1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư nguyễn tuân quận thanh xuân thành phố hà nội

233 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 7,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chung cư nguyễn tuân quận thanh xuân thành phố hà nội Thiết kế chung cư nguyễn tuân quận thanh xuân thành phố hà nội Thiết kế chung cư nguyễn tuân quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGUYỄN TUÂN QUẬN THANH XUÂN – Tp HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện: TRỊNH QUANG HÙNG

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

TÓM TẮT

Để tổng hợp kiến thức trong khóa học, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp của trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng giao cho sinh viên thực hiện Đồ án tốt nghiệp Nội dung Đồ án tốt nghiệp của sinh viên gồm có:

- Công trình: CHUNG CƯ NGUYỄN TUÂN

Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi, tường vây barrette

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm bằng phương pháp Semi Top-Down + Thiết kế hệ thống ván khuôn phần thân: cột, dầm, sàn, cầu thang

+ Lập tổng tiến độ thi công công trình

+ Thiết kế biểu đồ tài nguyên

+ Thiết kế tổng mặt bằng tổ chức thi công cho công trình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các văn phòng làm việc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao độ độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Nguyễn Tuân, quận Thanh

Xuân, thành phố Hà Nội” Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I : Kiến trúc ( 10%) Giáo viên hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu Phần II : Kết cấu ( 30%) Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thạc Vũ Phần III : Thi công ( 60%) Giáo viên hướng dẫn : KS Đặng Hưng Cầu Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách

Khoa, trong khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là thầy Đặng Hưng

Cầu và thầy Nguyễn Thạc Vũ đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Trang 4

CAM ĐOAN

Sinh viên xin cam đoan Đồ án này là do chính sinh viên thực hiện, đƣợc làm mới, không sao chép hay trùng với Đồ án nào đã thực hiện, chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã nêu trong Đồ án

Các số liệu, kết quả nêu trong phần thuyết minh Đồ án là trung thực

Nếu sai, sinh viên xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trịnh Quang Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT ii

LỜI CẢM ƠN i

CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x

PHẦN MỘT 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 Thông tin chung: 2

