1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư an thành thành phố hà nội

161 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 19,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư an thành thành phố hà nội Chung cư an thành thành phố hà nội Chung cư an thành thành phố hà nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ AN THÀNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN VŨ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của thời đại ngành Xây Dựng cũng phát triển mạnh mẽ Trên mọi miền của đất nước các công trình nhà cao tầng mọc lên ngày càng nhiều, qui mô và hiện đại Trong đó các chung cư cao tầng xuất hiện khá phổ biến đồng thời đáp ứng nhu cầu của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan của đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ AN THÀNH TP.HÀ

NỘI”

Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO Phần III: Thi công: 30%.- Giáo viên hướng dẫn: TS MAI CHÁNH TRUNG Trong quá trình thiết kế, tính toán, mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong

đề tài tốt nghiệp này

Trang 3

Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ AN THÀNH -

TP.HÀ NỘI” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai,

số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình

Sinh viên thực hiện

Trần Văn Vũ

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1:GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 1

1.2.VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN 1

1.2.1.Vị trí xây dựng công trình 1

1.2.2.Điều kiện tự nhiên 2

1.3.NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2

1.3.1.Nội dung đầu tư 2

1.3.2.Qui mô đầu tư 3

1.4.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 3

1.4.1.Giải pháp qui hoạch tổng mặt bằng 3

1.4.2.Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

1.4.3.Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 5

1.5.CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 7

1.5.1.Mật độ xây dựng 7

1.5.2.Hệ số sử dụng 7

1.6.KẾT LUẬN 7

Chương 2:TÍNH TOÀN SÀN TẦNG 4 9

2.1.Phân loại ô sàn 9

2.2.Chọn sơ bộ kích thước sàn 10

2.3.Các số liệu tính toán của vật liệu 11

2.4.Chọn sơ bộ chiều dày sàn 11

2.5.Xác định tải trọng 12

2.5.1.Tĩnh tải sàn 12

2.5.2.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 13

2.6.Xác định nội lực trong các ô sàn 15

2.6.1.Nội lực trong sàn bản dầm: 15

2.6.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh 15

2.7.Tính toán cốt thép 16

2.7.1.Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S4) 17

2.7.2.Tính toán ô sàn loại bản dầm (S1) 19

2.8.Bố trí cốt thép 20

2.8.1.Đường kính, khoảng cách 20

2.8.2.Thép mũ chịu moment âm 21

2.8.3.Cốt thép phân bố 21

Trang 5

2.8.4.Phối hợp cốt thép 21

Chương 3:Tính Toán Cầu Thang 25

3.1.Các số liệu ban đầu 25

3.2.Phân tích sự làm việc của các ô bản 26

3.3.Tính bản thang 26

3.3.1.Chọn chiều dày bản thang 26

3.3.2.Xác định tải trọng 26

3.3.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép 27

3.3.4.Tính toán sàn chiếu nghỉ và bản thang V2 27

3.3.5.Tính toán dầm chiếu nghỉ 29

Chương 4:TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 32

4.1.Giới thiệu các hệ kết cấu thường gặp trong kết cấu nhà cao tầng 32

4.2.Sơ đồ tính 34

4.3.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 39

4.4.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 39

4.5.Tải trọng tác dụng lên công trình 39

4.5.1.Cơ sở lý thuyết tính toán 39

4.5.2.Tỉnh tải tác dụng lên khung 40

4.5.3.Tải trọng gió 45

4.6.Tổ hợp nội lực 59

4.7.Các đại lượng đặc trưng của cột 59

4.7.1.Chiều dài tính toán cột 59

4.7.2.Độ mảnh của cột 60

4.7.3.Moment trong cột 60

4.7.4.Tiết diện chịu nén của cột 60

4.7.5.Trình tự và phương pháp tính toán 61

4.7.6.Bố trí cốt thép 65

4.8.Tính toán dầm khung trục 3 76

4.8.1.Vật liệu 76

4.8.2.Lý thuyết tính toán 76

4.8.3.Bố trí thép dầm 78

4.8.4.Tính toán thép đai dầm 87

Chương 5:THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 97

5.1.Điều kiện địa chất công trình 97

