1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

lop 5 tuan 9 CKTKN ca

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Bạn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Thiết kế bài soạn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Củng cố dặn dò: Nhắc học sinh ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục người khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận tong tiết tập làm văn[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

9917419

Tuần 9Tình bạn ( Tiết 1 )Cái gì quý nhất?

Luyện tậpCách mạng mùa thu

Ba

13.10

Thể dụcToánChính tảLTVCKhoa học

174291717

Động tác Chân TC: “Dẫn bóng”

Viết các số đo khối lươngj dưới dạng STPTiếng đàn Ba – la – lai – ca trên sông ĐàMRVT: Thiên nhiên

Thái độ đối với người bị nhiễm HIV/AIDS

14.10

Toán

Kể chuyệnTập đọcĐịa lý

439189

Viết số đo diện tích dưới dạng STP

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaĐất Cà Mau

Các dân tộc Sự phân bố dân cư

Năm

15.10

ToánTLVLTVC

Kĩ thuật

4417189

Luyện tập chungLuyện tập thuyết trình, tranh luậnĐại từ

Nấu cơm

Sáu

16.10

Thể dụcToánKhoa họcTLVSinh hoạt

184518189

Ôn 3 động tác đã học TC: " Ai nhanh-Ai khéo"Luyện tập chung

Phòng tránh bị xâm hạiLuyện tập thuyết trình, tranh luậnTuần 9

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Đạo đức:TÌNH BẠN.

I/Mục tiêu:Học xong bài này học sinh biết:

Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè

Thực hiện tốtđối xử với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.Thân ái với bạn bè xung quanh

II/Tài liệu và phương tiện:

Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết

Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện: Đôi bạn

III/Các hoạt động dạy học: Gv cho lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết 1/Giới thiệu bài mới:Trong cuộc sống chúng ta ai cũng có bạn để chia sẻ

niềm vui nỗi buồn Để tình bạn được bền lâu, chúng ta phải làm gì? Trongtình bạn chúng ta phải giúp đỡ nhau như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu qua bài : Tình bạn

2/ Bài mới : Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu chuyện : Đôi bạn.

Mục tiêu : Học sinh hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong

lúc khó khăn và hoạn nạn.Gv gọi học sinh đọc diễn cảm câu chuyện Gọihọc sinh lên đóng vai theo nội dung truyện

Gv nêu câu hỏi để học sinh trả lời

Câu chuyện Đôi bạn gồm những

nhân vật nào ?

Khi vào rừng hai bạn gặp chuyện

gì ?

Chuyện gì xảy ra sau đó?

Khi con gấu bỏ đi người bạn bị bỏ

rơi nói gì với bạn kia?

Em thử đoán xem sau chuyện này

hai người sẽ thế nào ?

Theo em khi đã là bạn bè thì cần đối

xử với nhau như thế nào?

Hoạt động 2 : Làm bài tập 2:

Gv cho học sinh trao đổi theo cặp

Học sinh thảo luận và trình bày kết

quả

Sau mỗi tình huống gv yêu cầu học

sinh tự liên hệ bản thân xem mình

Học sinh đọc chuyện và trả lời câuhỏi:

Câu chuyện gồm có 3 nhân vật đó làđôi bạn và con gấu

Khi vào rừng hai người đã gặp congấu

Khi gặp gấu một người bạn đã bỏchạy leo lên cây để ẩn nấp để mặcmột người bạn ở lại dưới mặt đất

Ai bỏ bạn lúc hiểm nguy để chạythoát thân là kẻ tồi tệ

Người bạn kia sẽ nhạn ra một bàihọc đối xử với bạn bè và sẽ sửa sailầm để tình bạn tốt hơn

Đã là bạn bè thì cần yêu thương,đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau Đoànkết giúp nhau cùng tiến bộ Sốngchân thành

Học sinh trao đổi và trình bày ýkiến

Tình huống a : Chúc mừng bạn.Tình huống b: An ủi động viên giúp

Trang 3

thực hiện được những điềi đó chưa?

