Quy trình và phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất 1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp được tiếnhành qua b
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Global Advanced Master of Business Administration
Môn Học : QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & TÁC NGHIỆP GIẢNG VIÊN : PGS.Tiến Sỹ NGUYỄN HÙNG PHONG Lớp : GaMBA01.C02
Nhóm 2 :
Thành viên nhóm:
1 Nguyễn Văn Đức – Trưởng nhóm 5 Lê Trường Giang
2 Lê Đình Trọng 6 Hồ Nghĩa Công
3 Nguyễn Tiến Sỹ 7 Mạch Trần Huy
4 Trương Minh Chiến
TP.HCM - 10 2010
Trang 2Đề bài:
Nhóm 2: Anh/chị hãy chọn một công ty trong nhóm của các anh chị và phân tích quytrình lập kế hoạch tổng hợp của đơn vị Các chiến lược nào mà công ty của các anh chị sử dụng để cân đối nhu cầu và năng lực sản xuất trong từng giai đoạn Anh/chị có những khuyến cáo chiến lược nào nên thực hiện trong tương lai để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
BÀI LÀM
I Giới thiệu chúng
II Cơ sở lý thuyết
1 Qúa trình lập kế hoạch sản xuất & Phương pháp xây dựng kế hoạch Sản xuất
2 Sơ đồ kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp ?
III Ứng dụng phân tích thực tiễn quy trình lập kế hoạch tổng hợp tại Công Ty
Việt Hưng
a Giới thiệu về doanh nghiệp Việt Hưng
b Phân tích quy trình lập kế hoạch tổng hợp Công ty
c Phân tích chiến lược trong việc cân đối nhu cầu và năng lực sản xuất trong từng giai đoạn
IV Kết Luận
I GIỚI THIỆU
Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên trong chu trình quản trị doanh nghiệp vớiviệc phác thảo nhiệm vụ và phương án thực hiện góp phần quan trọng vào việc xácđịnh đúng các mục tiêu, hướng đi , xác lập, đánh giá , lựa chọn các phương án phốihợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thực hiện thành công các mục tiêu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch là căn cứ cho công tác tổ chức, quản trị hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhiệm vụ của công tác xây dựng kế hoạch là hoạch định các tácnghiệp kinh tế trong doanh nghiệp và hướng tới cực tiểu hoá chi phí , tối đa hoá lợinhuận là mục tiêu của doanh nhiệp Vì vậy nó chú trọng vào các hoạt động hiệu quả
Trang 3và đảm bảo tính phù hợp Kế hoạch thay thế sự manh mún , không được phối hợpbằng sự nỗ lực chung , thay thế những luồng hoạt động bất thường bởi một luồng đềuđặn có tính ổn định cao và thay thế những phán xét vội vàng bằng những quyết định
có cân nhắc kỹ lưỡng
II Cơ sở lý thuyết
1.
Quy trình và phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất
1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm
Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp được tiếnhành qua bốn bước sau :
Bước 1, chuẩn bị xây dựng kế hoạch , đánh giá và phân tích nhu cầu sản xuất của
doanh nghiệp Công tác chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất có tầm quan trọng vàquyết định chất lượng cuả kế hoạch sản xuất Nội dung chính của bước 1 gồm:
Kế hoạch dài hạn (Hơn 1 năm) Nghiên cứu và phát triển
Kế hoạch sản phẩm mới Đầu tư vốn
Lựa chọn vị trí và mở rộng c ơ sở vật chất
Kế hoạch trung hạn (3 đến 18 tháng)
Lập kế hoạch bán hàng Lập kế hoạch sản xuẩt và ngân quĩ.
Xây dựng mức lao động, tồn kho
và hợp đồng phụ Phân tích kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch ngắn hạn (dưới 3 tháng) Phân công công việc Đặt hàng
Chương trình công việc Giải quyết nhanh
Quá thời gian Giúp đỡ bán thời gian
Điều hành cấp cao
Điều hành tác nghiệp
Điều hành tác nghiệp, giám sát, quản đốc
Trách nhiệm Nội dung công việc và Khung thời
gian
Trang 4- Chuẩn bị các cơ sở dữ liệu và công cụ phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạchsản xuất năm.
- Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm được thực hiện thông qua việc đánh giá,phân tích : Dự báo nhu cầu thị trường; kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp;hợp đồng đặt hàng của khách hàng; kế hoạch phát triển sản phẩm của doanh nghiệp;những chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất trung hạn mà doanh nghiệp cần đạt được trong
kỳ kế hoạch
- Phân tích giá cả, khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu cho sản xuất
Các chỉ tiêu chính cần xác định trong bước 1 là : Số lượng, chủng loại, thời gian
có nhu cầu của thị trường, khách hàng đối với từng chủng loại sản phẩm
Bước 2, xây dựng kế hoạch sơ bộ đối với các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản
xuất năm Xây dựng kế hoạch sơ bộ đối với các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản xuấtnăm gồm các công việc sau :
- Phân tích kết quả sản xuất của những năm trước
- Phân tích số lượng sản phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, năng lực sản xuất củatừng bộ phận và toàn doanh nghiệp, số lượng nhân công có thể huy động , chi phí sảnxuất, chi phí tồn kho sản phẩm, nguyên vật liệu , chi phí phạt do chậm giao hàng, khảnăng gia công, thuê ngoài v.v
Các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản xuất năm cần xác định trong bước 2 : Trên
cơ sở kết quả phân tích tổng hợp của bước 1, các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản xuấtđược xác định trong bước 2 là tổng số lượng từng chủng loại sản phẩm được sản xuất
ở từng bộ phận sản xuất và trong toàn doanh nghiệp; số lượng lao động cần huy động;mức tồn kho cuối kỳ của từng loại thành phẩm, bán thành phẩm , vật tư
Bước 3, hoạch định tổng hợp Hoạch định tổng hợp là công tác triển khai phát
triển kế hoạch sản xuất nhằm biến đổi năng lực sản xuất của doanh nghiệp phù hợpvới nhu cầu của khách hàng, thị trường với hiệu quả kinh tế cao Nội dung chính củabước 3 gồm :
Trang 5- Hoạch định kế hoạch năng lực sản xuất : Năng lực sản xuất của doanh nghiệp làkhả năng của hệ thống sản xuất cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trườngtrong một khoảng thời gian nhất định
- Thiết lập các phương án sản xuất - kế hoạch sản xuất tác nghiệp : Căn cứ vàođường cong phụ tải doanh nghiệp tiến hành hiệu chỉnh kế hoạch sản xuất Kết quả là
sẽ thiết lập được nhiều phương án sản xuất để đảm bảo tiến độ của kế hoạch sản xuất
- So sánh và lựa chọn phương án sản xuất khả thi : Trên cơ sở kết quả so sánh cácphương án sản xuất doanh nghiệp sẽ chọn được phương án sản xuất khả thi nhất.Phương án sản xuất được lựa chọn và phê chuẩn phải là phương án phù hợp với nănglực sản xuất và khai thác, tận dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp
Các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản xuất năm cần được xác định trong bước 3 :
Mức độ khai thác sử dụng máy móc, trang thiết bị, lao động, diện tích sản xuất, khotàng, cơ sở hạ tầng ; Kế hoạch hợp đồng gia công thuê ngoài
Bước 4, hoạch định kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất Sau khi đã
lựa chọn được kế hoạch sản xuất năm doanh nghiệp tiến hành công tác hoạch địnhnhu cầu nguyên vật liệu Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất năm được xây dựngtheo phương pháp kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu ( MRP ) Nhu cầu mà MRP xử lý
là những nhu cầu phụ thuộc được xác định thông qua những nhu cầu độc lập của kếhoạch sản xuất năm Các bước tiến hành công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệucho kế hoạch sản xuất năm gồm :
- Phân tích kết cấu sản phẩm để xác định chi tiết nhu cầu độck lập và nhu cầu phụthuộc thông qua bảng vật liệu ( Bill of Material – BOM )
- Xác định nhu cầu nguyên vật liệu chi tiết cho việc sản xuất sản phẩm, nhu cầucho việc thay thế, sửa chữa trang thiết bị , máy móc, nhà xưởng
- Xác định thời điểm đặt hàng
