1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tranh cong nghe 8

178 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Häc sinh lµm viÖc c¸ nh©n tr×nh bµy trong nhãm vµ tr×nh bµy tríc líp).. iv..[r]

Trang 1

tuần 18

Tiết 69 : Hoạt động Ngữ văn - Thi kể chuyện

Ngày :

A Mục tiêu bài học

- Nhằm lôi cuốn HS tham gia các hoạt động ngoại khoá văn học

- Rèn cho HS thói quen yêu văn học, yêu Tiếng Việt, thích làm văn, kểchuyện , làm thơ

2 Học sinh có thể kể truyện có sẵn trong SGK

* Yêu cầu chung:

- Nội dung truyện kể phải đảm bảo cốt truyện, hấp dẫn, cuốn hút ngời nghe

- Giọng kể lu loát, có sức thuyết phục

- Ngôi kể phù hợp

- T thế đàng hoàng, tự tin

- Có lời mở đầu, lời kết thúc, cảm ơn mọi ngời đã chú ý nghe

- Khuyến khích những HS khi kể có kèm theo điệu bộ, cử chỉ minh hoạ

- Ôn tập lại toàn bộ những văn bản đã học, nắm nội dung nghệ thuật

- Tập kể lại toàn bộ các văn bản đã học, theo các ngôi kể

- Chuẩn bị nội dung về Nguyễn Trãi

Tiết 67+68:

(Đề của phòng gd& đt)

A Mục tiêu bài học:

- Bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc học sinh ở những phơng diện sau:

+ Đánh giá khả năng nhận thức của học sinh về môn Ngữ Văn trong học kỳ I

+ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá, suy luận lô gích vấn đề trên cơ sở kiếnthức đã học

Trang 2

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau:

: là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ, ) mà từ biểu thị

Câu 2 : (1.5 điểm)

Tìm và ghi lại các cụm danh từ trong các câu sau vào mô hình cấu tạo

a Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng

(Dế Mèn phiêu lu kí)

b Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ

(ếch ngồi đáy giếng)

Thay lời cô Mắt, hãy kể lại truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

II Đáp án và biểu điểm

Câu 1: Điền đúng cụm từ đợc 0.5 điểm.

Cụm từ: Nghĩa của từ

Câu 2: (1.5 điểm)

HS tìm và ghi đúng vào mô hình Mỗi cụm danh từ 0.75 điểm

Câu 3: (2 điểm)

a Trong truyện Thạch Sanh tiếng đàn thần là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc

- Tiếng đần giúp công chúa khỏi câm, giúp Thạch Sanh đợc giải oan, giúp vạch mặt

Lý Thông gian ác.Vì thế tiếng đàn thần là tiếng của tình yêu, công lí.(0.5 điểm)

- Tiếng đàn làm quân ch hầu mời tám nớc phải lui quân Tiếng đàn đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân nó là “vũ khí” đặc biệt để cảmhoá kẻ thù.(0.5 điểm)

b HS nêu đủ, đúng đặc điểm của truyện ngụ ngôn.(1 điểm)

+ Mắt, Chân, Tay, Tai, Miệng vốn sống với nhau rất thân

+ Mắt, Chân, Tay, Tai cho rằng mình làm việc nhiều còn lão Miệng thì chỉ việc ăn

+ Mắt, Chân, Tay, Tai đến nhà Miệng, bảo Miệng tự làm lấy mà ăn

+ Miệng không có gì ăn; Mắt, Chân, Tay, Tai cũng mệt mỏi rã rời

+ Cuối cùng cũng hiểy ra:mỗi ngời đều có một công việc Họ lại sống với nhau thân thiết nh xa

b Hình thức

- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối Sáng tạo trong lời kể, diễn đạt lu loát

- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng Không mắc lỗi chính tả và ngữ pháp thông ờng

th-Thang điểm

Trang 3

Điểm 6 : Bài làm đáp ứng đợc các yêu cầu trên.

