Thông thường là qua một hệ thống câu hỏi và BT đã được sắp xếp theo những vấn đề chủ yếu cần ôn tập, hệ thông hóa; giúp HS nhớ lại một cách có hệ thống những KT, KN đó, nắm chắc những[r]
Trang 1DỰ ÁN BẠN HỮU TRẺ EM HỢP PHẦN GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP TÍCH CỰC, LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM
MÔN TOÁN LỚP BỐN
Đồng Tháp, 9/2009
Trang 2TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN
Giai đoạn ở lớp 1, 2, 3:
Chủ yếu dựa vào phương tiện trực quan ; các hình thức tổ chức hoạt động học tập sinh động, hấp dẫn, nói chung chỉ đề cập đến những nội dung có tính tổng thể, gắn bó với kinh nghiệm đời sống của trẻ em từng vùng, sớm hình thành và rèn luyện kĩ năng tính, đo lường, giải toán và sử dụng các dụng cụ vẽ hình học, thông qua các kĩ năng đó giúp HS nắm vững hơn các kiến thức toán học
Trang 3TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN
Giai đoạn ở lớp 4 , 5
em, đồng thời dựa vào những kiến thức, kĩ năng đã hình thành ở các lớp 1 , 2 , 3, để sử dụng đúng mức các phương tiện trực quan
và các hình thức học tập có tính chủ động, sáng tạo hơn để giúp HS làm quen với các nội dung có tính khái quát, cơ sở lí luận hơn, tăng cường việc vận dụng các kiến thức đã học vào học tập và đời sống.
Trang 4CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
I Số học
a) Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu ; biết so sánh các số có đến sáu chữ số , biết sắp xếp bốn số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên:
Trang 5CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
+Nếu thêm 1 vào một STN thì được STN liền sau nó, bớt 1 ở một STN (khác 0) thì được STN liền trước nó
+Nếu số 0 là STN bé nhất, không có STN lớn nhất (dãy STN kéo dài mãi)
- Nhận biết được các hàng trong mỗi lớp , biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
Trang 6CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng và phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc
có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các STN trong thực hành tính ; biết cộng ; trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn (dạng đơn giản)
- Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá ba chữ số ,
Trang 7CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
Sử dụng tính chất giao hoán , kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một
số trong thực hành tính ; biết đặt tính và thực hiện phép chia các số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số , thương có không quá
ba chữ số ; biết nhân nhẩm với 10 ; 100 ;
1000 ; chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000
Trang 8CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 trong một số tình huống đơn giản
hợp đơn giản)
Trang 9Câu hỏi về mạch Số học
1 Tại sao Toán 4 có nội dung dạy học về dấu hiệu chia hết ?
2 Tại sao dạy học dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 rồi mới dạy
học dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 ?
3 Dạy về “biểu thức có chứa chữ” thường gồm mấy bước ?
Trang 10CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
b) Phân số , các phép tính về phân số
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số ; biết đọc , viết các phân số có tử số và mẫu số không quá 100 ; nhận biết được tính chất cơ bản của phân số ; nhận ra phân số bằng nhau; biết cách sử dụng dấu hiệu chia hết khi rút gọn một phân số để được phân số tối giản
; biết quy đồng mẫu số hai phân số trong
Trang 11CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số , khác mẫu số ; biết viết các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ hai phân
số có cùng hoặc không cùng MS (trường hợp đơn giản , mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100 , cộng một phân số với một số tự nhiên , một số tự nhiên trừ đi một phân số , một phân số trừ đi một số tự nhiên
Trang 12CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số , nhân phân số với số tự nhiên (mẫu số của tích không quá 100).
- Biết thực hiện chia phân số cho phân số (bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai
“đảo ngược”) , biết thực hiện chia phân số cho khác 0.
- Biết tính giá trị của biểu thức các phân số không quá ba dấu phép tính với các phân số đơn giản theo các quy tắc như đối với số tự nhiên.
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép tính (như đối với số tự nhiên).
