Đề cương ôn tập môn Nghiên cứu khoa học Câu 1: Trình bày khái niệm Khoa học. Cho biết sự khác nhau giữa tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm? Cho ví dụ. Câu 2: Hãy trình bày khái niệm Nghiên cứu khoa học? Các đặc trưng của Nghiên cứu khoa học? Câu 3: Trình bày khái niệm, các cách phân loại nghiên cứu khoa học? Câu 4: Trình bày Lý thuyết khoa học và sự phát triển của nó? Câu 5: Khái niệm phương pháp nhiên cứu khoa học và một số phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học xã hội. Câu 6: Trình bày quy trình thực hiện đề tài Nghiên cứu khoa học?
Trang 1Đề cương ôn tập môn Nghiên cứu khoa học
Câu 1: Trình bày khái niệm Khoa học Cho biết sự khác nhau giữa tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm? Cho ví dụ.
Câu 2: Hãy trình bày khái niệm Nghiên cứu khoa học? Các đặc trưng của Nghiên cứu khoa học?
Câu 3: Trình bày khái niệm, các cách phân loại nghiên cứu khoa học?
Câu 4: Trình bày Lý thuyết khoa học và sự phát triển của nó?
Câu 5: Khái niệm phương pháp nhiên cứu khoa học và một số phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học xã hội.
Câu 6: Trình bày quy trình thực hiện đề tài Nghiên cứu khoa học?
Trang 2Câu 1: Trình bày khái niệm Khoa học Cho biết sự khác nhau giữa tri thức khoa học và tri thức kinh
nghiệm? Cho ví dụ
Trả lời:
Khái niệm khoa học
+ Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên xã hội và tư duy được tích lũy trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết”
Nói cách khác: Khoa học là tập hợp những hiểu biết của con người về các quy luật tự nhiên và xã hội; là một hệ thống tri thức của con người về thế giới khách quan, là tổng hợp nhận thức của con người về bản chất và quy luật vận động khách quan đó
+ Theo Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2008: “Khoa học là một hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh phản ánh quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người giúp con người có khả năng chỉ đạo thế giới hiện thực”
+ Luật Khoa học và Công nghệ, 2000: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng sự vật; quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”
Sự khác nhau giữa tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm:
+ Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa
học Nó là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên từ tri thức kinh nghiệm để khái quát hóa thành cơ sở ký thuyết về các liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng
VD: Giải thích được tại sao có mưa? Tại sao nắng oi ả?
+ Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy một cách ngẫu nhiên từ đời sống hàng ngày nhưng
nó chưa đi sâu vào giải thích bản chất của sự vật
VD: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
Câu 2: Hãy trình bày khái niệm Nghiên cứu khoa học? Các đặc trưng của Nghiên cứu khoa học?
Trả lời:
Khái niệm Nghiên cứu khoa học:
+ Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2008: “Nghiên cứu là tìm hiểu, xem xét kỹ để giải quyết vấn đề” + Phương Kỳ Sơn: “NCKH là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ trong đội ngũ các nhà khoa học với những phẩm chất đặc biệt được đào tạo ở trình độ cao”
+ Vũ Cao Đàm: “NCKH là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chứ biết đó là phát hiện bản chất sự vật; phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới
để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người”
Như vậy, NCKH là một hoạt động đặc biệt: tìm kiếm những điều chưa biết và người nghiên cứu không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến như thế nào? Chính vì vậy trong NCKH mỗi một người nghiên cứu phải đưa ra những nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu còn gọi là giả thuyết nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học (Giả thuyết nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học là một phán đoán về bản chất của đối tượng nghiên cứu và theo phán đoán này người nghiên cứu tiếp tục đi tìm các luận cứ để chứng minh các phán đoán đó)
+ Ở đây, khi chứng minh sẽ xảy ra 2 trường hợp:
- Kết quả xác nhận giả thuyết đặt ra ban đầu là đúng, người nghiên cứu khẳng định được một luận điểm khoa học của mình
Trang 3- Kết quả nghiên cứu sẽ phủ định giả thuyết khoa học đó => giả thuyết bị chứng minh là sai.