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng: 3

1.3 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 3

1.4 Giải pháp đi lại 3

1.4.1 Giao thông đứng 3

1.4.2 Giao thông ngang 4

1.5 Các giải pháp kỹ thuật 4

1.5.1 Điện 4

1.5.2 Hệ thống cung cấp nước 4

1.5.3 Hệ thống thoát nước 4

1.5.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4

1.5.4.1 Chiếu sáng 4

1.5.4.2 Thông gió 4

1.5.5 Hệ thống thoát rác 4

1.6 An toàn phòng cháy, chữa cháy 5

1.7 Kết luận 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm 6

Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 6

2.2 Lựa chọn vật liệu 6

PHẦN HAI Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7

3.1 Lập mặt bằng kết cấu: 7

3.2 Số liệu tính toán: 7

3.3 Sơ bộ chọn kích thước kết cấu: 7

3.3.1 Quan niệm tính toán: 7

3.3.2 Chọn chiều dày của bản sàn: 8

3.4 Xác định tải trọng: 10

3.4.1 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 10

3.4.2 Tải trọng tác dụng lên sàn: 10

3.4.2.1 Tĩnh tải sàn: 10

3.4.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 11

3.4.2.3 Hoạt tải: 12

3.4.2.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 12

3.5 Xác định nội lực: 13

3.5.1 Xác định nội lực trên các ô sàn: 13

3.5.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 14

3.5.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực: 15

3.5.2.3 Bố trí cốt thép: 16

CHƯƠNG 5: KHUNG TRỤC 2 17

5.1 Giải pháp kết cấu cho công trình: 17

Trang 6

5.1.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm: 17

5.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột: 18

5.1.2.1 Chiều dài và chiều dài tính toán cột: 18

5.1.2.2 Tiết diện cột: 19

5.1.3 Chọn kích thước vách thang máy 26

5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 26

5.2.1 Tải trọng đứng: 26

a Tĩnh tải tác dụng lên sàn 26

b Hoạt tải tác dụng lên sàn 27

c Tĩnh tải tác dụng lên dầm 30

5.2.2 Tải trọng ngang: 32

5.2.2.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 33

5.2.2.2.Thành phần động của gió: 33

5.3 Tính khung trục 2 44

5.3.1 Tính toán dầm khung 46

5.3.1.1 Tính toán cốt dọc 46

a Với tiết diện chịu mômen âm: 46

b Với tiết diện chịu mômen dương: 46

5.3.1.2 Tính toán cốt thép đai: 48

5.3.1.3 Tính toán cốt treo: 63

5.3.2 Tính toán thép dọc cột 63

PHẦN BA 65

CHƯƠNG 6 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 67

6.1 Tổng quan về công trình 67

6.2 Các công tác điều tra cơ bản: 67

6.2.1 Địa chất công trình: 67

6.2.2 Nguồn nước thi công: 68

6.2.3 Nguồn điện thi công: 68

6.2.4 Tình hình cung cấp vật tư: 68

6.2.5 Máy móc thi công: 68

6.2.6 Nguồn nhân lực: 69

6.2.7 Tổ chức mặt bằng thi công: 69

6.2.8 Biện pháp an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy: 70

6.3 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 70

6.3.1 Phương pháp Bottom up- đào đất trước sau đó thi công từ dưới lên: 71

6.3.2 Thi công tường nhà làm tường chắn đất: 73

6.3.3 Phương pháp gia cố nền trước khi thi công hố đào: 74

6.3.4 Phương pháp Top-down – thi công từ trên xuống: 74

6.4 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân: 76

CHƯƠNG 7 THI CÔNG PHẦN NGẦM 78

7.1 Thi công cọc khoan nhồi: 78

7.1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi: 78

7.1.1.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách: 78

7.1.1.2 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách: 79

a Phương pháp khoan thổi rửa hay phản tuần hoàn: 79

b Phương pháp khoan gầu: 79

7.1.2 Lựa chọn thiết bị thi công: 80

7.1.2.1 Hệ thống thiết bị khoan tuần hoàn ngược: 80

7.1.2.2 Hệ thống thiết bị khoan tuần hoàn thuận: 80

7.1.3 Máy móc dùng để thi công: 80

Trang 7

7.1.3.1 Các thiết bị khoan tạo lỗ: 80

7.1.3.2 Lựa chọn máy khoan đất tạo lỗ: 82

7.1.3.3 Máy trộn Bentonite: 84

7.1.3.4 Cần cẩu: 84

7.1.4 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 86

7.1.4.1 Công tác chuẩn bị: 87

7.1.4.2 Công tác định vị công trình, tim cọc, hố đào: 87

a Giác đài cọc trên mặt bằng: 87

b Giác cọc trên móng 88

7.1.4.3 Công tác hạ ống vách (ống casing): 88

7.1.4.4 Khoan tạo lỗ: 88

a Công tác chuẩn bị 88

b Yêu cầu đối với dung dich Bentonite 89

c Công tác khoan 90

d Kiểm tra hố khoan 91

7.1.4.5 Xử lí cặn khô: 91

7.1.4.6 Thi công cốt thép: 91

7.1.4.7 Công tác thổi rửa đáy hố khoan: 93

7.1.4.8 Công tác đổ bê tông: 94

a Chuẩn bị 94

b Thiết bị và vật liệu sử dụng: 94

c Đổ bê tông 95

d Xử lý bentonite thu hồi 96

7.1.4.9 Rút ống vách: 96

7.1.4.10 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 96