Trang 13CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
3) Tỉ số
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bước đầu biết về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Bước đầu biết nhận xét một số thông tin đơn
Trang 14Câu hỏi về yếu tố thống kê
1 Nêu qui trình dạy học về “Biểu đồ ” ? trang 28-Toán 4)
Trang 15PPDH về “Biểu đồ tranh”
HĐ1: Làm quen với “Biểu đồ tranh”
cho trên biểu đồ (bài 2 trang 29-Toán 4)
HĐ2: HD học sinh đọc biểu đồ
+Nhìn vào cột bên trái của biểu đồ, hãy kể tên các đối tượng thống kê được nêu trong biểu đồ (tên các gia đình; tên các lớp; các thời điểm thu hoạch thóc).
+Căn cứ vào MĐ và ND thống kê, đếm số hình vẽ hoặc kí hiệu tương ứng ở cột bên phải (bài 1 trang 29 – Toán 4: Nhìn vào biểu đồ em hãy cho biết số môn thể thao khối lớp 4 tham gia).
HĐ3: Thực hành đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh.
+Đọc số liệu biểu diễn ở cột bên phải, thực hiện tính toán hoặc so sánh các số liệu để tìm câu trả lời cần thiết cho các câu hỏi nêu trong bài.
+Phân tích thông tin cho trên biểu đồ.
Trang 16PPDH về “Biểu đồ cột”
HĐ1: Làm quen với “Biểu đồ cột”
+Tên biểu đồ: chính là nội dung mà biểu đồ thể hiện.
+ Hàng dưới của biểu đồ là các đối tượng thống kê được nêu trong biểu
đồ.(tên các lớp, cá nhân hay thời điểm, thời gian, )
+ Các cột của biểu đồ và độ cao của mỗi cột biểu thị số đo đại lượng
thống kê.
HĐ2: HD học sinh đọc biểu đồ
VD: Nhìn vào biểu đồ em hãy cho biết số chuột đã diệt được ở mỗi thôn?
* Phân tích thông tin cho trên biểu đồ.
HĐ3: Thực hành đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ.
+ Đọc số liệu biểu diễn trên mỗi cột.
+ Tính toán hoặc so sánh các số liệu để tìm câu trả lời cần thiết.
Trang 17CÁC KĨ THUẬT CẦN ĐẠT KHI HỌC TOÁN 4
CÁC THAO TÁC
CƠ BẢN CỦA HỌC SINH
T Ì M
Thêm
1-cách (theo nhóm)
-Thành phần chưa biết -Giá trị PS
Tổng – hiệu -2 số: Tổng – tỉ Hiệu – tỉ
VIẾT
TÔ MÀU CẮT, GHÉP HÌNH
+Hình tròn +Hình thoi
- Hình vẽ +Phân số +Hình học
-Số tự nhiên -Tỉ số
-Số chia hết cho 2,5, 3, 9 -Phân số, mẫu số, tử số -Đơn vị đo
-Tên điểm, góc
Trang 18NỘI DUNG CƠ BẢN TOÁN 4
ĐỌC VIẾT
SO SÁNH XẾP THỨ TỰ
+ - X :
Nhân với số có 2 , 3 chữ số Chia cho số có 1 , 2 , 3 chữ số Tính chất : Giao hoán-Kết hợp
Tính giá trị của biểu thức
Nhân , chia
Trang 19(Hình thành)
TRỰC QUAN
(Bảng, lớp, hàng)
PHÂN TÍCH LỚP - HÀNG
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
DẠY VỀ HÀNG – LỚP
Trang 20THỰC HIỆN
ĐỐI CHIẾU SÁCH GK
KĨ THUẬT- KẾT QUẢ
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
ĐIỂM CẦN LƯU Ý
Trang 21ĐỐI CHIẾU SÁCH GK
KĨ THUẬT KẾT QUẢ
Trang 22CHIA VỚI SỐ CÓ 2 (3) CHỮ SỐ
ĐẶT VẤN ĐỀ ĐẶT TÍNH TÍNH
(Kĩ thuật chia)
LUYỆN TẬP DẦN CÁC TRƯỜNG HỢP
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
có 1 chữ số +Quan hệ nhân chia.