Các chỉ tiêu chính của kế hoạch sản xuất năm cần được xác định trong bước 4 :
Số lượng, chủng loại vật tư , nguyên vật liệu , bán thành phẩm, bộ phận chi tiết doanhnghiệp cần cho sản xuất và thời gian cung ứng
Trang 61.2 Một số phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất
Phương pháp dự báo nhu cầu
Phương pháp chuyên gia : Là phương pháp dự báo định tính sử dụng kinh
nghiệm, trí tuệ , hệ thống những giá trị của những chuyên gia liên quan đến hoạt độngthực tiễn sản xuất kinh doanh để dự báo nhu cầu Theo phương pháp này, công tác dựbáo nhu cầu được thực hiện thông qua lấy ý kiến của các chuyên gia liên quan tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được tiến hành theo trình tự sau :
- Gửi các câu hỏi đến các chuyên gia
- Thu thập các câu trả lời từ các chuyên gia và gửi lại đến các chuyên gia cùngvới ý kiến trả lời của các chuyên gia khác
Phương pháp sử dụng đường xu thế : Là phương pháp dự báo định lượng sử
dụng các mô hình toán học trong việc phân tích các dữ liệu trong quá khứ để dự báonhu cầu trong tương lai Tính xu thế của nhu cầu là sự thay đổi mức cơ sở của nhu cầutheo thời gian
Để tiến hành dự báo , người ta xây dựng đường thẳng xu thế cầu bằng phươngpháp bình quân tối thiểu như hình 1.2 dưới đây
Trang 7Hình 1.1 Đường xu thế cầu
Nhu
cầu ( Y )
Phương pháp xác định sản lượng tối ư u
Kết quả đánh giá, phân tích và dự báo nhu cầu sản phẩm không bao giờ phù hợphoàn toàn với khả năng sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, để đạt mục tiêu tối đa hoálợi nhuận, doanh phải tiến hành xây dựng phương án sản xuất phù hợp với điều kiệnthực tế tại doanh nghiệp với mục tiêu là giao hàng đúng kỳ hạn, đảm bảo chất lượng
và chi phí kinh doanh là nhỏ nhất Phương pháp được doanh nghiệp sử dụng nhiều làphương pháp xác định sản lượng tối ưu Phương pháp xác định sản lượng tối ưu đượcthực hiện thông qua việc kết hợp của hai phương pháp là : Sử dụng bài toán quy hoạchtuyến tính và phương pháp xác định loạt sản xuất tối ưu
Sử dụng bài toán quy hoạch tuyến tính
Khái niệm : Trong thực tế khi xây dựng kế hoạch sản xuất , doanh nghiệp có thể
lựa chọn sản xuất những loại sản phẩm khác nhau với những chi phí nguồn lực khácnhau và những giới hạn đó là mức sản xuất sản phẩm, giới hạn về nguồn lực Công tácxây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp chính là xác định sản lượng tối ưu cầnsản xuất để thu được lợi nhuận thô là lớn nhất thông qua việc giải bài toán quy hoạchtuyến tính sau :
Trang 8- aij : Chi phí nguồn lực loại i để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm loại j
- Bi : Giới hạn về nguồn lực loại i của doanh nghiệp
- Qj : Nhu cầu thị trường
Bài toán quy hoạch tuyến tính được giải thông qua việc ứng dụng các phần mềmchuyên dụng và được thực hiện qua 4 bước sau :
- Bước 1, chọn bài toán quy hoạch tuyến tính phù hợp
- Bước 2, xác định các hệ số, tham số của bài toán quy hoạch tuyến tính.
- Bước 3, giải bài toán quy hoạch tuyến tính.
- Bước 4, phân tích , đánh giá kết quả thu được
Phương pháp xác định loạt sản xuất tối ưu
Khái niệm : Sau khi xác định được số lượng sản phẩm của kế hoạch sản xuất, để
đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản phẩm về chủng loại, số lượng, thời hạn giao hàngv.v Số lượng sản phẩm có thể đạt được mà không cần thiết phải ngừng quá trình sảnxuất để điều chỉnh lại thiết bị, không phải lặp lại quá trình chuẩn bị công nghệ sảnxuất, sản xuất thử đối với sản phẩm v.v gọi là loạt sản xuất
- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thị trường và nắm bắt được cơ hội kinhdoanh
- Giảm chi phí kinh doanh chuyển loạt cố định : Chi phí kinh doanh chuyển loạt
cố định bao gồm chi phí chuẩn bị sản xuất, phế phẩm do sản xuất thử, chi phí phátsinh v.v
Trang 9- Giảm chi phí kinh doanh chuyển loạt biến đổi : Chi phí kinh doanh chuyển loạtbiến đổi bao gồm các chi phí về vốn, lưu kho, thuế, bảo hiểm, hao hụt, hư hỏng, rủi rotrong kinh doanh v.v.
