1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa lớp 12 chuyên năm 2017 - 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết - Lần 6 | Hóa học, Lớp 12 - Ôn Luyện

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất?. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:A[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 797

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Phát biểu không đúng về kim loại đồng là:

A Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IA

B Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IB

C Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa phổ biến là +1 và +2

D Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp

Câu 2: Chọn phát biểu đúng:

A Đồng không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng

B Ở 800 - 1000°C, đồng phản ứng với CuO tạo ra Cu2O

C Cu phản ứng được với dung dịch HCl ( không có oxi) ở nhiệt độ thường

D Cu thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Câu 3: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát

đúng nhất là

A Dung dịch màu xanh chuyển sang màu xanh thẫm

B Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và kết tủa không tan

C Có kết tủa xanh lam tạo thành và có khí bay ra

D Lúc đầu có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm

Câu 4: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:

A Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh

B Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm

C Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh

D Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

Câu 5: Nhúng một tấm kim loại bằng Fe có khối lượng 14 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian

thấy khối lượng của tấm kim loại tăng lên so với ban đầu là 0,4 gam Phần trăm khối lượng của Fe trong tấm kim loại sau phản ứng là:

Câu 6: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa 83 gam muối khan và còn lại 3,2 gam kim loại Giá trị của V là:

Câu 7: Chọn câu đúng:

A Bạc là nguyên tố kim loại nhẹ, màu trắng, dẫn nhiệt và dẫn điện kém

B Vàng có tính khử rất yếu, bị hòa tan trong nước cường toan

C Kẽm là nguyên tố kim loại giòn ở nhiệt độ cao, có tính khử yếu

D Thiếc không bị oxi hóa dù ở nhiệt độ thường hay ở nhiệt độ cao

Câu 8: Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy:

A Zn, Ag, Au, Sn, Ni B Zn, Sn, Ni, Ag, Au C Zn, Ni, Sn, Ag, Au D Zn, Ni, Sn, Au, Ag

Câu 9: Chọn phương trình phản ứng đúng:

A 2Cr3+ + 3Zn → 2Cr + 3 Zn2+ B Zn + 2Ag+   Zn2+ + 2Ag

C 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr+ 3Fe2+ D Ni2+ + Cu   Cu2+ + Ni

Trang 2

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Zn và Sn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu

được dung dịch Y và giải phóng 5,6 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 42,1 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với oxi (dư) để tạo ra hỗn hợp hai oxit thì thể tích khí oxi (đktc) phản ứng là:

Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

A Cho dung dịch KOH đến dư vào dung dịch CrCl3

B Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Câu 12: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí.

A NH3, O2, N2, C2H6, H2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2

C NH3, SO2, CO, Cl2 D N2, Cl2, O2, CO2, H2

Câu 13: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu Khí đó là

Câu 14: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: Na+, Ag+, Fe3+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion Anion đó là:

Câu 15: Cho dung dịch chứa các ion: K+, NH4+, CO32- , PO43-, NO3-, SO42- Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều ion nhất?

Câu 16: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+ B H+, NO3-, Na+, Fe3+

C S2-, Fe2+, Cu2+, Cl- D Fe3+, OH-, Na+, Ba2+

Câu 17: Cho các oxit: Na2O, Al2O3, CaO, MgO Để nhận được các oxit nói trên, chỉ dùng

1 thuốc thử đơn giản dễ tìm là:

A H2O B dung dịch Na2CO3 C dung dịch NaOH D dung dịch HCl

Câu 18: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, KOH Chỉ dùng

quỳ tím có thể nhận được:

A 5 dung dịch B 3 dung dịch C 4 dung dịch D 6 dung dịch

Câu 19: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Có

thể nhận biết 6 dung dịch trên bằng kim loại:

Câu 20: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng

trong

các lọ riêng biệt bị mất nhãn Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên

thì chọn chất nào sau đây:

A Dung dịch Ba(OH)2B Dung dịch BaCl2 C Dung dịch NaOH D Dung dịch

Ba(NO3)2

Câu 21: Thí nghiệm không có phản ứng hóa học xảy ra là:

A cho từ từ dung dịch axit nitric loãng vào ống nghiệm chứa sắt (III) oxit

B cho dung dịch natri hiđrocacbonat vào dung dịch BaCl2

C cho dung dịch sắt (II) nitrat vào dung dịch axit clohidric

D cho dung dịch chứa niken clorua vào dung dịch amoniac

Trang 3

Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư

(II) Sục khí H2S vào dung dịch chứa KMnO4 và H2SO4 loãng

(III) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2 trong H2O

(IV) Cho Zn vào dung dịch CrCl3 dư

(V) Cho FeCl3 vào dung dịch KOH

(VI) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])

Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là:

Câu 23: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và

H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0?