Hoạt động tiếp nối : Dặn học sinh về

nhà học thuộc ghi nhớ sách giáo

Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn,không tự ái, nhận khuyết điểm vàsửa chữa khuyết điểm

Tình huống e: Nhờ bạn bè và thầy

cô khuyên ngăn bạn

Học sinh suy nghĩ và liên hệ thực tế

để trả lời câu hỏi:

Bạn bè trong lớp rất đoàn két vàluôn biết giúp đỡ nhau trong học tập.Khi không có bạn chúng ta cảm thấy

cô đơn, khi làm một việc gì cảmthấy chán nản

Tôn trọng bạn, sống chân thành,quan tâm bạn, giúp đỡ bạn

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài “Trước cổng trời” và trả lời câu

hỏi:

Vì sao người ta gọi là “cổng trời.”

Trong cảnh vật được tả em thích nhất cảnh nào? Vì sao?

Giáo viên nhận xét ghi điểm

Trang 4

2/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận

để tìm câu trả lời Cái gì quý nhất trên đời là vấn đề mà nhiều học sinh đãtừng tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài: “ Cái gì quý nhất? ” để biết ý kiếnriêng của 3 bạn: Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo

b/Hướng dẫn học sinh đọc :

Gọi 1 học sinh đọc toàn bài:

Gv chia đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

Đoạn 2: Tiếp theo đến phân giải

Đoạn 3: Phần còn lại

Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp

Cho học sinh luyện đọc từ ngữ khó đọc: sôi nổi, quý, hiếm

Cho học sinh đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa phần chú giải

Học sinh luyện đọc theo cặp- học sinh đọc nối tiếp lần 3

Gv đọc mẫu toàn bài: Đọc với giọng kể, đọc nhấn mạnh các từ ngữ quantrọng trong ý kiến của từng nhân vật

c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài :

Hs đọc đoạn 1 và 2

Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý

nhất trên đời này?

Mỗi bạn đưa ra những lý lẽ như thế

nào để bảo vệ ý kiến của mình?

Hùng:Lúa gạo nuôi sống con người.Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo

Nam:Có thì giờ thì mới làm ra lúagạo, vàng bạc

Vì không có người lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc và thìgiờ cũng trôi qua 1 cách vô vị

Có thể đặt tên:

Cuộc tranh luận lý thú, vì bài văn

thuật lại cuộc tranh luận giữa 3 bạnnhỏ Ai có lý? Bài văn cuối cùngđưa đến 1 kết luận đầy sức thuyếtphục: Người lao động là đáng quýnhất

Lời dẫn chuyện cần đọc chậm;

Trang 5

ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục

người khác khi tranh luận của các

nhân vật trong truyện để thực hành

thuyết trình, tranh luận tong tiết tập

VD: Quí nhất, lúa gạo, không ăn, có

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững cách viết số đo độ dài d dạng số thập

phân trong những trường hợp đơn giản

Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: Viết số thập phân vào chỗ chấm:

34 m 8 cm = 34,08 m 56 m 23 cm = 56,23 m

Học sinh làm và nêu cách làm

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Hôm nay qua bài : Luyện tập các em sẽ được ôn tập củng

cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Gv ghi tên bài lên bảng

b/Luyện tập :

Trang 6

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu

cầu của bài

Gv gọi học sinh trình bày cách

100Vậy 315cm = 3,15m

Bài 3:học sinh làm bài nêu kết

b, c, d còn lại

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh nêu cách làm : Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng thập phân.

Học sinh trình bày kết quả:

b / 51dm3cm 51 dm 51, 3dm

10 7

2 m 2,34m 100

506cm 500cm 6cm 5m6cm 6

5 m 5,06m 100

34 34dm m 3, 4m

b / 7, 4dm 7 dm 7dm4cm

10 450

c / 3, 45km 3 3km450m 3450m

1000 300

Trang 7

3/ Củng cố dặn dò:Gọi học

sinh nhắc lại cách viết số đo

độ dài dưới dạng số thập phân

Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng tám là cuộc khởi nghĩa giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm cách mạng tháng 8 ở nước ta

ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8

II/Đồ dùng dạy học: ảnh tư liệu của cách mạng Tháng 8 ở Hà Nội.

Phiếu học tập của học sinh

III/Các hoạt động dạy học: :

1/Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :

Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930 ở Nghệ An

Nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Gv cho học sinh nghe bài hát : Mười chín tháng Tám.