Trong khoa học, kết quả giả thuyết được chứng minh là đúng hay sai cũng là một kết quả
Trong quá trình nghiên cứu nhiệm vụ cơ bản (công việc nhất thiết phải thực hiện) là phải chứng minh giả thuyết khoa học của mình => trình bày giả thuyết của mình trước hội đồng
Các đặc trưng của NCKH
+ Luôn hướng tới cái mới
NCKH là quá trình thân nhập vào thế giới của những sự vật và hiện tượng mà con người chưa biết
và ngay cả khi đã đạt được một phát hiện mới thì những người nghiên cứu vẫn tiếp tục tìm kiếm những phát hiện mới nối tiếp
+ Tính tin cậy
Kết quả nghiên cứu khoa học đạt được sẽ không thay đổi cho dù được điều tra nhiều lần do nhiều người thực hiện
Lưu ý: người nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, các nhân tố và các phương tiện thực hiện.
+ Tính thông tin
Sản phẩm khoa học phải đảm bảo tính thông tin; sản phẩm khoa học đó phải đưa lại những thông tin về quy luật vận động của sự vật hiện tượng cũng như quy trình công nghệ thực hiện và các tham số kèm theo
+ Tính khách quan
Những nhận định, kết luận phải được xác nhận bằng kiểm chứng Người nghiên cứu luôn phải tự đặt câu hỏi để trắc nghiệm => chứng minh vấn đề nghiên cứu đúng hay sai; đúng – tiếp tục, sai – dừng lại nếu tiếp tục sẽ tốn kinh phí
+ Tính mạo hiểm (rủi ro)
Một nghiên cứu khoa học có thể thành công và thất bại Sự thất bại ấy cũng được xem như là một kết quả và nó được còn như một sự tổng kết để người đi sau rút kinh nghiệm
Thất bại có thể do:
- Thiếu thông tin cần thiết và đủ độ tin cậy cho vấn đề nghiên cứu
- Khả năng thực hiện của người nghiên cứu => giả thuyết nghiên cứu sai, sử dụng phương thức nghiên cứu không phù hợp
- Trình độ kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm không đủ đáp ứng nghiên cứu thử nghiệm
+ Tính kế thừa
Mỗi công trình nghiên cứu khoa học phải kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước trong cùng một lĩnh vực và trong cả lĩnh vực liên quan
+ Tính ứng dụng
Nếu đề tài mang tính thực tiễn thì đều mang tính ứng dụng
+ Tính kinh tế
Hiệu quả kinh tế của NCKH rất khó xác định: có những thành công vô giá nhưng cũng có những thất bại khó lường
Câu 3: Trình bày khái niệm, các cách phân loại nghiên cứu khoa học?
Trả lời:
Khái niệm Nghiên cứu khoa học
+ Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2008: “Nghiên cứu là tìm hiểu, xem xét kỹ để giải quyết vấn đề” + Phương Kỳ Sơn: “NCKH là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ trong đội ngũ các nhà khoa học với những phẩm chất đặc biệt được đào tạo ở trình độ cao”
Trang 4+ Vũ Cao Đàm: “NCKH là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chứ biết đó là phát hiện bản chất sự vật; phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới
để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người”
Như vậy, NCKH là một hoạt động đặc biệt: tìm kiếm những điều chưa biết và người nghiên cứu không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến như thế nào?
