- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh - Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy 2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.. - Bảng nội quy về trường THCS Đào Duy Từ -
Trang 1BAI : 01
BÀI: NỘI QUY HỌC SINH NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG NGƯỜI CHỈ HUY
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Bảng nội quy về trường THCS Đào Duy Từ
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
I N ỘI QUY HS TRƯỜNG THCS ĐÀO DUY TỪ :
Đ1 : HS đi học phải chuyên cần, không bỏ tiết, nghỉ học
phải có đơn xin phép của phụ huynh
Đ2 : Đi học đúng giờ, mặc đồng phục, đầu tóc gọn gàng,
tác phong chuẩn mực, lễ phép …
Đ3 : Trong giờ học, HS phải chấp hành tốt quy định của
GV bộ môn, chép bài làm bài đầy đủ, không nói chuyện,
gây mất trật tự …
Đ4 : Bảo vệ CSVC, không gây mất vệ sinh, không tàng
trữ, sử dụng Ma túy, chất kích thích, thuốc lá, rượu …
Đ5 : Không được mang hung khí đến trường, không gây
gỗ trong và ngoài nhà trường, không tụ tập các hàng
quán ở trước cổng trường vào đầu giờ và cuối buổi học
II Những yêu cầu về kỹ năng chỉ huy :
1) Người chỉ huy phải là một Đội viên gương mẫu, đi
đầu trong các hoạt động
2) Có giọng nói tốt, có khả năng điều khiển một nhóm
các Đội viên
3) Phải nắm đầy đủ các thao tác, nghi thức điều lệ Đội.
4) Được mọi người tín nhiệm.
5) Khi tham gia sinh hoạt phải đạt đủ các yêu cầu: Trang
phục, kiến thức,có khả năng đưa ra và lập các kế
hoạch nhỏ cho từng phân Đội, chi Đội …
6) Thường xuyên tham mưu với TPT + GVCN để nắm
TPT ĐỘI
TPTBCH LIÊN ĐỘI
Trang 2được các kế hoạch, yêu cầu của nhà trường của Đội … 7) Khi điều khiển thì khẩu lệnh phải dứt khoát, to rõ và chuẩn xác.
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 3BÀI : 02
BÀI: HỌC BÀI HÁT THEO CHỦ ĐỀ : BÀI “ĐỘI CA”
MỘT SỐ BÀI HÁT SINH HOẠT TẬP THỂ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện Đội ca
- Nắm được một số bài hát sinh hoạt tập thể
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách bài hát
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ ) THỰC HIÊN NGƯỜI GHI CHÚ
I Bài hát : “Cùng nhau ta đi lên (Đội ca)”
- Nhạc và lời : “Phong Nhã”
- Ôn lại cho toàn bộ đội viên khối 6 bài hát “Đội ca”
- Hát đúng, cguẩn xác cao độ, trường độ và lời ca của
bài hát
- Hát to rõ và đều
“ Cùng nhau ta đi lên … ngày một tiến xa”
II Bài hát : “Vui là vui”
“Vui là vui vui là vui chúng mình vui nhiều Vui là vui vui
là vui chúng mình vui quá Vui là vui là vui chúng mình
vui nhiều Vui là vui là vui chúng mình vui quá vui”
- GV tập cho đội viên hát đúng nhịp, sau đó hướng dẫn
HS làm các động tác cho sinh động
III Hoan hô
“Hoan hô anh này một cái Hoan hô anh này Nào chúng
mình hoan hô ! Nào chúng mình hoan hô ! Nào ta hoan
hô, hoan hô !”
