1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 6 _ công văn 1790. soạn theo định hướng phát triển năng lực.

66 3,6K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 676,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án vật lý 6 _ công văn 1790. soạn theo định hướng phát triển năng lực. giáo án 4 cột. giáo án vật lý 6 _ công văn 1790. soạn theo định hướng phát triển năng lực.giáo án vật lý 6 _ công văn 1790. soạn theo định hướng phát triển năng lực.

Trang 1

4 Nội dung trọng tâm

- Đo lực bằng lực kế, viết và vận dụng công thức P = 10m

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt :

- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.

- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong hiện tượng đó.

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL.

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.

- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.

- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.

- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.

- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các k.luận được khái quát hóa từ kquả TN này.

Nhóm NLTP

trao đổi thông

tin

- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngôn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.

- X2: Phân biệt được những mô tả các ht tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ VL.

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.

- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.

- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.

- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.

Nhóm NLTP

liên quan đến

cá thể

C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.

- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập VL nhằm nâng cao trình độ bản thân.

- C3: Chỉ ra được vai trò ‘cơ hội’ và hạn chế của các quan điểm vật lý đối với các trường hợp cụ thể trong môn VL

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung: Tại sao khi đi mua, bán người ta có thể dùng một cái lực kế để làm một cái cân?

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế (7 ph)

- Mục tiêu: HS biết được lực kế là gì, cấu tạo của lực kế

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm

H: Mô tả cấu tạo lực kế?

- Yêu cầu hoàn thành câu C1

- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm

- Q/s, mô tả cấu tạo N.xét

- Hoàn thành C1

- Các nhóm xác định GHĐ, ĐCNN

- Đại diện nhóm đọc kết quả

C1 ‘1’ lò xo, ‘2’ Kim chỉ thị

‘3’ Bảng chia độ

K1, K3, P3, X3, X4, X6, X7, X8

Hoạt động 3: (10 ph) Đo một lực bằng lực kế.

- Mục tiêu: HS biết cách đo lực bằng lực kế

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm

- Yêu cầu hoạt động nhóm làm C3

Hoạt động 4: (14 ph) Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.

- Mục tiêu: HS nắm đc công thức P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ

- Treo bảng phụ C6

- Yêu cầu làm việc cặp đôi (3ph)

- Đọc thông tin C6

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

Trang 3

- Nhận xét

→ công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng

P = 10.mTrong đó:

- P là trọng lượng (N)

- m là khối lượng (kg)

X3, X6, K4

C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

Hoạt động 5: (5 ph)Vận dụng

- Mục tiêu: HS vận dụng được công thức P = 10m

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

- Yêu cầu học sinh làm C9

- Yêu cầu học sinh lên bảng tóm tắt

m = 3,2 tấn = 3200 kgTính: P = ?

Giải:

m = 3,2 tấn = 3200 kg

P = 10.m = 10 3200 = 32000 (N)

K3,K4

D Hướng dẫn học ở nhà(2ph)

- Học thuộc nội dung ghi nhớ, làm bài tập C7,C8

- Đọc phần Có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài mới

E Nội dung các câu hỏi, bài tập

1.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

K1 Dụng cụ dùng để đo lực là gì?

?K3, K4 vật có khối lượng 2,5kg; 0,03kg; 0,4 kg có trọng lượng là bao nhiêu?

?Vật có trọng lượng 12N; 5N; 100N thì có khối lượng là bao nhiêu?

Trang 4

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.

- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng

3 Thái độ :

- Thích thú tìm hiểu về khối lượng riêng

4 Nội dung trọng tâm

- Công thức tính khối lượng riêng và bài tập áp dụng

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt :

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp

- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dướigóc nhìn VL

- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL

Trang 5

III Hoạt động dạy học:

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung: Khối lượng của một lít nước và khối lượng của một lít rượu có bằng nhau không? Làm thế nào so sánh khi ta không dùng cân? Bài học hôm nay cho ta giải đáp này

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.(20 ph)

- Mục tiêu: + Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức:

V

m

D  + Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

+ Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk, tranh ảnh

- Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHT

- Yêu cầu đọc sách giáo khoa

trả lời câu hỏi

H: thế nào là khối lượng riêng

của 1 chất?

H: Đơn vị khối lượng riêng?