Phân loại NCKH
+ Theo chức năng
- Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất của sự vật này so với sự vật khác Nội dung mô tả có thể bao gồm: mô tả hình thái (bên ngoài); động thái (biểu hiện biến đổi của trạng thái sự vật theo thời gian và theo sự phát triển); tương tác (sự tác động qua lại bên trong các sự vật); miêu tả định tính (các đặc trưng vật chất của sự vật); mô tả định lượng (chỉ rõ chính xác đặc trưng về lượng của sự vật) => cách mô tả dễ nhất
- Nghiên cứu giải thích
Là nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật chi phối quá trình hình thành và vận động của sự vật
Nội dung giải thích: hình thái, động thái, tương tác…
- Nghiên cứu giải pháp
Là loại nghiên cứu nhằm đưa ra một sự vật hiện tượng mới chưa từng tồn tại Khi tìm ra nguyên nhân yếu kém… tìm ra giải pháp
- Nghiên cứu dự báo
Là nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai
+ Theo các giai đoạn nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện giải thích thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, sự tương tác trong nội bộ sự vật và mối quan hệ giữa sự vật này với sự vật khác
Sản phẩm NCKH cơ bản là phát minh, phát hiện, sáng chế…
Nghiên cứu cơ bản gồm có: nghiên cứu cơ bản thuần túy và nghiên cứu cơ bản định hướng
Nghiên cứu cơ bản thuần túy (nghiên cứu cơ bản tự do; hoặc nghiên cứu cơ bản không định hướng)
là những nghiên cứu về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức
Nghiên cứu cơ bản định hướng là những cơ bản đã dự kiến trước mục đích, ứng dụng
Nghiên cứu cơ bản định hướng gồm có: nghiên cứu nền tảng (quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật hiện tượng) và nghiên cứu chuyên đề (nghiên cứu các hiện tượng đặc biệt của sự vật: gen, tế bào…)
- Nghiên cứu ứng dụng
+ Phương Kỳ Sơn: “Nghiên cứu ứng dụng là một loại hình nghiên cứu dựa trên kết quả của nghiên cứu cơ bản ứng dụng vào một ngành khoa học cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của một ngành hay một bộ môn khoa học”
+ Vũ Cao Đàm: “Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ cơ bản tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống”
Nghiên cứu triển khai còn gọi là triển khai thực nghiệm
+ Phương Kỳ Sơn: đây là loại hình nghiên cứu nhằm áp dụng các kết quả mà nghiên cứu ứng dụng đã đạt được vào thực tế sản xuất Đó là sự áp dụng các nguyên lý, các quá trình triển khai các giải pháp để tạo ra các hình mẫu cần thiết phục vụ đời sống sản xuất
Loại hình này được tiến hành ở các dạng:
- Trong phòng thí nghiệm với mục đích tìm kiếm môi trường, điều kiện, phương pháp thực hiện, các kết quả nghiên cứu ứng dụng
- Tiến hành làm thử ở quy mô nhỏ trước khi triển khai rộng rãi Triển khai này được áp dụng cả trong nghiên cứu công nghệ và xã hội
Trang 5- Thử nghiệm một phương pháp giảng dạy ở các lớp thí điểm hoặc chỉ đạo thí điểm ở một mô hình quản lý mới tại cơ sở
Câu 4: Trình bày Lý thuyết khoa học và sự phát triển của nó?
Trả lời:
Định nghĩa:
LTKH là một hệ thống luận điểm khoa học về một đối tượng khoam học, lý thuyết cung cấp một quan điểm hoàn chỉnh về bản chất sự vật, những liên hệ bên trong của sự vật và mối liên hệ cơ bản của sự vật với thế giới hiện thực
Các bộ phận hợp thành LTKH hay là hệ thống luận điểm khoa học bao gồm các khái niệm, phạm trù và quy luật về sự vật mà lý thuyết phản ánh
+ Khái niệm là một bộ phận quan trọng nhất của lý thuyết bởi vì nó là công cụ để gọi tên một sự kiện khoa
học Là công cụ để tư duy và trao đổi thông tin Nó là cơ sở để nhận dạng bản chất của sự vật
Kết quả nghiên cứu có thể sai lệch hoàn toàn nếu không có khái niệm chính xác
Khái niệm gồm 2 bộ phận hợp thành: nội hàm và ngoại diên
- Nội hàm: tất cả những thuộc tính, bản chất của sự vật
- Ngoại diên: tất cả những cá thể có chứa thuộc tính được chỉ (hệ thống thông tin) trong nội hàm
+ Phạm trù: đóng vai trò là cầu nối dần đường cho người nghiên cứu tìm kiếm cơ sở lý thuyết trong
nghiên cứu khoa học cụ thể khi nghiên cứu người nghiên cứu phải chỉ rõ nội dung nghiên cứu của mình thuộc những phạm trù của lý thuyết nào?