a Kiểm tra trong giai đoạn thi công 97

b Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong 98

7.1.5 Tính toán khối lượng thi công cọc khoan nhồi 99

7.1.5.1 Thời gian thi công cọc: 99

7.1.5.2 Khối lượng vật liệu chế tạo cọc: 100

a Cốt thép 100

b Dung dịch Bentonite 100

c Bê tông 100

7.1.6 Công tác vận chuyển đất khi thi công cọc khoan nhồi: 101

7.1.6.1 Máy đào đất: 101

7.1.6.2 Ôtô chuyển đất: 102

7.1.7 Số lượng công nhân thi công trong 1 ca: 103

7.2 Thi công tường vây trong đất: 103

7.2.1 Khái niệm chung: 103

7.2.2 Trình tự các bước công nghệ thi công: 104

7.2.2.1 Chuẩn bị mặt bằng và lắp ghép tường định vị: 105

7.2.2.2 Đào hố cho panel đầu tiên: 107

7.2.2.3 Đặt ống gioăng chống thấm, thổi rửa đáy hố khoan: 108

7.2.2.4 Hạ lồng thép, đổ bê tông cho barrette đầu tiên: 110

7.2.2.5 Rút vách chắn đầu: 114

7.2.2.6 Thi công các panel tường tiếp theo: 114

7.2.2.7 Thi công các panel tường có kích thước khác nhau: 114

7.2.3 Tính toán thời gian thi công tường vây 115

7.2.4 Tính toán chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển: 115

7.2.4.1 Thể tích bê tông cần đổ cho một panel tường: 115

Trang 8

7.2.4.2 Tính số xe vận chuyển: 116

7.2.4.3 Công tác vận chuyển đất khi thi công tường vây: 117

7.2.4.4 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca: 118

7.2.5 Công tác chống thấm: 118

7.3 Tính toán thiết kế vị trí liên kết giữa kingpost với các cấu kiện công trình: 119

7.3.1 Quan niệm thiết kế: 119

7.3.2 Thiết kế shear stud cho đoạn kingpost giao với sàn: 120

7.4 Thi công 3 tầng hầm theo phương pháp thi công Top-Down: 122

7.4.1 Thiết bị phục vụ thi công: 122

7.4.2 Vật liệu: 122

Bê tông 122

Ván khuôn 123

7.4.3 Quy trình công nghệ thi công Semi Top-Down: 123

7.4.3.1 Giai đoạn 1: Thi công cọc khoan nhồi - cột chống tạm, tường vây: 124

7.4.3.2 Giai đoạn 2: Đào đất từ mặt đất tự nhiên (cao độ 0.75m) đến cao độ

-3.85m và hạ MNN thấp hơn đáy hố đào 1.5m: 124

7.4.3.3 Giai đoạn 3 : Thi công sàn tầng hầm B1: 127

7.4.3.4 Giai đoạn 4: Hạ mực nước ngầm đến cao độ 8.65m và đào đất đến cao độ -7.15m: 130 a Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch tại vị trí lỗ m thi công: 131

b Đào đất bằng máy đào gầu thuận máy ủi: 132

7.4.3.5 Giai đoạn 5: Thi công đổ bê tông sàn tầng B2: 135

7.4.3.6 Giai đoạn 6: Hút mực nước ngầm đến cao độ -14.55m, đào đất đến cao độ đáy đài và lõi thang máy từ cao độ -12.15m đến -13.15m: 136

a Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch tại vị trí lỗ m thi công 137

b Đào đất bằng máy đào gầu thuận máy ủi 138

7.4.3.7 Giai đoạn 7: Thi công đài móng, giằng móng, sàn tầng hầm 3: 141

a Yêu cầu kĩ thuật: 143

b Lập tiến độ thi công đài móng, dầm móng. 144

a) Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 145

b) Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật 146

7.4.3.8 Giai đoạn 8 Thi công đi lên: thi công các cấu kiện, bể nước, bể phốt, cột, vách, ram dốc, phần sàn còn lại, lõi thang máy: 151

7.4.4 Tính toán ván khuôn móng: 151

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 155

8.1 Công tác ván khuôn: 155

8.1.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình: 155

8.1.2 Xà gồ: 158

8.1.2.1 Lớp 1: 158

8.1.2.2 Lớp 2: 158

8.1.3 Lựa chọn hệ cột chống: 159

8.1.3.1 Hệ cột chống đơn: 159

8.1.3.2 Hệ giáo PAL: 159

8.2 Tính toán ván khuôn cho các kết cấu công trình: 160

8.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn: 160

8.2.2 Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình (tầng 8-18): 161

8.2.2.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn: 161

8.2.2.2 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn: 161

Trang 9

8.2.2.3 Kiểm tra khả năng làm việc các xà gồ lớp 1 a=500mm: 162

8.2.2.4 Kiểm tra khả năng làm việc các xà gồ lớp 2 a=1200mm: 163

8.2.2.5 Kiểm tra chân giáo PAL 164

8.2.3 Tính toán ván khuôn dầm chính: 165

8.2.3.1 Kích thước và cấu tạo ván khuôn: 165

a Kích thước dầm: 165

b Cấu tạo ván khuôn: 165

8.2.3.2 Kiểm tra ván khuôn đáy: 166

8.2.3.2.1 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn đáy: 166

8.2.3.2.2 Kiểm tra khả năng làm việc các sườn dọc a=150mm: 167

8.2.3.2.3 Kiểm tra khả năng làm việc cột chống: 168

8.2.3.3 Tính toán ván khuôn thành dầm: 168

8.2.3.3.1 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn: 168

8.2.3.3.2 Kiểm tra khả năng làm việc các thanh sườn dọc bằng thép hộp 50x50x2 a=300mm: 169 8.2.4 Tính toán ván khuôn dầm phụ: 170