Điểm 5 : Bài làm đáp ứng đợc các yêu cầu trên, còn mắc lỗi nhỏ trong cách dùng từ,chính tả

Điểm 4 : Bài làm cơ bản đáp ứng đợc các yêu cầu trên song còn mắc lỗi nhỏ trong cách dùng từ, diễn đạt

Điểm 2-3 : Biết kể chuyện ở ngôi thứ nhất song lời kể cha sáng tạo, các chi tiết, sự việc còn đơn điệu, mắc lỗi diễn đạt và ngữ pháp

Điểm 1 : Cha nắm chắc nội dung câu chuyện, nhầm lẫn ngôi kể

- Một số tác phẩm của Nguyễn Trãi

- GD HS lòng tự hào dân tộc về ngời anh hùng gắn bó với địa phơng mình

B Chuẩn bị

- GV: Su tầm t liệu, soạn bài

- HS : Chuẩn bị theo hớng dẫn của GV

C Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp: 6A : 6B :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

? Em biết gì về Nguyễn Trãi? Ông có đóng góp gì đối với dân tộc? GV vào bài

I Cuộc đời ng ời anh hùng Nguyễn Trãi

GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về cuộc đời Nguyễn Trãi

GV giới thiệu về cuộc đời ngời anh hùng Nguyễn Trãi

- Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu ức Trai, con tiến sĩ Nguyễn Phi Khanh, cháungoại quan t đồ Trần Nguyên Đán quê làng Nhị Khê - Thờng Tín- Hà Tây

- Ông đỗ tiến sĩ năm 1400 làm quan dới thời nhà Hồ, tham gia cuộc KN LamSơn và là quân s của Lê Lợi

- Ông là danh thần bậc nhất trong sự nghiệp Bình Ngô phục quốc

- Ông là ngời toàn đức, toàn tài, cơng trực, trung nghĩa, một lòng vì dân, vì nớcnên bị bọn gian thần ghen ghét khép vào tội “chu di tam tộc” 9-1442

GV yêu cầu HS kể một số truyền thuyết nói về kết cục bi thảm cuộc đời NguyễnTrãi

GV có thể kể: Con rắn trắng, Vụ án Lệ Chi Viên

- HS đọc một số bài thơ của Nguyễn Trãi

? Hiện nay đền thờ Nguyễn Trãi đợc đặt ở đâu? Liên hệ nhiệm vụ của ngời HSchúng ta?

5 Hớng dẫn về nhà

- Tiếp tục su tầm tìm hiểu kiến thức về Nguyễn Trãi

Trang 4

- Tìm đọc các tác phẩm văn học của Nguyễn Trãi để thấy cái hay, cái đẹp, nhâncách trong sáng mà vĩ đại của ngời anh hùng dân tộc.

- Ôn tập toàn bộ kiến thức văn học đã học để chuẩn bị thi HK I

Tiết 71: Chơng trình Ngữ văn địa phơng

Ngày: Phần Tiếng Việt - Rèn luyện chính tả

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS :

- Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phơng

- Có ý thức viết đúng chính tả khi viết và phát âm chuẩn trong khi nói

B Chuẩn bị

- GV: Su tầm t liệu, soạn bài

- HS : Tìm hiểu về những lỗi chính tả thờng mắc.Đọc trớc bài

C Tiến trình dạy học

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

I Nội dung luyện tập

- Đọc và viết đúng các cặp phụ âm đầu để tránh mắc lỗi

- Đọc viết chính tả SGK/166

II Luyện tập

1 Bài tập 1 : HS làm việc cá nhân Sau đó lên bảng điền vào bảng phụ.

Điền ch/tr; r/d/gi; l/n; s/x vào những chỗ trống trong các từ sau:

a trái đất, mặt trời, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chơng trình, chẻ tre.

b sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện,

chim sáo, sâu bọ.

c rũ rợi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.

d.lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lơng thiện, ruộng nơng, lỗ chỗ, lén lút,

bếp núc, lỡ làng.