Hỏi học sinh : Em biết gì về ngày 19-8

Học sinh nêu theo hiểu biết của mình sau đó gv giới thiệu : Ngày 19-8 làngày kỉ niệm cuộc Cách mạng tháng Tám Diễn biến của cuộc cách mạngnày ra sao, cuộc cách mạng có ý nghĩa lớn lao như thế nào ? Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu qua bài:

Cách mạng mùa thu.

b/ Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : Thời cơ cách mạng.

Yêu cầu học sinh đọc phần chữ nhỏ

đầu tiên của bài

Gv nêu vấn đề : Tháng 3-1945 phát

xít Nhật hất cẳng Pháp, giàmh quyền

đô hộ nước ta.Giữa tháng 8-1945

Học sinh đọc thành tiếng phần: Cuốinăm 1940 đã giành được thắng lợiquyết định với cuộc khởi nghĩa cácthành phố lớn Huế, Sài Gòn, nhất là

ở Hà Nội

Trang 8

quân phiệt Nhật ở châu á đầu hàng

quân đồng Minh.Đảng ta quýet định

đây là thời cơ đẻ tiến hành tổng khởi

nghĩa giành chính quyền trên cả

nước

Theo em vì sao Đảng ta lại xác định

đây là thời cơ ngàn năm có một cho

cách mạng Việt nam?

Gv nêu : Nhận thấy thời cơ đến,

Đảng ta đã nhanh chóng phát lệnh

tổng khởi nghĩa giành chính quyền

trên toàn quốc

Hoạt động 2 : Khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội ngày

19-8-1945.

Gv yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm, cùng đọc sách giáo khoa và

thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

ngày 19-8-1945

Học sinh lần lượt thuật lại cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

vào ngày 19-8-1945 trước lớp

Học sinh nhóm khác bổ sung

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Học sinh trình bày xong gv nêu câu

hỏi

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở Hà Nội có tác động như thế nào

đối với tinh thần cách mạng của

nước ta?

Tiếp sau Hà Nội là những nơi nào

Học sinh cả lớp đọc thầm suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

Đảng ta xác định đây là thời cơ ngànnăm có một vì :Từ năm 1940 Nhật

và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưngtháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp

để độc chiếm nước ta Tháng 8-1945quân Nhật ở châu á thua trận và đầuhàng quân Đồng minh thế lực củachúng đang suy giảm nhiều nên taphải chớp thời cơ này làm cáchmạng

Học sinh thuật lại cuộc khởi nghĩanhư sau: Ngày 18-8-1945 cả Hà Nộixuất hiện cờ đoe sao vàng, tràn ngậpkhí thế cách mạng Sáng 19-8-1945hàng chục vạn nhân dân nội thành,ngoại thành và các tỉnh lân cậnxuống đường biểu dương lực lượng

Họ mang trong tay những vũ khí thô

sơ như giáo mác, mã tấu tiến vềquảng trường nhà hát lớn.Dến trưađại diện uỷ ban khởi nghĩa đọc lờikêu gọi khởi nghĩa giành chínhquyền Ngay sau đó cuộc mít tinhbiến thành cuộc biểu tình vũ trangcướp chính quyền Quần chúng cáchmạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệchiến đấu xông vào chiếm cơ quanđầu não của kẻ thù như phủ KhâmSai, sở cảnh sát

Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởinghĩa giành chính quyền ở Hà Nộitoàn thắng

Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ tinh thầnchiến đấu của nhân dân ta, nhân dân

cả nước đứng lên giành chínhquyền

Tiếp sau Hà Nội là Huế ngày 23-8;

Trang 9

giành được chính quyền ?

Hoạt động 3 : ý nghiã thắng lợi của

Cách mạng tháng Tám.

Gv cho học sinh nêu ý nghĩa của

thắng lợi Cách mạng tháng Tám

3/Củng cố dặn dò: Gv cho học sinh

liên hệ về cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở địa phương

Học sinh suy nghĩ và nêu :

Thắng lợi Cách mạng tháng Támcho thấy lòng yêu nước và tinh thầncách mạng của nhân dân ta Chúng

ta giành được độc lập, dân tộc tathoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trịcủa thực dân Pháp

Cho học sinh liên hệ về cuộc khởinghĩa giành chính quyền ở địaphương

Học sinh đọc phần tóm tắt sách giáokhoa

Dặn học sinh về nhà học bài vàchuẩn bị bài :Bác Hồ đọc tuyênngôn độc lập

****************************

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009 Thể dục: ĐỘNG TÁC CHÂN- TRÒ CHƠI DẪN BÓNG.

