình theo hướng Nam nên công trình có chiếu sáng tự nhiên tốt, thoáng mát
Cây xanh được trồng dọc theo khuôn viên của công trình để tăng vẻ mỹ quan, tạo sự sinh động và cải thiện vi khí hậu cho công trình Trong khuôn viên của công trình có bố trí thảm cỏ, tiểu cảnh, bể bơi , sân thể thảo đem lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên, hoạt động thể thao bổ ích cho sức khỏe
Công trình còn có bãi đậu xe với diện tích khá lớn có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng khi công trình đi vào khai thác sử dụng
Giải pháp thiết kế kiến trúc
Giải pháp thiết kế mặt bằng tổng thể
Vì diện tích khu đất tương đối rộng lớn nên ta thiết kế đầy đủ các hạng mục công trình phục vụ cho khách sạn Gồm có khu khách sạn, khu phục vụ, khu vực bãi đậu xe, 1 sân cầu lông, 1 sân bóng chuyền, 1 bể bơi , trạm điện, nhà bảo vệ và hệ thống cây xanh
Giải pháp mặt bằng và chức năng
- Mặt bằng được bố trí đối xứng , giao thông giữa các tầng nhờ hệ thống cầu thang bộ và thang máy
Trang 15- Tòa nhà gồm 9 tầng với những đặc điểm sau :
+ Tầng 1 cao 4,2m, tầng 2-9 cao 3,6m
+ Tổng chiều cao công trình 36,5m (tính từ mặt đất và kể cả mái)
- Chức năng của các tầng như sau :
+ Tầng một : gồm 8 phòng ngủ, quầy tiếp tân , quầy giải khát ăn uống,
4 phòng quản lí khách sạn, phòng nghỉ nhân viên
+ Tầng áp mái : Gồm không gian mái, các phòng kĩ thuật
+ Tầng lầu 2 - 9:Khối nhà chính mỗi tầng 12 phòng ngủ , khối nhà phụ
vụ thì các phòng Massage, quầy bán vé
Giải pháp giao thông
Giao thông bên ngoài khu vực xây dựng: sử dụng hệ thống giao thông của thành phố Giao thông nội bộ: phải được qui hoạch đảm bảo sự đi lại thuân tiện và đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố xảy ra
Giao thông trong nội bộ công trình: chủ yếu là giao thông theo phương đứng, trong công trình có 3 thang máy dùng để đưa người lên các tầng, ngoài ra còn có 3 cầu thang bộ với bề rộng đảm bảo thoát người khi xảy ra hoả hoạn Các cầu thang được
bố trí hợp lý và đúng tiêu chuẩn
Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Trên mặt đứng
bố trí các cửa sổ và cửa đi tại những vị trí nhất định kết hợp với các mảng tường suốt
từ tầng 1 đến tầng 9, ngoài ra tầng trệt còn có sảnh tiếp giáp các lối vào chính
Giải pháp thiết kế mặt cắt
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng:
+Tầng 1 cao 4,2m + Tầng 2-9 cao 3,6 m
Trang 16PHÂN CHIA Ô SÀN
Hình 3.1 – Mặt bằng kết cấu sàn điển hình
Quan niệm tính toán:
• Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên
về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp
• Khi sàn tựa lên dầm thoả điều kiện d 3
S8 S8 S8 S8 S8
S8
S7
S6 S7 S7
S6 S7 S7
S6 S7 S7
S6 S7 S7
S6 S7 S7
S2 S9
S1 S1
S1
S15 S14
A B C D E F G H I K
Trang 17Trong đĩ: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ơ bảng “ phụ lục 1 bảng 1.1”
THƠNG SỐ THIẾT KẾ
Sơ bộ kích thước sàn
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ơ bản
cĩ chiều dày là 100mm và 80mm được thể hiện ở "Phụ Lục 1 Bảng 1.2"
Do cĩ nhiều ơ bản cĩ kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến cĩ chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi cơng cũng như tính tốn ta thống nhất chọn
một chiều dày bản sàn Chọn thống nhất chiều dày cho các sàn phẳng là 10(cm)
Vật liệu
Bêtơng cấp độ bền: B25 cĩ Rb = 14,5 MPa =14,5 MPa, = 25 kN/m3
Rbk=1,05 Mpa = 1,05 MPa Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I cĩ Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II cĩ Rs = Rsc = 280MPa
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
Tĩnh tải
Tải trọng các lớp cấu tạo các sàn
Cấu tạo chung của các lớp sàn
Hình 3.2 – Các lớp cấu tạo sàn
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ơ sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính tốn( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta cĩ cơng thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đĩ:
LỚ P GẠCH CERAMIC
LỚ P BÊ TÔ NG CỐ T THÉ P LỚ P VỮ A TRÁ T TRẦ N LỚ P VỮ A LÓ T
Trang 18l iª n kÕt g è i
tù d o
l iª n kÕt ng µ m
sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ơ sàn
Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
TÍNH TỐN NỘI LỰC VÀ KẾT CẤU THÉP CHO SÀN
Cốt thép chịu lực được tính tốn cụ thể cho cả
hai phương l1 và l2 Với l1, l2 là chiều dài cạnh ngắn
và cạnh dài của ơ bản
Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta cĩ liên
kết ngàm hay khớp Ở đây để an tồn ta quan niệm
rằng:
Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích
thước l1, l2 lấy theo tim dầm
I
Dùng M ' để tính
1
Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 19: Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p)x 1m (kN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
VÍ DỤ TÍNH TOÁN
Ô sàn 4 cạnh (4N): S1
- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 6.6/4.5 = 1.47; gtt= 4.76 kN/m2, ptt=1.95 kN/m2
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 9 (4 ngàm)
- Phụ lục 17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388
với l2/l1= 6.6/4.5 = 1.47 ta có :
l1
Trang 20+ Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh ngắn (M I = -9.313 kN.m):
Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 100 – 15 = 85 mm
Trang 22+ Bố trí thép:
Cốt thép lớp dưới theo 2 phương ( thép chịu momen dương)
Theo phương cạnh ngắn 8a160(ở dưới), theo phương cạnh dài 8a160
Cốt thép lớp trên theo 2 phương ( thép chiu momen âm):
Theo phương cạnh ngắn 10a160, theo phương cạnh dài 8a160
Trang 25Bảng 3.2 Tính cốt thép sàn tầng 2 loại bản dầm
Trang 27THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC 9 (NHỊP A-K)
Chọn vật liệu thiết kế :B25, AI, AII
Xác định sơ đồ tính :
Dầm dọc D1 là dầm liên tục 9 nhịp , có các gối tựa là dầm khung
Hình4.1: Sơ đồ tính toán dầm dọc trục 9 từ A-K Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :
Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
Chọn sơ bộ bd = 200 mm Cho bằng với chiều dày tường
Xác định tải trọng tác dụng lên dầm :
2.1.4.1 Xác định tĩnh tải:
Trọng lượng bản thân dầm
Trọng lượng bản thân dầm gồm có trọng lượng phần BTCT và lớp vữa trát
Phần dầm giao với sàn được tính vào trọng lượng sàn
Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao với sàn
* Trọng lượng phần bê tông dầm 200x350
gbt = nbtγbt(h-hb)b =1,125(0,35 – 0,1)0,2 = 1,375 (kN/m)
Trọng lượng phần vữa trát dầm 200x350
g tr=ntr γtr.δtr.[ b+2.(h-hb) ] =1,3160,015[0,2 +2(0,35-0,1)]=0,218 (kN/m)
Với: + nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lượng riêng của bê tông va vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16 (kN/m3) +hb= 100mm: chiều dày sàn
→ Trọng lượng bản thân dầm 200x350:
g1 = gbt + gtr = 1,375 + 0,218 =1,593 (kN/m)
Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm
Xem tải trọng tường và cửa truyền toàn bộ xuống dầm :
L
g S n S S
Trang 28→ gt = 1,1x15x0,1+2x1,3x16x0,015 = 2,27 (kN/m2)
Bảng: Tĩnh tải do tường và cửa tác dụng lên dầm D1 “xem phụ lục 4 bảng 4.1”
Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm
Ta có sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 như sau
Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc trục 8’ từ C-I
Tải trọng do các ô sàn S3,S5,S7 truyền vào dầm D1 phân bố có dạng hình thang Quy đổi về phân bố đều như sau
1 3
2 2
l g
Quy đổi về phân bố đều:
Tính toán cho các ô sàn truyền tĩnh tải vào dầm D1 ta có:
Tổng hợp tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm D1” xem phụ lục 4, bảng 4.2”
g s l1/2
g qd 2
2 8
2
l g
s qđ
=
Trang 29Lập bảng tổng hợp hoạt tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục: Tổng hợp hoạt tải ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm D1” xem phụ lục 4, bảng 4.3”