8.2.4.1 Kích thước và cấu tạo ván khuôn: 170

8.2.4.2 Tính toán kiểm tra ván khuôn đáy: 170

8.2.4.2.1 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn: 170

8.2.4.2.2 Kiểm tra các thanh sườn dọc bằng thép hộp 50x50x2 a=250mm: 171

8.2.4.2.3 Kiểm tra khả năng làm việc của cột chống: 172

8.2.4.3 Tính toán ván khuôn thành dầm: 173

8.2.4.3.1 Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn: 173

8.2.4.3.2 Kiểm tra các thanh sườn ngang bằng thép hộp 50x50x2 a=200mm: 174

8.2.5 Tính toán ván khuôn cột tầng điển hình: 175

8.2.5.1 Tải trọng tác dụng 175

8.2.5.2 Tính toán tấm ván khuôn cột 176

8.2.5.3 Tính toán thanh đứng 177

8.2.5.4 Kiểm tra gông cột 178

8.2.5.5 Kiểm tra các ty neo 16 179

8.2.6 Tính toán ván khuôn lõi thang máy: 179

8.2.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 179

8.2.6.2 Tính toán tấm ván khuôn vách 180

8.2.6.3 Tính toán thanh đứng 181

8.2.6.4 Kiểm tra gông ván khuôn lõi thang máy 182

8.2.6.5 Kiểm tra các ty neo 16 183

8.2.7 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 183

8.2.7.1 Tính toán ván khuôn bản thang 184

a Tải trọng tác dụng lên bản thang 184

b Kiểm tra ván khuôn bản thang 184

c Tính toán đà phụ 50x50x2,0 185

d Tính toán đà chính bằng thép 100x50x2,0 186

e Tính toán cột chống xà gồ 187

8.2.7.2 Tính ván khuôn dầm chiếu nghỉ 187

a Tính ván đáy dầm 187

b Tính ván thành dầm 188

8.2.7.3 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 189

a Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 189

b Kiểm tra ván khuôn sàn (bề rộng 1m) 189

8.2.7.4 Kiểm tra các thanh đà phụ bằng thép hộp 50x50x2 a=300 190

Trang 10

8.2.7.5 Kiểm tra các thanh đà chính bằng thép hộp 100x50x2 a=1000 191

8.2.7.6 Kiểm tra cột chống 192

CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 193

9.1 Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật phần thân 193

9.1.1 Tính toán nhịp công tác các quá trình thành phần 193

9.1.2 Xác định gián đoạn công nghệ 193

9.1.2.1 Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn cột, vách (t1) 193