Gv phổ biến yêu cầu nhiệm vụgiờ học

Chạy thành nhẹ nhàng quanh sân

Trang 10

Lần 1:Tập từng động tác, lần 2-3 tập liên hoàn 2 động tác theo nhịp hô củagv.

Học động tác chân: 4-5 lần ,mỗi lần 2  8 nhịp.

Gv nêu tên động tác sau đó phân tích kỹ thuật động tác:

Nhịp 1:Nâng đùi trái lên cao, vuông góc với thân người, đồng thời 2 tay đưa

sang ngang rồi gập khuỷu tay, các ngón tay đặt trên mỏm vai

Nhịp 2:Đưa chân trái ra sau, kiểng gót chân, 2 tay dang ngang, bàn tay ngửa,

căng ngực

Nhịp 3:Đá chân trái ra trước đồng thời 2 tay đưa ra trước, bàn tay sấp, mắt

nhìn thẳng

Nhịp 4: Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị

Nhịp 5,6,7,8 tập như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi bên.

Gv làm mẫu – học sinh làm theo

Gv hô nhịp cho cả lớp tập 1 lần, sau đó gv nhận xét uốn nắn, sửa sai

Ôn 3 động tác thể dục đã học: 2 lần, mỗi lần 2  8 nhịp

Chơi trò chơi : Dẫn bóng

Cho cả lớp thi đua chơi

Gv quan sát nhận xét và tuyên dương tổ chơi tốt

Toán : VIẾT SỐ ĐO DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I/Mục tiêu: giúp học sinh ôn:

Bảng đơn vị đo khối lượng

Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề và quan hệ giữa một số đơn

vị đo khối lượng thường dùng

Luện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

II/Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo khối lượngkẻ sẵn.

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền nhau

Học sinh làm bài sau : 25 m 37 cm = 25,37 m 78 km 34 m = 78,034 km

7 dm 5 cm = 7,6 dm 8 km 345 m = 7,345 km Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

Trang 11

a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại bảng đơn vị đo

khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và cách viết các đơn

vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân qua bài : Viết số đo khối lượngdưới dạng số thập phân

b/ Luyện tập:

Hoạt động 1 : Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.

Gv gọi học sinh nêu tên các đơn vị đo

khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé

Hs nêu gv ghi lên bảng.

Gv yêu cầu học sinh : Hãy điền kết quả

thích hợp vào chỗ chấm:

1 tạ = tấn 1 kg = tạ

1 kg = tấn

Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau có

mối quan hệ như thế nào ?

Gọi học sinh nêu ví dụ cụ thể.

Hoạt động 2 : Giới thiệu cách làm bài

mẫu :

Gv nêu ví dụ sách giáo khoa :

Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:

Học sinh nêu kết quả gv ghi kết quả vào chỗ chấm:

1000 tấn = 3,014 tấn

Trang 12

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

Gv cho học sinh làm bài vào vở.

Gọi học sinh lên bảng làm.

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào

Dặn học sinh về nhà làm bài tập toán

và chuẩn bị bài sau.

Giáo viên nhận xét tiết học

c.12 tấn 6 kg = 12 6

1000 tấn =12,006 tấn d.500kg = 500

1000 tấn = 0,5 tấn

Bài 2 : Tương tự như cách làm bài 1

học sinh làm bài và trình bày kết quả :

2 kg 50 g= 2 50

1000 = 2,050 kg

45 kg 23 g= 45 23

1000 kg = 45,023 kg

500g= 500

1000 kg= 0,5 kg

10 kg = 10 3

1000 kg =10,003 kg Tương tự làm câu b

2tạ50kg=2,5tạ ; 34kg= 0,34tạ 3tạ3kg=3,03tạ ; 450kg= 4,5 tạ

Bài 3 : Hs tóm tắt và giải bài toán:

1 con sư tử 1 ngày ăn : 9 kg thịt.

