luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN VĂN CƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, SINH HÓA MÁU CỦA ðÀN LỢN THỊT NUÔI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Phan Văn Cường
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Chu ðức Thắng người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất , khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trạm thú y huyện Yên Dũng Xin cảm ơn các hộ chăn nuôi lợn, các chủ trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Phan Văn Cường
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình và ñồ thị viii
Danh mục viết tắt ix
2.1 Lịch sử nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng 3
2.4 Triệu chứng và bệnh tích bệnh tụ huyết trùng 14
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 53.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
3.3.1 ðiều tra tình hình tiêm phịng 4 bệnh đỏ của lợn tại địa
3.3.2 Theo dõi tỷ lệ bệnh tụ huyết trùng trên đàn lợn thịt tại
các cơ sở chăn nuơi trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh
3.3.3 Quan sát một số triệu chứng và bệnh tích của bệnh tụ
3.3.5 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu 25
3.3.6 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hố máu 25
3.3.7 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh bằng kháng
3.4.1 Chẩn đốn xác định lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 26
3.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý và triệu chứng lâm sàng được xác
định bằng các phương pháp khám lâm sàng thường quy 26
3.4.3 Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu bằng các
3.4.4 Phương pháp xét nghiệm vi sinh vật và làm kháng sinh đồ 27
Trang 64.1 TÌNH HÌNH TIÊM PHÒNG VÀ TỶ LỆ MẮC BỆNH
TỤ HUYẾT TRÙNG TRÊN ðÀN LỢN THỊT NUÔI
TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN
4.1.1 Kết quả tiêm phòng 4 bệnh ñỏ trên ñàn lợn thịt nuôi tại
các cơ sở chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh
4.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt nuôi trên
4.2 NHỮNG BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ CHỈ
TIÊU SINH LÝ Ở LỢN MẮC BỆNH TỤ HUYẾT
4.2.1 Những biểu hiện lâm sàng ở lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 32
4.2.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU Ở LỢN MẮC
4.3.1 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối
huyết cầu ở lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 39
4.3.2 Tốc ñộ huyết trầm và sức kháng hồng cầu ở lợn mắc
4.3.3 Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng ñộ huyết sắc tố
trung bình và thể tích trung bình của hồng cầu ở lợn mắc
Trang 74.3.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 47
4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HÓA MÁU Ở LỢN MẮC
4.4.1 Protein tổng số và tiểu phần Protein 51
4.4.2 ðộ dự trữ kiềm trong máu và hoạt ñộ men sGOT, sGPT
trong huyết thanh lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 53
4.6.1 Phân lập vi khuẩn ở phổi và làm kháng sinh ñồ 59
4.6.2 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của
Pasteurella multocida và các chủng vi khuẩn sau khi
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả tiêm phòng vaccine phòng 4 bệnh ñỏ cho ñàn lợn nuôi
tại ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang 28 Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt nuôi trên ñịa
Bảng 4.3 Những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh THT 33 Bảng 4.4: Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh THT 35 Bảng 4.5: Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết
cầu ở lợn khỏe và lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 40 Bảng 4.6 Tốc ñộ huyết trầm của máu lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 42 Bảng 4.7 Sức kháng hồng cầu của lợn khỏe so với lợn mắc bệnh tụ
Bảng 4.8: Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình
và thể tích trung bình của hồng cầu ở lợn mắc bệnh tụ huyết
Bảng 4.11: ðộ dự trữ kiềm trong máu và hoạt ñộ men sGOT, sGPT trong
huyết thanh lợn mắc bệnh tụ huyết trùng 54 Bảng 4.12: Một số tổn thương bệnh lý vi thể ở phổi lợn mắc bệnh tụ
Bảng 4.13: Kết quả phân lập Pasteurella multocida và các vi khuẩn bội
Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh ñối với các
Bảng 4.15: Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn
thịt nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang 65
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
Biểu ñồ 1: Kết quả tiêm phòng vaccine phòng 4 bệnh ñỏ cho ñàn lợn nuôi
tại ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang 29Biểu ñồ 2: Tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt nuôi trên ñịa bàn
Biểu ñồ 3: Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh THT 35 Biểu ñồ 4: Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của lợn mắc bệnh tụ
huyết trùng 48 Biểu ñồ 5: Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4 BACK Bạch cầu ái kiềm
5 BCAT Bạch cầu ái toan
13 sGOT Glutamat Oxalat Transaminase
14 sGPT Glutamat Pyruvat Transaminase
16 VBQ Thể tích trung bình của hồng cầu
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuơi nĩi chung và chăn nuơi lợn nĩi riêng ngày càng phát triển mạnh đã đáp ứng phần lớn nhu cầu về thực phẩm của người dân và giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhằm đáp ứng với sự phát triển đĩ, Nhà Nước, Bộ Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn đã cho nhập các giống gia súc, gia cầm cĩ năng suất và chất lượng cao từ các nước cĩ nền chăn nuơi phát triển nhằm mục đích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm
Trong các loại vật nuơi thì nuơi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cao và nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho xã hội Vì vậy trong những năm gần đây, ngành chăn nuơi nước ta nĩi chung và chăn nuơi lợn nĩi riêng đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên mơn hĩa sản xuất, chăn nuơi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến Tuy nhiên, trong chăn nuơi muốn thu được lợi nhuận cao thì ngồi các vấn đề về con giống, cơng tác dinh dưỡng thì cơng tác thú y là vấn đề cấp bách, quyết định đến thành cơng trong chăn nuơi
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất đã giúp chúng ta xử lý và khống chế bệnh dịch Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch đang là vấn đề mà
xã hội quan tâm, do đĩ mà ngành chăn nuơi nĩi chung và nhất là chăn nuơi lợn nĩi riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lượng nhưng phải cĩ chất lượng sản phẩm tốt, việc đĩ địi hỏi phải cĩ những biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu
xã hội
Trong những bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở lợn thì tụ huyết trùng
là bệnh gây thiệt hại kinh tế khá lớn cho ngành chăn nuơi lợn, đặc biệt là ngành chăn nuơi lợn thịt Bệnh này thường xảy ra cấp tính và quá cấp tính chết nhanh gây nhiều khĩ khăn cho việc chẩn đốn và phịng trị bệnh ðồng
Trang 12thời, khi lợn mắc bệnh còn làm giảm khả năng tăng trọng cũng như ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
Hiện nay ở nước ta ựã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng lợn, tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào các ựặc ựiểm dịch tễ, truyền nhiễm và phác ựồ ựiều trị bệnh, còn việc làm rõ các ựặc ựiểm bệnh lý của lợn mắc bệnh tụ huyết trùng còn rất ắt tác giả ựề cập ựến
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục ựắch tìm hiểu kỹ hơn một số ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh này được sự phân công của Viện sau ựại học, khoa Thú Y, Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - độc chất, dưới sự hướng dẫn của
TS Chu đức Thắng chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘẢnh hưởng của
bệnh tụ huyết trùng lợn ựến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của ựàn lợn thịt nuôi trên ựịa bàn huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
- Xác ựịnh rõ những biến ựổi bệnh lý của bệnh
- đánh giá hiệu quả của những phác ựồ ựiều trị thử nghiệm, từ ựó có cơ
sở ựưa ra biện pháp khống chế bệnh có hiệu quả
- Ứng dụng những kết quả ựã nghiên cứu ựược vào thực tiễn sản xuất nhằm hạn chế tác hại của bệnh, tạo sản phẩm an toàn về bệnh, nâng cao hiệu quả trong nuôi lợn, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo ựối với bệnh này
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng
Bệnh tụ huyết trùng lợn (Pasteurellosis suum) là một bệnh truyền
nhiễm cấp tắnh xảy ra ở lợn, thường phát sinh rải rác, có khi thành dịch ựiạ
phương Bệnh do vi khuẩn Pasteurella suiseptica gây ra, ựặc ựiểm của bệnh
là viêm phổi, viêm màng phổi, màng tim và bại huyết
Rosenbush và Merchant (1939) ựã ựề nghị ựặt tên cho vi khuẩn này
là Pasteurella multocida (P multocida) ựể chỉ khả năng gây bệnh cho nhiều
loài vật của chúng, tên vi khuẩn này ựã ựược công nhận chắnh thức trên thế
giới và ựược sử dụng cho ựến ngày nay Bệnh do P multocida gây ra thường
ở hai thể chủ yếu là nhiễm trùng máu, xuất huyết Haemorrhagic Septicaemia (HS) và viêm phổi ở bò (Bovine Pneumonia) Thể viêm phổi ở bò thấy tại các nước châu Âu và Bắc Mỹ (Frank, 1989) Bệnh tụ huyết trùng lợn gặp ở khắp các châu lục, xảy ra lẻ tẻ, ắt khi thành dịch (Lê Minh Trắ và cs, 1999) Thể nhiễm trùng máu, xuất huyết thấy ở trâu, bò các nước châu Á và châu Phi
Từ năm 1887 ựến nay, bệnh tụ huyết trùng ựã ựược phát hiện ở nhiều nước trên thế giới, bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho nhiều nước , nhất là ở các nước nhiệt ựới nóng ẩm thuộc châu Á, bệnh xảy ra tại các nước đông Dương, Ấn độ, Indonesia, Malaysia Ở Nhật Bản, bệnh ựược phát hiện vào năm 1923, song không thấy gây thành dịch
và không thể hiện dịch tễ Bệnh cũng ựược phát hiện ở bò rừng Vườn thú quốc gia Mỹ vào các năm 1912, 1922, 1967 và chỉ thấy có một báo cáo cho biết bệnh có ở bò sữa vào năm 1969 (Cater, 1982) Năm 1984,
Tổ chức dịch tễ thế giới OIE (Office International Epizooties) chắnh thức công bố bệnh tụ huyết trùng trâu, bò trên thế giới (FAO, 1991), OIE cũng phân loại bệnh (HS) vào bảng B trong danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc Theo (De Alwis, 1992a) bệnh cũng ựã sảy ra ở châu
Trang 14Phi và gây thiệt hại nghiêm trọng cho ñàn gia súc
Kể từ khi phát hiện ñến nay, vi khuẩn P multocida vẫn là nguyên
nhân gây bệnh tụ huyết trùng cho nhiều loài gia súc và gia cầm Tuy có tính
thích nghi gây bệnh trên các loài vật khác nhau, nhưng P multocida ñều có
ñặc tính cơ bản giống nhau
2.2 Truyền nhiễm học bệnh tụ huyết trùng
Trong tự nhiên, các giống lợn ñều cảm nhiễm bệnh, ñặc biệt lợn từ 3 tháng tuổi ñến 6 tháng tuổi mắc nhiều nhất, bệnh có thể lây sang trâu, bò, gia cầm và ngược lại Trong phòng thí nghiệm thường dùng lợn ñể tiêm truyền
Trong cơ thể bệnh, máu, dịch bài tiết, các phủ tạng ñều có vi khuẩn Phổi là nơi tập trung nhiều vi khuẩn nhất Nhiều lợn khoẻ mang trùng ở ñường hô hấp trên Trong tự nhiên, vi khuẩn có nhiều trong ñất ẩm ðất có nhiều nitrat và thiếu ánh sáng vi khuẩn có thể tồn tại rất lâu
Bệnh có thể lây trực tiếp trong ñàn giữa con ốm và con khoẻ bằng ñường thở tự nhiên, nhưng ñường lây gián tiếp là chủ yếu, thông qua các nhân
tố trung gian bị nhiễm mầm bệnh như thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi Truyền bệnh gián tiếp khi vi khuẩn vào ñường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn hoặc qua các vết xước ở da, niêm mạc Phương thức truyền bệnh ngang và truyền bệnh dọc ñều có thể xảy ra nhưng chưa ñược chứng minh rõ ràng về cơ chế gây bệnh, nhiều tác giả cho rằng bệnh ñường hô hấp ở lợn là kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố gây nên, chứ không phải duy nhất do cảm nhiễm vi khuẩn Vì vậy, bệnh tụ huyết trùng lợn không phải chỉ là kết quả của cảm nhiễm xảy ra ñột ngột, mà phải có một quá trình vi khuẩn có sẵn cư trú ở ñường hô hấp sản sinh một lượng lớn, gây tổn thương phổi Kết quả này chỉ xảy ra khi sức ñề kháng của vật chủ yếu ñi Mặc dù cơ chế sinh bệnh tụ huyết trùng lợn chưa ñược nghiên cứu
ñầy ñủ, nhưng những dẫn chứng hiện có ñã chỉ ra rằng vi khuẩn P multocida gây bệnh tụ huyết trùng lợn bằng các yếu tố có sẵn
Trang 15Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) vi khuẩn P multocida phân lập
từ bệnh phẩm lợn bị tụ huyết trùng thường có giáp mô mỏng thể hiện dung quang rõ Nhưng khi cấy chuyển nhiều lần trên môi trường nhân tạo giáp mô biến mất, dung quang không rõ thì ñộc lực cũng giảm Vì vậy, nhiều tác giả cho rằng giáp mô là yếu tố gây bệnh thông qua việc giúp cho vi khuẩn tránh ñược hiện tượng thực bào và các yếu tố phòng vệ không ñặc hiệu của vật chủ Mặt khác, hiện tượng bám dính, cơ chế gây bệnh của vi khuẩn này cũng ñã ñược một số tác giả nghiên cứu như Trigo
(1989) ñã xác ñịnh ñược yếu tố bám dính của P multocida type D và A
phân lập từ lợn bị bệnh tụ huyết trùng và chứng minh chúng bám dính trên
tế bào nuôi cấy, nhưng gây bệnh trong tự nhiên thì P multocida type A chỉ
bám dính trên tế bào biểu mô không có nhung mao Vì vậy, mỗi type ñều
có vị trí bám trên các tổ chức có tế bào biểu mô khác nhau dẫn ñến ñường xâm nhập, thể bệnh gây ra cũng khác nhau