C
H *Chia số có 1 chữ số
CHIA VỚI SỐ CÓ 2 (3) CHỮ SỐ
Trang 23DẠY BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ 1 chữ 2 chữ
TÌNH HUỐNG BÀI TOÁN
TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
HỌC SINH TỰ LÀM BÀI
CHỮA BÀI
Trang 24ĐỌC VIẾT
GIỚI THIỆU
TỬ MẪU SỐ
Lưu ý : + Lấy phân số nhỏ làm trực quan Không lấy ví dụ là phân số không thực (ở những lần đầu)
+ Hiểu ý nghĩa : tử số, mẫu số.
+ Lệnh : rút gọn tức là rút gọn đến tối giản.
+ Chưa giới thiệu ƯCLN và MCNN.
+Quy đồng : - Hai mẫu số nhân nhau Vẫn cho điểm
- Cách khác ( … ) tối đa + Khi dạy chia phân số cho phân số : - Công nhận quy tắc – Giới
Trang 25CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
II Đại lượng và đo đại lượng
- Biết yến , tạ , tấn , đề-ca-gam , héc-tô-gam
là các đơn vị đo khối lượng ; biết đọc , viết các đơn vị đo khối lượng theo những đơn vị
đo đã học ; biết tên gọi , kí hiệu ,mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn
vị đo khối lượng ; biết chuyển đổi số đo khối lượng ; biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng ; biết ước lượng khối lượng của một vật trong trường hợp đơn giản
Trang 26CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
- Biết đề-xi-mét vuông , mét vuông , ki-lô-mét vuông là những đơn vị đo diện tích ; biết đọc , viết các số đo diện tích theo những đơn vị đã học ; biết mối quan hệ giữa đề-xi-mét vuông với xăng-ti-mét vuông , đề-xi-mét vuông với mét vuông , kí-lô-mét vuông với mét vuông ; biết chuyển đổi số đo diện tích ; biết thực hiện các phép tính với đơn vị đo đã học; biết ước lượng số đo diện tích trong trường hợp đơn giản
Trang 27- Biết các đơn vị đo thời gian ; giây , thế kỉ ; biết mối quan hệ giữa phút và giây , thế kỉ và năm ; biết chuyển đổi số đo thời gian : giây , thế kỉ , biết mối quan hệ giũa phút và giây , thế kỉ và na9m ; biết chuyển đổi số đo thời gian ; biết thực hiện các phép tính với các số
đo thời gian (có một tên đơn vị) ; biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
Trang 28Câu hỏi về “Đại lượng và đo đại lượng”
1 Nêu những khó khăn và sai lầm mà HS có thể gặp phải trong quá trình học về “Đại lượng và đo đại lượng” ở lớp 4 ?
2 Nêu những dạng bài tập cơ bản về “ Chuyển đổi
các đơn vị đo đại lượng ”? (Nêu các dang bài tập cơ bản)
3 Có nên cho học sinh liên hệ Bảng đơn vị đo khối
lượng với Bảng đơn vị đo độ dài không ?
Trang 29“ Chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng ”
Có hai dang bài tập cơ bản về chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng.
Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo (đổi từ danh
số đơn sang danh số đơn).
- Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé:
VD : 5 tạ … yến.
Ta có: 5 tạ = 1tạ x 5 =10yến x 5 =50 yến Viết 50 vào chỗ chấm
- Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn :
VD : 30 yến= … tạ ; 1000kg=… tấn ; 4000kg=…tấn
Dạng bài này, khi làm dựa vào cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 Chẳng hạn, HS thực hiện phép chia nhẩm: 30 : 10 = 3, rồi trả lời 30 yến = 3tạ
Trang 30Dạng 2 : Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo (đổi từ
danh số phức hợp sang danh số đơn).