6 con sư tử ăn 30 ngày : kg thịt ? Bài giải :

6 con sư tử ăn 1 ngày hết số thịt là:

************************************

Chính tả: (Nhớ viết):TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊNSÔNGĐÀ I/Mục tiêu: Nhớ và viết lại đúng chính tả bài : Ba-la-lai-ca trên sông Đà.

Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

Ôn lại cách viết các từ ngữ có chứa âm cuối n/ ng

II/Đồ dùng dạy học: Một số phiếu viết từng cặp chữ ở bài tập 2b để học

sinh bốc thăm tìm từ ngữ chứa tiếng đó

Gấi khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy ở bài tập 3b

Trang 13

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Hs lên bảng tìm tiếng chứa vầ uyên, uyết.

Nêu cách viết dấu thanh các tiếng chưa nguyên âm đôi yê/ ya

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài : Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà và làm một số bài tập viết các từ ngữ có chứa âmcuối n/ng

b/Hướng dẫn học sinh nhớ viết:

Gọi học sinh đọc thuộc lại bài thơ và cả lớp theo dõi sách giáo khoa

Gv hỏi học sinh : Bài thơ gồm mấy khổ? Bài thơ viết theo thể thơ nào ?( bàigồm 3 khổ và viết theo thể thơ tự do )

Gv hướng dẫn học sinh viết các từ khó: Đà ( viết hoa), ba-la-lai-ca ( khi viết

có gạch nối giữa các tiếng)

Học sinh gấp sách giáo khoa lại và nhớ viết bài thơ

Gv cho học sinh tự soát lỗi- Hs đổi vở cho nhau để soát lỗi

Gv chấm một số em và nhận xét bài viết của học sinh

c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2b : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi : Ai nhanh hơn

Cho học sinh mỗi lần 4 em cùng lên bốc thăm, phiếu thăm đã ghi sẵn cặptiếng có các âm vần phân biệt

Học sinh bốc thăm xong và viết nhanh các tiếng vào bảng

Học sinh nào viết nhanh và đúng là thắng

Man - mang Vần - vầng Buôn - buông Vươn - vương lan man

Buôn bán Buông xuống Buôn chuyện Buông xuôi Buôn làng Buông trôi

vươn lên vương vấn vươn vai

tơ vương vươn cổ vấn vương

Bài 3b : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

Cho học sinh làm theo nhóm

Các nhóm thi tìm từ láy viết vào giấy khổ to sau đó trình bày trước lớp.Nhóm nào tìm được nhiều từ láy là nhóm đó thắng cuộc

Ví dụ về từ láy có âm cuối ng là : loáng thoáng, lùng nhùng, lúng túng, văngvẳng, trăng trắng, sang sáng, dửng dưng,chang chang, vàng vàng

Trang 14

4/ Củng cố dặn dò: Dặn học sinh về nhà làm lại bài 3b vào vở bài tập tiếng

Việt

Dặn học sinh chuẩn bị ôn tập kiểm tra Giáo viên nhận xét tiết học

********************************

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I/Mục tiêu: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên ; biết một số từ

ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời

Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết một đoạn văn tả cảnh đẹpthiên nhiên

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Hs làm lại bài tập 3a và 3b của tiết trước.

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Để viết được những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động,

các em cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm nay sẽ giúp các em làmgiàu vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận của mình về các sự vật,hiện tượng trong thiên nhiên

b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của

Học sinh làm việc theo nhóm và ghi

kết quả vào giấy khổ to sau dán trên

*Những từ ngữ khác : Rất nóng và

Trang 15

Viết đoạn văn tả cảnh đẹp của quê

em

Học sinh tập viết đoạn văn

Gọi học sinh trình bày

Gv nhận xét và tuyên dương học

sinh viết đoạn văn hay

3/ Củng cố dặn dò: Gv hệ thống lại

nội dung chính đã học

Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau :

Luyện tập thuyết trình tranh luận

Giáo viên nhận xét tiết học

cháy lên những tia sáng của ngọnlửa, xanh biếc, cao hơn

Bài 3 : Học sinh trình bày doạn văn

đã viết

Ví dụ : Con sông quê em đã gắn liền

với tuổi thơ, với bao nhiêu kỉ niệm

mà em không bao giờ quên được.Con sông nằm uốn khúc quanh cogiữa làng Mặt nước trong veo gợnsóng Hai bên sông là những bụi trengà cao vút Khi ông mặt trời thứcdậy, những tia nắng chiếu xuốngdòng sông làm cho mặt sông lấplánh như dát vàng trông thật đẹp.Dưới ánh trăng, dòng sông trở nênlung linh huyền ảo

Dòng sông quê em đẹp biết bao.Dù

đi đâu em luôn nhớ con sông quêem

Khoa học : THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.