5.1.1.Đánh giá nền đất 97

5.2.Xác định tải trọng truyền xuống móng 99

Trang 6

5.3.Thiết kế móng M1 (móng dưới Cột trục 3-A): 100

5.3.1.Chọn vật liệu 100

5.3.2.Tải trọng: 100

5.3.3.Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: 100

5.4.Thiết kế móng M2 (móng dưới Cột trục 3): 114

5.4.1.Vật liệu: 114

5.4.2.Tải trọng 114

5.4.3.Chọn kích thước cọc và chiều sâu đặt đáy đài 115

5.4.4.Tính toán cốt thép 121

Chương 6:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 123 6.1.Phương pháp thi công: 123

6.2.Chọn máy thi công cọc: 123

6.2.1.Máy khoan: 123

6.2.2.Máy cẩu: 123

6.2.3.Máy trộn Bentonite: 124

6.3.Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 125

6.3.1.Công tác chuẩn bị: 125

6.3.2.Xác định tim cọc: 125

6.3.3.Hạ ống vách: 126

6.3.4.Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 127

6.3.5.Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 129

6.3.6.Thi công hạ lồng cốt thép: 130

6.3.7.Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 130

6.3.8.Công tác đổ bê tông: 131

6.3.9.Rút ống vách: 132

6.3.10.Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 132

6.4.Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 133

6.4.1.Chọn máy công tác 133

6.4.2.Tính toán chi phí nhân công , thời gian thi công dự kiến cho 1 cọc 134

Chương 7:BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 136

7.1.Chọn biện pháp thi công 136

7.2.Chọn phương án đào đất 136

7.3.Tính khối lượng đào đất 137

7.4.Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 140

7.5.Lựa chọn máy đào và tính thời gian thi công đào đất 141

Chương 8:THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 143

Trang 7

8.1.Thiết kế ván khuôn sàn 143

8.1.1.Xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn: 143

8.1.2.Tính toán ván khuôn: 143

8.1.3.Tính xà gồ đỡ sàn: 144

8.1.4.Tính toán cột chống : 145

8.2.Thiết kế ván khuôn dầm phụ 146

8.2.1.Tính ván đáy: 146

8.2.2.Tính ván khuôn thành dầm: 147

8.3.Thiết kế ván khuôn dầm chính 148

8.3.1.Tính ván đáy: 148

8.3.2.Tính ván khuôn thành dầm: 149

8.4.Thiết kế ván khuôn cột: 149

8.4.1.Lựa chọn ván khuôn 149

8.4.2.Sơ đồ tính toán 150

8.4.3.Tải trọng tác dụng 150

8.4.4.Kiểm tra điều kiện làm việc 150

8.5.Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 151

Trang 8

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)

GVHD: GVC.ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

Trang 9

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)

Nhiệm vụ:

4 Thiết kế tính toán sàn điển tầng 4

5 Thiết kế tính toán cầu thang

6 Thiết kế tính toán khung trục 3

7 Thiết kế tính toán móng khung trục 3

Chữ ký

GVHD: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO SVTH: TRẦN VĂN VŨ

Trang 10

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN BA THI CÔNG (30%)

Nhiệm vụ:

8 Thiết kế biện pháp thi công cọc, thi công đào đất, thi công đài móng

9 Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy

10 Tính tổng tiến độ phần ngầm

Chữ ký

GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG

SVTH: TRẦN VĂN VŨ

Trang 11

Chương 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập, nền kinh tế đang trên đà phát triển và đi lên đặc biệt là các thành phố lớn Thành phố Hà Nội là một thành phố đã và đang phát triển theo sự phát triển chung của cả nước, ở đây đã bắt đầu tập trung các trung tâm vui chơi, giải trí, văn hóa, giáo dục Với tốc độ phát triển rất nhanh , mật độ dân số ngày càng tăng do đó đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại…

là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng các chung cư cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ ở của người dân, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, xứng đáng là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng

các cung cư như “ CHUNG CƯ AN THÀNH” sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức

thiết hiện nay về vấn đề chỗ ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hà Nội nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh

1.2 VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

- Vị trí: Công trình được xây dựng tại quận Hoàn Kiếm của thành phố , nằm trên

đường Hoàng Kim, mặt bằng xây dựng rộng rãi, công trình riêng lẽ

+ Diện tích đất nghiên cứu là 3300 m2

• Chiều cao công trình là 57.90 m, kích thước mặt bằng xây dựng là

32.4x27.6(m), công trình được xây dựng trên nền đất tương đối tốt

Trang 12

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

+ Nhiệt độ trung bình năm: 200C-250C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C

+ Lượng mưa trung bình: 1800- 2000 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 40 -50%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 85 -90%

+Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa :

+Vào mùa khô, gió chủ đạo hướng Tây Nam (gió lào) và gió Đông Nam + Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Đông-Bắc

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Xuất hiện lụt thường xuyên xảy ra

b, Hiện trạng khu vực xây dựng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong

và đi vào sử dụng

Khu đất xây dựng với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình

1.3 NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.3.1 Nội dung đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn các hạng mục

Chung cư

Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh

Trang 13

Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.3.2 Qui mô đầu tư

Tòa nhà gồm 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng mái bao gồm:

1.4.1 Giải pháp qui hoạch tổng mặt bằng

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được

bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên ở chung cư và người dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng

Mặt Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 15 tầng nổi

và 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 3300m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 894,3 m2.Với tổng chiều cao công trình là 57.9 m Khu vực xây dựng sát với hệ thống đường giao thông

Việc bố trí mặt bằng đối xứng, đơn giản giúp thuận lợi trong quá trình thiết kế cũng như thi công một công trình xây dựng nói chung cũng như công trình đang được xây

Trong khối nhà có các phòng sau:

Trang 14

Bảng 1-1 Các tầng và chức năng của tầng

(m2)

Chiều cao (m) Tầng hầm Bải để xe, phòng máy

đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit

c, Giải pháp thiết kế mặt cắt

Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

Tầng 1 cao 4.2m

Tầng 2-15 cao 3.6m

Tầng mái cao 3.3 m

d, Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Trang 15

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

a, Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

c, Hệ thống thoát nước

+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa  100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: một ống nước

Trang 16

 100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70  120 m2

+ Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh

có đúc đoanh đậy lên trên

d, Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

e, Hệ thống thu gom rác thải

Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố

f, Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

g, Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

h, Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ

Trang 17

thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

i, Hệ thống thông tin liên lạc

Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite

và hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Thiết kế 1 tầng hầm đáp ứng đầy đủ nhu cầu để xe, cửa hàng tiện lợi

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

D

L

XD

S S

D

S L

S S

Trang 18

Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ AN THÀNH-TP HÀ NỘI là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế thành phố cũng như khu vực bắc bộ

Trang 19

Chương 2: TÍNH TOÀN SÀN TẦNG 4 2.1 Phân loại ô sàn

Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm

Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp

Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )

Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện

để bố trí cho biên khớp  an toàn

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước ô sàn theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước ô sàn theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:

Trang 21

2.3 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bê tông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/cm2)

2.4 Chọn sơ bộ chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l

m

=Trong đó:

Trang 22

2.5 Xác định tải trọng

2.5.1 Tĩnh tải sàn

Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó:  (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Hình 2-3 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển

- Vữa xi măng lót M75, dày 30mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 80mm

- Lớp vữa lót M75 dày 20mm+Trần

giải

- Lát đá Ceramic, dày 15mm

- Vữa xi măng lót M75, dày 30mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 80mm

- Trần giải

- Lớp xi măng dầu chống thấm dày 0mm

Trang 23

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100, 200 xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó:

ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

S

S n S

 = 0.18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

10

(m 2 )

Diện tích tường

20

(m 2 )

Diện tích cửa

(m 2 )

Tải trọng bản thân tường ngăn+cửa

(kN/m 2 )

Tải trọng tiêu chuẩn

g tt

tc

(KN/m 2 )

Tải trọng tính toán

Trang 24

Bảng 2-4 Tổng hợp hoạt tải tác dụng lên sàn

Trang 25

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (kG/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Hình 2-5 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 2-6 Sơ đồ nội lực

• Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

M1= i1.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)

Trang 26

M2= i2.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)

• Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI= i1.(g+p).l1.l2 (kN.m/m).(hoặc M’I)

MII= i2.(g+p).l1.l2 (kN.m/m) (hoặc M’II)

Kiểm tra điều kiện:

• Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R

• Nếu mR: thì tính  = 0 , 5 1 + 1 − 2 m

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

) (

2 0

cm h R

M A

cm A

f

a TT = S

Bố trí cốt thép với khoảng cách a BTa TT, tính lại diện tích cốt thép bố trí BT

S A

)(100

cm a

( nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.)

• Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:

Trang 27

.100( )

cm a

b, Tải trọng và nội lực trong ô sàn:

Tải trọng : ( như đã tính ở phần trên)

- Tĩnh tải : g = 3,67 kN/m2

- Hoạt tải: Sàn phòng ở có p = 2,4 kN/m2

q = g + p = 3,67 + 2,4 = 6,07 (kN/m2) Nội lực : Ta có các mômen như sau:

Trang 28

Cốt thép dưới chịu momen dương theo phương cạnh ngắn (M 1 = 1,707 kN.m)

Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 80-15= 65 mm = 0,065m

att = fs.1000/As = 28,3.1000/118 = 239 mm

Chọn a200 suy ra diện tích thép bố trí là:

Asbt = fs.1000/abt = 28,3.1000/200 = 141mm2

 = 100% Asbt/(b.ho) = 100%.141/(1000.65) = 0,22%

Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh ngắn (M I =3,955 kN.m)

Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 80-15= 65 mm = 0,065m

att = fs.1000/As = 50,3.1000/280 = 180 mm

Chọn a150 suy ra diện tích thép bố trí là:

Asbt = fs.1000/abt = 50,3.1000/150 = 335 mm2

 = 100% Asbt/(b.ho) = 100%.335/(1000.65) = 0,52%

Cốt thép dưới chịu momen dương theo phương cạnh dài (M2= 1,386 kN.m)

Chọn a0= 20mm ho= h-a0= 80-20= 60 mm = 0,06m

Trang 29

att = fs.1000/As = 28,3.1000/106 = 267 mm

Chọn a200 suy ra diện tích thép bố trí là:

Asbt = fs.1000/abt = 28,3.1000/200 = 141 mm2

 = 100% Asbt/(b.ho) = 100%.141/(1000.60) = 0,24%

Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh dài (MII= 3,207 kN.m)

Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 80-15= 65 mm = 0,065m

Hình 2-8: Sơ đồ tính toán sàn loại dầm

b, Tải trọng và nội lực trong ô sàn

Trang 30

Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 1đầu ngàm 1 đầu khớp có nhịp L1=1,2m

• Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn( thép chịu momen dương):Ø6a150

• Cốt thép lớp trên theo phương cạnh ngắn ( thép chiu momen âm): Ø6a150 Làm tương tự với những ô còn lại

2.8 Bố trí cốt thép

2.8.1 Đường kính, khoảng cách

Đường kính cốt thép chịu lực trong ô bản: d ≤ h/10

Khoảng cách thép chịu lực: 70mm < s < 200mm

Trang 31

2.8.2 Thép mũ chịu moment âm

Hình 2-9: Bố trí thép mũ Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không

ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)

2.8.3 Cốt thép phân bố

• Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L  và 1 3 ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L  1 3

• Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm

• (Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)

• Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a200

MII(1): moment gối của ô (1)

MII(2): moment gối của ô (2)

Hiện tượng: MII(1)  MII(2)

Trang 32

Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)

Hình 2-10: Biểu đồ moment tính toán

Trang 33

5,241 2,400 80

Hệ số moment

80

Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

Trang 34

b 1.20 3.60 3,670

80 3.07 S16

3.00

b 1.20 3.60 3,670

Cấp bền BT :

Chiều dày Tải trọng

Tính thép

2,400 80 3.13 S17

b 1.20 3.75 3,670

Trang 35

Chương 3: Tính Toán Cầu Thang

Rsw= 225 103 (kN/m2) Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + b = (60÷62) cm

b

Trang 36

3.2 Phân tích sự làm việc của các ô bản

• Các ô bản O1, O2, O3 làm việc giống nhau, 2 đầu ngàm kê lên vách và 2 đầu ngàm kê lên dầm chính và dầm chiếu nghỉ