+ Quy luật là mối liên hệ bản chất của các sự kiện khoa học Nó cho ta biết mối liên hệ tất yếu và ổn định
lặp đi lặp lại chứ không phải mối liên hệ ngẫu nhiên
Sự phát triển của Lý thuyết khoa học
+ Ý tưởng khoa học là một loại phán đoán mang tính trực cảm hay nói cách khác nó là giai đoạn tiền giả thuyết
Ý tưởng xuất hiện theo cảm nhận
Phương pháp KH
Trường phái KH
Bộ môn KH
Ngành KH
Ý tưởng KH
Trang 6+ Phương hướng Khoa học là một tập hợp các chuyên đề nghiên cứu thuộc 1 hoặc một số lĩnh vực khoa học được định hướng theo một hoặc một số mục tiêu về lý thuyết phương pháp luận hoặc một phương hướng ứng dụng
VD: Hướng dẫn Dl, nhà hàng khách sạn, chính sách phát triển Du lịch
+ Trường phái Khoa học là một phương hướng khoa học đặc biệt được phát triển thành một cách nhìn mới hoặc một góc nhìn mới đối với đối tượng nghiên cứu, là tiền đề cho sự hình thành một hướng mới về lý thuyết hoặc phương pháp luận
VD: Văn học có trường phái hiện thực, lãng mạn
+ Bộ môn Khoa học là hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng nghiên cứu
VD: Toán học, Vật lí học…
+ Ngành khoa học là một lĩnh vực hoạt động xã hội về nghiên cứu khoa học hoặc đào tạo
VD: Văn hóa Du lịch
Câu 5: Khái niệm phương pháp nhiên cứu khoa học và một số phương pháp nghiên cứu khoa học trong
khoa học xã hội
Trả lời:
Khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học
+ Phương pháp: các cách thức nghiên cứu để nhận diện, nhìn nhận các hiện tượng tự nhiên và xã hội + Logic học – Lê Tử Thành: phương pháp theo nghĩa thông thường là một hệ thống những công thức, nguyên tắc được đúc kết lại nhằm chỉ dẫn cho chúng ta đạt được mục đích một cách tốt nhất với sự tốn kém (sức lực, thời gian, tiền bạc…) ít nhất
+ Phương Kỳ Sơn: phương pháp nghiên cứu là tổ hợp cách thức mà mà nhà khoa học sử dụng để tác động, khám phá đối tượng và theo ông phương pháp được nhìn nhận ở cả 2 mặt: chủ quan và khách quan
- Chủ quan: ý thức của người nghiên cứu (lựa chọn phương pháp nào?) dựa vào trình độ, kinh nghiệm của bản thân để lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Khách quan: phản ánh quy luật khách quan của hiện thực và ý thức NCKH và nhà khoa học dựa vào các quy luật khách quan để tìm ra phương pháp phù hợp
Lưu ý: Các phương pháp được lựa chọn theo mặt chủ quan phải tuân thủ mặt khách quan thì mới có kết
quả trong nghiên cứu
+ Phương Kỳ Sơn: Phương pháp NCKH đây là một phạm trù rất phức tạp cho nên cần phải hiểu sâu sắc, phân tích sâu sắc…
3 cấp độ của phạm trù: phương pháp nghiên cứu, phương pháp hệ, phương pháp luận
- Phương pháp hệ: một hệ thống các phương pháp, hệ phương pháp ấy phải được sử dụng một cách đồng bộ trong một công trình (không có công trình nào thành công mà chỉ bằng một phương pháp)
- Phương pháp luận (phương pháp luận NCKH – Vũ Cao Đàm): là một bộ môn khoa học tích hợp lấy đối tượng nghiên cứu là các phương pháp (phương pháp tích hợp là một bộ môn khoa học được hình thành dựa trên sự hợp nhất về cơ sở lý thuyết) hoặc phương pháp luận của 2 hoặc nhiều bộ môn khoa học khác nhau
+ Claude và Mode: “Phương pháp luận trên đường tiến tới một hành động”: phương pháp luận là một bộ môn khoa học tích hợp
+ Từ điển tiếng Việt: phương pháp luận là học thuyết nhận thức khoa học và cải tạo thế giới
+ Phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp và phương pháp luận NCKH là lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học (Phương Kỳ Sơn)
Định nghĩa của cô Nguyễn Thị Lan Thanh: “Phương pháp NCKH là sự tổng hợp những cách thức nghiên cứu, những điều mà khoa học chưa biết hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện mới để cải tạo thế giới nhằm phục vụ mục đích của con người