I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh có khả năng:

Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không bị lây nhiễmHIV/AIDS

Có thái độ không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV và gia đìnhcủa họ

II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ sgk

Những tấm bìa cho hoạt động đóng vai : Tôi bị nhiễm HIV

Giấy và bút màu

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh trả lời câu hỏi :

HIV/AIDS lây truyền qua đường nào ?

Cách phòng tránh HIV/AIDS

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Bài học trước chúng ta đã biết HIV là căn bệnh rất nguy

hiểm chưa có thuốc đặc trị và các con đường lây nhiễm HIV/AID Vậy hôm

nay qua bài học Thái độ đối với người nhiẽm HIV/AIDS chúng ta sẽ biết đối

với người nhiễm HIV/AIDS ta cần có thái độ như thế nào?

Gv ghi tên bài lên bảng

Trang 16

b/ Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường.

Hỏi :Theo em những hoạt động tiếp

xúc thông thường nào không có khả

năng lây nhiễm HIV/AIDS.

Học sinh nêu gv ghi nhanh ý kiến của

học sinh lên bảng.

Gv kết luận : Những hoạt động tiếp

xúc thông thường như các em đã nêu

không có khả năng lây nhiễm

HIV/AIDS.

Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi :

HIV/AIDS lây truyền hoặc không lây

truyền qua các đường tiếp xúc.

Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4

em thi tiếp sức : Đội A ghi các hành vi

có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS.

Đội B ghi các hành vi không có nguy

cơ lây nhiễm HIV/AIDS.

Trong cùng một thời gian đội nào ghi

được nhiều và đúng thì đội đó thắng.

Hoạt động 2 :Không nên xa lánh,

phân biệt đối xử đối với người bị

nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ.

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo

cặp.

Yêu cầu học sinh quan sát hình 2,3

sách giáo khoa đọc lời thoại của nhân

vật và trả lời câu hỏi:

Nếu các bạn đó là người thân của em,

em sẽ đối xử với các bạn đó như thế

nào?

Gọi học sinh trình bày ý kiến.

Học sinh khác nhận xét bổ sung.

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ý kiến.

Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm.

Học sinh nêu những hoạt động thông thường không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS là : Ôm ,hôn má, bắt tay, bị muỗi đốt, khoác vai, ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm, uống chung li nước, ăn cơm cùng mâm nói chuyện, nằm ngủ bên cạnh

Học sinh tham gia chơi trò chơi và ghi kết quả như sau:

Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV.

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV Dùng chung kim

tiêm.

Xăm mình chung dụng cụ.

Dùng chung dao cạo, nghịc bơm kim tiêm đã sử dụng.

không rõ nguồn gốc

Bơi chung bể bơi công cộng.

Bắt tay, bị muỗi đốt, ngồi ăn cơm

chung li nước, ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm, mặc chung quần áo

Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câu hỏi :

Nếu em là người quen của các bạn đó thì em vẫn chơi với họ Họ có quyền được vui chơi Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDS nhưng có thể bạn ấy không

bị nhiễm HIV/AIDS không lây truyền qua các con đường thông thường.Em sẽ động viên họ đừng buồn vì xung quanh còn có nhiều người sẽ giúp đỡ họ

Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra

Trang 17

Gv phát phiếu ghi các tình huống cho

mỗi nhóm.

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi : Nếu em ở trong tình huống

đó em sẽ làm gì ?

Nhóm 1 và2

Tình huống : Lớp em có một bạn vừa

chuyển đến, lúc đầu ai cũng muốn chơi

với bạn đó nhưng khi biết bạn đó bị

nhiễm HIV/AIDS thì mọi người đã

thay đổi thái đọ vì sợ lây Em sẽ làm gì

khi đó?

Nhóm 3 và4

Tình huống : Em cùng các bạn đang

chơi thì thấy cô Lan đi chợ về Cô cho

mỗi bạn một cái bánh nhưng không ai

dãm nhận vì cô Lan bị nhiễm

HIV/AIDS Khi đó em sẽ làm gì ?