Theo Bergey (1974) vi khuẩn P multocida thuộc bộ Eubacteriales, họ Pavrobacteriacea, tộc Pasteurellaceae, giống Pasteurella, loài multocida Vi khuẩn P multocida thuộc chi Pasteurella, trong P multocida có nhiều loài và chủng vi khuẩn khác nhau Trước kia trong chi Pasteurella còn có P haemolytica nhưng loài này ñược xếp vào chi Mannheimia với tên gọi Mannheimia haemolytica Trong chi Pasteurella thì các vi khuẩn thuộc P.multocida gây
nhiều bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm và làm thiệt hại kinh tế chung cho ngành chăn nuôi
2.3 ðặc ñiểm sinh học của P multocida
Theo Smith (1959) vi khuẩn P multocida có sự thay ñổi phụ thuộc
vào nguồn gốc của chúng, vi khuẩn phân lập từ bò có kích thước ñồng nhất
từ 0,5µ ñến 1,2µ, trong khi ñó vi khuẩn phân lập từ lợn có dạng tròn hơn, kích thước 0,8µ ñến 1,0µ
Vi khuẩn P multocida có dạng cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn, hình trứng,
Trang 16hình cầu hay bầu dục, có kích thước 0,6µ - 2,5µ x 0,2µ - 0,4µ Vi khuẩn có thể ñứng riêng lẻ, thành ñôi hoặc chuỗi, có giáp mô, không sinh nha bào, không có lông, không di ñộng và bắt màu lưỡng cực Ở các tiêu bản ñộng
vật mới chết P multocida là vi khuẩn Gram âm, dễ bắt màu với thuốc nhuộm Fucxin hoặc xanh Methylen Tính chất bắt màu lưỡng cực của P multocida có thể thấy khi nhuộm bằng xanh Methylen và chỉ thấy ở những
tiêu bản làm từ máu ñộng vật hay vi khuẩn phân lập từ những bệnh phẩm từ con vật mới chết Vi khuẩn nuôi cấy trong môi trường nhân tạo ít thấy tính chất này, nguyên nhân này là do trong quá trình phân bào, nguyên sinh chất bắt màu lưỡng cực dồn về hai ñầu
Theo Carter (1952) trong môi trường nước thịt P multocida mọc tốt làm
ñục môi trường có mùi tanh ñặc trưng Mùi tanh ñặc trưng này thể hiện rõ nhất ở pha phát triển nhanh, khi nuôi cấy vi khuẩn lâu ngày mùi tanh này sẽ mất dần
Cater (1955) cho biết khuẩn lạc của vi khuẩn P.multocida tập trung ở hai dạng
chính là khuẩn lạc có dung quang sắc cầu vồng và khuẩn lạc có dung quang màu xanh Những khuẩn lạc có dung quang màu xanh thường ít hoặc không có giáp
mô, ñộc lực thấp hoặc không có ñộc lực thuộc dạng R (Rough) Trong môi trường nuôi cấy, không phát sinh ra quá trình dung giải nguyên sinh chất ở giữa tế bào vi khuẩn nên không thấy vi khuẩn bắt màu xẫm ở hai ñầu (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001 và Nguyễn Quang Tuyên, 2008)
Trong mô bào và máu ñộng vật mắc bệnh, các tế bào vi khuẩn thường ñồng nhất Trong môi trường nhân tạo, các tế bào vi khuẩn thường ña dạng
có thể hình trứng, hình cầu hoặc hình que
P multocida không di ñộng, không tạo nha bào nhưng có giáp mô Vi
khuẩn có giáp mô nuôi lâu ngày trong môi trường nhân tạo thì giáp mô
sẽ mất, nếu ñược cấy chuyển nhiều lần trong môi trường có bổ sung máu thì giáp mô của nó sẽ ñược tái tạo Vi khuẩn có giáp mô thường có kích thước lớn hơn vi khuẩn không có giáp mô
Trang 17Vi khuẩn bắt màu với 2 loại thuốc nhuộm aniline hòa tan thông thường Tính chất bắt màu lưỡng cực (Bipolar-straining) có thể thấy khi nhuộm bằng xanh Methylen với những tiêu bản làm từ máu, tế bào ñộng vật hay vi khuẩn mới phân lập Vi khuẩn nuôi cấy trong môi trường nhân tạo ít thấy tính chất này Sở dĩ có tính chất lưỡng cực là do tế bào vi khuẩn ñang phân chia, nguyên sinh chất của vi khuẩn dung giải về hai ñầu
Trong các loại môi trường dùng ñể bảo quản mẫu bệnh phẩm chứa
P.multocida thấy vi khuẩn này có thể duy trì sự sống ñược trong môi trường
Cary - Blair và L-15 (Leubovitz medium No15) hơn 15 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng, tuy nhiên sử dụng Cary-Blair làm môi trường vận chuyển (transport medium) thì sẽ tốt hơn, còn môi trường L-15 thích hợp hơn khi bảo quản vi khuẩn này trong phòng thí nghiệm (Eiichi, 1997)
Khi nghiên cứu các dạng khuẩn lạc của P multocida cho thấy chủ
yếu hai dạng là dạng có dung quang màu xanh và dạng có dung quang sắc cầu vồng Những khuẩn lạc có dung quang màu xanh thường không có hoặc
ít có giáp mô, vì thế không có ñộc lực hoặc ñộc lực thấp Các chủng cường ñộc hoặc mới phân lập có dung quang mạnh Khi tiêm truyền các chủng
P multocida qua bồ câu thấy có sự tăng lên của những vi khuẩn tạo khuẩn
lạc dạng S (Smooth)
- Môi trường thạch thường: sau 24 giờ nuôi cấy P multocida phát triển
thành khuẩn lạc nhỏ long lanh như hạt sương, ñể lâu ngày thì kích thước khuẩn lạc sẽ lớn hơn Khi cấy chuyển nhiều lần giáp mô bị mất, kích thước khuẩn lạc sẽ nhỏ lại Trên môi trường thạch vi khuẩn phát triển thành
3 dạng khuẩn lạc:
+ Dạng S (Smooth): là dạng thường thấy, khuẩn lạc nhỏ, bóng láng long lanh, mặt vồng, có dung quang sắc cầu vồng, khuẩn lạc có huỳnh quang, có tính kháng nguyên và ñộc lực cao Vi khuẩn thuộc dạng khuẩn lạc
Trang 18này thường tạo thành lớp giáp mơ
+ Dạng R (Rough): là dạng biến dị, khuẩn lạc thường to dẹt, rìa nhám xù
xì, cĩ dung quang màu xanh lơ, cĩ tính kháng nguyên và độc lực thấp
+ Dạng M (Mucoid): là dạng biến dị, khuẩn lạc nhày ướt, rìa nhẵn, cĩ kích thước to nhất, dung quang sắc cầu vồng yếu hơn ở dạng S và độc lực thấp
Tính biến dạng của vi khuẩn này rất lớn khi nuơi cấy chuyển qua mơi trường dinh dưỡng nhiều lần hoặc tiêm qua động vật, từ dạng S chúng cĩ thể chuyển thành dạng M hoặc R và ngược lại
- Trên mơi trường thạch máu: vi khuẩn phát triển mạnh khơng làm dung huyết, khuẩn lạc phát triển mạnh hình trịn to cĩ kích thước lớn hơn thạch thường, cĩ màu xanh tro nhạt hình giọt sương và cĩ mùi tanh nước rãi khơ rất đặc trưng ðặc điểm này dễ nhận ra và được nhiều tác giả cơng nhận như một đặc điểm để chẩn đốn
- Trên mơi trường thạch cĩ bổ xung huyết cầu và huyết thanh: đây là mơi trường đặc biệt dùng để phân lập, giám định và xác định độc lực của vi
khuẩn, ở mơi trường này vi khuẩn P multocida phát triển thành khuẩn lạc
đặc biệt cĩ hiện tượng phát dung quang khi quan sát vi khuẩn trên kính hiển
vi độ phĩng đại 20 lần và gĩc chiếu sáng phản quang của ánh sáng đèn điện
là 45o Màu sắc phát quang của khuẩn lạc phụ thuộc vào độc lực của vi khuẩn: vi khuẩn cĩ độc lực cao màu xanh lá mạ chiếm 2/3 diện tích khuẩn lạc, cịn 1/3 diện tích khuẩn lạc cĩ màu vàng da cam, khuẩn lạc này gọi là
Fg (Greenish Fluorescent) Vi khuẩn cĩ độc lực trung bình thì diện tích khuẩn lạc cĩ màu xanh lá mạ ít hơn diện tích màu vàng da cam, khuẩn lạc này gọi là Fo (Orange Fluorescen), cịn vi khuẩn cĩ độc lực yếu, khuẩn lạc của chúng khơng cĩ hiện tượng phát quang, gọi là Nf (Not Fluorescent)
Vi khuẩn P multocida khi mới phân lập từ bệnh phẩm, tổ chức hoại tử