- Thông báo bảng khối lượng

Người ta tính khối lượng của

chiếc trụ theo khối lượng

riêng của chất làm nên chiếc

- Thông báo: kí hiệu, đơn vị

-Đọc sách giáo khoa trả lờighi vào vở

- Trả lời ghi vào vở

- Xem bảng SGK

- Trả lời 7800 kg/m3

- Tra bảng trả lời

- Đọc trả lời V = 0,9 m3,khối lượng riêng của sắt 7800

kg /m3

m= 7800 0,9 = 7020 (Kg)

- Trả lời:

m = 2600 0,5 = 1300 (Kg)

-Trả lời ghi vào vở

I Khối lượng riêng Tính khốilượng của các vật theo khốilượng riêng

1 Khối lượng riêng

- Khối lượng của một mét khốimột chất gọi là khối lượng riêngcủa chất đó

Đơn vị : Kilôgam trên mét khối ( kg/m3 )

2 Bảng khối lượng riêng củamột chất:

m= D V

Trang 6

các đại lượng có trong công

- HS trả lời dựa vào côngthức

- Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp

- Phương tiện dạy học: sgk

H: Yêu cầu học sinh tóm tắt

K3,K4, P5,X6,X7,X8, C1

C .Củng cố (6 ph):

K1.Ta có công thức tính khối lượng riêng là

gì?

K1: Khối lượng riêng là gì?

K4 1 miếng nhôm có thể tích là1,4m3 thì có thể tích là bao nhiêu?

D Dặn ḍò (2 ph)

- Học thuộc ghi nhớ phần khối lượng riêng sách giáo khoa

- Hoàn chỉnh bài tập 1 vào vở bài tập

- Chuẩn bị tiết sau bài 11 “ Trọng lượng riêng – Bài tập”

- Đọc trước trọng lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng ?

Trang 7

- Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công thức: d = P/V

- Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng

2 Kỹ năng :

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Vận dụng được công thức tính trọng lượng riêng

3 Thái độ :

- Thích thú tìm hiểu về trọng lượng riêng

4 Nội dung trọng tâm

- Công thức tính trọng lượng riêng và bài tập áp dụng

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt :

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL

- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL

Nhóm NLTP

trao đổi

thông tin

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp

- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dướigóc nhìn VL

- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL

Nhóm NLTP

lq đến cá thể

C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL

Trang 8

II Chuẩn bị.

1 GV: Lực kế lò xo, bảng phụ

2 HS: Học bài, chuẩn bị bài

III Hoạt động dạy học:

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung: Trong tiết trước ta đã học và biết cách tính khối lượng riêng của một chất Trong tiết này

chúng ta cùng tìm hiểu một đại lượng nữa đó là trọng lượng riêng của một chất

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.(20 ph)

- Mục tiêu: + Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (D) và viết được công thức: d = P/V

+ Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng

+ Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

H: Đơn vị trọng lượng riêng?

- Hướng dẫn học sinh hoàn

thành câu C4 ?

- Hướng dẫn suy công thức

P=? từ công thức d =P

V

H: Viết công thức quan hệ

giữa trọng lượng và khối

- Đơn vị:niutơn trên mét khối( N/m3 )

d: Trọng lượng riêng (N/m3)P: Trọng lượng ( N )

d =

V P

Trang 9

nhiêu Kg/m3?

- Trọng lượng riêng nước bao

nhiêu N/m3?

H: Một vật chưa biết khối

lượng riêng làm thế nào xác

định trọng lượng riêng vật ấy?

- d = 10 1000 = 10000 (N/

m3)

- Thảo luận nhóm trả lời

K3, X3, X6,X7, X8, C1

Hoạt động 3: (14 ph) Bài tập

- Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp

- Phương tiện dạy học: sgk

H: Yêu cầu học sinh tóm tắt

lượng riêng của sỏi là gì ?

- Yêu cầu lên bảng đại diện

Giải:

a Khối lượng riêng của sỏi là:

D = m

v =10

5 = 0,5 (kg /m3 )

b Trọng lượng riêng của sỏilà:

d = 10.D = 10 0,5 = 50 N/m3

K3, K4, P3,P5, X3, X6,X7, X8, C1

- Học thuộc ghi nhớ phần trọng lượng riêng sách giáo khoa

- Hoàn chỉnh bài tập 1 vào vở bài tập

- Chuẩn bị tiết sau bài 12 “ Thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi ”

Trang 10

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức: D mV

- Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viếtđược công thức

- Cẩn thận, chính xác và giữ gìn vệ sinh chung

4 Nội dung trọng tâm

- Đo được thể tích, khối lượng và tính khối lượng riêng của sỏi

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt :

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL

Nhóm NLTP - X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

Trang 11

1 GV: - Một cái cân có ĐCNN 10g - Một bình chia độ có GHĐ 100 cm3 và có ĐCNN 1 cm3

2 HS: - Một cốc nước, 15 hòn sỏi cùng một loại

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ ( 15ph)

Đề kiểm tra 15 phút :Bài 1:(10 điểm ) Một chiếc dầm sắt có khối lượng 100 kg và thể tích hộp sữa là 20 m3

a Tính khối lượng riêng của chiếc dầm sắt ra đơn vị kg/m3

b Tính trọng lượng của chiếc dầm sắt ?

c Từ kết quả khối lượng riêng vừa tính trên, hãy tính trọng lượng riêng của chiếc dầm sắt ?