Câu 24: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion

sau : K+: 0,15 mol, Mg2+: 0,1 mol, NH4 : 0,25 mol, H+ : 0,2 mol Cl : 0,1 mol, SO24 : 0,075 mol, NO3

: 0,25 mol và

 2 3 CO

: 0,15 mol Một trong hai dung dịch trên chứa:

A K+, Mg2+, SO24 và Cl B K+, NH4,

 2 3 CO

và Cl

C NH4 , H+,

 3 NO

và SO24 D Mg2+, H+, SO24 và Cl

Câu 25: Trộn dung dịch chứa Ba2+;

 OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa

 3 HCO 0,04 mol;

2

3

CO

0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

Câu 26: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

Câu 27: Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 28: Phương pháp tách CuCl2 và ZnCl2 theo sơ đồ sau:

Các chất X và T lần lượt là:

Câu 29: Cho các dung dịch : KNO3, HCl, NaOH, AgNO3, HNO3 loãng, CuSO4 Chỉ dùng dãy các kim loại nào

sau đây để nhận biết các dung dịch trên ?

Câu 30: Một dung dịch X có chứa các ion Al3+, Fe3+, SO42-, NO3-

Trang 4

- Thí nghiệm 1: Trộn lẫn 150 ml dung dịch X với vụn Cu và H2SO4 loãng, dư đun nhẹ thu được 2,52 lít (đktc) khí không màu hóa nâu ngoài không khí (sản phẩm khử duy nhất)

- Thí nghiệm 2: Trộn lẫn 150 ml dung dịch X với dung dịch KOH dư thu được m gam kết tủa Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn Z

- Thí nghiệm 3: Trộn lẫn 150 ml dung dịch A với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 26,2125 gam kết tủa

Nồng độ mol ion Al3+trong dung dịch X là:

(Cho biết: Cu=64; Zn=65; Sn=119; S=32; Fe=56; Cr=52; Ag=108; Mg=24;

Cl=35,5; O=16; N=14)

Hết

Trang 5

-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 920

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Cho các oxit: Na2O, Al2O3, CaO, MgO Để nhận được các oxit nói trên, chỉ dùng

1 thuốc thử đơn giản dễ tìm là:

A dung dịch NaOH B H2O C dung dịch HCl D dung dịch

Na2CO3

Câu 2: Thí nghiệm không có phản ứng hóa học xảy ra là:

A cho từ từ dung dịch axit nitric loãng vào ống nghiệm chứa sắt (III) oxit

B cho dung dịch natri hiđrocacbonat vào dung dịch BaCl2

C cho dung dịch sắt (II) nitrat vào dung dịch axit clohidric

D cho dung dịch chứa niken clorua vào dung dịch amoniac

Câu 3: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa 83 gam muối khan và còn lại 3,2 gam kim loại Giá trị của V là:

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Zn và Sn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu

được dung dịch Y và giải phóng 5,6 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 42,1 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với oxi (dư) để tạo ra hỗn hợp hai oxit thì thể tích khí oxi (đktc) phản ứng là:

Câu 5: Chọn phương trình phản ứng đúng:

A Ni2+ + Cu   Cu2+ + Ni B Zn + 2Ag+   Zn2+ + 2Ag

C 2Cr3+ + 3Zn → 2Cr + 3 Zn2+ D 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr+ 3Fe2+

Câu 6: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí.