VD1 : 3 tấn 5kg = …kg
Hoc sinh tách tổng, sử dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo
và tính toán để có: 3 tấn 5kg = 3 tấn + 5kg = 3000kg + 5kg = 3005kg Vậy 3 tấn 5kg = 3005kg.
Trang 31DẠY VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG
DIỆN TÍCH – KHỐI LƯỢNG
Hình thành biểu tượng
- Mô hình – Hình ảnh – Vật thật
Viết, đọc đúng tên Quan hệ giữa các đơn vị ( tập chuyển đổi )
THỜI GIAN
GIỚI THIỆU
+ Quan sát dịch chuyển kim đồng hồ → giây + Số ngày trong năm + Trục, mốc thời gian + Liên hệ thực tế.
+ Quan hệ giữa các đơn vị - chuyển đổi.
+ Ứng dụng trong cuộc sống.
Trang 32III Các yếu tố hình học
- Nhận biết được góc vuông , góc nhọn , góc tù , góc bẹt , hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song ; biết vẽ hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song (bằng thước thẳng và ê ke) ; biết vẽ đường cao của một hình tam giác
- Nhận biết được hình bình hành , hình thoi và một số đặc điểm của nó ; biết cách tính chu vi
và diện tích của hình bình hành , hình thoi
CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
Trang 33nhọn, tù, bẹt
TƯỞNG TƯỢNG PHÂN TÍCH
TỔNG HỢP TẠO HÌNH
tam giác
CẮT GHÉP
Quan hệ : -HCN – HV -HCN - HBH
Nên định hướng Tránh áp đặt
Công
thức tính
S
Hình chữ nhật
Trang 34CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG TOÁN 4
IV Giải toán có lời văn
Biết giải và trình bày lời giải các bài toán có đến ba bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán : Tìm số trung bình cộng ; Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó ; Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó ; Tìm phân số của một số
Trang 35DẠY VỀ TOÁN CÓ LỜI VĂN
Trang 36Câu hỏi
1 Khi dạy học “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ
số của hai số đó” cần lưu ý điều gì?
2 Cấu trúc của một bài toán gồm có mấy phần ?
Trang 37Phương pháp dạy các loại bài
1.Bài luyện tập
Thông thường là qua một số câu hỏi hoặc lệnh làm việc, cho
HS nhắc lại các kiến thức vừa học, sau đó cho làm một số bài tập thực hành.
Chú ý :
- Không nên tham lam cho làm quá nhiều bài tập.
- Cần cho làm nhiều BT khác nhau, đòi hỏi vận dụng tổng hợp
và linh hoạt cho các kiến thức đã học.
- Cần chú ý qua LT mà nắm chắc kết quả học tập của HS: bổ sung, sửa chữa kịp thời các thiếu sót, rèn luyện PP suy nghĩ.
- Cần chú ý thay đổi hình thức hoạt đông để tiết học đỡ đơn điện và động viên HS bằng những hình thức thích hợp.
Trang 382 Bài ôn tập
Thông thường là qua một hệ thống câu hỏi và BT đã được sắp xếp theo những vấn đề chủ yếu cần ôn tập, hệ thông hóa; giúp HS nhớ lại một cách có hệ thống những KT, KN đó, nắm chắc những đặc điểm và tính chất cơ bản nhất của hệ thống kiến thức đó, bổ sung những điều cần thiết để giúp trẻ nhận thức vấn đề sâu sắc hơn, khái quát hơn Nhờ đó mà góp phần phát triển năng lực trí tuệ của các em, chuẩn bị cho việc học các kiến thức cao hơn.
Trang 393 Bài luyện tập chung
- Cho HS trả lời câu hỏi và làm một bổ sung BT đã được thiết kế để giúp các em nhớ lại kiến thức và rèn luyện thêm
về các kĩ năng để hình thành kĩ xảo.
- Giáo viên gợi ý để giúp HS phát hiện ra mối liên quan, sự giống nhau, sự khác nhau giữa các kiến thức đã học Sau
đó GV tổng kết lại rõ ràng, mạch lạc
Trang 40Thực hành lập kế hoạch bài dạy