9.1.2.2 Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn dầm (t2) 193

9.1.2.3 Gián đoạn giữa công tác bê tông tầng dưới với cốt thép tầng trên (t3) 193

9.2 Lập tiến độ thi công công trình: 193

9.2.1 Chọn mô hình kế hoạch tiến độ thi công toàn công trình 193

9.2.2 Mô hình KHTĐ ngang 194

9.2.3 Mô hình KHTĐ xiên 194

9.2.4 Mô hình KHTĐ mạng lưới 194

9.3 Chọn phương pháp tổ chức thi công xây dựng 195

9.4 Phối hợp các công việc theo thời gian 195

9.5 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 195

CHƯƠNG 10 LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 197

10.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 197

10.1.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 197

10.1.2Nguồn cung cấp vật liệu 197

10.1.3 Xác định khối lượng vật liệu 197

10.2 Xác định năng lực vận chuyển của xe 197

10.2.1 Năng lực vận chuyển cát 197

10.2.2 Năng lực vận chuyển xi măng 198

CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 199

11.1 Phương án thiết kế tổng mặt bằng: 199

11.2 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng: 199

11.3 Trình tự thiết kế 199

11.4 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 200

11.4.1 Thiết bị thi công 200

11.4.1.1 Lựa chọn cần trục tháp: 200

11.4.1.2 Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu: 203

11.4.1.3 Chọn máy đầm bê tông: 204

11.4.2 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 205

11.4.2.1 Tính nhân khẩu công trường: 205

11.4.2.2 Tính toán diện tích các loại nhà tạm 206

11.4.2.3 Tính diện tích kho chứa xi măng 206

11.4.2.4 Tính diện tích kho chứa cát 207

11.4 Tính toán cấp điện tạm: 207

11.5 Tính toán cấp nước tạm 210

CHƯƠNG 12 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG 211

12.1 An toàn khi đào đất 211

12.1.1 Đào đất bằng cơ giới 211

12.1.2 Đào đất bằng thủ công 212

12.2 An toàn khi thi công cọc 213

12.3 An toàn khi gia công lắp dựng ván khuôn 214

12.4 An toàn khi gia công lắp dựng cốt thép 215

12.5 An toàn khi đổ và đầm bê tông 216

Trang 11

12.6 An toàn trong công tác làm mái 219

12.7 An toàn trong lắp dựng kết cấu thép 219

12.8 An toàn trong công tác xây và hoàn thiện 220

12.8.1 Xây tường 220

12.8.2 Công tác hoàn thiện 220

12.9 An toàn trong cẩu lắp vật liệu 221

12.10 An toàn trong sử dụng điện 221

12.11 An toàn phòng tránh độc 222

12.12 An toàn phòng tránh độc 222

12.13 An toàn phòng chống cháy nổ 222

12.14 An toàn phòng sét công trình đang thi công 222

12.15 Vệ sinh lao động 222

12.16 Công tác phòng chống bão 223

KẾT LUẬN 224

TÀI LIỆU THAM KHẢO 225

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Phối cảnh công trình 2

Hình 3.1: Sơ đồ phân chia ô sàn 7

Hình 5.1 Mặt bằng bố trí dầm các tầng 18

Hình 5.2 Mặt bằng bố trí cột tầng hầm 1 - 3 23

Hình 5.3 Mặt bằng bố trí cột tầng 1 - 3 23

Hình 5.4 Mặt bằng bố trí cột tầng 4 – KT 24

Hình 5.5 Mặt bằng bố trí cột tầng 8 – 11 24

Hình 5.6 Mặt bằng bố trí cột tầng 12 – 15 25

Hình 5.7 Mặt bằng bố trí cột tầng 16 - AM 25

Hình 5.8: Sơ đồ tính toán gió động của công trình 34

Hình 5.9 Mô hình 3D của công trình trong Etab 38

Hình 5.10: Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 39

Hình 5.11: Biểu đồ tra  40

Hình 5.12 Sơ đồ khung trục 2 45

Hình 5.13 Sơ đồ khung 47

Hình 6.1 Một số hình ảnh về giữ vách hố đào 72

Hình 6.2 Các giai đoạn thi công theo phương pháp tường trong đất từ dưới lên 74

Hình 7.1 Máy khoan ED 5500 83

Hình 7.2 Sơ đồ di chuyển máy khoan 84

Hình 7.3 Cần trục tự hành bánh xích MKG16M L=23m 86

Hình 7.4 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 86

Hình 7.5 Định vị tim cọc 88

Hình 7.6 Mặt bằng phân chia các tấm tường vây của công trình 104

Hình 7.7 Quy trình thi công tường vây (cọc barrette) 105

Hình 7.8 Tường dẫn khi thi công đào đất 106

Hình 7.9 Sơ đồ tính các thông số của cần trục 106 Hình 7.10 Trình tự đào hố Barrette ứng với kích thước hố đào lớn hơn kích thước

Trang 13

gầu 107

Hình 7.11 Quá trình định vị và đào đất tường vây 108

Hình 7.12 Đặt gioăng cho thấm và thổi rứa hố khoan 108

Hình 7.13 Mối nối Panel bằng gioăng cao su CWS chống thấm 109

Hình 7.14 Bộ gá lắp và gioăng CWS 109

Hình 7.15 Mối nối tại góc tường 109

Hình 7.17 Biểu đồ tính năng của cần trục XKG - 30 112

Hình 7.18 Thi công hạ lồng thép tường vây và móc lồng thép 112

Hình 7.19 Cấu tạo vị trí cẩu lồng thép 113

Hình 7.21 Thi công các panel tường theo số thứ tự 114

Hình 7.22 Thi công panel có kích thước lớn hơn gào đào 115

Hình 7.23 Bộ gá lắp và gioăng chống thấm khi thi công tường vây 119

Hình 7.24 Hình shear stud chống cắt 121

Hình 7.25 Bố trí shear stud cho kingpost 121

Hình 7.26 Bố trí shear stud cho kingpost ngoài thực tế 122

Hình 7.27 Ván khuôn móng M1 đợt đổ bê tông I 143

Hình 7.28 Ván khuôn móng M1 đợt đổ bê tông II 143

Hình 7.27 Mặt cắt phân chia lớp, đợt đổ bê tông 144

Hình 7.28 Tiến độ của công tác BTCT móng đợt I 147

Hình 7.29 Tiến độ và biểu đồ nhân của công tác BTCT móng đợt I 147

(sau khi điều chỉnh) 147

Hình 7.30 Tiến độ và biểu đồ nhân của công tác BTCT móng đợt II 150

Hình 7.32 Sơ đồ tính toán thanh ngang 153

Hình 8.1 Thông số ván khuôn gỗ phủ phim 158

Hình 8.2 Cấu tạo khung giáo 160

Hình 8.3 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 162

Hình 8.4 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 163

Hình 8.5 Sơ đồ tính toán gần đúng của thanh đà chính 164

Hình 8.6 Sơ đồ chịu tải của giáo PAL 165

Trang 14

Hình 8.7 Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm 166

Hình 8.8 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 167

Hình 8.9 Sơ đồ tính toán ván khuôn thành dầm 168

Hình 8.10 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 169

Hình 8.11 Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm 171

Hình 8.12 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 172

Hình 8.13 Sơ đồ tính toán ván khuôn thành dầm 173

Hình 8.14 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 174

Hình 8.15 Cấu tạo ván khuôn cột 175

Hình 8.16 Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn cột 176

Hình 8.17 Sơ đồ tính toán thanh đứng 177

Hình 8.18 Sơ đồ tính toán gông cột 178

Hình 8.19 Mặt bằng lõi thang máy 180

Hình 8.20 Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn cột 181

Hình 8.21 Sơ đồ tính toán thanh đứng 181

Hình 8.22 Sơ đồ tính toán gông cột 182

Hình 8.23 Sơ đồ tính toán gần đúng của ván khuôn bản thang 184

Hình 8.25 Sơ đồ tính toán gần đúng của thanh đà chính 186

Hình 8.26 Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm 188

Hình 8.27 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 189

Hình 8.28 Sơ đồ tính toán của thanh đà phụ 190

Hình 8.29 Sơ đồ tính toán gần đúng của thanh đà chính 191

Hình 11.1 Cần trục tháp MCM6025 202

Hình 11.2 Bố trí cần trục tháp 203

Hình 12.1 Gia công thép và nối thép 215

Hình 12.2 Cốt thép cong vênh do quá trình chất thép lên khung thép đã lắp dựng 216 Hình 12.3 Công nhân đi lại trên khung thép 216