Một số phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội
Trang 7+ Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu (phương tiện thư viện): đòi hỏi các nhà khoa học nghiên cứu tư
liệu trong các cơ quan Thông tin thư viện để tổng hợp, xem xét các tư liệu liên quan đến đề tài của mình
+ Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp điều tra là phương pháp sử dụng bảng hỏi hoặc phiếu hỏi để nghiên cứu đối tượng mà mình đặt ra => nó là phương pháp phi thực nghiệm
Để tiến hành phương pháp này phải tuân thủ:
Thiết kế phiếu hỏi
Chọn địa bàn khảo sát + thời gian khảo sát
- Tiến hành điều tra: phát phiếu hỏi đến những đối tượng chọn mẫu
- Xử lý kết quả điều tra: xử lý kết quả thu thập xử lý theo các tiêu chí; tiến hành thống kê, phân tích và tổng hợp
Phương pháp khảo sát: được kết hợp với phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, đòi hỏi người nghiên cứu phải đến địa bàn để khảo sát
+ Phương pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết
- Giả thuyết nghiên cứu là kết luận mang tính giả định về những thuộc tính, bản chất của sự vật hiện tượng hoặc về xu hướng vận động và phát triển của chúng do người nghiên cứu đặt ra để chứng minh cho toàn bộ quá trình nghiên cứu
Khi xây dựng giả thuyết cần nắm vững các quy tắn của chứng minh:
Giả thuyết phải rõ ràng, nhất quán được giữ vững trong suốt quá trình nghiên cứu
Các căn cứ được sử dụng để chứng minh cho giả thuyết phải đảm bảo tính chính xác, có tính thuyết phục
Các phương pháp, thao tác được sử dụng để liên kết các căn cứ với giả thuyết, liên kết các căn cứ với nhau để cùng chứng minh cho giả thuyết phải nằm trong cùng một hệ phương pháp, tránh trường hợp các phương pháp chứng minh lại đối lập, triệt tiêu giả thuyết
+ Phương pháp thống kê: sử dụng trong KHXH< KHTN và kỹ thuật
Được tiến hành qua 3 giai đoạn: điều tra thống kê, tổng hợp thống kê, phân tích thống kê
- Điều tra thống kê: thu thập số liệu theo tiêu thức và chỉ tiêu thống kê nói lên sự vận động biến đổi
về lượng của các đơn vị cấu thành tổng thể đã được nghiên cứu xác định
- Tổng hợp thống kê: chỉnh lý, hệ thống hóa số liệu đã thu thập được trong giai đoạn điều tra
- Phân tích thống kê: đưa ra những kết luận định tính về mức độ, xu hướng, tính chất về mối quan hệ của các biến số hoặc tiêu thức đặt ra; phản ánh bản chất sự vật đối tượng nghiên cứu
+ Phương pháp tham vấn chuyên gia
Cách thức khai thác thông tin từ các nhà khoa học có trình độ nhằm kiểm chứng các giả thuyết đã được đề xuất
Hình thức tham vấn chuyên gia thể hiện ở trao đổi, tọa đàm, hội thảo khoa học, phỏng vấn lấy nhận xét Phương pháp này rất cần thiết cho nhà nghiên cứu không chỉ trong quá trình nghiên cứu mà trong cả quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả
+ Phương pháp so sánh
Kết quả chứng minh được so với năm này, năm khác có những biến động gì?
+ Phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm
Là phương pháp lựa chọn mẫu hình lý tưởng có được những điều kiện gần đúng với tính toán trên lý thuyết
để tiến hành thực nghiệm hay kiến nghị những giải pháp đề xuất
Lưu ý: Lựa chọn các phương pháp trong làm khóa luận:
Phải căn cứ vào mục tiêu và loại hình thực nghiên cứu của đề tài mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp
Trang 8 Không thể hoặc không bao giờ có một phương pháp thích hợp cho một loại đề tài Không thể có một đề tài nào chỉ sử dụng một phương pháp duy nhất do đó mọi đề tài bao giờ cũng đòi hỏi một hệ phương pháp nghiên cứu để bổ sung cho nhau giúp nhà khoa học trong thu thập, phân tích, xử lý, bổ sung, kiểm tra thông tin và thể hiện kết quả nghiên cứu
Câu 6: Trình bày quy trình thực hiện đề tài Nghiên cứu khoa học?
