1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa lớp 12 chuyên năm 2017 - 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết | Hóa học, Lớp 12 - Ôn Luyện

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch còn lại rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 12,64 gam chất rắn.. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKI - KHỐI 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 211

Họ tên thí sinh: SBD:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

P = 31; ; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137; Mg = 24; Ca = 40

Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOC2H5 ; (2) HOOC-CH3 ; (3) C2H3COOC2H5;

Số chất thuộc loại este là:

Câu 2: Este nào sau đây là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ ( plexiglas):

A CH3- COOC2H5 B CH2= C(CH3)COOCH=CH2 C

CH2=C(CH3)COOCH3 D CH3COOCH2CH=CH2

Câu 3: Cho 3,7 gam este X no, đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam kết tủa CTPT của este X là:

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,4 gam một este đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH

1,5M thu được muối A và ancol Y Oxi hóa Y thu được một xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 5: Chất là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật, có nhiều trong sợi bông, đay, gai là:

Câu 6: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, natri fomat Số

lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 7: Cho 200 ml dung dịch fructozơ thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thu được 10,8 gam kết

tủa Nồng độ mol của dung dịch fructozơ đã dùng là:

Câu 8: Dùng mùn cưa chứa 45% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá trình là

70% Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là:

Câu 9: Chọn nhận định không đúng:

A Amin có tính bazơ vì phân tử amin có nguyên tử N còn đôi e tự do nên có khả năng nhận proton

B Protein là những poli peptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

C Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc

D Các amino axit là những chất mà dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím

Câu 10: Số đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N là:

Câu 11: Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 1,77

gam muối khan Mặt khác 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1M Công thức của X là:

A (H2N)2C3H4(COOH)2 B H2NC2H3(COOH)2 C H2NC3H6COOH D H2NC3H5(COOH)2

Trang 2

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α - amino axit có cùng

công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 47,85 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 32,55 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại

tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A Tơ tằm và tơ enang B Tơ visco và tơ nilon-6,6

C Tơ nilon-6,6 và tơ capron D Tơ visco và tơ axetat

Câu 14: Cho các vật liệu polime sau: tơ nilon-6,6; polietilen; tơ olon; poli(vinyl clorua); cao su isopren;

poli(vinyl axetat); tơ lapsan Số polime được điều chế trực tiếp từ monome bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 15: Một loại cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một

cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng lưu huỳnh đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su

Câu 16: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau

đây ?

A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Cu, Fe, Al, Au C Au, Ag, Cu, Fe, Al D Al, Fe, Cu, Ag, Au

Câu 17: Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội M là kim loại nào

?

Câu 18: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/ Ag)

Câu 19: Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ba, K Có các kết luận sau:

(a) Có 5 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(b) Có 4 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(c) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(d) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

Kết luận đúng là:

Câu 20: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Ni Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 21: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot , catot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là :

A ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu2+ + 2e

B ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu

C ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH- + H

2

Trang 3

Câu 22: Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ là 1A Kết thúc điện phân khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần vừa

đủ 200ml dung dịch NaOH 0,1M Biết hiệu suất phản ứng là 100% Tính thời gian điện phân và nồng độ của dung dịch CuSO4 ban đầu : ( Cho F =96500 )

A 1930s; 0,025M B 3860s; 0,02M C 965s; 0,025M D 2895s; 0,02M

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam bột đồng vào dung dịch chứa 0,24 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan ( không chứa muối amoni) Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch còn lại rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 12,64 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 24: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 x(M) trong H2SO4 (không tạo ra SO2) Phản ứng hoàn toàn Giá trị của x là:

Câu 25: Chọn phát biểu không đúng

A Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường

B Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

C Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của dòng điện

D Ăn mòn kim loại chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học..

Câu 26: Các phương pháp để điều chế kim loại là:

A Thủy luyện, nhiệt luyện và quang luyện

B Thủy luyện, nhiệt luyện và pin điện

C Thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân

D Quang luyện, nhiệt luyện và điện phân

Câu 27: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá :

A Sợi dây Zn nhúng trong dung dịch HNO3

B Đốt lá đồng trong khí Cl2

C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch CuSO4

D Dây kẽm nhúng trong dung dịch HCl

Câu 28: Dãy gồm các kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:

A Na, Mg, Al, Ba B Mg, Cu, Ag, Al C Pb, Zn, Na, K D Na, K, Cu, Fe

Câu 29: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y Khối lượng chất rắn X là:

Câu 30: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết lượng X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là:

Hết

Trang 4

-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKI - KHỐI 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 334

Họ tên thí sinh: SBD:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

P = 31; ; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137; Mg = 24; Ca = 40

Câu 1: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, natri fomat Số

lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 2: Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội M là kim loại nào ?