Hình 12.4 Công tác làm mặt bê tông sau khi đổ 218

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng chiều dày của các ô sàn 8

Bảng 3.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn 10

Bảng 3.3: Tĩnh tải trên các ô sàn 11

Bảng 3.4: Tổng tải trọng tác dụng lên sàn 12

Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm chính 17

Bảng 5.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 18

Bảng 5.3: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 21

BẢNG 5.4 Tĩnh tải sàn 26

Bảng 5.5 Tĩnh tải tường, cửa tác dụng lên sàn tầng 27

Bảng 5.6 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 1-7 28

Bảng 5.7 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 8-20 29

Bảng 5.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng mái 30

Bảng 5.9 Tĩnh tải tác dụng lên dầm 32

Bảng 5.10: Mode giao động 41

Bảng 5.11 Mode giao động 42

Bảng 6.1 Ưu điểm của Top-down và các phương pháp khác 76

Bảng 6.2 Nhược điểm của Top-down và các phương pháp khác 76

Bảng 7.1 Thống kê số xe vận chuyển bê tông cho panel PN-1 117

Bảng 7.2 Khối lượng đào thêm đất phần cột chôn sâu 125

Bảng 7.3 Kích thước các loại móng 136

Bảng 7.4 Khối lượng đất khi đào hố móng 137

Bảng 7.5 Thống kê khối lượng bê tông phá vở đầu cọc 142

Bảng 7.6 Khối lượng các quá trình thành phần thi công đợt I 145

Trang 16

Bảng 7.7 Nhịp công tác của dây chuyền 146

Bảng 7.8 Khối lượng các quá trình thành phần thi công móng 148

Bảng 7.9 Nhịp công tác của dây chuyền 149

Bảng 8.1 Độ cao và tải trọng cho phép của giáo PAL Hòa Phát 165

Bảng 11.1 Tính toán cấp nước tạm 210

Bảng 12.1 Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc không cần gia cố 213

Trang 17

DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTCT : Bê tông cốt thép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TMBXD : Tổng mặt bằng xây dựng

KHTĐ : Kế hoạch tiến độ

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

Q : Sức nâng của cần trục, cẩu tháp, đơn vị (Tấn)

R : Tầm với, phạm vi làm việc của máy móc, thiết bị MNN : Mực nước ngầm

Trang 19

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung:

Tên công trình: CHUNG CƯ NGUYỄN TUÂN

Tên chủ đầu tư : C.Ty Cổ Phần Đầu Tư, Thương Mại Và Dịch Vụ VINACOMIN

Địa chỉ: Quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội

Dự án được thực hiện tại lô đất có diện tích 2020m2 trên đường Nguyễn Tuân Quận Thanh Xuân do công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ TKV tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và đã trúng thầu giá theo quyết định số 3879/ QD - UBND ngày 05/09/2006 của UBND thành phố Hà Nội với mục đích xây dựng một tòa nhà cao tầng trong đó một phần làm trụ sở công ty, một phần còn lại làm nhà ở cho cán bộ công nhân viên Công trình cao 74,15 m

-Hình 1.1 Phối cảnh công trình

Trang 21

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng:

Trong nhiều năm trở lại đây, với sự phát triển của đất nước về mọi mặt nói chung

và các tỉnh khu vực phía Nam nói riêng, Hà Nội là một trong những Thành phố có tốc

độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở Hà Nội tăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chỗ ở của người dân Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời,

ưu điểm của các loại hình nhà ở cao tầng này là không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng, tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước

Tổ hợp văn phòng và căn hộ chung cư Nguyễn Tuân là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định

và phát triển của Hà Nội nói riêng và của đất nước ta nói chung

1.3 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

Số tầng: 3 tầng hầm + 1 tầng trệt + 20 tầng nổi (tính cả tầng lửng và thông tầng) Phân khu chức năng:

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

Tầng hầm: dùng làm nơi để xe, hệ thống kỹ thuật (điện, nước…)

Tầng trệt: dùng làm sảnh, cửa hàng, khu giữ trẻ, phòng quản lí

Trang 22

để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

1.4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

1.5 Các giải pháp kỹ thuật

1.5.1 Điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm

an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

1.5.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

1.5.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

1.5.4.1 Chiếu sáng

Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

1.5.4.2 Thông gió

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng lửng có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng

1.5.5 Hệ thống thoát rác

Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 23

1.6 An toàn phòng cháy, chữa cháy

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động các bể chứa nước sinh hoạt để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết

bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

1.7 Kết luận

Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3 khi xây dựng nhà ở cao tầng trong các đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, hai hệ số trên không thỏa, đó là vì công trình xây dựng trong khu vực trung tâm thành phố Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đầu nối với các kết cấu hạ tầng của đô thị Đồng thời khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Việc UBND thành phố chấp thuận dự án đầu tư xây dựng Chung cư Nguyễn Tuân là một việc làm hết sức cần thiết phục vụ cho nhu cầu việc làm của con người, đây cũng chính là chủ trương thiết thực của thành phố