Trả lời: Quy trình thực hiện đề tài Nghiên cứu khoa học gồm 6 bước:
Bước 1: Lựa chọn đề tài:
Có 2 trường hợp:
+ Được chỉ định: người được chỉ định thực hiện 1 đề tài, người nghiên cứu được cấp trên giao cho thực hiện theo yêu cầu
+ Đề tài được tự chọn: do người nghiên cứu tự chọn đề tài của mình nhưng đề tài ấy phải có tính cấp thiết, người nghiên cứu phải hiểu tình hình thực tế của đề tài mà mình nghiên cứu Đề tài ấy có ý nghĩa khoa học hay không, bổ sung những nội dung gì cho lý thuyết Bổ sung xây dựng thêm những lý thuyết mới Trả lời
đề tài này có ý nghĩa thực tiễn gì? Đề tài đặt ra những vấn đề gì? Đề tài có tính cấp thiết? (khi có ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn mới hoàn chỉnh)
Những điều kiện đảm bảo đề tài thành công:
+ Cơ sở tài liệu
+ Ngân sách tài chính
+ Phương tiện, thiết bị thí nghiệm
+ Quỹ thời gian
+ Nhân sự nghiên cứu khoa học
* Xác định đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất, sự vật hoặc hiện tượng cần đượccư xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Chỉ ra được vật mang đối tượng nghiên cứu
Vd: Sử dụng thời gian rỗi của sinh viên trường ĐHVHHN
Đối tượng Khách thể
- Đối tượng nghiên cứu là bản chất sv hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là chỉ ra được những vật mang đối tượng nghiên cứu
* Đặt tên đề tài
Tên đề tài phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài và nó chỉ mang ý nghĩa khúc triết, đơn trị không được phép hiểu 2 hay nhiều nghĩa Tên đề tài ít chữ nhất nhưng chứa đựng 1 lượng thông tin cao nhất
Tránh đặt tên đề tài bằng những từ, cụm từ không chính xác như “ Thử tìm hiểu” hay “ để nâng cao chất lượng”, không chắc chắn như “ Bàn về”, “ Tìm hiểu”, “Một số suy nghĩ….”, mà nên dùng từ “nghiên cứu”
Bước 2: Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu
* Lý do chọn đề tài (tính cấp thiết của đề tài): Vì sao chọn đề tài đó? Đề tài đó có được nhiều người quan
tâm hay vấn đề bức xúc nóng hổi không?
* Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Khi viết đề cương nghiên cứu, một điều rất quan trọng là làm sao thể hiện được mục tiêu và mục đích nghiên cứu mà không có sự trùng lấp lẫn nhau Vì vậy, cần thiết để phân biệt sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu
Mục đích:
Trang 9Hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi "nhằm vào việc gì?", hoặc "để phục vụ cho điều gì?" và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu
Mục tiêu:
Thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo
kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”
* Xác định đối tượng và phạm vi NC
Đối tượng nghiên cứu:
- Có ý nghĩa quyết định cho nghiên cứu
- Người nghiên cứu trả lời câu hỏi: cái gì sẽ được nghiên cứu, những hiện tượng, những mối quan hệ nào của thực tiễn xã hội là đối tượng nghiên cứu? Đối tượng nghiên cứu đó thuộc phạm vi nào, lĩnh vực nào của đời sống xã hội?
