1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 6 theo công văn 5512

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 77,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo án vật lý 6 theo công văn 5512 được các thầy cô trong nhóm vật lý xây dựng và soạn thảo,ngoài ra nhóm còn soạn thảo trọn bộ giáo án vật lý 7,8,9 theo công văn 5512.các thầy cô có nhu cầu cầu giáo án lớp nào có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại 0383974376 ,

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

BÀI 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm được: thể tích của một chất khí tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh

đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- So sánh được sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học:Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, đọc bảng

số liệu để tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của các chất

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác:Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực

hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả thu được về sự nở vì nhiệt của chất khí

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Nhận biết sự nở vì nhiệt của chất khí

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm rút ra kết luận sự nở vì nhiệt

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:Vận dụng được sự nở vì nhiệt của các

chất so sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lòng, chất khí

3 Phẩm chất:

- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Bộ thí nghiệm các hình 20.1, 20.2

- Bảng 20.1

- Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục

2.Học sinh:

Chuẩn bị trước bài học

Trang 2

III Tiến trình dạy học

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết

học

Tổ chức tình huống học tập

b) Nội dung:Nhận biết được sự nở vì nhiệt của chất khí

c)Sản phẩm:

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi?

d)Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Chuyển giao nhiệm vụ:

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

Làm cách nào cho quả bóng bàn bị xẹp phồng

lên

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Trả lời yêu cầu.

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

- Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trả lời.

*Báo cáo kết quả:HS lên bảng trả lời.

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong

bài họcĐể trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính

xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

HS biết làm thí nghiệm để rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí Đọc bảng nhận xét được sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau thì giống nhauso sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí

b) Nội dung:

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Trang 3

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất

c)Sản phẩm: HS trả lời được C1,C2,C3, C4 và rút ra kết luận

d)Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất khí

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-GV hướng dẫn HS làm TN theo nhóm

-Gọi đại diện nhóm nhận dụng cụ TN

-Yêu cầu đọc các bước tiến hành trong phần

1.TN

-Hướng dẫn HS tiến hành làm TN, lưu ý khi lấy

giọt nước màu đi lên (hoặc đi ra) có thể bỏ tay áp

vào bình cầu để tránh giọt nước đi ra khỏi ống

thuỷ tinh

-Trong TN, giọt nước màu có tác dụng gì?

- Điều khiển HS thảo luận câu hỏi C1, C2, C3,

C4 và rút ra kết luận C6 a, b

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS thảo luận phương án làm TN, nêu phương

án

-Đọc các bước tiến hành TN, chọn dụng cụ TN

cần thiết

-Tiến hành TN theo đúng các bước

-HS quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước

màu

- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả TN

- Thảo luận trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4 và rút

ra kết luận

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt

động Trả lời câu C1, C2, C3, C4 và hoàn thành

kết luận C6 a, b

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

I.Sự nở vì nhiệt của chất khí

C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra

C2: Giọt nước đi xuống, chứng

tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại

C3: Do không khí trong bình nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Trang 4

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất khí

*Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS đọc bảng 20.1 nêu nhận xét và ghi

vào phiếu học tập:

+Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau

+Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau

+Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng,

khí

(Lưu ý với chất khí số liệu ở bảng chỉ đúng khi

áp suất chất khí không đổi)

-Điều khiển HS thảo luận về các kết luận trên

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc bảng 20.1

+ HS hoàn thành C5,C6 c

- Giáo viên:

+ Điều khiển lớp thảo luận

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt

động Trả lời câu C5và hoàn thànhC6 c

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II Đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất khí

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Các chất lỏng, rắn khác nhau nở

vì nhiệt khác nhau

Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn

3.Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục

c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào

phiếu học tập cho các nhóm

*Thực hiện nhiệm vụ

Thảo luận nhóm Trả lời BT trắc nghiệm

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt

động Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học

tập

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm

Phụ lục (BT trắc nghiệm) Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5:

Câu 6:

Câu 7:

Câu 8:

Câu 9:

Câu 10:

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện

tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn

b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập (HS khá giỏi chuẩn bị phiếu học tập số 3) c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C7, C8, C9

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tại sao khi quả bóng bàn bị bẹp , bỏ vào nước

nóng nó lại phồng lên ?

Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí

lạnh ?