A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, Cl2, O2, CO2, H2

C N2, NO2, CO2, CH4, H2 D NH3, O2, N2, C2H6, H2

Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

A Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

B Cho dung dịch KOH đến dư vào dung dịch CrCl3

C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Câu 8: Trộn dung dịch chứa Ba2+;

 OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa

 3 HCO 0,04 mol;

2

3

CO

0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

Câu 9: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:

A Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

B Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm

C Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh

D Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh

Trang 6

Câu 10: Phương pháp tách CuCl2 và ZnCl2 theo sơ đồ sau:

Các chất X và T lần lượt là:

Câu 11: Một dung dịch X có chứa các ion Al3+, Fe3+, SO42-, NO3-

- Thí nghiệm 1: Trộn lẫn 150 ml dung dịch X với vụn Cu và H2SO4 loãng, dư đun nhẹ thu được 2,52 lít (đktc) khí không màu hóa nâu ngoài không khí (sản phẩm khử duy nhất)

- Thí nghiệm 2: Trộn lẫn 150 ml dung dịch X với dung dịch KOH dư thu được m gam kết tủa Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn Z

- Thí nghiệm 3: Trộn lẫn 150 ml dung dịch A với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 26,2125 gam kết tủa

Nồng độ mol ion Al3+trong dung dịch X là:

Câu 12: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: Na+, Ag+, Fe3+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion Anion đó là:

Câu 13: Nhúng một tấm kim loại bằng Fe có khối lượng 14 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian

thấy khối lượng của tấm kim loại tăng lên so với ban đầu là 0,4 gam Phần trăm khối lượng của Fe trong tấm kim loại sau phản ứng là:

Câu 14: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng

trong

các lọ riêng biệt bị mất nhãn Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên

thì chọn chất nào sau đây:

A Dung dịch BaCl2 B Dung dịch Ba(OH)2 C Dung dịch Ba(NO3)2D Dung dịch NaOH

Câu 15: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư

(II) Sục khí H2S vào dung dịch chứa KMnO4 và H2SO4 loãng

(III) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2 trong H2O

(IV) Cho Zn vào dung dịch CrCl3 dư

(V) Cho FeCl3 vào dung dịch KOH

(VI) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])

Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là:

Trang 7

A 4 B 2 C 5 D 3.

Câu 17: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, KOH Chỉ dùng

quỳ tím có thể nhận được:

A 3 dung dịch B 5 dung dịch C 6 dung dịch D 4 dung dịch

Câu 18: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu Khí đó là

Câu 19: Cho dung dịch chứa các ion: K+, NH4+, CO32- , PO43-, NO3-, SO42- Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều ion nhất?

Câu 20: Cho các dung dịch : KNO3, HCl, NaOH, AgNO3, HNO3 loãng, CuSO4 Chỉ dùng dãy các kim loại nào

sau đây để nhận biết các dung dịch trên ?

A Ag, Cr, Fe B Ag, Zn, Au C Cu, Mg, Pb D Cu, Fe, Al

Câu 21: Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy:

A Zn, Sn, Ni, Ag, Au B Zn, Ni, Sn, Ag, Au C Zn, Ni, Sn, Au, Ag D Zn, Ag, Au, Sn, Ni

Câu 22: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A S2-, Fe2+, Cu2+, Cl- B Fe3+, OH-, Na+, Ba2+

C H+, NO3-, Na+, Fe3+ D Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+

Câu 23: Chọn phát biểu đúng:

A Đồng không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng

B Ở 800 - 1000°C, đồng phản ứng với CuO tạo ra Cu2O

C Cu thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

D Cu phản ứng được với dung dịch HCl ( không có oxi) ở nhiệt độ thường

Câu 24: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Có

thể nhận biết 6 dung dịch trên bằng kim loại:

Câu 25: Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 26: Chọn câu đúng:

A Kẽm là nguyên tố kim loại giòn ở nhiệt độ cao, có tính khử yếu

B Bạc là nguyên tố kim loại nhẹ, màu trắng, dẫn nhiệt và dẫn điện kém

C Vàng có tính khử rất yếu, bị hòa tan trong nước cường toan

D Thiếc không bị oxi hóa dù ở nhiệt độ thường hay ở nhiệt độ cao

Câu 27: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion

sau : K+: 0,15 mol, Mg2+: 0,1 mol, NH4 : 0,25 mol, H+ : 0,2 mol Cl : 0,1 mol, SO24 : 0,075 mol, 

3 NO : 0,25 mol và

 2 3 CO

: 0,15 mol Một trong hai dung dịch trên chứa:

A K+, Mg2+, SO24 và Cl B Mg2+, H+, SO24 và Cl

C K+, NH4 ,

 2 3

 3 NO

và SO24

Câu 28: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan

sát đúng nhất là

A Dung dịch màu xanh chuyển sang màu xanh thẫm

B Lúc đầu có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm

C Có kết tủa xanh lam tạo thành và có khí bay ra

Trang 8

D Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và kết tủa không tan.