100 = 5 (kg / m3 ) ( 3 điểm )Tính: b Trọng lượng của dầm sắt là:

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung: Trong tiết này chúng ta cùng đi tiến hành đo để biết khối lượng riêng của sỏi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHT

- Yêu cầu ngồi theo nhóm - Ngồi theo nhóm I Thực hành:

Trang 12

-Yêu cầu đọc lại phần 2 và 3

- Điền các thông tin vào mẫu báo cáo

+ Yêu cầu đo

+ Theo dõi hoạt động của các nhóm:

* Tính giá trị trung bình của khối lượng

riêng của sỏi

Dtb =

3

3 2

Dtb =

3

3 2

K1, K3, K4, P3, X3, X5, X7, X8, C1

K4, P5,X5

Hoạt động 3: Báo cáo (4 ph)

- Mục tiêu: HS hoàn thành báo cáo

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

+ Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ

+ Kết quả phù hợp có đổi đơn vị: 2đ

Trang 13

C Củng cố (4ph).

K1: Khối lượng riêng của 1 chất là

gì? P3: Để đo khối lượng riêng 1 vật nào đó ta phải làm gì?

- Dọn vệ sinh lớp học, đánh giá giờ học

D Dặn dò (2ph) - Xẹm lại quy trình của một bài thực hành - Xem bài 13: Máy cơ đơn giản

- Yêu thích tìm hiểu về máy cơ đơn giản

4 Nội dung trọng tâm

- Kéo vật theo phương thẳng đứng và các máy cơ đơn giản

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt :

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp

- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dướigóc nhìn VL

- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL

Nhóm NLTP C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập

Trang 14

2 HS: - Chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: ( 6ph)

a Kiểm tra bài cũ: (5ph) Trả bài báo cáo thực hành, nhận xét

b Giới thiệu bài mới: (1ph)

Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương ( Hình 13.1) Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và dùng những dụng cụ nào để cho đỡ vất vả? Chúng ta cùng tìm phương án để đưa vật lên

đoán câu trả lời

- Kiểm tra dự đoán bằng

- Đưa vật lên cao, di chuyển vật

II Các máy cơ đơn giản

* Có 3 loại máy cơ đơn giản:

K1, K3, K4, P3, C1, C6

Trang 15

- Yêu cầu học sinh làm C6

- Xà beng để nhổ đinh

4 Cũng cố: (5ph)

K1: Có những loại máy cơ đơn giản

- Yêu cầu đọc ghi nhớ sách giáo khoa

5 Dặn dò: (2ph)

- Hướng dẫn câu C5

H: Có mấy người kéo?

H: Tổng lực 4 người là bao nhiêu?

4.400 = 1.600 (N)

H: Trọng lượng của vật là bao nhiêu?( m = 200 kg )

P = 10.m = 10 200 = 2.000 (N)

- So sánh P và lực 4 người P > hơn lực kéo nên không lên được

- Học bài ghi nhớ sách giáo khoa, làm bài tập câu C5

- Chuẩn bị bài mới: “ Mặt phẳng nghiêng ”

Trang 16

Ngày soạn: 14 /12/2017 Tuần: 16

Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu

được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2.Kỹ năng:

- Sử dụng được mặt phẳng nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của

3 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu về lợi ích của mặt phẳng nghiêng

4 Nội dung trọng tâm

- Dùng mpn giúp kéo vật lên dễ dàng và lực kéo nhỏ hơn trọng lực của vật

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính tốn

* Năng lực chuyên biệt :

- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đốn, tính tốn, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.

- P2: Mơ tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngơn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong hiện tượng đĩ.

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thơng tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mơ hình để xây dựng KTVL.

- P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn học phù hợp trong học tập VL.

- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.

- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả cĩ thể kiểm tra được.

- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.

- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các k.luận được khái quát hĩa từ kquả TN này.

Nhĩm NLTP

trao đổi thơng

tin

- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngơn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.

- X2: Phân biệt được những mơ tả các ht tự nhiên bằng ngơn ngữ đời sống và ngơn ngữ VL.

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thơng tin khác nhau.

- X4: Mơ tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, cơng nghệ.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thơng tin, TN, làm việc nhĩm…’ một cách phù hợp.

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.

- X7: Thảo luận được kết quả cơng việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gĩc nhìn VL.

- X8 : Tham gia hoạt động nhĩm trong học tập VL.

Trang 17

II Chuẩn bị:

1 GV:

- 1 lực kế 2 N, 1 khối trụ nặng 2N, 1 Mặt phẳng nghiêng, Tranh vẽ to hình 14.1 và 14.3

2 HS: Chuẩn bị bài : Phiếu thực hành ( bảng 14.1)

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

H: Kể một số loại máy cơ đơn giản?