Hình1.2 Mô hình loạt sản xuất tối ưu
Nội dung và các bước của phương pháp xác định loạt sản xuất tối ưu
Bước 1, xác định điều kiện để áp dụng phương pháp và các chỉ tiêu chính.
Các chỉ tiêu được xác định ở bước 1 :
- Số loạt sản xuất L
- Chi phí kinh doanh chuyển loạt cố định FC
- Chi phí kinh doanh chuyển loạt biến đổi VC..
Bước 2 , xác định lượng sản xuất tối ưu
Chỉ tiêu được xác định ở bước 2 : Lượng sản xuất tối ưu QL*
Phương pháp MRP ( Material Requirement Planning )
Khái niệm : Phương pháp MRP được ra đời vào những năm 60 và được sử dụng
lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 70 của thế kỷ 20 Ngày nay ,phương pháp MRPđược các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng rộng rãi trong việc kế hoạch hoásản xuất Với sự trợ giúp của các chương trình máy tính MRP ngày càng được hoànthiện và trở thành một công cụ hết sức hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệp là đối với
Trang 10doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có kết cấu phức tạp bao gồm nhiều bộ phận , chi tiết,linh kiện hợp thành trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất MRP là một phương pháptính toán theo chiều ngược với chiều của quy trình công nghệ để tính nhu cầu nguyênvật liệu, MRP bắt đầu từ số lượng và thời hạn yêu cầu cho những sản phẩm cuối cùng
đã được xác định trong kế hoạch tác nghiệp sản xuất để xác định nhu cầu các chi tiết,
bộ phận cần có để đáp ứng kế hoạch tiến độ sản xuất
MRP dược thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi :
- Doanh nghiệp cần sản xuất cái gì và khi nào ? Câu trả lời có trong Kế hoạch sảnxuất tác nghiệp
- Cần có những chi tiết gì và cần bao nhiêu để sản xuất ? Câu trả lời có trongbảng nguyên vật liệu ( BOM )
- Có bao nhiêu chi tiết đã được lập kế hoạch sẵn sàng cho mỗi thời kỳ ? Câu trảlời có trong tồn kho chi tiết
- Cần phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm, chi tiết trong kỳ kế hoạch ? Câu trả lời
có đuợc từ 2 câu hỏi trên
- Khi nào cần sản xuất hay đặt hàng ? Tuỳ thuộc vào phương thức sản xuất, đặthàng
Nội dung và các bước xây dựng MRP
Phương pháp MRP chia nhu cầu về nguyên vật liệu thành hai loại , nhu cầu độclập và nhu cầu phụ thuộc Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và cácchi tiết bộ phận khách hàng hoặc các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đặt hoặc dùng
để thay thế , nhu cầu độc lập được xác định thông qua công tác dự báo và đơn đặthàng Nhu cầu phụ thuộc là những bộ phận , chi tiết cấu thành nhu cầu độc lập, đó lànhững bộ phận, chi tiết , nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm cuối cùng Các nhu cầu độc lập chỉ có thể được đánh giá bằng các dự báo, đơnhàng thì các nhu cầu phụ thuộc được xác định bằng tính toán Tính toán nhu cầu lànội dung chủ yếu của phương pháp MRP Phương pháp MRP được tiến hành thôngqua các bước sau :
Bước 1, phân tích kết cấu sản phẩm
Trang 11Nội dung chính của bước 1 là xác định chi tiết nhu cầu độc lập và nhu cầu phụthuộc qua sơ đồ cấu trúc sản phẩm hình cây
Bước 2, xác định nhu cầu nguyên vật liệu chi tiết cho việc sản xuất sản phẩm
Nội dung chính của bước 2 là xác định nhu cầu thực nguyên vật liệu chi tiết cho
kế hoạch sản xuất
Bước 3, xác định thời điểm đặt hàng, phát lệnh sản xuất.