- Giới thiệu cho HS nắm được ý nghĩa của những bài
hát vui Nhằm để cổ vũ, động viên ; khen ngợi, góp
cho buổi sinh hoạt thêm vui vẻ, thoải mái …
Cuối buổi GV cho Đội viên sinh hoạt tập thể
TPT ĐỘI
TPT BCH LIÊN ĐỘI Cho Đội viên thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 4BÀI : 03
BÀI: ÔN LUYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾT 1)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
I Tháo – thắt khăn quàng
1) Động tác thắt khăn : KL :“Thắt khăn”
2) Động tác tháo khăn : KL:“Tháo khăn”
- Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm đầu khăn bên
phải ở trên nút khăn kéo khăn ra
- Sau khi rút khăn ra, tay phải nắm khăn (1/4 đáy
khăn) đưa thẳng ra
II Chào đội viên :
- KL :“Chào cờ – chào”
- Sau khẩu lệnh Đội viên thực hiện động tác chào :
(+) Nghỉ, Nghiêm! mặt hướng về phía cờ
(+) Chào bằng tay phải, các ngón tay khép lại cách
thùy trán khoảng 5cm
(+) KL :“Thôi” bỏ tay xuống
- GV giải thích thêm về ý nghĩa của động tác chào Đội
viên
III Hát đúng Quốc ca, Đội ca :
- KL :“Quốc ca”
Bài : “Tiến quân ca (Quốc ca)”
Nhạc & lời : Văn Cao
- KL :“Đội ca”
Bài : “Cùng nhau ta đi lên”
TPT ĐỘI
TPTBCH LIÊN ĐỘI
Cho Đội viên thực hành
Trang 5Nhạc & lời : Phong Nhã
IV Hô đáp khẩu hiệu :
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại”
Đáp :“Sẵn sàng”
Hô phải đồng thanh, rõ ràng, đúng ngữ điệu thể hiện được ý chí quyết tâm của người Đội viên
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 6BÀI : 04
BÀI: ÔN LYỆN 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(TIẾP THEO).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện 7 kỹ năng đội viên
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Cẩm nang, cờ, trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
V Cầm cờ, giương cờ và vác cờ :
a Cầm cờ : Ở tư thế nghỉ & nghiêm
* GV chú ý đến tư thế của tay (Phải vuông góc) và hướng
chếch của đốc cờ …
b Giương cờ : Gồm 3 bước :
- Cầm cờ bằng tay phải, đưa ra trước mặt
- Tay trái đặt xuống phía đốc cờ, tiếp theo tay phải đặt
VI Các bài trống :
1) Trống chào cờ :
Trang 8BÀI: 05
BÀI: ÔN LUYỆN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện về đội hình – đội ngũ
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Còi
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
I Đội hình hàng dọc
- Người chỉ huy dơ tay trái lên cao
- Các phân đội phát triển về phía trái của người chỉ
huy
- Khẩu lệnh : “Chi đội (n) hàng dọc tập hợp”
- Chỉnh đốn : Phân đội : “Nhìn trước thẳng”
Chi đội : “Cự li (hẹp / rộng) nhìnchuẩn, thẳng
- Khẩu lệnh : “thôi”
II Đội hình hàng ngang :
- Chỉ huy giơ tay trái sang ngang
- KL :“Thành (n) hàng ngang tập hợp”
- Chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng
- “Thôi”
III Hình chữ U
- Chỉ huy dùng tay trái ra hiệu chữ U
- KL :“Phân đội (chi đội) tập hợp hình chữ U”
- Chỉnh đốn : Giống chỉnh đốn hàng dọc, hàng
ngang
IV Hình tròn :
- Chỉ huy chọn địa điểm ra hiệu
- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim
đồng hồ) tâm là chỉ huy
TPT ĐỘI
TPT
Trang 9- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn độingũ !”
V Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 10
BÀI: 06
BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên ôn luyện các bài đã học
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Trống
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
I Nghi thức :
1) Tháo, thắt khăn quàng
2) Chào Đội viên
3) Hát Quốc ca, Đội ca
4) Hô đáp khẩu hiệu
5) Giương cờ, vác cờ và cầm cờ
6) Các bài trống
7) Đội hình, đội ngũ
II Nội dung :
Ôn tập lại các điều lệ trong nội quy học sinh kiểm
tra HS – Đội viên thực hiện như thế nào
III Ôn tập các bài hát chủ đề :
1) Bài hát : Vui là vui
2) Bài hát : Hoan hô
IV Tổ chức chơi trò chơi :
- GV cho HS chơi một số trò chơi hướng dẫn cách
tổ chức chơi trò chơi của từng chi đội, liên đội
- Hướng dẫn một số hình thức phạt
- Cho các chi đội trưởng tự sinh hoạt ở chi đội mình
V Kiểm tra – đánh giá :
GV sau khi cho các chi đội tự tập, tự sinh hoạt kiểm
tra Đội viên
TPT ĐỘI
Oâng1
Trang 114.DẶN DÒ-CỦNG C Ố
BÀI: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 1).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
I Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra
thức ănhoặc nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước)
- Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc
“Orezol” vào 1 lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều
và uống luôn (khát đến đân uống đến đó) Nếu không
có Orezol thì pha một thìa đường, một thìa muối vào
một lít nước
- Sau đó phải đi bệnh viện
II Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bị viêm ruột thừa
cấp
III Chảy máu :
Nếu máu đỏ tươi chảy thành tia thì phải :
a) Trước tiên lấy dây, khăn mùi xoa (có sẵn) buộc
chặt phía trên vết thương lại (garô)
b) Tiếp theo đưa nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu
ngay
- Đưa bệnh nhân đến chỗ râm mát, thoáng khí
TPT ĐỘI
TPT
Trang 12- Đặt nằm, đầu hơi cao, cởi nút áo, nới thắt lưng quần(hoặc dây rút).
- Lấy khăn chườm (dấp) nước lạnh ở đầu (trán, gáy) ởngực bụng và hai đùi Quạt nhẹ
- Cho uống nhiều nước lạnh có pha nước muối (nửa thìacà phê cho 1 lít nước)
- Chuyển bệnh nhân lên bệnh viện, không đắp chăn.Tiếp tục chườm lạnh
* Sinh hoạt trò chơi :
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 13BÀI : 08
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 2).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
V Cảm nhiểm lạnh :
Đưa ngay nạn nhân vào chỗ ấp áp Cởi bỏ quần áo ướt (nếu bị
ướt) lau khô người, cho mặc quần áo khô sạch Đắp chăn, đốt
lửa sưởi ấm Cho uống nước trà, (chè), đường Xoa dầu nóng
vào bàn chân, bàn tay, cổ, ngực, trán và mũi.
VI Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh Tìm mọi cách làm
sao cho nọc độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp
cơ thể, nhiểm vào hệ thần kinh trung ương Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn
5cm Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một
chút rồi lại buộc chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt Cho nạn
nhân uống cà phê hoặc chè đặc Hoặc luộc dao sắc, rạch
rộng nơi bị cắn, nặn máu ra để nọc độc theo ra Đặt ống giác
để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2% Nếu
không có thuốc trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím
(1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da Một ống ở
gần chỗ rắn cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi
(trường hợp uy nhất người cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần
nhất hay thầy thuốc trị rắn cắn.
TPT ĐỘI
TPT
Trang 14- Ngồi yên, không khịt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông
ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn nhân cúi đầu về phía trước, ngậm một khăn tay mùi soa đã gấp nhỏ, không được nuốt
Sau đó đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 15BÀI: 09
BÀI: MỘT SỐ BỆNH PHẢI CẤP CỨU KỊP THỜI
(Tiết 3).