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung: + Treo hình 13.2 và hình 14.1

Những người ở hình 14.1 đã dùng cách nào để kéo ống bêtông lên Cách kéo này như thế nào

- Trả lời câu hỏi ở đầu đề

- Cho ghi kết luận (ghi nhớ)

+ Giảm chiều cao vật kê mặt phẳng nghiêng

+ Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng

- Dễ dàng hơn

1 Đặt vấn đề

- Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên

- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván

2 Thí nghiệm

3 Rút ra kết luận

- Dùng mặt phẳng nghiêng kéo

P1, P2, K2, P3, X3, X6, X7, X8

Trang 18

vật lên dể dàng hơn và dùng lựckéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

- Muốn giảm lực phải giảm độ nghiêng

K3, K1, X5

- Độ nghiêng giảm

4 Vận dụng

C3

C4:Dốc càng thoai thoải thì độ nghiêng càng ít nên lực nâng người khi đi càng nhỏ vì vậy khi đi thấy nhẹ nhàng hơn K3, K4, C1, C6

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

E Dặn dò (2ph)

- Học bài ,làm bài tập C3, C5

- Chuẩn bị bài mới “ Đòn bẩy”

- Tìm một vài ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

Trang 19

Ngày soạn: 21/12/2017 Tuần :17Ngày dạy: 22/12/2017 Tiết :17

- Học tập nghiêm túc chuẩn bị cho kiểm tra học kì I

4 Nội dung trọng tâm

- nội dung kiến thức đã học

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính tốn

* Năng lực chuyên biệt :

- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.

- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đốn, tính tốn, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thơng tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.

- P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn học phù hợp trong học tập VL.

: Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các k.luận được khái quát hĩa từ kquả TN này.

Nhĩm NLTP

trao đổi thơng

tin

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thơng tin khác nhau.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thơng tin, TN, làm việc nhĩm…’ một cách phù hợp.

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.

- X7: Thảo luận được kết quả cơng việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gĩc nhìn VL.

- X8 : Tham gia hoạt động nhĩm trong học tập VL.

Nhĩm NLTP

liên quan đến

cá thể

C1: XĐ được trình độ hiện cĩ về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.

- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.

II Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, bảng phụ hệ thống bài tập

2 HS : Đọc trước nội dung bài học và trả lời trước phần I

III Hoạt động dạy học

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đốn vấn đề

- Nội dung: Chúng ta đã ddwwocj học về kiến thức của chương cơ học, hơm nay ta ơn tập lại, củng cố

kiến thức chuẩn bị thi học kì I

Trang 20

- Nêu từng câu hỏi, thảo luận

H: GHĐ của dụng cụ đo là gì?

H: ĐCNN của dụng cụ đo là gì?

H: Tại sao trước khi đo độ dài ta cần

phải ước lượng độ dài vật cần đo ?

H: Kể tên các đơn bị đo chiều dài, đơn

vị đo nào là đơn vị chính ?

H: Kể tên đơn vị, dụng cụ đo thể tích ?

H: Trình bày cách đo thể tích chất lỏng

bằng bình chia độ va cách đo thể tích

vật rắn không thấm nước?

H: Kể tên đơn vị, cách đo khối lượng

của một vật bằng cân rôbecvan

H: Máy cơ đơn giản … ?

H: Nêu cách làm giảm độ nghiêng của

mặt phẳng nghiêng ?

H: Thí dụ về về đòn bẩy ?

- Trình bày 3 yếu tố của đòn bẩy

- Nghe câu hỏi, xem lạikiến trả lời

8 Trọng lượng – khối lượng

9 Khối lượng riêng – Trọnglượng riêng

10 Các máy cơ đơn giản

11 Đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng

K1,K3,X5,C1

C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

Hoạt động 3: (27ph)Vận dụng

- Mục tiêu: Giải thích một cách tổng quát hơn về các hiện tượng đã học

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

- Ra một số bài tập: Trắc nghiệm: Điền

từ, gạch nối và tự luận để làm trên lớp

- Thảo luận theo cặp

- Ghi nội dung bài tập vào vở

- Thảo luận cặp đôi, trảlời các câu hỏi

II Vận dụng

Bài 1: Khoanh tròn trước câu trả lời đúng

Một vật có khối lượng là 20kg, dùng mặt phẳng nghiêng để đưa

Trang 21

- Gọi lên bảng trình bày

- Kiểm tra dưới lớp

- Chốt lại

- Học sinh lên bảng trình bày

- Làm vào vở

vật lên cao với một lực là :

a 20kg; b 200N;

c < 200N; d 200N Bài 2: Điền từ vào chỗ trống

- Trọng lực là lực hút của … Cóphương … và chiều …

Bài 3: Một tảng đá có khối lượng 2,6 tấn Xác định thể tích của tảng đá đó

Bài 4: Một hòn (đá) sỏi thả vào bình tràn thì lượng nước tràn ra bằng 50cm3

Tính Vsỏi = ?