Câu 3: Một loại cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu

nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng lưu huỳnh đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su

Câu 4: Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 1,77

gam muối khan Mặt khác 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1M Công thức của X là:

A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C H2NC3H6COOH D (H2N)2C3H4(

COOH)2

Câu 5: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot , catot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là :

A ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu

B ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu2+ + 2e

C ở anot xảy ra sự khử: 2H2

O → O

2 + 4H+ + 4e

D ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2

O + 2e → 2OH- + H

2

Câu 6: Chọn nhận định không đúng:

A Protein là những poli peptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

B Các amino axit là những chất mà dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím

C Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc

D Amin có tính bazơ vì phân tử amin có nguyên tử N còn đôi e tự do nên có khả năng nhận proton

Câu 7: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá :

A Đốt lá đồng trong khí Cl2

B Sợi dây Zn nhúng trong dung dịch HNO3

C Dây kẽm nhúng trong dung dịch HCl

D Thanh nhôm nhúng trong dung dịch CuSO4

Câu 8: Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ là 1A Kết thúc điện phân khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần vừa

đủ 200ml dung dịch NaOH 0,1M Biết hiệu suất phản ứng là 100% Tính thời gian điện phân và nồng độ của dung dịch CuSO4 ban đầu : ( Cho F =96500 )

A 1930s; 0,025M B 3860s; 0,02M C 965s; 0,025M D 2895s; 0,02M

Trang 5

Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N là:

Câu 10: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Ni Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam bột đồng vào dung dịch chứa 0,24 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan ( không chứa muối amoni) Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch còn lại rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 12,64 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 12: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau

đây ?

A Ag, Cu, Fe, Al, Au B Al, Fe, Cu, Ag, Au C Ag, Cu, Au, Al, Fe D Au, Ag, Cu, Fe, Al

Câu 13: Cho 3,7 gam este X no, đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam kết tủa CTPT của este X là:

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α - amino axit có cùng

công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 47,85 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 32,55 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 15: Các phương pháp để điều chế kim loại là:

A Quang luyện, nhiệt luyện và điện phân

B Thủy luyện, nhiệt luyện và pin điện

C Thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân

D Thủy luyện, nhiệt luyện và quang luyện

Câu 16: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 x(M) trong H2SO4 (không tạo ra SO2) Phản ứng hoàn toàn Giá trị của x là:

Câu 17: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOC2H5 ; (2) HOOC-CH3 ; (3) C2H3COOC2H5;

Số chất thuộc loại este là:

Câu 18: Cho 200 ml dung dịch fructozơ thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thu được 10,8 gam kết

tủa Nồng độ mol của dung dịch fructozơ đã dùng là:

Câu 19: Dãy gồm các kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:

A Na, Mg, Al, Ba B Na, K, Cu, Fe C Pb, Zn, Na, K D Mg, Cu, Ag, Al

Câu 20: Este nào sau đây là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ ( plexiglas):

A CH3COOCH2CH=CH2 B CH2=C(CH3)COOCH3 C CH2= C(CH3)COOCH=CH2 D CH3-

COOC2H5

Câu 21: Chọn phát biểu không đúng

A Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

B Ăn mòn kim loại chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học..

Trang 6

C Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.

D Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của dòng điện

Câu 22: Chất là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật, có nhiều trong sợi bông, đay, gai là:

Câu 23: Dùng mùn cưa chứa 45% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá trình là

70% Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là:

Câu 24: Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ba, K Có các kết luận sau:

(a) Có 5 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(b) Có 4 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(c) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(d) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

Kết luận đúng là:

Câu 25: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết lượng X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 26: Cho các vật liệu polime sau: tơ nilon-6,6; polietilen; tơ olon; poli(vinyl clorua); cao su isopren;

poli(vinyl axetat); tơ lapsan Số polime được điều chế trực tiếp từ monome bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,4 gam một este đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH

1,5M thu được muối A và ancol Y Oxi hóa Y thu được một xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

C CH3COOCH2CH(CH3)2.D CH3CH2COOCH(CH3)2

Câu 28: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y Khối lượng chất rắn X là:

Câu 29: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại

tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A Tơ tằm và tơ enang B Tơ visco và tơ nilon-6,6

C Tơ visco và tơ axetat D Tơ nilon-6,6 và tơ capron

Câu 30: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/ Ag)

Hết

Trang 7

-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKI - KHỐI 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 457

Họ tên thí sinh: SBD:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

P = 31; ; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137; Mg = 24; Ca = 40

Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ

nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A Tơ nilon-6,6 và tơ capron B Tơ visco và tơ nilon-6,6

Câu 2: Các phương pháp để điều chế kim loại là:

A Quang luyện, nhiệt luyện và điện phân

B Thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân

C Thủy luyện, nhiệt luyện và quang luyện

D Thủy luyện, nhiệt luyện và pin điện

Câu 3: Chọn phát biểu không đúng

A Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

B Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của dòng điện

C Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường

D Ăn mòn kim loại chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học..