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm

- TCVN 2737:1995 – Tiêu chuẩn tải trọng và tác động

- TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, hầu hết các công trình xây dựng đều sử dụng kết cấu BTCT Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, BTCT được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

- Giá thành của kết cấu bê tông cao độ (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ, chịu tải như nhau

- Độ bền cao, ít tốt tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

- Thi công đơn giản, dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc Chính vì những ưu điểm đó mà công trình hiện tại sử dụng giải pháp kết cấu BTCT toàn khối

Trang 25

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Công trình này sử dụng phương án kết cấu sàn sườn BTCT toàn khối Đồ án này chọn sàn tầng 8 để tính toán và thiết kế đại diện

3.3.1 Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

8100

5700

40500 4050

Trang 26

l  -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

3.3.2 Chọn chiều dày của bản sàn:

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh,

m = 30 - 35 đối với bản loại dầm

l : là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Chiều dày của các ô sàn như sau:

Bảng 3.1: Bảng chiều dày của các ô sàn

Trang 28

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn: 10cm

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Bảng 3.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn

Cấu tạo vật liệu

n

gtt

Ghi chú

(mm)

Trang 29

3.4.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t= 15 (kN/m3) Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

t

i

g S n S g S

 = 16 (kN/m3): trọng lượng riêng của vữa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

S23 4.05 7.80 31.59 0.10 3.20 5.65 1.80 2.40 13.74 4.32 2.270 0.988

Trang 30

+Theo mục 4.3.4.2 Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 nhân với

hệ số ΨA2 (khi A>A2=36m2)

Hệ số giảm tải : ΨA2 = 0,5+

2

0, 5/

Trong đó A- diện tích tải, tính bằng mét vuông

Bảng tính hoạt tải trên sàn: xem phụ lục bảng 1.1

3.4.2.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

Trang 31

Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm đƣợc các hệ số αi,

βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức nhƣ sau:

Trang 32

M = - ql 1 8

max

M = 1

2 9ql 128

l1 1

2

min

M = - ql12

q

max

M = 1

2 ql 24

M = - ql

min 12

2 1

1

l1

3.5.1.2 Bản loại dầm:

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

Trang 33

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa

2

0

.

m b

Kiểm tra điều kiện hạn chế:  ≤ R

Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Tính diện tích cốt thép:

0

.

s s

M A

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

3.5.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực:

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

s s

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a

≤ amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng

Trang 34

3.5.2.3 Bố trí cốt thép:

Cốt thép tính ra đƣợc bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản

Trang 35

CHƯƠNG 5: KHUNG TRỤC 2 5.1 Giải pháp kết cấu cho công trình:

Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm

hệ chịu lực cho công trình Xem các cột được ngàm chặt ở mặt đài móng

5.1.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm:

Dầm là cấu kiện mà chiều cao và chiều rộng của tiết diện ngang khá nhỏ so với chiều dài của nó Tiết diện ngang của dầm có thể là chữ nhật, chữ I, hình thang Thường gặp nhất là dầm có tiết diện chữ T và chữ nhật

Gọi chiều cao h của tiết diện là cạnh nằm theo phương của mặt phẳng uốn thì tiết diện hợp lí là tiết diện có tỉ số h/b = 2:4 Chiều cao h thường được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 của nhịp dầm Khi chọn kích thước b và h cần phải xem xét đến yêu cầu kiến trúc và việc định hình hóa ván khuôn

-Tiết diện dầm phụ:

Hdp = 1 1

12 20 L dp và bdp = (0,3 0,5)  h dp-Tiết diện dầm chính:

Trang 36

5.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột:

5.1.2.1 Chiều dài và chiều dài tính toán cột:

Trong kết cấu khung nhà có thể xem chiều dài mỗi cột được tính từ móng đến mái Tuy vậy trong tính toán xem mỗi cột chỉ là đoạn cột trong mỗi tầng Chiều dài thật của cột kí hiệu là l là khoảng cách giữa hai liên kết (liên kết có tác dụng ngăn cản

chuyển vị ngang của cột)

Chiều dài tính toán của cột kí hiệu là lo, là chiều dài được xác định theo sơ đồ biến dạng của cột, được lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định vì bị uốn

8100 8100

Trang 37

dọc

Lo = ψl

Ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng,cũng tức là phụ thuộc vào liên kết ở hai