K3,K4,P3,P5,X3,X6,X7,X8,C1

D Củng cố (5 ph)

- Khái quát nội dung trọng tâm của chương cần nắm

Đo lường Nêu được các dụng cụ đo chiều dài, TT chất

lỏng, TT vật rắn không thấm nước

Câu hỏi: Nêu dụng cụ dùng để đo thể tích vật rắn không thấm nước

E Dặn dò (2ph)

- Xem lại các bài tập đã làm

- Xem lại nội dung các bài từ bài 1 đến bài 15

- Chuẩn bị kiểm tra học kì I

- Chuẩn bị giấy thi, giấy nháp, bút thước

Trang 22

Ngày soạn: 08/01/2018 Tuần: 20Ngày dạy: 10/01/2018 Tiết: 20

3 Thái độ: yêu thích môn học

4 Nội dung trọng tâm: Cấu tạo và sử dụng đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

5 Phát triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt : Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý; Nhóm NLTP về phương pháp ‘tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa; Nhóm NLTP trao đổi thông tin; Nhóm NLTP liên quan đến cá thể

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : + Cả lớp : tranh vẽ hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4/sgk

+Mỗi nhóm HS: 1lực kếcó GHĐ 2N, 1 khối trụ kim loại 2N, 1 giá đỡ

III Hoạt động daỵhọc:

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

làm việc dựa trên nguyên tắc đòn

bẩy.Vậy đòn bẩy có cấu tạo như

thế nào? Nó cho ta lợi về lực như

thế nào?

- Quan sát tranh vẽ và lắngnghe

- Ghi bài

P1

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (7 phút)

- Mục tiêu: - Nêu được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác định được điểm tựa (O), cáclực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2)

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

Trang 23

- CH: Hãy cho biết các vật được

gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu

+ điểm tựa+ điểm tác dụng của lực F1 là

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

- Đòn bẩy gồm có 3 yếutố:

+ Điểm tựa O+ Điểm tác dụng của lực

F1 là O1

+ Điểm tác dụng của lực

F2 là O2

K1, P1,X4

K3, C1

Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào (20 phút)

- Mục tiêu: - Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O,

O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)

bẩy thì khoảng cách O1O<O2O

và dự đoán xem độ lớn của lực

mà người tác dụng lên điểm O2

để nâng vật lên so với trọng

lượng vật cần nâng ntn ?

- Đvđ: khi thay đổi O1O và O2O

thì độ lớn của lực F2 thay đổi như

thế nào so với trọng lượng F1 ?

- Thực hiện C2 và ghi kết quả

II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

Trang 24

- Trên cơ sở đó yêu cầu HS so

sánh F1 và F2

-Yêu cầu học sinh đọc và làm C3

-Gọi học sinh trả lời câu hỏiC3

-Nhận xét

vào bảng 15.1 -So sánh F1 và F2

-Hoàn thành C3

-Trả lời câu hỏi C3

-Ghi bài

3 Kết luận : (C3/ sgk)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải một số bài tập liên quan

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

-Yêu cầu học sinh đọc và làm

·Điểm tựa: chỗ mái chèotựa vào mạng thuyền

·Điểm O1: chỗ nước đẩymái chèo

·Điểm O2: chỗ tay cầmmái chèo

+Hình 2:

·Điểm tựa: trục bánh xe

·Điểm O1: chỗ giữa mặtđáy thùng xe chạm vàothanh nối tay cầm

·Điểm O2: chỗ tay cầm +Hình 3:

·Điểm tựa: ốc giữ chặt 2nữa kéo

·Điểm O1: chỗ giấy chạmlưỡi kéo

·Điểm O2: chỗ tay cầmkéo

K3,K4, C1

D Củng cố: 6 phút

ND1

ND2 Biết được dùng đòn bẩy cho ta lợi về lực như thế nào Lấy

được ví dụ ứng dụng của đòn bẩy

MĐ1 ? Đòn bẩy cho ta lợi về lực như thế nào?Cho ví dụ về ứng dụng của đòn bẩy trong cuộc sống?

E Hướng dẫn về nhà: 1 phút

- Học bài, làm các bài tập 15.1®15.5/Sbt

- Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 25

Ngày soạn: 15/01/2018 Tuần: 21Ngày dạy: 17/01/2018 Tiết : 21

Bài 16 Ròng rọc

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: Nờu được vớ dụ về sử dụng cỏc loại rũng rọc trong cuộc sống và nêu đợc tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hớng của lực

2 Kỹ năng: Biết sử dụng rũng rọc trong những cụng việc thớch hợp

3 Thái độ: Giáo dục cho Hs tính cẩn thận , trung thực, yêu thích môn học

4 Nội dung trọng tõm: Cấu tạo và sử dụng rũng rọc giỳp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

5 Phỏt triển năng lực

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sỏt, năng lực hợp tỏc, Năng lực tớnh toỏn

* Năng lực chuyờn biệt : Nhúm NLTP liờn quan đến sử dụng kiến thức vật lý; Nhúm NLTP về phương phỏp ‘tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mụ hỡnh húa; Nhúm NLTP trao đổi thụng tin; Nhúm NLTP liờn quan đến cỏ thể

II Chuẩn bị :

+ Cả lớp : tranh vẽ hỡnh 16.1 và 16.2/sgk

+ Mỗi nhúm: 1 lực kế, 1 khối trụ kim loại, giỏ đỡ rũng rọc, và dõy kộo

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)

Cõu hỏi: - Em hóy cho biết dựng đũn bõ̉y giỳp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

- Trỡnh bày cỏc yếu tố cấu tạo nờn đũn bõ̉y?