bắt màu lưỡng cực và cĩ giáp mơ nếu cĩ dung quang mạnh Các tính chất này sẽ
Trang 19thay ñổi cùng với số lần cấy chuyển trên môi trường nhân tạo, nhưng sẽ ñược phục hồi khi tiêm truyền qua ñộng vật thí nghiệm hoặc ñộng vật mẫn cảm
Một tính chất quan trọng là hình thái và màu sắc cầu vồng của
khuẩn lạc P multocida nhìn qua ánh sáng ñiện xiên 45o: khi mới phân
lập, khuẩn lạc có cầu vồng mạnh hoặc yếu hay có hình rẻ quạt với màu biến ñổi hoặc khuẩn lạc có màu xanh ít hay không màu
Màu của khuẩn lạc P multocida thường liên quan ñến giáp mô của vi
khuẩn Từ dạng có giáp mô trong canh khuẩn tươi, khuẩn lạc có dung quang, sau vài lần nuôi cấy giáp mô mất dần, khuẩn lạc nhỏ và dung quang kém, khi khuẩn lạc chứa chất nhày thì dung quang càng kém hơn, ñộc lực của vi khuẩn giảm dần từ dạng S ñến dạng R
Sau khi nuôi cấy vi khuẩn P multocida phát triển thành những khuẩn
lạc ñặc biệt, có hiện tượng phát huỳnh quang khi quan sát bằng kính hiển vi với ánh sáng ñèn ñiện góc chiếu phản quang là 45o thấy có 3 loại khuẩn lạc Tùy theo ñộc lực của vi khuẩn mà màu sắc của khuẩn lạc khác nhau
Loại Fg (Greenish fluorescent): 2/3 khuẩn lạc có màu xanh lơ, 1/3 có màu da cam, khuẩn lạc hình tròn, rìa gọn, mặt vồng và có ñộc lực cao
Loại Fo (Orange fluorescent): màu xanh lơ ít và vàng da cam nhiều, những khuẩn lạc này ñộc lực tương ñối yếu
Loại Nf (Not fluorescent): khuẩn lạc ñộc lực yếu nhất, không màu, không có huỳnh quang, khuẩn lạc dạng S, nhỏ, trong
Cách xem huỳnh quang của khuẩn lạc trên chỉ áp dụng cho Pasteurella gây bệnh ở lợn và trâu bò, nhưng không áp dụng cho Pasteurella gây bệnh ở gia cầm Pasteurella aviseptica gây bại huyết, xuất huyết cho gia cầm có ñộc lực
mạnh nhưng khuẩn lạc của chúng thuộc loại Fo
Hiện tượng phát huỳnh quang của khuẩn lạc xem rõ khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường thạch trong sáng, khuẩn lạc cách xa nhau sau 24
Trang 20giờ, nếu ñể lâu sau 72 giờ thì huỳnh quang sẽ mất ñi Vi khuẩn loại Fg có thể biến dị thành vi khuẩn dạng Fo hay loại Nf, ñi ñôi với sự biến dị của khuẩn lạc thì ñộc lực của vi khuẩn cũng phát sinh biến dị
- Môi trường Gelatin: hình thành khuẩn lạc mịn, hình hạt dọc theo ñường cấy chích sâu, không làm gelatin tan chảy
- Môi trường huyết thanh ñông: vi khuẩn phát triển thành những khuẩn lạc hình giọt nước nhỏ, trong suốt trên mặt thạch
- Môi trường cho thêm Neomycine 2,5mg/lit, có tác dụng ngăn chặn sự
phát triển của P pseudotubeculosis và cho phép P multocida phát triển
Trên môi trường thạch huyết cầu tố và huyết thanh vi khuẩn mọc tốt hơn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1964) Trong môi trường nước thịt Hottinger hoặc Martin sau khi nuôi cấy 24 giờ, vi khuẩn phát triển làm môi trường ñục nhẹ, khi lắc nhẹ có vẩn như sương mù sau ñó mất, nếu ñể quá 24 giờ dưới ñáy có lắng cặn nhày và trên có màng mỏng (Cater, 1967)
Một số chủng P multocida còn có pili trên bề mặt, vai trò của những
cấu trúc này trong việc bám dính ñã ñược nghiên cứu, ña phần các vi khuẩn
P.multocida gây bệnh viêm teo mũi lợn có pili chiếm từ 60% ñ ế n 80%,
tuy nhiên khi cấy các vi khuẩn này ở invitro thì số lượng vi khuẩn có pili giảm ñi rất nhiều, chỉ còn từ 3% ñến 5% (Richard và Emilio, 1995)
Theo Hoàng ðạo Phấn (1996) ñể giữ giống P.multocida tươi cần cấy
chuyển vi khuẩn qua thạch máu vì vi khuẩn mới ñược phân lập mọc tốt trong các môi trường nuôi cấy thông thường nhưng khi nuôi cấy chuyển tiếp
sẽ mọc yếu, vì vậy phải cho thêm hồng cầu vào môi trường nuôi cấy
Nếu phân lập trong bệnh phẩm thì P multocida thường có hình trứng, hình
cầu, trực khuẩn hoặc hình thành chuỗi ngắn Nuôi cấy trong môi trường
nhân tạo trước 24 giờ, P multocida có dạng cầu khuẩn ñứng riêng rẽ hay
thành ñôi
Ngoài ra, hình thái của P multocida còn thay ñổi tùy theo sự
Trang 21hình thành giáp mô, kích thước của vi khuẩn có giáp mô thường lớn hơn vi khuẩn không có giáp mô Vi khuẩn thoái hóa nhanh sau khi phân lập và nuôi giữ trên môi trường dinh dưỡng, khi nuôi cấy trên môi trường thạch
thường ở 37oC sau 24 giờ P mutocida phát triển thành khuẩn lạc nhỏ long
lanh như hạt sương, hơi lồi ở giữa, ñể lâu khuẩn lạc to màu trắng ñục
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn P multocida ñể làm vaccine người ta
thường sử dụng môi trường cơ bản có thêm Saccarore, Peptone và chất
chiết men bia Môi trường Hottinger cũng tốt cho P multocida phát triển
Nuôi cấy có sục khí (aeration) có thể làm tăng sinh khối vi khuẩn lên gấp 20 lần so với nuôi cấy tĩnh Sục khí bằng hỗn hợp khí có tỷ lệ CO2 và O2 khác nhau cũng tác dụng như sục khí bằng không khí thông thường, nhưng nếu sục khí bằng O2 nguyên chất sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn Nuôi cấy ñộng trên máy lắc vi khuẩn cần 12 giờ ñể ñạt ñến pha dừng, còn nuôi cấy sục khí khuấy ñảo liên tục trong fermentor bằng công nghệ lên men hiện ñại thì chỉ cần 5 giờ ñã ñạt mức phát triển tối ña Trong môi trường
Hottinger có bổ xung thêm ñường, tụy ñệm thì vi khuẩn P multocida
chủng P52 phát triển mạnh và có thể ñạt tới nồng ñộ 50 tỷ CFU/ml
Nếu nuôi cấy tĩnh P multocida sẽ phát triển theo 4 pha phát triển
chậm (pha thích nghi) kéo dài từ khi nuôi cấy ñến giờ thứ 8, pha phát triển (pha logrit) bắt ñầu từ giờ thứ 8 ñến giờ thứ 14, pha cân bằng bắt ñầu từ giờ thứ 14 ñến giờ thứ 19, sau ñó là pha suy tàn
Hiện nay, người ta phát hiện ñược 18 loại kháng nguyên hòa tan của
P.multocida Nhiều thực nghiệm ñã công nhận rằng kháng nguyên (O) ñóng
vai trò quan trọng trong quá trình hình thành miễn dịch, song kháng nguyên (K) cũng có vai trò không nhỏ trong quá trình này
- Kháng nguyên thân (O)
Là kháng nguyên thành tế bào của vi khuẩn P multocida Các kháng
Trang 22nguyên (O) chỉ ñược bộc lộ khi kháng nguyên (K) ñược tách ra Khuẩn lạc của
P multocida khi chuyển từ dạng S sang dạng R thì vi khuẩn Kháng nguyên (O)
là một phức hợp Gluxit - Lipit - Protein, ñược chiết xuất ñược nhờ axit trichlo acetic, dung dịch phenol và siêu âm
Về ñặc ñiểm sinh học các kháng nguyên (O) của vi khuẩn P multocida không khác so với kháng nguyên (O) của những vi khuẩn
khác ðộc ñối với chuột nhắt và gây ñược miễn dịch, ñộc ñối với lợn nhưng ñộc lực không cao lắm
Trong các phản ứng huyết thanh, kháng nguyên (O) của P multocida
có ñặc tính loài rất cao, tuy vậy nó cũng tạo thành phản ứng chéo với
các huyết thanh kháng các vi khuẩn Gram âm khác như P pseudotuberculosis, P haemolytica
Kháng nguyên thân (O) của P multocida có hai nhóm: ñặc hiệu và
không ñặc hiệu, các chủng khác nhau sẽ khác nhau về kháng nguyên thân Chỉ có serotype B hầu như ñồng nhất thuộc một nhóm kháng nguyên O Hiện nay, kháng nguyên O có hai hệ thống phân loại