- Trong việc xác định đối tượng cần chỉ ra những mâu thuẫn, sự khác biệt giữa cái cần phải làm, cái con người kỳ vọng sẽ xảy ra với cái đang làm trong thực tiễn, cái cấp bách cần được giải quyết trong thực tiễn
- Tìm ra cái mới, luôn được kế thừa cái hợp lý, có cơ sở từ trước, phải nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn, kết quả nghiên cứu phải được kiểm chứng trong thực tiễn
Khi xác định đối tượng nghiên cứu cần lưu ý:
- Xem xét đối tượng có ý nghĩa khoa học hay không, có ý nghĩa như thế nào trong việc bổ sung những chỗ trống trong lý thuyết hay bộ môn khoa học nào đó, hay xây dựng cơ sở lý thuyết mới, những giải pháp mới trong công tác quản lý xã hội, quản lý con người
- Đối tượng có ý nghĩa thực tiễn hay không? ý nghĩa đối tượng có đáp ứng được đòi hỏi giải quyết vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra trong sản xuất, quản lý, giáo dục
- Đối tượng có mang tính cấp thiết cần phải nghiên cứu hay không?
- Quỹ thời gian cho phép
- Các cộng tác viên có kinh nghiệm; kinh phí
- Đề tài phù hợp với trình độ, khả năng, sở thích của người nghiên cứu hay không?
- Đối tượng có đủ điều kiện bảo đảm cho việc hoàn thành nó hay không? Những yếu tố cần để hoàn thành đề tài là: thu thập tài liệu, tiến hành điều tra được, hay có thể tiến hành thí nghiệm được
Xác định phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lãnh vực nghiên cứu
Quy mô: tình hình nghiên cứu của đề tài (lịch sử nghiên cứu vấn đề)
Vấn đề khi nghiên cứu lựa chọn xem ai đã nghiên cứu chưa và phát triển thêm cái gì? Sau đó tổng quan lại: bước này rất quan trọng vì đề tài dễ trùng lặp
* Xác định tình hình nghiên cứu của đề tài:
Xem xét xung quanh đề tài mình nghiên cứu đã có những ai nghiên cứu về vấn đề này, họ đã nghiên cứu đến đâu rồi để mình có thể phát triển đề tài đó lên, tránh việc trùng lặp đề tài và mình có thể triển khai
đề tài đó, phát hiện cái mới và kế thừa những cái đã có
* Lựa chọn phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài nào thì lựa chọn phương pháp phù hợp cho đề tài của mình: phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp điều tra, khảo sát, phương pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết,
Trang 10phương pháp thống kê, phương pháp tham vấn chuyên gia, phương pháp so sánh, phương pháp xây dựng
mô hình
* Xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Khi chọn đề tài, dự kiến đề tài có ý nghĩa gì về mặt khoa học và thực tiễn
- Bố cục của đề tài
- Kế hoạch nghiên cứu:
+ Lập kế hoạch cộng tác viên + Giới hạn tiến độ thực hiện đề tài + Dự đoán được kinh phí nghiên cứu + Chuẩn bị các phương tiện nghiên cứu + Chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu
- Xây dựng đề cương
Bước 3 : Thu thập và xử lý thông tin
+ Lập danh mục tư liệu: làm ở thư viện hay lấy tài liệu ở đâu?
+ Xử lý kết quả nghiên cứu: từ những tài liệu đó thì xử lý thông tin:
- Xử lý về mặt định lượng: vấn đề NC liên quan gì tới mặt định lượng
VD: Nhu cầu khách du lịch thì nghiên cứu khách DL là ai, bao nhiêu người, 1 năm đến VN bao nhiêu lần
- Xử lý về mặt định tính: lý do tại sao số lượng khách lại tăng giảm? => điều đó nói lên vấn đề gì? + Biểu diễn minh họa bằng biểu đồ, đồ thị, bảng biểu: nhìn vào đó để hiểu được biểu hiện rõ nhất và nó thể hiện sự gắn kết các con số với nhau như sơ đồ nối tiếp, sơ đồ song song…
Bước 4: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
Một báo cáo phải viết theo 1 mẫu nhất định:
- Báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210 mm x 297 mm);
- Áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows hoặc tương đương);
- Phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm
- Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy
- Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này
BỐ CỤC ĐỀ TÀI:
Phần 1: Bìa: Trường, Khoa, Tên đề tài
Phần 2: Phần Thân Bài
Bao gồm:
1 Phần mở đầu
Bao gồm các phần như:
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tình hình nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Kết cấu của công trình nghiên cứu khoa học
2 Phần nội dung
* Chương 1: Cơ sở lý luận
- Mục 1.1: Lịch sử nghiên cứu của vấn đề