- Cho vớ dụ về ứng dụng của đũn bõ̉y trong cuộc sống?

Đỏp ỏn:

- Đũn bõ̉y giỳp làm giảm lực kộo hoặc đõ̉y vật và đổi hướng của lực (2 điểm)

- Cỏc yếu tố cấu tạo lờn đũn bõ̉y gồm:

+ Điểm tỏc dụng của lực F1 là O1. (2 điểm)

+ Điểm tỏc dụng của lực F2 là O2 (2 điểm)

- Vớ dụ về ứng dụng của đũn bõ̉y: Bập bờnh, mỏi chốo, bỳa nhổ đinh, kộo, kỡm, (2 điểm)

- Phương tiện dạy học: sg, tranh

- Sản phõ̉m: nờu dự đoỏn vấn đề

- Nội dung:

HT

- Như cỏc em đó biết để đưa ống

bờ tụng lờn ,người ta đó đưa ra 3

cỏch : kộo vật lờn trực tiếp theo

phương thẳng đứng, dựng mặt

phẳng nghiờng, dựng đũn

bõ̉y.Vậy theo em cũn cỏch nào

khỏc để đưa vật lờn hay khụng ?

Trang 26

+ Hỡnh a:

+ Hỡnh b:

-Lắng nghe-Ghi bài

-TL: + Rũng rọc cố định cúgiỏ treo cố định trục bỏnh xe+ Rũng rọc động cú trục củabỏnh xe khụng được mắc cốđịnh

I Tỡm hiểu về rũng rọc

- Rũng rọc gồm:

+1 bỏnh xe cú rónh quayquanh trục

Hoạt động 3: Tỡm hiểu xem rũng rọc giỳp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (17 phỳt)

- Mục tiờu: Nờu được vớ dụ về sử dụng cỏc loại rũng rọc trong cuộc sống và nêu đợc tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hớng của lực

- Phương phỏp: vấn đỏp, tỡm tũi

- Hỡnh thức tổ chức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm

- Phương tiện dạy học: sgk, đồ TN

- Nội dung:

-Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhúm để đưa ra phương ỏn kiểm

-Yờu cầu học sinh dựa vào kết

quả thớ nghiệm trả lời cõu hỏi C3

-Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C3

-Làm cõu C3

-Trả lời cõu hỏi C3

-Ghi bài -Hoàn thành cõu C4

-Trả lời cõu hỏi C4

-Ghi bài

II Rũng rọc giỳp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1 Thớ nghiệm

2 Nhận xột -C3:

a) chiều của lực kộo vật lờntrực tiếp và chiều của lực kộovật qua rũng rọc cố địnhngược nhau Độ lớn 2 lực nàynhư nhau

b) chiều của lực kộo vật lờntrực tiếp và chiều của lực kộovật qua rũng rọc động làkhụng thay đổi Độ lớn củalực kộo vật lờn trực tiếp lớnhơn độ lớn của lực kộo vật quarũng rọc động

3 Kết luận:

P8,X7,X8

K3,X6

K1

Trang 27

(C4/Sgk)

C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

Hoạt động 4: Vận dụng (5phút)

- Mục tiêu: Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

-Trả lời câu hỏi C6, C7

-Lắng nghe và ghi bài

III Vận dụng

-C6: + Dùng ròng rọc cố địnhgiúp thay đổi hướng của lựckéo

+ Dùng ròng rọc động giúp talợi về lực

-C7: hình b có lợi hơn vì vừalợi về độ lớn vừa lợi về hướngcủa lực kéo

K3,K4

D Củng cố: (6 phút)

ND1 Mô tả được về 2 loại

ròng rọc

ND2 Hiểu được ròng rọc giúp con người làm việc dễ

dàng hơn như thế nào?

MĐ 1: Mô tả ròng rọc động, ròng rọc cố định

MĐ2: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào?