- Phân loại của Namioka và Murata (1961) kháng nguyên thân có 16
type ñánh số từ 1 ñến 16 và cho rằng khuẩn lạc của P multocida chuyển từ
dạng S sang dạng R thì vi khuẩn giữ ñược kháng nguyên O và cũng theo tác giả cho biết ở Nhật Bản bệnh tụ huyết trùng lợn thuộc type A:1 và D:2
Theo Cater (1967) bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm thường do 2 type A
và D gây nên Kháng nguyên O là kháng nguyên thành tế bào của
P.multocida và chỉ bộc lộ khi kháng nguyên K ñược tách ra
- Phân loại của Heddleston (1972) kháng nguyên thân có 16 type ñánh số từ 1 ñến 16
Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1986) cho biết ở lợn type B là type chủ yếu gây bệnh tụ huyết trùng trên lợn ở miền Nam Việt Nam, type A gây ra viêm phổi với thời gian bệnh kéo dài và tỷ lệ chết thấp hơn
Trang 23Hiện nay nhiều thực nghiệm ñã công nhận kháng nguyên O của
P.multocida ñóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành miễn dịch, song
kháng nguyên K cũng ñóng vai trò không nhỏ trong quá trình này
Phan Thanh Phượng (1994) cho biết, ở Việt Nam bệnh tụ huyết trùng lợn cũng do các chủng thuộc type B gây ra
- Kháng nguyên vỏ (K)
Những chủng P multocida ñộc lực có một kháng nguyên phụ là
kháng nguyên vỏ, bản chất là polysaccarit, là một bán kháng nguyên che lớp kháng nguyên (O) khỏi bị các phage tác dụng nhưng ñồng thời cũng ngăn cản sự tiếp xúc giữa kháng nguyên (O) với kháng thể (O) tương ứng
Vì vậy, muốn phát hiện kháng nguyên (O) thì phải phá hủy kháng nguyên
K hoặc dùng phương pháp nuôi cấy không cho vi khuẩn P multocida hình
thành kháng nguyên giáp mô
Giáp mô là một lớp màng nhày mỏng, bao bọc quanh thành tế bào Phần
lớn các chủng P multocida ñều có giáp mô Giáp mô là yếu tố ñộc lực của vi
khuẩn vừa có tác dụng bảo vệ vi khuẩn chống lại sự thực bào, chống lại tác ñộng
có hại của môi trường vừa là nơi dự trữ các chất dinh dưỡng của vi khuẩn
Kháng nguyên (K) chỉ có ở vi khuẩn P multocida tạo khuẩn lạc dạng
S và không có ở vi khuẩn tạo khuẩn lạc dạng nhày (M) và dạng sù sì (R)
Kháng nguyên K thu nhận ñược bằng cách cho canh khuẩn P multocida
mới nuôi cấy vào nước cất và chiết xuất trong vòng 5 phút ở 37oC, có hai thành phần là α và β, chúng ñược cấu tạo từ protein và polysaccarit, ngoài ra còn có một số ít lipo - polysaccarit
Carter (1955) sử dụng phản ứng kết tủa và dùng phương pháp ngưng
kết gián tiếp hồng cầu ñã xác ñịnh vi khuẩn P multocida cũng có 4 type
nhóm kháng nguyên vỏ (K) ñánh theo chữ cái in hoa là A, B, C và D; năm 1961, bằng phản ứng ngưng kết ñã xác ñịnh thêm một type mới và
Trang 24ñặt tên là E Năm 1963, Carter ñề nghị bỏ type C và ñưa thêm type F
Phương pháp ngưng kết gián tiếp hồng cầu là thích hợp cho việc ñịnh
type vi khuẩn P multocida theo kháng nguyên K mà hiện nay nhiều phòng
thí nghiệm trên thế giới ñang dùng
Nguyễn Vĩnh Phước (1978) cho biết bệnh tụ huyết trùng lợn thường
có 2 dạng là nhiễm trùng huyết và cảm nhiễm thứ phát Thường có 3 thể bệnh: quá cấp tính, cấp tính và mãn tính
Theo Lê Văn Năm và cs (1999) thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 1 ñến 14 ngày, bệnh tụ huyết trùng lợn thường ở 2 dạng là nhiễm trùng huyết và bội nhiễm
- Thể quá cấp tính
Thể này phát ra ở thời kỳ ñầu ổ dịch Con vật xuất hiện các triệu chứng sốt cao từ 41oC ñến 42oC, mệt mỏi, kém ăn hoặc bỏ ăn hẳn, nằm một chỗ, rúc ñầu vào ñệm lót nền chuồng, không ñứng dậy ñược, uống nhiều nước, run rẩy Xuất hiện thủy thũng ở cổ, họng, hầu do viêm, làm cho hầu sưng, cổ cứng, má phị, sưng mặt ðặc biệt con vật thở khó, tiếng thở khò khè, cổ duỗi thẳng ñể thở, nước mũi trong chảy rất nhiều, không có
ñộ keo nhày, thở bằng thể bụng, nhịp tim nhanh Các niêm mạc ñỏ sẫm dần dần chuyển sang tím bầm, trên da toàn thân có những có mảng xuất huyết
ñỏ, như vầng cơm cháy hoặc tím tái thể hiện rõ nhất ở những vùng da mỏng (bụng, bẹn, sườn) giống lợn trắng càng biểu hiện rõ rệt
Trang 25Ở thể bệnh này, bệnh tiến triển nhanh từ 12 giờ ñến 1 hoặc 2 ngày, con vật chết rất nhanh vì ngạt thở, con to nhất trong ñàn chết trước, hiện tượng chết diễn ra hàng loạt, có thể các triệu chứng biểu hiện không rõ Bệnh có thể lây sang trâu, bò, gà (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) Lê Văn Năm và cs (1999) cũng cho biết biểu hiện triệu chứng của thể bệnh này là lợn sốt cao từ 41oC ñến 42oC, hoạt ñộng của hệ tim mạch yếu nên xuất hiện xung huyết (tím)
ở da bụng, tai, ñùi, lợn chết sau từ 1 ngày ñến 2 ngày thậm chí trong vòng vài giờ và trong một thời gian ngắn ña phần cả ñàn sẽ nhiễm bệnh
- Thể cấp tính
Lợn mắc bệnh ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt cao từ 41oC ñến 42oC, sau ñó cũng xuất hiện các triệu chứng như ở thể quá cấp nhưng không trầm trọng bằng, niêm mạc mũi viêm, con vật thở khó, thở nhanh dồn dập, nghe có tiếng thở khò khè ướt trong phế quản, lợn biểu hiện ho co rút toàn thân, nước mũi chảy ñặc hơn, keo nhày ñục, dần vít tịt lỗ mũi con vật càng khó thở, tim ñập nhanh và nước mắt chảy, có trường hợp lẫn mủ thoát ra theo, ho khan từng tiếng ñè ấn vùng ngực con vật có phản xạ ñau, hai chân trước ñứng dạng ra ñể dễ thở và giảm ñau Trên da toàn thân nổi lên những mảng ñỏ hoặc tím bầm, ñặc biệt vùng da mềm như bẹn, bụng, phía trong ñùi, vùng cổ, ñồng thời thường xuyên viêm xuất huyết rất phổ biến trên ñàn lợn bệnh
Hầu sưng, thủy thũng dần lan rộng xuống cổ và cằm Những vùng này sưng to lùng nhùng Con vật lúc sốt cao ñi táo bón, sau ỉa chảy có khi có lẫn máu hoặc xuất hiện cục máu vón do xuất huyết ruột Chân ñi tập tễnh, khớp sưng, vận ñộng khó khăn ða phần số lợn ốm gầy sút nhanh, yếu ớt
Bệnh tiến triển từ 3 ñến 8 ngày, có trường hợp kéo dài ñến 12 ngày con vật suy nhược cơ thể, yếu dần, ăn kém hoặc không ăn rồi chết Tỷ lệ chết có thể ñến 80% nếu không can thiệp kịp thời Nếu con nào sống sót thì bệnh chuyển sang thể mãn tính (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trang 26- Thể mãn tính
ðây là thể tiến triển tiếp theo thể cấp tính, là thể rất nguy hiểm vì số lợn này ñều mang trùng Con vật thở nhanh, khò khè, ho từng hồi liên miên nhất là vào lúc thời tiết mưa nhiều ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ hạ thấp hoặc vào ban ñêm Khớp viêm nặng, sưng to, vận ñộng rất khó khăn, sưng nóng nhất là
2 ñầu gối Da toàn thân ñỏ hoặc tím thành mảng, bong vẩy, niêm mạc miệng
có màng giả Bệnh tiến triển từ 3 ñến 6 tuần lễ, con vật gầy yếu dần rồi chết
do suy nhược (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Bệnh tích bệnh tụ huyết trùng