2 Bài tập 2 : Lựa chọn từ điền vào chỗ trống:

HS thảo luận nhóm bàn(2’) đứng dậy điền nhanh

a Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây da, giây phút, bao vây

b Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết

c Hạt dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách

3 Bài tập 3: HS tiếp tục thảo luận nhóm bàn.

Chọn s hoặc x điền vào chỗ trống:

Bầu trời xám xịt nh sà xuống sát mặt đất sấm rền vang, chớp loé sáng rạch xé cả không gian Cây sung già trớc cửa sổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành

xơ xác, khẳng khiu.Đột nhiên trận ma dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.

4 Bài tập 4: HS thi giữa các tổ tìm từ có vần thích hợp điền vào chỗ trống sao

cho nhanh nhất

Thắt lng buộc bụng, buột miệng nói ra, cùng một ruột, con bạch tuộc, thẳng

đuồn đuột, quả da chuột, bị chuột rút, trắng muốt, con chẫu chuộc.

5 Bài tập 5 : HS làm việc cá nhân Điền dấu thích hợp vào các từ có sẵn sao cho

từ có nghĩa

Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hởng thụ, tởng tợng, ngày giỗ,

lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ

6 Bài tập 6: HS chữa lỗi chính tả trong các câu sau:

- Tía đã nhiều lần căng dặng rằn không đợc kiêu căn.

- Một cây che chắng ngan đờng chẳn cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ.

Trang 5

- Có đau thì cắng răng mà chịu nghen.

Trên cơ sở các lỗi sai trên HS sửa lại cho đúng

- HS xem lại đề kiểm tra HK làm lại vào vở

- Chuẩn bị tiết sau trả bài kiểm tra học kì

Tiết 72 : Trả bài kiểm tra học kì I

- GV: Chấm bài, soạn bài

- HS : Làm lại bài kiểm tra

C Tiến trình bài dạy

1 ổ n định lớp : 6A : 6B :

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới

I Đề bài

GV yêu cầu HS nhắc lại đề kiểm tra học kì

II Yêu cầu biểu điểm: Nh tiết 67 - 68

III Nhận xét chung

1) Ưu điểm:

- Đa số các em làm tốt phần trắc nghiệm điền từ

- Nhiều bài làm xác định đợc đúng cụm danh, điền đúng mô hình.Nắm chắc đặc

điểm truyện ngụ ngôn

- Nhiều bài trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng

Trang 6

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, đảm bảo các sự việc chính.

- Diễn đạt lu loát

- Bài làm tốt: Thuỳ Linh, Bình

2) Nhợc điểm:

- Một số bài chữ viết cẩu thả, bẩn, gạch xoá

- Cách xng hô cha đồng nhất: tôi-cô Mắt

- Một số bài bố cục cha rõ ràng

- Phần sắp xếp vào mô hình một số em làm cha chính xác

- Một vài bài diễn đạt cha thật lu loát

IV Chữa lỗi cụ thể

GV trả bài yêu cầu HS xem lại bài, trao đổi và sửa bài

- Chuẩn bị sách vở, bài soạn cho HK II

- Soạn bài: Bài học đờng đời đầu tiên.

- Hiểu đợc nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất tự nhiên,ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

- Tích hợp với TV ở khái niệm nhân hoá, so sánh và tác dụng của câu luận, câu tả ởTLV ở việc chọn ngôi kể thứ nhất, tìm hiểu chung về văn miêu tả

- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp tính cách của cácnhân vật

Trang 7

Lớp 6A : Ngày dạy: Sĩ số: 30 Vắng:

Lớp 6B : Ngày dạy: Sĩ số: 32 Vắng:

II Kiểm tra : Sách giáo khoa, vở soạn bài của HS.

III Bài mới:

GV yêu cầu HS quan sát phần chú thích *

? Nêu những nét chính về cuộc đời & sự nghiệp

nhà văn Tô Hoài?

- Tô Hoài là một trong những nhà văn hiện đại

VN có số lợng tác phẩm nhiều nhất: 150 cuốn

- Ông viết nhiều thể loại

? Kể tên một số truyện của nhà văn mà em biết?