đầu cột

Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật, vuông, tròn Cũng có thể gặp cột có

tiết diện chữ T, chữ I hoặc vòng khuyên

Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian Với các yêu cầu này người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và các kích thước tối đa, tối thiểu có thể chấp nhận được Về kết cấu, kích thước tiết diện cột cần đảm bảo độ bền và ổn định Với tiết diện chữ nhật tỉ lệ giữa cạnh lớn và cạnh bé không

quá 4

Trong nhà nhiều tầng, theo chiều cao nhà từ móng đến mái lực nén trong cột giảm dần Để đảm bảo sự hợp lí về mặt sử dụng vật liệu thì càng lên cao nên giảm khả năng chịu lực của cột Việc giảm này có thể thực hiện bằng cách giảm kích thước tiết diện cột, giảm cốt thép trong cột, giảm mác bê tông Trong ba cách trên thì việc giảm cốt thép là đơn giản hơn cả nhưng phạm vi điều chỉnh không lớn Cách giảm kích thước tiết diện là có vẻ hợp lí hơn về mặt chịu lực nhưng làm phức tạp cho thi công và

ảnh hưởng không tốt đến sự làm việc tổng thể của ngôi nhà khi tính toán về dao động

Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét

q là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2

mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường

Trang 38

xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

Với nhà có bề dày sàn là bé từ 10:14 cm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q= 10:14 kN/m2

Với nhà có bề dày sàn trung bình từ 15:20 cm, tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn

Khi chọn kích thước tiết diện cấu kiện, ngoài điều kiện về khả năng chịu lực, còn cần kể đến điều kiện về ổn định, về kiến trúc và thuận tiện cho thi công

Kích thước tiết diện cột được chọn sơ bộ trong bảng sau:

Bố trí cột :

_Khoảng cách giữa các cột không quá lớn , khoảng cách tốt nhất là đồng đều , không được chênh lệch quá nhiều , tạo không gian sử dụng

_Cột nên đặt giấu vào trong tường để tăng tính thẩm mỹ

_Bố trí thằng hàng , tạo thành hệ lưới cột , nhận tải trọng dầm sàn truyền xuống đồng đều và nhanh chóng nhất có thể

_Bố trí càng tránh cho cột chịu moment uốn càng tốt

*Kiểm tra điều kiện ổn định cho cột:

+ r: bán kính quán tính của tiết diện

+ l0: chiều dài tính toán của cột

+ l: kích thước hình học của cột

+ψ: hê số phụ thuộc biến dạng của cột khi mất ổn định

Hệ khung thì ψ= 0,7

Trang 39

Bảng 5.3: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

Trang 40

Vậy độ mảnh của cấu kiện đảm bảo

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m 1,L,2,3 15.8 12 21 3980.3 1.2 3294.1 55 65 3575 1.82 3.3 Thỏa mãn 4,5,6,7,KT 15.8 12 17 3222.2 1.2 2666.6 50 60 3000 1.82 3.6 Thỏa mãn 8,9,10,11 15.8 12 12 2274.5 1.2 1882.3 40 50 2000 1.82 4.6 Thỏa mãn 12,13,14,15 15.8 12 8 1516.3 1.2 1254.9 35 45 1575 1.82 5.2 Thỏa mãn 16,17,18,AM 15.8 12 4 758.16 1.2 627.44 25 35 875 1.82 7.3 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m 1,L,2,3 31.59 12 21 7960.7 1.3 7137.2 80 90 7200 1.82 2.3 Thỏa mãn 4,5,6,7,KT 31.59 12 17 6444.4 1.3 5777.7 75 85 6375 1.82 2.4 Thỏa mãn 8,9,10,11 31.59 12 12 4549 1.3 4078.4 65 75 4875 1.82 2.8 Thỏa mãn 12,13,14,15 31.59 12 8 3032.6 1.3 2718.9 55 65 3575 1.82 3.3 Thỏa mãn 16,17,18,AM 31.59 12 4 1516.3 1.3 1359.5 45 55 2475 1.82 4 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m H1,H2,H3 57.33 12 24 16511 1.3 14803 120 130 15600 1.82 1.5 31 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m H1,H2,H3 60.84 12 24 17522 1.3 15709 125 135 16875 1.82 1.5 31 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m 1,L,2,3 63.18 12 21 15921 1.3 14274 115 125 14375 1.82 1.6 Thỏa mãn 4,5,6,7,KT 63.18 12 17 12889 1.3 11555 105 115 12075 1.82 1.7 Thỏa mãn 8,9,10,11 63.18 12 12 9097.9 1.3 8156.8 95 105 9975 1.82 1.9 Thỏa mãn 12,13,14,15 63.18 12 8 6065.3 1.3 5437.8 85 95 8075 1.82 2.1 Thỏa mãn 16,17,18,AM 63.18 12 4 3032.6 1.3 2718.9 75 85 6375 1.82 2.4 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m H1,H2,H3 59.54 12 24 17146 1.3 15372 120 130 15600 1.82 1.5 31 Thỏa mãn

b h A c lo=0.7l

m2 kN/m2 kN cm2 cm cm cm2 m H1,H2,H3 63.18 12 24 18196 1.3 16314 125 135 16875 1.82 1.5 31 Thỏa mãn

Ngày đăng: 22/04/2021, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w