GV: Cho HS đọc C9 SGK

GV: Hãy giải thích tại sao người ta có thể đo thời

tiết bằng dụng cụ này ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Suy nghĩ hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Cá nhân HS trả lời câu C7 và C8, C9

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

III VẬN DỤNG

C7: Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra

C8: d = 10.D = Khi nhiệt độ tăng: m không đổi,

V tăng nên d giảm Do đó không khí nóng nhẹ hơ không khí lạnh C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong bình cầu nở ra, đẩy mực nước trong ống thuỷ tinh xuống Khi thời tiết lạnh, không khí trong bình cầu co lại, mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên

Trang 6

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm

Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng…

cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét

+Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau

+Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau

+Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ.

Câu 1 Chọn phát biểu sai

A Khi tăng nhiệt độ thì chất khí nở ra

B Khi giảm nhiệt độ thì chất khí co lại

C Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

D Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Câu 2 Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại Vì

sao vậy?

A Vì nước nóng làm vỏ quả bỗng nở ra

B Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại

C Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra

D Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại

Câu 3 Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trưa nắng sẽ dễ bị nổ Giải thích tại

sao?

A Nhiệt độ tăng làm cho ruột bánh xe nở ra

Trang 7

B Nhiệt độ tăng làm cho vỏ bánh xe co lại.

C Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe co lại

D Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe nở ra

Câu 4 Khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau, người ta phải so sánh

chúng ở cùng điều kiện:

A Thể tích, nhiệt độ

B Nhiệt độ, áp suất

C Áp suất, thể tích

D Thể tích, nhiệt độ, áp suất

Câu 5 Hai khối chất khí khác nhau có cùng thể tích, ở cùng điều kiện về áp suất.

Khi nhiệt độ thay đổi thì sự nở vì nhiệt của hai khối chất khí này là

A Khác nhau nếu sự thay đổi nhiệt độ là như nhau

B Giống nhau nếu sự thay đổi nhiệt độ là như nhau

C Giống nhau nếu sự thay đổi nhiệt độ là khác nhau

D Cả ba câu trên đều sai

Câu 6 Chọn câu trả lời đúng: Khi nhiệt độ tăng lên, trọng lượng riêng của một khối

khí thay đổi như thế nào? Giải thích tại sao?

A Không thay đổi

B Trọng lượng riêng giảm đi vì nhiệt độ tăng làm cho thể tích khối khí giảm

C Trọng lượng riêng giảm đi vì nhiệt độ tăng làm cho thể tích khối khí tăng

D Trọng lượng riêng tăng lên vì nhiệt độ tăng làm cho thể tích khối khí tăng

Câu 7 Tại sao người ta nói không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?

A Vì không khí khí bị nóngthì khối lượng riêng sẽ lớnhơn

B Vìkhông khí khibị nóngthì khối lượng riêng sẽ nhỏhơn

C Vìkhông khí khibị nóngthì khối lượng sẽ tăng lên

D Vìkhông khí khibị nóngthì khối lượng sẽ giảm đi. 

Câu 8 Tại sao người ta hay khuyến cáo không nên để các bình chứa khí ở ngoài

nắng hoặc những nơi gần lửa?

A Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm khí trong bình nở ra, bình dễ bị nổ

B Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm vỏ bình nở ra, bình dễ bị nổ

C Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm vỏ bình co lại, bình dễ bị nổ

D Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm khí trong hình co lại, bình dễ bị nổ

Trang 8

Câu 9 Có bốn bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí sau: không khí, khí oxi,

nitơ, lưu huỳnh Hỏi khi nung các khí trên lên thêm 50°C nữa thì thể tích của khối khí nào lớn hơn?

A Oxi, nitơ, lưu huỳnh, không khí

B Nitơ, oxi, lưu huỳnh, không khí

C Lưu huỳnh, oxi, nitơ, không khí

D Cả bốn bình đều có thể tích như nhau

Câu 10 Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn,

lỏng, khí?

A Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

B Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí

C Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng

D Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ GIÃN NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Câu 1 Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

=> Câu sai C

Đáp án: C

Câu 2 Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại Vì

nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra, làm tăng áp suất trong quả bóng đẩy quả bóng phồng trở lại

Đáp án: C

Câu 3 Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trưa nắng sẽ dễ bị nổ vì nhiệt độ

tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe nở ra => áp suất khí trong ruột xe tăng làm nó dễ bị nổ

Đáp án: D

Câu 4 Khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau, người ta phải so sánh

chúng ở cùng điều kiện: thể tích, nhiệt độ, áp suất

Đáp án: D

Câu 5 Hai khối chất khí khác nhau có cùng thể tích, ở cùng điều kiện về áp suất.