Xác định nội lực của dầm D1 bằng phần mềm SAP
“Xem phụ lục 4”
Tổ hợp nội lực dầm D1
Xuất kết quả Momen: Cần xuất ở 3 vị trí: 2 gối và giữa nhịp
Xuất kết quả Lực cắt: Cần xuất ở 2 điểm: đầu nhịp, cuối nhịp
Sau đó tổ hợp nội lực như sau:
Tổ hợp nội lực để có được các nội lực nguy nghiểm nhất do tải trọng
Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :
Tổ hợp nội lực để tính cốt thép ngang là tổ hợp Qmax, và tổ hợp Qmin :
Bảng: Tổ hợp nội lực dầm liên tục trục 9” xem phụ lục 4 bảng 4.4
Trang 31Tính toán cốt thép cho dầm D1
Tính toán cốt thép dọc
Chọn nhịp B-C để tính toán
Với tiết diện chịu momen âm :(G1)
Cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với tiết diện hình chữ nhật 200x350
Bề rộng cánh đưa vào tính toán là: bf= b + 2 Sc
Trong đó Sc lấy giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
Trang 322 khoảng cách từ mép trong dầm này đối với dầm cạnh song song với nó
Trang 34Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φb1.Rb.b.ho
Trang 35w
0, 0009 200.150
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm đủ khả năng chịu cắt
Tính khả năng chịu lực cắt của tiết diện Bê tông khi không có cốt đai Qbo:
φb4 - hệ số xét đến ảnh hưởng của loại bêtông(φb2 = 1,5 đối với bêtông nặng)
φf - hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh(tiết diện chữ nhật φf = 0)
φn - hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục(φn = 0 vì không có lực nén hoặc kéo dọc trục)
C: hình chiếu tiết diện nghiêng lên trục dầm, C 2 h0 Lấy C=2 h0
Qb0 = 0,5.1,5.1,05.1000.0,2.0,32=110,25 (KN)
Ta có Qmax = 68,04< Qb0 =110,25 nên không cần tính toán cốt thép đai, chọn đặt cốt thép theo cấu tạo
chọn cốt đai còn phải đảm bảo điều kiện cấu tạo:
Ở gần vùng gối tựa lấy bằng 1/4 nhịp khi có tải trọng phân bố đều lấy bằng khoảng cách từ gối tựa đến lực tập trung gần nhất nhưng không nhỏ hơn 1/4 nhịp dầm
Khoảng cách cốt thép ngang phụ thuộc vào chiều cao tiết diện h như sau( với h
Trang 36K.tra đoạn g.nhịp
Qb.o Q Đ.kiện t.toán
Đai dự kiến
Bố trí cốt đai
300 30 270 0.00
l 1
qswĐ.kiện h.chế
0.00
φf φnTiết diện
2
34.02
Trang 38TÍNH TOÁN CẦU THANG
Cấu tạo cầu thang
- Cầu thang 3 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc
- Kích thước bậc thang:
• Vế 1 : 9 bậc
• Vế 2 : 6 bậc
• Vế 3 : 9 bậc
- Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 80mm
- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 200x300
- Toàn bộ công trình, trên mỗi tầng đều có 3 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy để
chia lối đi: lối đi dành cho nhân viên và lối đi dành cho khách Ta tính toán cầu thang
bộ cho tầng 1-2 trục B-C Với chiều cao tầng là 3.6 m
- Cầu thang thuộc loại cầu thang 3 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực, làm bằng
bê tông cốt thép đổ tại chổ
6600
1350
Trang 39- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
Ơ1,Ơ3 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1(hoặc cốn C2), tường,dầm chiếu nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
Ơ2: CN1-Ơ2-CN2, liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm đỡ và 2 cạnh cịn lại liên kết với tường
Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường
Dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột
Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
Cấu tạo các lớp cầu thang
Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ơ sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :
Hình 5.2 Cấu tạo bậc thang Tỉnh tải
a) Phần bản thang
- Lớp đá mài Granito:
g1 = n..
2 2
h b
h b
2 )
- ĐÁ MÀI GRANITO DÀY 15mm
- VỮA XIMĂNG B5 DÀY 20mm
- BẬC XÂY GẠCH ĐẶC
- LỚP KEO KẾT DÍNH DÀY 10mm
- BẢN BTCT ĐÁ 1x2 B25 DÀY 80mm
- VỮA XIMĂNG TRÁT B5 DÀY 15mm
300
150
Trang 40- Lớp vữa lót:
g2 = n..
2 2
h b
h b
2 )
- Bậc xây gạch đặc:
g3 = n.
2 2.2
h b
h b
l
h