1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BENH TU HUYET TRUNG

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh tụ huyết trùng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong trường hợp gửi mẫu đi xét nghiệm nhưng chưa có kết quả nhưng có dấu hiệu của bệnh tụ huyết trùng vẫn phải tiêu huỷ... • Chính quyền và tổ chức thú y địa phương tổ chức bao vây[r]

Trang 1

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG

(Pasteurellosis)

Trang 2

1.7.1 Lịch sử và diễn biến của bệnh

- 1880 pasteur đã phát hiện ra căn bệnh ở gà

- 1881 Gaffky đã phát hiện căn bệnh ở thỏ

- 1878 phát hiện bệnh ở bò

- 1887 phát hiện bệnh ở trâu

Ở Việt Nam bệnh thường xuyên sảy ra như:

– Năm 2007, ở Hoà Bình đã có 316 con trâu, bò bị nhiêm

bệnh tụ huyết trùng, trong đó có 107 con chết

– Ở Huyện Nông Cống(Thanh Hoá) đã có 208 con trâu, bò bị nhiễm bệnh tụ huyết trùng(2007)

Trang 3

1.7.2 Căn bệnh

Bệnh do vi khuẩn thuộc giống pasreurella gây ra

gồm:

- P.boviseptica sảy ra đối với bò

- P.bubaliseptica sảy ra đối với trâu

- P suiseptica sẩy ra đối với lợn

- P aviseptica sảy ra đối với gia cầm

Trang 4

Pasteurella nuôi cấy trên

môi trường thạch máu

Pasteurella nhuộm gram

Trang 5

1.7.2.2 Sức đề kháng của vi khuẩn

• Bị diệt ở 58 độ C trong 20 phút

• Tổ chức thối nát sống được 1-3 tháng

• Axit phenic 5% trong 1 phút, Ca(OH)2 1%,

Creolin 3%, Phoocmon 1% diệt trong 3 - 5 phút

• Có khả năng tồn tại trong đất và phát triển ở nơi thiếu ánh sáng và độ ẩm cao

• Trong nước có nhiều chất hữu cơ vi khuẩn tồn tại được cả năm

Trang 6

1.7.3 Dịch tễ học

1.7.3.1 Động vật cảm nhiễm

• Trong thiên nhiên: trâu bò, gia cầm, lợn… cảm thụ với bệnh

• Súc vật non, đang bú ít mắc bệnh hơn

• Ở trâu, bò từ 6 tháng đến 2 -3 tuổi hay mắc, con yếu dễ mắc, trâu mắc nặng hơn bò

• Ở gia cầm trưởng thành mẫn cảm với bệnh hơn

• Ở lợn, những con vật mới sinh mẫn cảm nhất, lơn nuôi vỗ béo hoặc sinh sản với điều kiện kém mẫn cảm hơn với bệnh

• Trong phòng thí nghiệm: Chuột bạch con, thỏ dễ

Trang 7

1.7.3.2 Điều kiện phát sinh và lây lan

• Vi khuẩn sống khoẻ trong đất ẩm thiếu ánh sáng

• Vi khuẩn có khả năng tồn tại trong nước

• Bệnh phát sinh mạnh vào mùa mưa lũ

• Vùng đất khô Khan, chưa cày bừa thì ít mầm

bệnh hơn

• Giết mổ, buôn bán gia súc bệnh…

Trang 8

1.7.3.3 Cách sinh bệnh

• Về mùa mưa vi khuẩn gặp điều kiện thuận lợi để phát triển, nhiễm vào nguồn nước, thức ăn, khi trâu bò ăn phải, nhiễm bệnh

• Vi khuẩn vào hạch lâm ba, hạch hầu, vùng ngực gây viêm, sưng hạch, cản trở đường hô hấp,

tiêu hoá…

Trang 10

1.7.4 Triệu chứng

1.7.4.1 Trâu bò

Thể quá cấp tính

- Gia súc thường chết nhanh, kèm theo sốt cao

- Triệu chứng thần kinh như vật trở nên hung dữ và húc đầu vào tường, hoặc giãy dụa, run rẩy…

- Nặng thì lăn ra chết, lúc đang ăn thì bỏ chạy như điên và ngã xuống tự lịm đi và chết

- Thể này thường xảy ra ở gia súc non từ 6-18 tháng tuổi

Trang 11

Thể cấp tính

• Thời gian nung bệnh ngắn từ 1-3 ngày

• Thú không nhai lại, bứt rứt khó chịu, sốt cao

40-42 độ C

• Niêm mạc mắt mũi ửng đỏ, con vật chảy nước mắt, nước mũi, nước dãi

• Con vật ho khan, nước mũi đặc, khó thở

• Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy có máu, bụng chướng hơi

• Thú sưng hầu, khó thở, dạng hai chân để thở, các hạch sưng to, đi tiểu ra máu

Trang 12

Thể mãn tính

- Bệnh kế phát từ thể cấp tính

- Viêm ruột dẫn đến tiêu chảy, viêm phổi, ho từng cơn

- Bệnh tiến triển từ vài tuần đến vài tháng

- Con vật có thể khỏi bệnh nếu được chăm sóc tốt và ngược lại sẽ yếu dần rồi chết