GV Giới thiệu về palăng và công dụng của nó

E Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài Làm các bài tập 16.1®16.4/sbt

- Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 28

Tuần: 22 Ngày soạn: 21/01/2018

Bài 18 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Mô tả được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn

– Tiến hành được thí nghiệm khẳng định dự đoán về sự nở vì nhiệt của chất rắn

2 Kĩ năng:

– Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học

– Giải thích được các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong thực tế

– Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

4 Nội dung trọng tâm:

– Mô tả được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn

– Giải thích được các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong thực tế

5 Phát triển năng lực.

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt : Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý; Nhóm NLTP về phương pháp ‘tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa; Nhóm NLTP trao đổi thông tin;

Nhóm NLTP liên quan đến cá thể

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

+ Các phiếu học tập, báo cáo thí nghiệm, tranh ảnh hình 23.1

+ Bảng theo dõi tiến độ học tập

- Phương tiện dạy học: sg, tranh

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung:

GV: Một thanh thép bị dãn khi ta kéo một lực đủ lớn Còn cách nào khác để làm thanh thép đó dài ra

mà ta không tác dụng lực kéo? Với tình huống này, hy vọng học sinh có thể nghĩ đến việc làm nóng thanh

đó, từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài

Gv Y/c Hoạt động nhóm - Nhóm hoạt động, DỰ ĐOÁN:

Trang 29

*YC:- Cá nhân HS đọc sách và quan sát

H 23.1 dự đoán hiện tượng xảy ra

(Tình huống có thể xẩy ra)

- Băng kép công về phía đồng.

- băng kép cong về phía thép

- băng kép không cong về phía nào vì bị

đóng đinh chốt

GV theo dõi chốt kiến thức

thảo luận nêu dự đoán hiện tượng xảy

ra, báo cáo với giáo viên

+Băng kép sẽ bị uốn cong

về phía thanh thép, khi được nung nóng bằng ngọn lửa đèn cồn.

P1P8

Yc cá nhân hoạt động

Trả lời các câu hỏi sau

GV Sử dụng kĩ thuật tia chớp: Mỗi

người đưa ra 1 câu trả lời nhanh, ngắn gọn

cho câu hỏi và chỉ định người trả lời tiếp

theo Câu hỏi:

a) Tại sao đường dây điện về mùa hè nắng

nóng bị võng hơn khi về mùa đông

b) Vì sao nồi nước đầy khi bị đun nóng

nước tràn ra ngoài ?

c) Giải thích vì sao chai bị đốt nóng có thể

thổi được bóng bay

GV ghi nhanh câu trả lời lên góc bảng

- Cá nhân trả lời

Chuyển tiếp:

Các em đã đưa ra được nhiều cách giải thích cho 3 hiện tượng gồm: Đường dây điện về mùa hè võng xuống; Nồi nước đầy khi đun nóng, nước sẽ tràn ra ngoài; Chai bị đốt nóng thổi được bóng bay Cách giải thích nào hợp lí và đúng nhất cho những hiện tượng này? Và có điểm chung nào giữa 3 hiện tượng này không? Các em sẽ thực hiện tiếp phần B để tìm hiểu điều này.

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn (20 phút)

- Mục tiêu: Biết được Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn

Tìm hiểu phần 1 kết hợp H23.1a SGk tiến

hành Tn kiểm tra dự đoán

-GV:Chú ý HD hs về qui tắc an toàn khi

TN,cách quan sát và ghi kết quả

Thanh thép và thanh đồng đều dãn nở vì

nhiệt ,do làm bằng chất rắn khác nhau

dãn nở vì nhiệt khác nhau, khi đốt nóng

- Các nhóm tìm

hiểu phần 1 và

H23.1a sgk tiến

hành thí nghiệmkiểm tra dự đoán,báo cáo kết quả với

GV ( nhận xét củanhóm khác)

I.

Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn

1.Thí nghiệm1: H23.1a

SGK

*Dụng cụ : Giá thí

nghiệm, băng kép (gồmthanh đồng và thanh sắtgắn chặt vào nhau), đèncồn

* Tiến hành TN

*Ghi lại kết quả.

2 Thảo luận ,trả lời câu hỏi

KQ thí nghiệm như dự

P8, X7,X8

K3, X6

K1

Trang 30

băng kép bị uốn cong về phía thanh thép,

điều đó chứng tỏ thanh thép khi đó ngắn

hơn thanh đồng , từ đó có thể suy luận

rằng thanh đồng dãn nở vì nhiệt nhiều

hơn thanh thép, khiến cho băng kép bị

uốn cong về phía thanh thép.

GV Quan sát, chốt kiên thức

đoán.

+Chất rắn nở ra khi nóng lên.

- Đại diện nhóm bcvới gv ( nhận xétcủa một số cá nhânkhác)

2 Thí nghiệm 2 H23.3 SGK

*Dụng cụ :

Quả cầu bằng thép, vòng tròn bằng thép

* Tiến hành TN

*Ghi lại kết quả.

* Chất rắn nở ra khi nónglên, co lại khi lạnh đi

C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

- Nội dung:

Y/c Hoạt động cá nhân)

Quan sát H23.4 trả lời câu hỏi 1SGK

trang 51

?1.Tháp Ép-phen ở Pari,thủ đô nước

Pháp là tháp nổi tiếng thế giới Các phép

đo chiều cao tháp vào ngày 01/01/1890

và ngày 01/07/1890 cho thấy ,trong vòng

6 tháng tháp cao thêm hơn 10cm.Tại sao

lại có sự kì lạ đó?Chẳng lẽ một cái tháp

bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay

sao ?Giải thích?