- Thể quá cấp tính
Con vật chết ñột ngột, có hiện tượng xung huyết và xuất huyết khắp cơ thể, bại huyết, các niêm mạc và phủ tạng tụ máu, thấm tương dịch, nhất là ở tim có ñiểm xuất huyết, hạch lâm ba sưng ñỏ, thủy thũng, thấm nước, hầu viêm, thấm tương dịch, lách sưng tụ máu, thận
ứ máu Da có nốt ñỏ hoặc tím bầm, phổi xuất huyết, thủy thũng, thấm tương dịch (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
- Thể cấp tính
Con vật có bệnh tích thùy phế viêm và tụ máu tứng ñám, nhất là vùng sâu và phía sau phổi có nhiều vùng gan hóa cứng ở các thời kỳ khác nhau, thấm tương dịch ñỏ nhạt, khi cắt thấy có vân, có hạt nhiều màu sắc, các mô cứng nổi lên, có nhiều ổ hoại tử, viền màu vàng bẩn, tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy dày lên, thấm nước thủy thũng nhưng không xuất huyết Khí quản phế quản tụ máu, xuất huyết có bọt nhớt màu hồng Màng phổi viêm dính vào lồng ngực, có khi có chấm xuất huyết, chứa nước ngoại xuất, có mủ màng gi, sợi huyết Ngoại tâm mạc viêm, có nước ngoại xuất, có khi lầy nhày có sợi huyết trong lồng ngực Hầu viêm thủy thũng, thấm tương dịch vàng Dạ dày, ruột viêm cata, tụ máu xuất huyết Lách hơi sưng, ñỏ sẫm, có ổ viêm cứng, có khi lách bình thường Hạch lâm ba ngực, hầu sưng tụ máu Hạch màng treo
Trang 27ruột sưng thấm nước, thận ứ máu ñỏ sẫm Ở dưới da có những mảng ñỏ sẫm, tím bầm ở bụng, ngực khoeo chân (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Theo Cao Văn Hồng (2002) bệnh tích ở lợn chết do tụ huyết trùng rõ nhất là thịt tím hồng, nhớt, thấm tương dịch, tỷ lệ viêm phổi khá cao tới 90,91% Xoang ngực, xoang bụng tích nước màu vàng với tỷ lệ phát hiện
từ 84% - 90,91%, hạch hầu sưng (93,64%), tim sưng, bao tim tích nước (97,58%)
- Thể mãn tính
Phổi viêm mãn tính, có vùng gan hóa hoại tử vàng xám cứng, có áp xe,
có khi bị carein hóa như fomal, ñám bã ñậu hóa, phế quản viêm mãn tính, màng phổi dày ra, vùng phổi bị hoại tử có chỗ dính vào lồng ngực Hạch lâm ba, khớp xương, mô liên kết dưới da có những ñám bã ñậu, gan và lách có ñám cazein hóa
Loại P aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng cho gia cầm Gà, vịt
thường mắc bệnh nặng và hay sảy ra những ổ dịch lớn, giết chết nhiều con Bệnh tích chủ yếu là viêm ngoại tâm mạc, tim sưng, bao tim trương to chứa dịch thẩm xuất màu vàng, gan hơi sưng có những nốt hoại tử màu vàng nhạt, lấm tấm như ñầu ñinh ghim
P multocida có khả năng gây bệnh cho người Thông thường người mắc bệnh Pasteurellosis do bị súc vật bệnh cắn hoặc cào gây nhiễm khuẩn cục bộ
tại chỗ với những ñặc ñiểm như ñau, phù nề hoặc có những triệu chứng toàn thân
- Tiêm phòng vaccine ñầy ñủ với những lợn ở diện tiêm phòng
- Thực hiện cách ly khi bổ xung lợn mới vào ñàn
Trang 28+ Khi có dịch nổ ra: cần áp dụng các biện pháp chống dịch
- Cấm xuất, nhập gia súc trong khu vực có dịch
- Cách ly gia súc bệnh, ñiều trị tích cực
- Tiêm thẳng vaccine vào ổ dịch
- Việc tiêu ñộc khử trùng phải ñược tiến hành thật tốt sau mỗi lần phát hiện bệnh
- Xử lý xác chết, chất thải của súc vật ốm, phân rác ñúng kĩ thuật
- Vệ sinh tiêu ñộc chuồng trại bằng nước vôi 10%, NaOH 2%
- Tích cực diệt chuột
2.5.2 Phòng bệnh bằng vaccine
Do ñặc tính của bệnh tụ huyết trùng gia súc nói chung và bệnh tụ huyết trùng lợn nói riêng thường xảy ra ở thể quá cấp tính nên ñiều trị kém hiệu quả, kết quả ñạt ñược chỉ khi phát hiện bệnh và sử dụng kháng sinh sớm Trong trường hợp sử dụng kháng sinh ở giai ñoạn cuối, khi con vật ñã có xuất huyết chỉ làm tăng nhanh quá trình chết của chúng, cho nên việc phòng chống bệnh phải coi trọng công tác tiêm phòng bằng vaccine cho gia súc là chính (De Alwis, 1992) Cũng quan ñiểm ñó, Abeynay và cs (1992) cho rằng tiêm phòng là biện pháp tích cực và hiệu quả nhất ñể khống chế và ngăn chặn bệnh tụ huyết trùng
ðể phòng bệnh tụ huyết trùng lợn, ngoài các biện pháp vệ sinh thú y nghiêm ngặt thì việc bổ xung kháng sinh vào thức ăn ñể hạn chế tỷ lệ lợn khỏe mang trùng trong ñàn, ngăn cản việc bài thải mầm bệnh ra ngoài gây nhiễm cho ñàn lợn là công tác cần ñược tiến hành (Nguyễn Vĩnh Phước 1978)
Ở Việt Nam những năm gần ñây, một số tác giả ñã nghiên cứu chế tạo vaccine phòng bệnh tụ huyết trùng lợn, trong ñó có các loại vaccine:
+ Vaccine sống nhược ñộc: theo hướng này nhiều nhà nghiên cứu chủng vi
khuẩn P multocida nhược ñộc bằng cách tiếp ñời vi khuẩn này qua ñộng vật máu lạnh ñể giảm ñộc lực và lựa chọn tìm kiếm các chủng P.multocida nhược ñộc tự
Trang 29nhiên có tính kháng nguyên cao dùng chế tạo vaccine nhược ñộc phòng bệnh tụ huyết trùng lợn Nguyễn Ngã và cs (1999) dựa trên cơ sở chủng THT AvPS3 và chủng phó thương hàn nhược ñộc (chủng Smith) ñã chế các loại vaccine (THT + PTH) dùng phòng một lúc 2 bệnh cho ñàn lợn trong ñó có bệnh tụ huyết trùng, vaccine sử dụng an toàn hiệu lực bảo hộ cho từng bệnh không thay ñổi so với dùng riêng rẽ từng loại
+ Vaccine vô hoạt có chất bổ trợ: ở miền Bắc từ những năm 1960, Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương Phùng ñược Trung Quốc giúp ñỡ ñã chế vaccine tụ huyết trùng lợn vô hoạt có chất bổ trợ keo phèn từ chủng Trung Quốc (FgHc), vaccine có ñộ an toàn, hiệu lực bảo hộ cao
Hiệu lực vaccine có thể khác nhau do phương pháp chế tạo, do ñường ñưa vaccine vào cơ thể ñộng vật Bởi vậy, người ta kiểm tra hiệu lực của vaccine ñể quyết ñịnh việc sử dụng căn cứ vào khả năng phòng vệ sau khi thử thách cường ñộc Có nhiều type vi khuẩn tụ huyết trùng với tính chất kháng nguyên phức tạp, ñộc lực không ñồng ñều thay ñổi tùy theo cơ thể ñộng vật và ñiều kiện khí hậu cho nên vaccine chưa có hiệu lực cao, ở miền Nam, trước ñây sử dụng vaccine vô hoạt có bổ trợ keo phèn chế từ chủng Robert I, nhưng do vaccine có tỷ lệ phản ứng cao nên không ñược sử dụng nữa (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trong vaccine vô hoạt có chất bổ trợ thì vaccine có bổ trợ dầu thường
có hiệu lực bảo hộ cao hơn, ñộ dài miễn dịch dài hơn Tuy nhiên vaccine nhũ hóa có ñộ nhớt cao nên khó khăn trong việc tiêm phòng, dễ phân lớp khi bảo quản và ñôi khi có phản ứng cục bộ nơi tiêm (Bain, 1982)
ðể khắc phục các yếu ñiểm trên người ta phải lựa chọn các loại dầu gây nhũ tốt và tiến hành gây nhũ hai lần (Chandrasekeran, 1992)
Phan Thanh Phượng và cs (1996) nghiên cứu chế tạo vaccine tụ - dấu vô hoạt nhũ hóa tiêm cho lợn với liều lượng từ 2ml ñến 3ml/con, hiệu lực phòng bệnh tụ huyết trùng là 88,9%, thời gian miễn dịch kéo dài từ 6 ñến 8 tháng
Trang 30Xuất phát từ những nguyên lý cho rằng vi khuẩn P multocida