Trang 13

Bò bệnh không đi lại được chảy nước mắt, nước mũi

Trang 15

• Trên da ở tai, đùi, chân và các vùng da mỏng

cũng nổi lên từng đốm xuất huyết sau vài ngày

sẽ chuyển sang màu tím

Trang 16

Thể mãn tính

• Bệnh kéo dài 3-6 tuần

• Lợn khó thở, ho từng hồi (ho liên miên khi vận động nhiều)

• Tiêu chảy liên miên và kéo dài

Trang 17

Niêm mạc mũi lợn bị sưng đỏ lợn biểu hiện khó thở

Trang 20

1.7.5 Bệnh tích

• Tụ huyết, xuất hyết ở tổ chức dưới da, liên kết

• Bắp thịt, hạch lâm ba, niêm mạc xuất huyết lấm tấm

• Vùng ngực sưng to, thuỷ thũng có nước vàng, màng phổi, phổi viêm xuất huyết lấm tấm,

• Viêm xuất huyết ở tim

• Các hạch lâm ba viêm, sưng to xung quanh, cắt ra

có dịch vàng

Trang 21

Tụ máu, xuất huyết lấm tấm

ở cơ quan đường tiêu hóa Bò

Trang 22

Viêm màng phổi Bò Viêm phổi dày lên

dính vào thành ngực

Trang 23

Tim bò bị viêm và xuất huyết Dưới da, cơ bị phù, xuất huyết

Trang 24

Lợn bị viêm phổi thùy lớn Viêm phổi có vùng bị

gan hóa ở lợn

Trang 25

Buồng trứng gà bị sưng, xuất huyết

Trang 27

1.7.6.2 Chẩn đoán vi khuẩn học

• Chuẩn bị mẫu

• Chuẩn bị môi trường

• Nuôi cấy phân lập trên các môi trường như

thạch máu…

• Nhuộm gram

• Kiểm tra sinh hoá như: đường(Gluco, Saccaro, Manit (+), Lacto, Manto, (-), Indon (+)

Trang 28

1.7.6.3 Phương pháp sandwich ELISA(phản ứng

miễn dịch gắn men)

• Mục đích

• Yêu cầu và phương pháp

Kháng thể thứ 2 gắn enzyme

Vi khuẩn

Kháng thể thứ nhất

Trang 29

1.7.6.4 Phương pháp PCR (phản ứng chuỗi trùng hợp)

• Mục đích

• Yêu cầu và tiến hành phản ứng

- Thiết kế đoạn mồi(primers)

- Chuẩn bị mẫu cần xét nghiêm

- Tách DNA, RNA

- Chuẩn bị men, nucleotít, nước đệm và nước

- Cho phản ứng sảy ra

- Chạy điện di

Trang 30

Các giai đoạn của phản ứng

PCR Kết quả của phản ứng PCR trên Gel

Trang 31

1.7.7 Phòng và trị bệnh

1.7.7.1.Phòng bệnh

• Vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống, quản lý đàn hợp lý

• Định kỳ tiêu độc chuồng trại

• Chăm sóc dinh dưỡng cho thú tốt.

Trang 32

• Chính quyền và tổ chức thú y địa phương tổ chức bao vây dịch, thành lập các chốt kiểm dịch.

• Không bán chạy gia súc, gia cầm ra ngoài, không mổ và bán thịt trong vùng dịch khi chưa có công bố lệnh hết dịch.

• Tổ chức làm vệ sinh triệt để chuồng trại và khu chăn thả

đã có dịch và phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần

• Tổ chức tiêm vaccine phòng bệnh ở các vùng chưa có dịch nhưng bị dịch uy hiếp.

• Tuyên truyền về bệnh và các bịên pháp phòng chống dịch trên các phương tiện thông tin

Trang 33

1.7.7.2 Điều trị

• Dùng kháng huyết thanh điều trị sớm

• Dùng Streptomycin tiêm bắp trong 3 - 4 ngày

• Dùng Tetramicin tiêm bắp có thể kết hợp Penicillin

• kết hợp thuốc trợ sức

Trang 34

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày những triệu chứng điển hình nhất của bệnh tụ huyết trùng

Câu 2: Trình bày cách giải quyết của mình khi dịch bệnh tụ huyết trùng xảy ra

Câu 3: Hãy nêu một số phác đồ điều trị bệnh mà anh chị biết

Ngày đăng: 22/04/2021, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w