Nội dung chính của bước 3 là xác định thời gian đặt hàng và thời gian phát lệnhsản xuất
Sơ đồ 1 Sơ đồ cấu trúc sản phẩm hình cây
Trang 122 Sơ đồ kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp
Sơ đồ 1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT HÀNG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
KẾ HOẠCH
HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch năng lực sản xuất
Kế hoạch tác nghiệp sản xuất
Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu
Trang 13II Ứng dụng phân tích thực tiễn quy trình lập kế hoạch tổng hợp tại Công Ty Việt Hưng
Công ty TNHH Công nghiệp thực phẩm VIỆT HƯNG được chính thức thành lập vào ngày 01/06/1992
Chuyên: sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền, bột canh mang thương hiệu GOMEX -3 Miền thiết kế và lắp ráp dây chuyền sản xuất mì ăn liền.
Đầu năm 2003, Công ty đã đầu tý thêm 07 dây chuyền sản xuất công
nghệ nhật Bản với công suất hõn 2 triệu gói mì mỗi ngày.
Thị trường của công ty rộng khắp trên toàn quốc, hơn 150 nhà phân
phối ở các tỉnh thành, quận huyện, vùng sâu, vùng xa
Thị trường xuất khẩu bao gồm các nước Đông Âu, châu Á Hiện nay
công ty đang thực hiện nhiều hợp đồng có giá trị tại EU và Mỹ
Trang 14Năng lực sản xuất Việt Hưng
21.745 Tổng diện tích lô đất
130 1
Phòng KT-CN
6
1.170 1
Nhà văn phòng
5
2.304 1
Kho
4
400 1
Xưởng sản xuất gói
thịt hầm
3
770 1
Xưởng sản xuất gói
gia vị, cháo, snack
trẻ em
2
4.896 2
Xưởng sản xuất mỳ
1
Tổng diện tích,m2
Số lượng Danh mục
No
21.745 Tổng diện tích lô đất
130 1
Phòng KT-CN
6
1.170 1
Nhà văn phòng
5
2.304 1
Kho
4
400 1
Xưởng sản xuất gói
thịt hầm
3
770 1
Xưởng sản xuất gói
gia vị, cháo, snack
trẻ em
2
4.896 2
Xưởng sản xuất mỳ
1
Tổng diện tích,m2
Số lượng Danh mục
No
Việt Nam 55.000.000
26 Máy đóng gói gia vị 1
làn 11
Omag, Italy 25.000.000
1 Máy đóng gói gia vị 8 làn
10
7.000.000 4
Máy đóng gói rau khô 9
TQ 1.200.000
1 Máy đóng gói soup
lỏng 8
NongShim, HQ 20.000.000 1
Máy đóng gói sate 6 làn
6
Việt Nam 55.000.000
24 Máy đóng gói sate 1
làn 7
3.000.000 2
Dây chuyền snack trẻ em
5
1.500.000 2
Dây chuyền cháo ăn liền
4
Gồm 1 máy đóng gói và 1 máy tiệt trùng, HQ
1.000.000 1
Dây chuyền sản xuất gói thịt hầm
3
Việt Nam
750 tấn
3 Dây chuyền mỳ trứng 2
Việt Nam
49.000.000
7 Dây chuyền mỳ ăn liền 1
Ghi chú Tổng công
suất, đơn vị/tháng
Số lượng Danh mục
No
Việt Nam 55.000.000
26 Máy đóng gói gia vị 1
làn 11
Omag, Italy 25.000.000
1 Máy đóng gói gia vị 8 làn
10
7.000.000 4
Máy đóng gói rau khô 9
TQ 1.200.000
1 Máy đóng gói soup
lỏng 8
NongShim, HQ 20.000.000 1
Máy đóng gói sate 6 làn
6
Việt Nam 55.000.000
24 Máy đóng gói sate 1
làn 7
3.000.000 2
Dây chuyền snack trẻ em
5
1.500.000 2
Dây chuyền cháo ăn liền
4
Gồm 1 máy đóng gói và 1 máy tiệt trùng, HQ
1.000.000 1
Dây chuyền sản xuất gói thịt hầm
3
Việt Nam
750 tấn
3 Dây chuyền mỳ trứng 2
Việt Nam
49.000.000
7 Dây chuyền mỳ ăn liền 1
Ghi chú Tổng công
suất, đơn vị/tháng
Số lượng Danh mục
No
Trang 15Mục tiêu chính (Key targets)
Mục tiêu 1 : Xây dựng cơ chế quản lý doanh nghiệp hiện đại (corporate
governance), thống nhất với các tiêu chuẩn chung của tập đoàn