• Dầm chiếu tới (DCT) liên kết ở 2 đầu gối lên vách, cũng là dầm khung

3.3 Tính bản thang

3.3.1 Chọn chiều dày bản thang

Chiều dày bản thang sơ bộ chọn theo công thức: hb =

hb = ( 0,033 – 0,086) m Trong đó

m = 30  35 với bản loại dầm

= 40  45 với bản kê 4 cạnh

D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng

l :chiều dài cạnh dài của ô bản thang theo phương nghiêng

l = 1.5/0,812 = 1.85(m)

hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hb≥ 60 mm

=> Chọn chiều dày bản thang bằng 8 cm Lấy giống chiều dày bản sàn

Với: n: hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737-1995

: trọng lượng riêng của lớp vật liệu, (KN/m3)

: chiều dày của lớp vật liệu, (m)

l m

D

.

2 2 1 1

1

h b

h b n

2

h b

h b n

2

h b

h b n

+

4 4

4  

n

5 5

5  

n

Trang 37

h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang, (m)

Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang là: g = g1 + g2 + g3 + g4 +g5

Bảng 3-1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

Lớp vật liệu

Chiều dày

δ (m)

Tr.lượng riêng  (kN/m3)

gtc (kN/m2)

Hệ số

n

gtt (kN/m2)

3.3.4 Tính toán sàn chiếu nghỉ và bản thang V2

Gồm có 3 phần: 2 bản chiếu nghỉ CN1, CN2 và 1 bản thang V2 Cấu tạo bản thang V2 giống hệt như cấu tạo của bản thang V1 và V3

Chọn thép

1.54

Hệ số moment

80 2,920

Moment

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

Trang 38

a, Chọn chiều dày sàn chiếu nghỉ

Chiều dày bản chiếu nghỉ sơ bộ chọn theo công thức: hb =

hb = ( 0,021 – 0,056) m Trong đó

+ m = 30  35 với bản loại dầm

= 40  45 với bản kê 4 cạnh

+ D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng

+ l = 1,2m :chiều dài cạnh ngắn của ô bản chiếu nghỉ

+ hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo

=> Chọn chiều dày bản chiếu nghỉ bằng 8 cm

Với: n: hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737-1995

γ: trọng lượng riêng của lớp vật liệu, (KN/m3)

: chiều dày của lớp vật liệu, (m)

h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang, (m) Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang là: g = g1 + g2 + g3 + g4 +g5

Bảng 3-3: Tĩnh tải tác dụng lên bảng chiếu nghỉ

Lớp vật liệu Chiều dày δ

(m)

Tr.lượng riêng  (kN/m3)

gtc (kN/m2)

Hệ số

n

gtt (kN/m2)

D

.

Trang 39

> 2 nên sàn chiếu nghỉ tính theo sơ

đồ bản loại dầm Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Do tổng tải trọng phân bố trên 1m2 bản thang lớn hơn so với sàn chiếu nghỉ nên

để thiên về an toàn, ta tính theo ô bản thang rồi bố trí thép cho cả ô chiếu nghỉ

Dựa vào liên kết, ta có chiếu nghỉ thuộc sơ đồ c bản loại dầm

Bảng 3-4: bảng tính nội lực và thép bản chiếu nghỉ

3.3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ

a, Sơ đồ tính

Là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố

b, Chọn kích thước tiết diện

Kích thước DCN có thể chọn sơ bộ theo công thức :

ζ

Sơ đồ sàn

Tính thép Kích thước

3.84

Chiều dày Tải trọng

(N.m/m) αm

Trang 40

Chọn bd = 150mm

Vậy kích thước tiết diện dầm là: bxh = 150 300 (mm)

c, Xác định tải trọng

• Tải trọng phân bố đều

Trọng lượng phần bê tông:

gbt= n.ɣ.b.(hd-hb) = 1,1 25 0,15 (0,3-0,08)=0,91 (KN/m) Trọng lượng phần vữa trát:

gvt= n.ɣ.δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.16.0,015.(0,15+2.0,3-2.0,08)=0,184 (KN/m) Tải trọng do bản chiếu nghỉ CN1 (CN2) (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng

hình thang), quy về lực phân bố đều:

Tải trọng do bản thang V1 (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng hình thang),

quy về lực phân bố đều:

)

Ngày đăng: 22/04/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w