Câu 29: Phát biểu không đúng về kim loại đồng là:

A Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IA

B Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa phổ biến là +1 và +2

C Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp

D Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IB

Câu 30: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và

H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0?

(Cho biết: Cu=64; Zn=65; Sn=119; S=32; Fe=56; Cr=52; Ag=108; Mg=24;

Cl=35,5; O=16; N=14)

Hết

Trang 9

-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 043

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, KOH Chỉ dùng

quỳ tím có thể nhận được:

A 4 dung dịch B 5 dung dịch C 6 dung dịch D 3 dung dịch

Câu 2: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Có

thể nhận biết 6 dung dịch trên bằng kim loại:

Câu 3: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng

trong

các lọ riêng biệt bị mất nhãn Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên

thì chọn chất nào sau đây:

A Dung dịch Ba(OH)2B Dung dịch BaCl2 C Dung dịch NaOH D Dung dịch

Ba(NO3)2

Câu 4: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu

được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

Câu 5: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát

đúng nhất là

A Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và kết tủa không tan

B Dung dịch màu xanh chuyển sang màu xanh thẫm

C Có kết tủa xanh lam tạo thành và có khí bay ra

D Lúc đầu có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm

Câu 6: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và

H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0?

Câu 7: Trộn dung dịch chứa Ba2+;

 OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa

 3 HCO 0,04 mol;

2

3

CO

0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

A 7,88 gam B 3,94 gam C 1,71 gam D 5,91 gam

Câu 8: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu Khí đó là

Câu 9: Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy:

A Zn, Sn, Ni, Ag, Au B Zn, Ni, Sn, Ag, Au C Zn, Ag, Au, Sn, Ni D Zn, Ni, Sn, Au, Ag

Câu 10: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:

A Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

B Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh

C Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh

D Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm

Trang 10

Câu 11: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion

sau : K+: 0,15 mol, Mg2+: 0,1 mol, NH4 : 0,25 mol, H+ : 0,2 mol Cl : 0,1 mol, SO24 : 0,075 mol, 

3 NO : 0,25 mol và CO23 

: 0,15 mol Một trong hai dung dịch trên chứa:

A K+, NH4 ,

 2 3 CO

 3 NO

và SO24

C K+, Mg2+, SO24 và Cl D Mg2+, H+, SO24 và Cl

Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

A Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

B Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

C Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

D Cho dung dịch KOH đến dư vào dung dịch CrCl3

Câu 13: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy

đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa 83 gam muối khan và còn lại 3,2 gam kim loại Giá trị của V là:

A 1,12 lít B 6,72 lít C 4,48 lít D 2,24 lit

Câu 14: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: Na+, Ag+, Fe3+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion Anion đó là:

Câu 15: Cho các dung dịch : KNO3, HCl, NaOH, AgNO3, HNO3 loãng, CuSO4 Chỉ dùng dãy các kim loại nào

sau đây để nhận biết các dung dịch trên ?

A Ag, Zn, Au B Ag, Cr, Fe C Cu, Mg, Pb D Cu, Fe, Al

Câu 16: Chọn phương trình phản ứng đúng:

A Ni2+ + Cu   Cu2+ + Ni B 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr+ 3Fe2+

C 2Cr3+ + 3Zn → 2Cr + 3 Zn2+ D Zn + 2Ag+   Zn2+ + 2Ag

Câu 17: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?

A S2-, Fe2+, Cu2+, Cl- B Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+

C H+, NO3-, Na+, Fe3+ D Fe3+, OH-, Na+, Ba2+

Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư

(II) Sục khí H2S vào dung dịch chứa KMnO4 và H2SO4 loãng

(III) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2 trong H2O

(IV) Cho Zn vào dung dịch CrCl3 dư

(V) Cho FeCl3 vào dung dịch KOH

(VI) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])

Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là:

Câu 19: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí.

A NH3, O2, N2, C2H6, H2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2

C N2, Cl2, O2, CO2, H2 D NH3, SO2, CO, Cl2

Câu 20: Cho dung dịch chứa các ion: K+, NH4+, CO32- , PO43-, NO3-, SO42- Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều ion nhất?

Ngày đăng: 28/04/2021, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w