Giáo viên giới thiệu 1 số tác phẩm của Tô Hoài

? Nêu hiểu biết của em về truyện “Dế

Mèn ?”

- Là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc của Tô Hoài

viết về loài vật dành cho thiếu nhi

? Em hãy kể vắn tắt nội dung tác phẩm?

GV bổ sung thêm

? Nêu xuất xứ của vb “Bài học ”?

GV hớng dẫn HS đọc:

- Đoạn đầu đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to,

vang, chú ý nhấn giọng ở các tính từ, động từ

miêu tả khi Dế Mèn tả chân dung mình

- Giọng trịch thợng - Dế Mèn trêu chị Cốc.Dế

Choắt yếu ớt Chị Cốc đáo để

- Đoạn cuối: giọng chậm, buồn, sâu lắng, có

hạn và nêu nội dung chính từng phần?

- Đ1: Miêu tả vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn

- Đ2:Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng

của ngôi kể?

- Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa ngời kể và

bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ

của nhân vật đối với những gì xảy ra ở xung

quanh & đối với chính mình

Ngay từ đầu văn bản, ngời đọc đã đợc nghe

những lời tự giới thiệu của chàng Dế Mèn

- Ông viết văn từ trớcCMT8/1945, viết nhiều tácphẩm cho thiếu nhi

2 Tác phẩm : Dế Mèn phiêu

l u ký

- In lần đầu năm 1941

- Tác phẩm gồm 10 chơng

3 Đoạn trích "Bài học đ ờng

đời đầu tiên"

Đầu to nổi từng tảng, rất bớng Hai răng đen nhánh

Râu dài uốn cong

Trang 8

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ,

trình tự miêu tả?

? Cách miêu tả nh vậy có tác dụng gì?

(Hình ảnh nhân vật hiện lên rõ nét, thêm sinh

động, vừa miêu tả hình dạng chung, vừa làm nổi

bật các chi tiết quan trọng của đối tợng)

? Và qua lời miêu tả ấy, em hình dung ra hình

ảnh Dế Mèn nh thế nào?

? Có ý kiến cho rằng: Mang vẻ đẹp nh vậy nên

Dế Mèn có quyền “lấy làm hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình” Em có ý kiến nh thế

nào?

(Học sinh thảo luận bàn).

- Đồng ý: Đó là t/c chính đáng

- Không nhất trí: Nếu không xác định đợc rõ

ràng thì tình cảm ấy rất gần với thói kiêu căng,

tự phụ, xem thờng mọi ngời, hung hăng, xốc

nổi, gây hại cho bản thân và mọi ngời

? Tất cả những tình cảm đó đợc tạo nên khi ta

đ-ợc chứng kiến những chi tiết miêu tả rất đặc sắc

với nghệ thuật nhân hoá tài tình

? Vậy theo em chi tiết nào là đặc sắc, thú vị

nhất, vì sao?

(Học sinh tự lựa chọn).

+ Hành động: Đạp phanh phách

vỗ cánh phành phạch, nhaingoàm ngoạp, trịnh trọng vuốtrâu

=> Dùng nhiều động từ, tính từ,

từ láy

- Lần lợt miêu tả từng bộ phậncơ thể gắn miêu tả hình dáng vàmiêu tả hành động

->Từ ngữ chọn lọc, chính xác,

sử dụng nghệ thuật nhân hoácao độ

=> Quá kiêu căng, hợm hĩnh,không tự biết mình

IV Củng cố

? Văn bản “Bài học đờng đời đầu tiên”kết hợp những phơng thức biểu đạt nào?

? Qua đoạn một em thấy Dế Mèn là nhân vật ntn?

Trang 9

- Tập đóng vai Dế Mèn kể lại văn bản.