3/Củng cố dặn dò: Gọi học sinh trả lời

nhanh các câu hỏi : Chúng ta cần có

thái độ như thế nào đối với người bị

nhiễm HIV và gia đình họ.

Làm như vậy có tác dụng gì ?

Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết.

Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau.

Giáo viên nhận xét tiết học

cách giải quyết của nhóm mình.

Các nhóm có thể đưa ra cách ứng xử khác nhau nếu cùng một tình huống Học sinh nhóm khác bổ sung.

Nhóm 1 và2 có thể nêu:

Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi người sẽ hiểu Em sẽ nói với mọi người trong lớp rằng bạn cũng như chúng ta,đều cần có bạn bè, được học tập, vui chơi chúng ta nên giúp đỡ bạn vì HIVkhông lây qua đường tiếp xúc thông thường.

Nhóm 3 và 4 có thể nêu.

Em sẽ ra nhận quà và cảm ơn cô Lan,

em sẽ nói với các bạn cô Lan tuy bị nhiễm HIVnhưng cô cần được sự thông cảm và chia sẻ của mọi người HIV không lây qua khi đưa đồ cho người khác.

Học sinh trả lời các câu hỏi Học sinh đọc mục bạn cần biết

Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài : Phòng tránh bị xâm hại.

************************************

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009 Toán: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I/Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thường dùng

Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơnvị đokhác nhau

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh nêu tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự

từ bé đến lớn và làm bài tập sau :

Trang 18

Điền số thích hợp vào chỗ chấm : 4 tấn 26 kg = 4,026 tấn ;5 yến 6 kg =

5,6 yến

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách viết số đo diện tích

dưới dạng số thập phân qua bài : Viết số đo diện tích dưới dạng số thậpphân

b/ Hoạt động 1 : Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.

Em hãy nêu tên các đơn vị đo diện tích

đã học

Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn

vị đo diện tích liền nhau theo bài tập

dưới đây

1 km² = hm² 1 hm² = km²

1cm² = mm² 1mm² = cm²

Lưu ý về mối quan hệ đo diện tích của

một số đơn vị đo thông dụng

1km² = m² 1km²= ha

1ha= km² 1ha= m²

Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì

gấp kém nhau bao nhiêu lần ?

Gv cho học sinh so sánh mối quan hệ

giữa các đơn vị đo liền kề của diện tích

và chiêù dài

1m= dm 1dm= m

1m2= dm2 1dm2= m2

Gv gọi học sinh nêu nhận xét

Hoạt động 2 : Cách viết số đo diện tích

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của

Học sinh nêu các đơn vị đo diện tích:km² hm² dam² m² dm² cm² mm²học sinh nêu – gv ghi bảng

1km²= 1000000 m² 1km²= 100 ha1ha= 1

100km² 1 ha= 10000 m²Hai đơn vị đo diện tích gấp kém nhau

100 lần

Học sinh nêu gv ghi bảng

1 m= 10 dm 1dm = 1

10m= 0,1m1m2 =100 dm2 1dm2= 1

100m2=0,01m2Học sinh nêu :Hai đơn vị đo độ dài liềnnhau gấp kém nhau 10 lần , còn hai đơn

vị đo diện tích liền nhau gấp kém nhau

Trang 19

Cho học sinh làm bài theo cặp đôi

Học sinh trình bày cách làm và kết quả

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

Cho học sinh làm bài vào vở

Gọi 1 học sinh lên bảng làm

Gv lưu ý học sinh : Cứ 2 hàng trong

cách ghi số đo diện tích thì ứng với 1

đơn vị đo vì vậy khi đổi đơn vị đo từ

bé sang lớn, ta đếm ngược sang trái các

chữ số trong cách ghi (cứ qua 2 hàng

ứng với 1 đơn vị mới lớn hơn)

Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

Gv hướng dẫn học sinh chuyển đổi

bằng cách dời dấu phẩy, mỗi đơn vị

ứng với 2 hàng trong cách ghi số đo

3/ Củng cố dặn dò: gv hệ thống lại nội

dung bài học

Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập

toán

Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

b / 16, 5m 16 m 16m 50dm

100 50

Ngày đăng: 22/04/2021, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w