Mục tiêu 2 : Xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn và trung hạn cho Việt Hưng, tăng doanh số và thị phần trong nước
Mục tiêu 3 : Xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Việt Hưng trong khuôn khổ phân công nhiệm vụ của tập đoàn
SỨ MỆNH
(Mission)
Sản xuất các sản phẩm tiện ích với chất lượng tốt nhất so với các sản phẩm khác cùng miền giá và giá thành thấp nhất so với các sản phẩm khác cùng chất lượng
2 Đối với đội ngũ nhân viên Tạo môi trường làm việc để mọi nhân viên có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ, phát triển năng lực hài hòa với
phát triển thể chất và văn hóa doanh nghiệp Đảm bảo môi trường làm việc, thiết bị sản xuất tốt, an toàn
Đảm bảo chế độ đãi ngộ công bằng, phù hợp kết quả công việc và mức
độ đóng góp toàn diện của cá nhân đối với công ty Duy trì mức thu nhập trung-cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
Khả năng trở thành cổ đông của cán bộ nhân viên
3 Đối với các cổ đông
4 Đối với xã hội Xây dựng văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp Bảo vệ môi trường
Xây dựng ý thức và gương mẫu thực hiện các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
• Gia tăng giá trị công ty
1 Đối với người tiêu dùng
Trang 16 Phân tích SWOT :
ĐIỂM MẠNH (Strength)
- Chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng
chấp nhận và tin tưởng.- Thương hiệu “Chua
cay 3 Miền” được mọi người nhận biết nhiều do
sản phẩm này chiếm đến 75-80% tổng sản
lượng
ĐIỂM YẾU (Weakness)
- Nhận biết thương hiệu “GOMEX” kém.
- Bao bì không hấp dẫn
- Ngân sách cho quảng cáo và marketing ít.
- Không có sản phẩm mới trong suốt 2 năm.
- Không phát huy được kênh phân phối hiện đại
CƠ HỘI (Opportunity)
- Nâng cao nhận biết thương hiệu: tái định vị
thương hiệu, thay đổi thiết kế bao bì, quảng
cáo.- Nâng cao thị phần và doanh số: tung ra
dòng sản phẩm mới, phát triển các SKU
mới-Đa dạng và chiều sâu hoá kênh phân phối, đấy
mạnh kênh hiện đại
- Mở rộng địa lý bán hàng
THÁCH THỨC (Threat)
- Lợi nhuận thấp à khó triển khai các chương trình marketing (do ngân sách thấp).- Các đối thủ cạnh tranh tích cực tung sản phẩm mới và chi nhiều cho quảng cáo.- Mức trung thành của khách hàng giảm dần Tình hình kinh tế vĩ mô không thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp
2 Phân tích quy trình lập kế hoạch tổng hợp Công ty
Hàng năm vào khoảng tháng 01 Công ty CNTP Việt Hưng tiến hành lập kế hoạchtổng hợp hàng năm của Công ty gởi về Tập đoàn Bao gồm các kế hoạch:
- Kế hoạch chiến lược phát triển kinh doanh
- Kế hoạch phát triển sản phẩm mới
- Kế hoạch Sản xuất từng tháng để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Kế hoạch Sửa chữa lớn
- Kế hoạch Mua Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
- Kế hoạch Đào tạo
Trang 17- Kế hoạch Trang bị An toàn và Bảo hộ lao động
- Kế hoạch Đầu tư xây dựng
- Kế hoạch Lao động Tiền lương …
2.1 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất
Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Việt Hưng được tiến hànhthực hiện qua 5 bước được trình bầy ở sơ đồ 2.3
Bước 1, phân tích , đánh giá việc thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và công tác chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới.