Khi nhiệt độ thay đổi thì sự nở vì nhiệt của hai khối chất khí này là giống nhau nếu sự thay đổi nhiệt độ là như nhau

Đáp án: B

Trang 9

Câu 6 Khi nhiệt độ tăng lên, trọng lượng riêng của một khối giảm đi Vì nhiệt độ

tăng làm cho thể tích khối khí tăng Mà: d =

P 10.m

V = V . Một khối khí xác định có khối lượng m không đổi Khi V tăng => d giảm

Đáp án: C

Câu 7 Không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh Vì không khí khi bị nóng thì thể

tích sẽ tăng lên, dẫn tới khối lượng riêng sẽ giảm => không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh

Đáp án: A

Câu 8 Người ta hay khuyến cáo không nên để các bình chứa khí ở ngoài nắng hoặc

những nơi gần lửa Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm khí trong bình nở ra, bình dễ

bị nổ

Đáp án: A

Câu 9 Các chất khí khác nhau nếu được nâng nhiệt độ như nhau thì có sự dãn nở vì

nhiệt giống nhau Do đó:

Khi nung các khí trên lên thêm 50°C nữa thì cả bốn hình đều có thể tích như nhau

Đáp án: D

Câu 10 Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn

chất rắn

Đáp án A

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 BÀI TẬP TỰ LUẬN NÂNG CAO SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Câu 1 Vào những ngày trờ nắng gắt không nên bơm lốp xe máy xe đạp quá căng Vì

sao?

Câu 2 Hiện tượng gì xảy ra khi đặt một chóng chóng nhỏ trên đầu bóng của một

ngọn đèn dầu khi đốt sáng? Giải thích?

Câu 3 Tại sao khói thuốc lá ở đầu điếu thuốc lại bốc lên cao?

Câu 4 Biết không khí ở điều kiện bình thường, khi được tăng thêm 10

C, sẽ tăng thêm 1/273 thể tích ban đầu của nó Hãy tính thể tích của một lượng không khí ở 200

C, biết thể tích của lượng không khí này ở 00

C là 10 lít

Trang 10

Hình 2

Câu 5 Một chai nhựa rỗng được nút chặt, chai được đưa vào ngăn đá của tủ lạnh một

lúc thì chai bị móp lại.Giải thích tại sao?Để cho vỏ chai trở lại bình thường em sẽ làm gì? Giải thích tại sao?

Câu 6: Một bình cầu thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng nút cao su, xuyên

qua nút là một thanh thuỷ tinh hình chữ L (hình trụ, hở hai đầu) Giữa ống

thuỷ tinh nằm ngang có một giọt nước màu như hình 2 Hãy mô tả hiện

tượng xảy ra khi hơ nóng và làm nguội bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?

ĐÁP ÁNPHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Khi trời nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao, không khí trong lốp xe giãn

nở vì nhiệt lớn có thể làm nổ lốp xe Để khắc phục hiện tượng đó ta bơm lốp vừa phải

Câu 2 Chóng chóng quay do không khí bị đốt nóng bốc lên từ phía dưới.

Câu 3 ở đầu điếu thuốc đang cháy nhiết độ cao, không khí nở ra khối lượng riêng

giảm bốc lên cao kéo theo khói thuốc bay lên

Câu 4

10 lít không khí nóng thêm 10C sẽ tăng thể tích thêm 1/273 � 10 = 0,0366 l

10 lít không khí nóng thêm 200

C sẽ tăng thể tích thêm: 0,0366 � 20 = 0,732 l

Thể tích phải tìm: V = 10 + 0,732 = 10, 732 l

Câu 5

- Khi đưa chai nhựa rỗng được nút chặt, nhiệt độ giảm xuống làm cho phần không khí bên trong chai nhựa và phần vỏ chai bằng chất rắn cũng co lại nên ta thấy chai nhựa bị móp lại

- Cho chai nhựa vào nước nóng hoặc phơi nắng; …vì khi đó nhiệt độ tăng làm cho không khí trong chai nở ra làm cho vỏ chai trở lại bình thường

Câu 6

Trang 11

- Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên

- Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi

Các thầy cố có thể liên hệ theo số điện thoại 0383973376 để có bản đầy đủ các bài soạn của bộ môn vật lý 6,7,8,9 theo

cv 5512 của bộ giáo dục và đào tạo.

Ngày đăng: 22/04/2021, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w