Câu 4: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 x(M) trong H2SO4 (không tạo ra SO2) Phản ứng hoàn toàn Giá trị của x là:

Câu 5: Dãy gồm các kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:

A Mg, Cu, Ag, Al B Pb, Zn, Na, K C Na, Mg, Al, Ba D Na, K, Cu, Fe

Câu 6: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết lượng X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 7: Chất là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật, có nhiều trong sợi bông, đay, gai là:

Câu 8: Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ là 1A Kết thúc điện phân khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần vừa

đủ 200ml dung dịch NaOH 0,1M Biết hiệu suất phản ứng là 100% Tính thời gian điện phân và nồng độ của dung dịch CuSO4 ban đầu : ( Cho F =96500 )

A 1930s; 0,025M B 2895s; 0,02M C 3860s; 0,02M D 965s; 0,025M

Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N là:

Câu 10: Chọn nhận định không đúng:

A Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc

B Amin có tính bazơ vì phân tử amin có nguyên tử N còn đôi e tự do nên có khả năng nhận proton

C Các amino axit là những chất mà dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím

D Protein là những poli peptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

Trang 8

Câu 11: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá :

A Sợi dây Zn nhúng trong dung dịch HNO3

B Dây kẽm nhúng trong dung dịch HCl

C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch CuSO4

D Đốt lá đồng trong khí Cl2

Câu 12: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot , catot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là :

A ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH- + H

2

B ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu2+ + 2e

C ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu

D ở anot xảy ra sự khử: 2H2

O → O

2 + 4H+ + 4e

Câu 13: Dùng mùn cưa chứa 45% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá trình là

70% Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là:

Câu 14: Este nào sau đây là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ ( plexiglas):

A CH3- COOC2H5 B CH3COOCH2CH=CH2 C CH2= C(CH3)COOCH=CH2 D

CH2=C(CH3)COOCH3

Câu 15: Cho các vật liệu polime sau: tơ nilon-6,6; polietilen; tơ olon; poli(vinyl clorua); cao su isopren;

poli(vinyl axetat); tơ lapsan Số polime được điều chế trực tiếp từ monome bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 16: Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ba, K Có các kết luận sau:

(a) Có 5 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(b) Có 4 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(c) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 3 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

(d) Có 3 kim loại tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường và 2 kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện

Kết luận đúng là:

Câu 17: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau

đây ?

A Al, Fe, Cu, Ag, Au B Ag, Cu, Fe, Al, Au C Ag, Cu, Au, Al, Fe D Au, Ag, Cu, Fe, Al

Câu 18: Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 1,77

gam muối khan Mặt khác 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1M Công thức của X là:

A H2NC3H5(COOH)2 B H2NC2H3(COOH)2 C H2NC3H6COOH D (H2N)2C3H4(

COOH)2

Câu 19: Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2, HNO3 đặc nguội M là kim loại nào

?

Trang 9

Câu 20: Một loại cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một

cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng lưu huỳnh đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su

Câu 21: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/ Ag)

Câu 22: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y Khối lượng chất rắn X là:

Câu 23: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Ni Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 24: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOC2H5 ; (2) HOOC-CH3 ; (3) C2H3COOC2H5;

Số chất thuộc loại este là:

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam bột đồng vào dung dịch chứa 0,24 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan ( không chứa muối amoni ) Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch còn lại rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 12,64 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α - amino axit có cùng

công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 47,85 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 32,55 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 27: Cho 200 ml dung dịch fructozơ thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thu được 10,8 gam kết

tủa Nồng độ mol của dung dịch fructozơ đã dùng là:

Câu 28: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, natri fomat Số

lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,4 gam một este đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH

1,5M thu được muối A và ancol Y Oxi hóa Y thu được một xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH(CH3)CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2.

Câu 30: Cho 3,7 gam este X no, đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam kết tủa CTPT của este X là:

Hết

Trang 10

-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-THI HKI - KHỐI 12 BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 580

Họ tên thí sinh: SBD:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

P = 31; ; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137; Mg = 24; Ca = 40

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam bột đồng vào dung dịch chứa 0,24 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan ( không chứa muối amoni) Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch còn lại rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 12,64 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 2: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni

Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 3: Dãy gồm các kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:

A Pb, Zn, Na, K B Na, K, Cu, Fe C Na, Mg, Al, Ba D Mg, Cu, Ag, Al

Câu 4: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 x(M) trong H2SO4 (không tạo ra SO2) Phản ứng hoàn toàn Giá trị của x là:

Câu 5: Số đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C3H9N là:

Câu 6: Chọn phát biểu không đúng

A Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường

B Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

C Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của dòng điện

D Ăn mòn kim loại chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học..

Câu 7: Chất là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật, có nhiều trong sợi bông, đay, gai là:

Câu 8: Este nào sau đây là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ ( plexiglas):

A CH2= C(CH3)COOCH=CH2 B CH3- COOC2H5 C

CH3COOCH2CH=CH2 D CH2=C(CH3)COOCH3

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α - amino axit có cùng

công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 47,85 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 32,55 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 10: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y Khối lượng chất rắn X là:

Câu 11: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau

đây ?

A Ag, Cu, Fe, Al, Au B Ag, Cu, Au, Al, Fe C Al, Fe, Cu, Ag, Au D Au, Ag, Cu, Fe, Al

Ngày đăng: 21/04/2021, 23:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w