Kết thúc Quý III sang quý IV hàng năm , Nhà máy bắt đầu chuẩn bị xây dựng kếhoạch cho năm tới Phòng kinh doanh kết hợp với Phòng Tài chính - Kế toán tiếnhành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và dự kiến tình hình thựchiện 3 tháng cuối năm Để đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ,các phân xưởng lập báo cáo tình hình sản xuất hàng tháng gửi về Phòng Tài chính -
Kế toán để tổng hợp
Sơ đồ 2.3 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất của Nhà máy Việt Hưng
Thông tin phân tích và
dự báo thị trường
Kế hoạch sản xuất
Hoạch định nhu cầu nguyên
vật liệu
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Trang 18Trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất vào đầu quý IV hàng năm ,Phòng Kinh doanh thường thu thập số liệu về nhu cầu thị trường đối với những sảnphẩm truyền thống của Công ty trong sáu tháng đầu năm và năm trước , Nhu cầucủa các khách hàng tiềm năng và khách hàng truyền thống trong năm tới v.v.
Bảng 2.4 Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất tháng 9/2010
Nguồn : Báo cáo thực hiện KHSX 9/10,Phòng Tài chính – Kế toán
Số liệu tổng hợp, phân tích nhu cầu sản phẩm, thị trường được Phòng kinh doanhthực hiện qua các thông tin số liệu : Chi tiết tiêu thụ sản phẩm, thông tin từ các kháchhàng tiềm năng, khách hàng truyền thống , thông tin từ các doanh nghiệp bán lẻ trênthị trường , thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng v.v
Sau khi có kết quả phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất 9 thángđầu năm kết hợp với kết quả dự báo và phân tích thị trường , Phòng kinh doanh xin ý
Kế hoạch đặt hàng tháng 09/2010
Mục tiêu kế hoạch Thực tế hiện nay
TT Tên hàng Kế hoạch đặt hàng Sản lượng gói/ dây/
ngày
Số dây chuyền cần
có theo kế
hoạch
Số dây chuyền đang vận hành
Sản lượng thực tế tối
đa
Tồn kho tính đến 03/09/2010
Chênh lệch số lượng so với kế hoạch
Trang 19kiến chỉ đạo của lãnh đạo Công ty để xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sởđảm bảo định hướng phát triển của Công ty và thực hiện thành công các mục tiêu màHội đồng quản trị đã đề ra
Nhận xét chung về công tác chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất của Công tyViệt Hưng là tương đối tốt Tuy nhiên, khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất Công
ty mới chủ yếu phân tích các yếu tố chủ quan bên trong doanh nghiệp mà chưa chútrọng phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là các yếu tố thị trường.Nhà máy cũng chưa đầu tư thoả đáng cho công tác nghiên cứu thị trường, thông tin vềnhu cầu thị trường chủ yếu do phòng kinh doanh thu thập cũng không đầy đủ Phòngkinh doanh chủ yếu tập trung vào công tác tiêu thụ sản phẩm , vẫn còn yếu trong việcnắm bắt một cách chi tiết, cụ thể về những nhu cầu của khách hàng , thị trường tiềmnăng Chính vì những lý do trên mà công tác chuẩn bị lập kế hoạch sản xuất củacông ty còn thiếu chính xác so với nhu cầu thực tế của thị trường làm ảnh hưởng tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Bước 2, xây dựng kế hoạch sản xuất dự thảo
Sau khi hoàn thành và có số liệu phân tích của bước chuẩn bị xây dựng kếhoạch , Công ty tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất dự thảo cho năm tới
Để xây dựng kế hoạch sản xuất trước hết Công ty phải căn cứ vào định hướngphát triển của Công ty phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 30 – 46 % so với năm trước,kết quả phân tích nhu cầu sản phẩm thị trường của phòng kinh doanh là căn cứ quantrọng đối với công tác xây dựng kế hoạch sản xuất dự thảo của nhà máy Nhu cầu vềsản phẩm của khách hàng, thị trường có vai trò trực tiếp định hướng cho Công ty lựachọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Lợi nhuận và sự phát triển bềnvững là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, vì vậy Công ty luôn phấn đấu đáp ứngnhững nhu cầu mong muốn của khách hàng và thị trường Kế hoạch sản xuất dự thảocủa Công ty do phòng kinh doanh xây dựng sau khi đã tham khảo ý kiến của các đơn
vị có liên quan là Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tàichính kế toán và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty , các chỉ tiêu về sản phẩm đượcthể hiện ở bảng 2.8