có rất nhiều kháng nguyên (K, O…) vì vậy nếu chế tạo vaccine vô hoạt toàn khuẩn thì kháng nguyên này sẽ “che lấp” hạn chế tác dụng kích thích của kháng nguyên khác ðể các kháng nguyên ñều thể hiện ñược khả năng kích thích tạo miễn dịch khi ñưa vaccine vào cơ thể vật chủ, nhiều tác giả ñã tiến hành nghiên cứu chiết tách riêng các loại kháng
nguyên của P multocida rồi phối hợp chúng lại với nhau theo tỷ lệ nhất
ñịnh kết hợp cùng chất bổ trợ thành vaccine tiểu phần Hiệu lực của loại vaccine này phụ thuộc nhiều vào công nghệ chiết tách các loại kháng nguyên Nếu kháng nguyên chiết tách có trọng lượng phân tử quá nhỏ sẽ làm cho vaccine kém hiệu lực
Trên thế giới phần lớn các nước ñều dùng vaccine nhũ hóa
ñể phòng bệnh tụ huyết trùng lợn vì vaccine này có hiệu lực cao, thời gian miễn dịch dài, liều tiêm ít
Ở Việt nam ñã và ñang sử dụng các loại vaccine vô hoạt ñể phòng bệnh tụ huyết trùng lợn là:
+ Vaccine tụ huyết trùng lợn keo phèn: chế từ chủng P multocida
Trung Quốc do Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương và Công ty thuốc Thú y Trung ương sản xuất Với ưu ñiểm của vaccine là có miễn dịch cao, ñộ an toàn khá tốt, hiện nay ñang ñược sử dụng rộng rãi
+ Vaccine tụ - dấu: do Xí nghiệp thuốc thú y TW sản xuất, hiện nay
sản xuất bằng phương pháp lên men sục khí nên có ñậm ñộ vi khuẩn cao, rút liều tiêm xuống thấp từ 2ml ñến 3ml/con Vaccine có ñộ an toàn cao, ñang ñược sử dụng rộng rãi tại các tỉnh phía Bắc
Trước ñây nuôi cấy tĩnh ñậm ñộ vi khuẩn thấp nên liều tiêm từ 5ml ñến 10ml/con Nay nhờ ứng dụng công nghệ lên men, nâng cao ñậm ñộ vi khuẩn trong
1 ml canh trùng nên liều tiêm chỉ còn từ 1ml ñến 3 ml/con
Trang 312.5.3 ðiều trị bệnh tụ huyết trùng
Ngoài việc ñiều trị bệnh tụ huyết trùng lợn bằng kháng sinh và hóa dược, một số tác giả còn sử dụng phage ñể ñiều trị bệnh tụ huyết trùng ở gia súc Chế tạo kháng huyết thanh tụ huyết trùng ña giá trên ngựa dùng ñể ñiều trị bệnh tụ huyết trùng, nhưng tác dụng thường ngắn Thời gian tác dụng tốt nhất chỉ trong vòng từ 16 ñến 24 giờ sau khi tiêm, giảm sau 48 giờ
và biến mất sau 142 giờ (Bolin và Eveteth, 1951)
Có thể sử dụng huyết thanh này dùng phòng bệnh và chữa bệnh nhanh cho trâu, bò, lợn, gà Sau khi tiêm kháng huyết thanh 24 giờ, con vật có miễn dịch ñặc hiệu và miễn dịch kéo dài khoảng 2 ñến 3 tuần Thường dùng trong bao vây và dập tắt ổ dịch, phòng bệnh cho gia súc khi vận chuyển
Ở Việt Nam, Viện vaccine Nha Trang cũng ñã chế kháng huyết thanh ña giá tụ huyết trùng trên ngựa ñể ñiều trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò và lợn
Liều lượng có thể sử dụng như sau:
- Trâu, bò: liều tiêm phòng tiêm từ 30ml - 50 ml/con, liều ñiều trị từ 60ml - 100ml/con
- Lợn, nghé: liều tiêm phòng tiêm 10ml - 20ml/con, liều ñiều trị 20ml -
ðiều trị bệnh tụ huyết trùng chủ yếu bằng kháng sinh dựa theo kháng
Trang 32sinh ñồ và kèm theo các thuốc trợ sức, trợ lực, nuôi dưỡng tốt Kết quả ñiều trị phụ thuộc vào sự phát hiện bệnh sớm hay muộn, loại kháng sinh ñiều trị
Sự lựa chọn kháng sinh ñể ñiều trị cần xét ñến các yếu tố như hoạt phổ kháng khuẩn, tác hại của thuốc lên cơ thể ñộng vật, sự tồn dư kháng sinh trong cơ thể Người ta cũng tính ñến việc ñiều trị cho số ñông ñộng vật bằng cách hỗn hợp thuốc vào thức ăn, nước uống
Hiện nay trên thị trường có một số loại thuốc kháng sinh dùng ñiều trị bệnh tụ huyết trùng có kết quả cao như: Streptomycin kết hợp với peniciclin, Neomycin, Nofloxacin, Kanamycin 10%, Kanatialin, Spectilin, Lincomycin 10%, Gentamycin 4%… Phối hợp với thuốc trợ sức, trợ lực như: Vitamin C, Vitamin B1, trợ tim, hô hấp: Cafein…
Trong mọi trường hợp, khi ñã có súc vật ốm chết trong ñàn thì những súc vật sống cần phải ñược kiểm tra nhiệt ñộ chặt chẽ, ñiều trị ngay bằng kháng sinh cho những ñộng có thân nhiệt cao Việc chủ ñộng can thiệp sớm như vậy thường mang lại hiệu quả cao
ALLan EM và cs (1985) ñã nghiên cứu và cho biết P multocida nhạy
cảm với Ampiciclin, Enrofloxacin, Oxytetracylin, Neomycin Dehoux và
cs (1986) sử dụng Colestin và Chloramphenicol ñiều trị bệnh tụ huyết trùng cho kết quả tốt
Nhiều tác giả như Bandopahyay và cs (1991), Ahn và cộng sự
(1994) cũng thông báo P multocida nhạy cảm với Ampicillin, Enrofloxacin,
Oxytetracyclin, Neomycin Dương Thế Long (1995) kiểm tra tính mẫn cảm
kháng sinh của P multocida phân lập từ vật nuôi bị bệnh tụ huyết trùng ở Sơn
La cho thấy Chlotetracylin, Neomycin, Ampicilin còn mẫn cảm 100%, các loại kháng sinh như Penicillin, Streptomycin mẫn cảm thấp hơn 77,78%
Trong quá trình sử dụng kháng sinh ñiều trị bệnh tụ huyết trùng lợn trước hết phải tuân theo nguyên tắc sử dụng kháng sinh là phát hiện bệnh sớm, ñiều trị kịp thời, dùng liều cao ngay từ mũi ñầu tiên và thêm một
Trang 33số liệu trình sau khi hết triệu chứng ñể chống tái phát và mang trùng, cần phối hợp kháng sinh ñể chống hiện tượng kế phát (Prescott, 1998)
Cũng như các bệnh khác do vi khuẩn gây ra, vi khuẩn P multocida
gây ra bệnh tụ huyết trùng lợn cũng có khả năng kháng kháng sinh rất mạnh Chlotetracyclin, Neomycin, Ampicillin vẫn mẫn cảm với 100% số chủng
P.multocida phân lập từ vật nuôi mắc bệnh tụ huyết trùng lợn ở ðắk Lắc,
ngược lại Penicillin, Streptomycin, Kanamycin 10% ñều có từ 10,34% - 48,28% chủng kháng lại Dùng các loại kháng sinh mẫn cảm ñiều trị bệnh tụ huyết trùng lợn ở ðắk Lắk cho tỷ lệ khỏi bệnh 90% ñến 95%
Trang 343 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
ðối tượng nghiên cứu là giống lợn lai giữa Landrace và Yorkshire, nuôi thịt gồm lợn khỏe mạnh bình thường và lợn bị mắc bệnh Tụ huyết trùng trong tự nhiên tại một số cơ sở chăn nuôi lợn trên dịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Những lợn nghiên cứu ñồng ñều về lứa tuổi ( lợn từ 2 tháng tuổi ñến 5 tháng tuổi ) có cùng chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú Y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Một số cơ sở chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, Bắc Giang
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 9/2010 – 9/2011
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các nội dung sau
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nhằm thực hiện ñược mục tiêu của ñề tài, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu các nội dung
3.3.1 ðiều tra tình hình tiêm phòng 4 bệnh ñỏ của lợn tại ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
3.3.2 Theo dõi tỷ lệ bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt tại các cơ sở chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
+ Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi
+ Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa
Trang 353.3.3 Quan sát một số triệu chứng và bệnh tích của bệnh tụ huyết trùng lợn 3.3.4 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng
+ Tần số hô hấp (lần/phút)
+ Thân nhiệt (0C)
+ Tần số tim ñập (lần/phút)
3.3.5 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu
+ Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)
+ Hàm lượng Hb (g%)
+ Tỷ khối huyết cầu (%)
+ Lượng huyết sắc tố trung bình (pg)
+ Nông ñộ huyết sắc tố trung bình (g%)
+ Thể tích trung bình của hồng cầu (µm3)
+ Hoạt ñộ của các men GOT và GPT
+ ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg%)
+ Hàm lượng ñường huyết (mg%)
3.3.7 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh bằng kháng sinh
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm ñảm bảo các mục tiêu ñặt ra, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu các nội dung của ñề tài bằng các phương pháp thường quy ñang sử dụng, cụ thể như sau:
Trang 36- Máu xét nghiệm ñược lấy ở vịnh tĩnh mạch cổ ñối với lợn con theo
mẹ và lợn con sau cai sữa; ở tĩnh mạch rìa tai hoặc hốc mắt ñối với lợn giai ñoạn vỗ béo, lợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản
- Xét nghiệm hàm lượng ñường huyết bằng máy Glucometter
- Xét nghiệm lượng dự trữ kiềm bằng phương pháp Nevodop cải tiến
- Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu bằng máy xét nghiệm 18 chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa Hema Screen 18
* Lấy mẫu máu
- Lấy máu vào buổi sáng sớm khi lợn chưa ñược cho ăn Lấy máu ở tĩnh mạch tai hoặc vịnh tĩnh mạch cổ
- Các mẫu cần ñược bảo quản tốt nơi râm mát ở nhiệt ñộ từ 2oC ñến 4oC, tránh ánh sáng, vận chuyển nhẹ nhàng và cần thiết tiến hành làm thí nghiệm càng sớm càng tốt Riêng với ống nghiệm ñể chắt huyết thanh cần giữ nguyên
từ 12 giờ ñến 24 giờ ñể chắt ñược nhiều huyết thanh và huyết thanh không bị lẫn các thành phần khác của máu
Trang 37Khi thao tác các xét nghiệm cần tập trung, có tác phong nhanh nhẹn, chính xác, có ghi chép lại ñầy ñủ các kết quả thu ñược
3.4.4 Phương pháp xét nghiệm vi sinh vật và làm kháng sinh ñồ
- Lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 2005
- Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn theo các phương pháp thường quy và xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh bằng kháng sinh ñồ
- Phương pháp thử khả năng mẫn cảm của các chủng vi khuẩn phân lập ñược với kháng sinh ñồ theo phương pháp Kirby – Bauer (1966)
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu ñược tổng hợp và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học
và phần mềm Excel
Trang 384 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 TÌNH HÌNH TIÊM PHÒNG VÀ TỶ LỆ MẮC BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÊN đÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI TRÊN đỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG
4.1.1 Kết quả tiêm phòng 4 bệnh ựỏ trên ựàn lợn thịt nuôi tại các cơ sở chăn nuôi trên ựịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
để hiểu rõ hơn về công tác phòng chống dịch bệnh của huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo của ựề tài, chúng tôi tiến hành ựiều tra tình hình tiêm phòng cho ựàn lợn tại huyện Yên Dũng Kết quả ựược trình bày ở bảng 4.1 và minh họa ở biểu ựồ 1
Bảng 4.1 Kết quả tiêm phòng vaccine phòng 4 bệnh ựỏ cho ựàn lợn
nuôi tại ựịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Tỷ lệ phòng (%)
Số tiêm phòng (con)
Tỷ lệ phòng (%)
Số tiêm phòng (con)
Tỷ lệ phòng (%)
Dịch tả lợn 60705 84,25 59800 86,29 70030 93,13 Phó thương hàn 9273 12,87 11506 16,60 14034 18,66
Tụ huyết trùng 45300 62,87 48300 69,70 56900 75,66 đóng dấu lợn 35030 48,62 37600 54,26 49510 65,84 Qua bảng 4.1 và biểu ựồ 1 cho thấy: kết quả tiêm phòng vaccine 4 bệnh ựỏ cho ựàn lợn tại Yên Dũng trong những năm gần ựây ựã ựược chú trọng nhiều hơn, tỷ lệ tiêm phòng tăng dần qua các năm Trong ựó: bệnh Dịch tả lợn có tỷ lệ tiêm phòng cao nhất (từ 84,25% năm 2009 tăng lên 93,13% năm 2011), bệnh Phó thương hàn có tỷ lệ tiêm phòng thấp nhất và
Trang 39tăng chậm nhất qua các năm (từ 12,87% năm 2009 tăng lên 18,66% năm 2011) Còn các bệnh như đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng qua các năm ựạt tỷ
lệ tiêm phòng khoảng từ 50% ựến 75% Những ựiều này có thể thấy rõ qua biểu ựồ 1
Biểu ựồ 1: Kết quả tiêm phòng vaccine phòng 4 bệnh ựỏ cho ựàn lợn
nuôi tại ựịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Ngoài việc chủ ựộng phòng bệnh bằng cách thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh thú y, an toàn sinh học nhiều hộ chăn nuôi ựã chủ ựộng mua vaccine về tự tiêm lấy, vì vậy tỷ lệ tiêm phòng hàng năm ngày càng tăng lên Với tỷ lệ tiêm phòng trên ựàn lợn ngày càng tăng ựã góp phần hạn chế dịch bệnh xảy ra trên ựàn lợn ở ựịa phương, các ca bệnh xảy
ra chủ yếu là những ca bệnh thông thường có thể ựiều trị ựược
4.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ựàn lợn thịt nuôi trên ựịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Trong chăn nuôi, dịch bệnh là nguyên nhân chắnh gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả kinh tế để thấy rõ những thiệt hại do
Trang 40bệnh tụ huyết trùng gây ra trên lợn, chúng tiến hành nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt nuôi tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang từ tháng 9/2010 – 8/2011 trên ñàn lợn thịt nuôi tại một số hộ và trại chăn nuôi thuộc một số xã thị trấn trong huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.2 và minh họa qua biểu ñồ 2
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh tụ huyết trùng trên ñàn lợn thịt nuôi trên ñịa
bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Chỉ tiêu theo dõi
Số con theo dõi
(con)
Số con mắc
(con)
Tỷ lệ mắc
(%)
Số con chết
(con)
Tỷ lệ chết
Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi: qua bảng 4.2 và biểu ñồ
2 cho thấy: trên ñàn lợn thịt mà chúng tôi theo dõi ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi nông hộ tại ñịa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang có tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do bệnh tụ huyết trùng là cao nhất lần lượt là (26,67 %
và 12,50%), còn nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất là 1,13% và tỷ lệ chết là 0% Theo chúng tôi nguyên nhân là
do ở phương thức chăn nuôi nông hộ có tính chất nhỏ lẻ, trình ñộ chăn nuôi chưa cao, công tác chăm sóc nuôi dưỡng chưa tốt, nhiều hộ chăn nuôi chưa chú ý ñến công tác phòng bệnh, nhất là công tác tiêm phòng 4 bệnh ñỏ cho