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC HIÊN
GHI CHÚ
VIII Cách hà hơi thổi ngạt : Khi cấp cứu nạn nhân bị
ngừng thở, hiện nay thường áp dụng rộng rãi
phương pháp hà hơi thổi ngạt vì đem được nhiều
dưỡng khí vào phổi hơn
- Để nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra sau Nhanh
chóng lau sạch mồn nạn nhân Đặt mảnh gạt hoặc vãi
mỏng trên mồn nạn nhân
- Đứng bên cạnh nạn nhân (bên phải tương ứng với đầu
và cổ
- Lấy tay trái bịt hai mũi củqa nạn nhân lại để khi thổi
khí từ mồn không qua mũi ra ngoài
- Dùng tay phải áp cả bàn tay vào mặt dưới xương hàm
dưới để hàm dưới củq nạn nhân áp khít vào mồm
người thổi, tránh các khe hở làm khí ra ngoài, đẩy
xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi lấp
thanh hầu
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn
nhân và thổi hơi vào phổi nạn nhân
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn
nhân ra Bàn tay lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm
dưới, bây giờ áp vào lồng ngực nạn nhân và ấn nhanh
TPT ĐỘI
TPT
Trang 16để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhịp độ 10 – 15 lần/phút Làm cho đến khi nạn nhân tự thở được mơi thôi
IX Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và
xương chân Phân biệt hai loại gãy xương (gãyxương hở và gãy xương kín) Gãy xương kín da thịtxung quanh còn nguyên Nạn nhân mất dáng điệutự nhiên Nếu tay bị gãy thì tay lành đỡ tay đau.Khi gặp người gãy xương cần phải :
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó cácnẹp tre hoặc nẹp gỗ
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu vàrửa sạch vết thương với nước muối pha loảng (8%)Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm động nhiều
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Trang 17BÀI: 10
BÀI: CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được cách bảo quản thức ăn
- ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ ) NGƯỜI THỰC HIÊN GHI CHÚ
I Ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn :
- Đảm bảo hợp vệ sinh
- Đảm hất lượng không ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Phòng chống bệnh
II Cách bảo quản
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và khai thác vốn kiến thức
của HS, yêu cầu các HS liên hệ thực tế tại gia đình,
tập thể để hiểu biết cách bảo quản thức ăn như thế
nào, liên hệ đến các chuyến dã ngoại
- GV hướng thêm một số biện pháp bảo quản thức ăn
khi cắm trại :
1) Thức ăn nấu chín không để quá lâu, nên sử dụng
ngay sau khi nấu là tốt nhất
2) Đối với những thức ăn còn dư lại thì chúng ta phải
bảo quản để dùng vào những bữa ăn sau :
(+) Để tránh hướng ánh năng soi vào
(+) Không nên bọc thức ăn vào trong bọc nilon và
cột chắc rất mau hỏng
(+) Chọn nơi mát, thoáng để thức ăn
(+) Bảo quản thức ăn nơi sạch sẽ, tránh dơ bẩn
(+) Các loại thức ăn khác nhau thì để riêng biệt
không trộn lẫn …
3) Khi ăn lại phải hâm nóng thức ăn, không nên ăn
nguội ảnh hưởng đến sức khoẻ
GV cho HS phát biểu thêm ý kiến
TPT ĐỘI
TPT
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ
Trang 18BÀI: 11
BÀI: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được cách bảo quản thực phẩm
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ ) NGƯỜI THỰC HIÊN GHI CHÚ
I Ý nghĩa của vệ sinh an toàn thực phẩm :
Thức ăn bị nhiễm trùng sẽ gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa vì
vậy cần phải vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày.
II Cách bảo quản thực phẩm :
- Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp,
hợp vệ sinh, tránh để ruồi, muỗi, sâu bọ xâm nhập.
- Bảo đảm thực phẩm an toàn từ khi sản xuất, mua sắm
cũng như khi chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức
ăn.
- Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm để bảo đảm an toàn trong ăn uống.
III Khi sử dụng thực phẩm cần lưu ý :
- Sử dụng thực phẩm tươi ngon, tinh khiết, hợp vệ sinh.
- Không sử dụng thực phẩm bị hôi thối, biến chất, ươn, ôi …
Trong mỗi yêu cầu GV cần phải giải thích thêm về ý
nghĩa của nó và phương pháp lựa chọn rau quả, thức ăn
tươi, khô …
Liên hệ đến tình trạng ngộ độc hiện nay
Rút ra nguyên nhân & cách phòng tránh.
IV.Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng khi dùng thực
phẩm tại nhà :
1) Rửa sạch tay trước khi ăn
2) Vệ sinh nhàbếp
3) Rửa kỹ thực phẩm
4) Nấu chín thực phẩm
5) Đậy thức ăn cẩn thận
6) Bảo quản thực phẩm chu đáo
* GV củng cố lại bài.
TPT ĐỘI
TPT