?2 Tại sao khi làm cầu người ta không

nối liền hau đầu với đường mà chỉ nối

một đầu còn một đầu kê lên những con

lăn?

?3 Tại sao khi làm đường bê tong người

ta lại để khe hở ở giữa đường?

II Vận dụng H23.4 SGK /51

1 Phòng khi nhiệt độ cao thanh ray nở ra, đườngtàu cong vênh dẫn đến giao thông không an toàn

K3, K4

D.Củng cố : 3 phút

Nêu được kết luận về sự nở vì

nhiệt của chất rắn

MĐ 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

E.Hướng dẫn về nhà : 1 phút

- Học bài Làm các bài tập trong sbt

- Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 31

Tuần: 23 Ngày soạn: 28/01/2018

Bài 19 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Kĩ năng: Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.

4 Nội dung trọng tâm:

- Nắm được chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

5 Phát triển năng lực.

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

* Năng lực chuyên biệt : Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý; Nhóm NLTP về phương pháp ‘tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa; Nhóm NLTP trao đổi thông tin;

Nhóm NLTP liên quan đến cá thể

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Cả lớp tranh hình 19.3/sgk

+ Mỗi nhóm 1bình thuỷ tinh, 1ống thuỷ tinh, 1 nút cao su có lỗ, 1 chậu thuỷ tinh, nước màu

- B18.4: Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cảnhơn nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn làm hỏng tôn 2đ

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung:

- Gv: Chất rắn nở ra khi nóng lên và co

lại khi lạnh đi Vậy đối với chất lỏng có

xảy ra hiện tượng này hay không? Nếu

xảy ra thì có điểm gì khác và giống với

chất rắn không? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi này

- Lắng nghe

- Ghi bài

P1

B Hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm kiểm tra nước nóng lên nở ra và co lại khi lạnh đi (10 phút)

- Mục tiêu: Làm được thí nghiệm kiểm tra nước nóng lên nở ra và co lại khi lạnh đi

Trang 32

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN

- Nội dung:

- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh các nhóm tiến

hành thí nghiệm

- Quan sát và nhắc nhở học sinh

trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hiện

tượng xảy ra và thảo luận trả lời câu

hỏi C1

- Nhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc và đưa ra dự

đoán cho câu C2

- Gọi học sinh đưa ra dự đoán

- Yêu cầu các nhóm học sinh làm thí

nghiệm kiểm tra

- Gọi học sinh trình bày kết quả thí

nghiệm

- Nhận xét và chốt lại “Nước và các

chất lỏng nói chung đều nở ra khi

nóng lên và co lại khi lạnh đi”

- Đặt vấn đề: Đối với các chất lỏng

khác nhau sự nở vì nhiệt có giống

nhau hay không?

- Đọc thí nghiệm ở sgk

- Làm thí nghiệm theo nhóm

- Quan sát hiện tượng xảy ra

Thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi C1

- Đọc và đưa ra dự đoán chocâu hỏi C2

- TL: mực nước hạ xuống

- Tiến hành thí nghiệm kiểmtra

- Trình bày kết quả thínghiệm

nở ra

- C2: Mực nước hạxuống vì nước lạnh đi

co lại

 chất lỏng nở ra khinóng lên và co lại khilạnh đi

K2; x3;x5; x6; p3

Hoạt động 3: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (8 phút)

- Mục tiêu: Nắm được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk, tranh

- Nội dung:

- Gv: Cho học sinh quan sát hình19.3

- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét và

trả lời câu hỏi C3

- Nhận xét và chốt lại câu trả lời 

cho học sinh ghi vào vở

- Các chất lỏng khácnhau nở vì nhiệt khácnhau

K2; x3;x5; x6; p3

- Yêu cầu học sinh làm C4

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4

Trang 33

- Mục tiêu: giải thích được một số hiện tượng của sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Làm thí nghiệm của câu C7 cho học

sinh quan sát và yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi C7

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C7

và tràn ra ngoài

- C6: để tránh tìnhtrạng nắp bật ra khichất lỏng đựng trongchai nở ra nhiệt

- C7: mực chất lỏngtrong ống nhỏ dânglên nhiều hơn Vì thểtích chất lỏng ở haibình tăng lên như nhaunên ở ống có tiết diệnnhỏ hơn thì chiều caocột chất lỏng phải caohơn

X3X4

D Củng cố: (4 phút)

Nêu được kết luận về sự

nở vì nhiệt của chất lỏng - giải thích được một hiện tượngcủa sự nở vì nhiệt của chất lỏng

MĐ 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

MĐ3: An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngắn làm nước đá của tủlạnh Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm.Hãy giải thích tại sao?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ và mục “có thể em chưa biết”

E Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài Làm bài tập 19.1®19.5 / Sbt

- Xem trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất khí”

Ngày đăng: 24/08/2018, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w