- Tiếp tục tìm hiểu đoạn hai giờ sau học tiếp

Tiết 74 :Bài 18

Văn bản Bài học đờng đời đầu tiên (Tiếp)

Trích “Dế Mèn phiêu lu kí”

(Tô Hoài)

A/ Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp học sinh:

- Hiểu đợc ý nghĩa, nội dung của bài học đờng đời đầu tiên đối với Dế Mèn

- Nắm những đặc sắc của nghệ thuật miêu tả , kể chuyện, cách sử dụng ngôi kể, từngữ

- Tiếp tục tích hợp với TV ở khái niệm nhân hoá, so sánh và tác dụng của câu luận,câu tả ở TLV ở việc chọn ngôi kể thứ nhất, tìm hiểu chung về văn miêu tả

- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp tính cách của cácnhân vật

B/Chuẩn bị:

- GV: +Nghiên cứu văn bản

+Soạn bài

- HS: Đọc văn bản, tiếp tục soạn bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức lớp:

6A : Ngày dạy: Sĩ số: 30 Vắng:

6B : Ngày dạy: Sĩ số: 32 Vắng:

II Kiểm tra :

? Kể tóm tắt lại truyện “Dế Mèn phiêu lu kí”?

? Nhân vật Dế Mèn đợc hiện nên ntn? Nhận xét cách miêu tả của nhà văn TôHoài?

III Bài mới:

? Có thể nói một nét đặc sắc khác của văn bản

này không chỉ ở các chi tiết hình ảnh miêu tả

mà ở khả năng tạo liên kết giữa các đoạn Vậy

em có thể tìm câu văn liên kết đ1 & đ2 ?

“Chao ôi! Có biết đâu rằng… lại đợc”

(Đây là một chi tiết rất quan trọng, chúng ta

th-ờng bị lúng túng và không thành công khi thực

hiện thao tác chuyển ý, liên kết đoạn)

?Tìm các chi tiết miêu tả cách đối xử của Dế

Mèn với Dế Choắt?Nhận xét?

? Ngời hàng xóm đầu tiên trong cuộc sống tự

lập của Dế Mèn là Dế Choắt Hãy xem Dế Mèn

nhìn Dế Choắt bằng con mắt nh thế nào?

Nh một gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn

ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, có lớn

của Dế Mèn.

* Thái độ của Dế Mèn với dếChoắt

- Gọi là “chú mày” (mặc dùbằng tuổi)

- Hếch răng, xì một hơi rõ dài,mắng không chút bận tâm, …

Trang 10

? Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt ra sao?

? Qua đó chúng ta dễ dàng nhận ra hình ảnh Dế

Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn?

=> Dế Choắt yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng

khinh trong cái nhìn của Dế Mèn

? Sự việc đã xảy ra ?

? Tại sao Dế Mèn làm nh vậy ?

=> Muốn ra oai với Dế Choắt,

? Đó là hành động mang tính chất nh thế nào?

? Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

(Nên biết sống đoàn kết, thân ái với mọi ngời

kẻ kiêu căng có thể làm hại ngời khác khiến

phải ân hận suốt đời)

- Truyện đợc viết theo lối đồng thoại, loài vật

cũng biết suy nghĩ, nói ngời Phép nhân hoá tài

tình dựa trên những am hiểu kỹ càng về loài vật

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả sinh động, sắc nét

khiến hình ảnh nhân vật hiện lên sinh động và

hấp dẫn

(Tởng tợng trên cơ sở sự thật)

? Đọc câu cuối của đoạn trích và em cảm nhận

đợc nét đặc sắc gì?

(Đây là lối kết thúc vừa có khả năng gói kết sự

việc lại vừa mở ra hớng suy nghĩ => H/s tập

=> Dế Mèn hốt hoảng lo sợ bấtngờ về cái chết và lời khuyêncủa Dế Choắt

- Dế Mèn còn có tình cảm đồngloại, còn biết ăn năn, hối lỗi.-> Nghệ thuật miêu tả tâm línhân vật

- Bài học đờng đời sâu sắc.Ghi nhớ: SGK

iII Luyện tập:

- Câu cuối của đoạn trích vừathuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm

Trang 11

HS viết, đọc trớc lớp trạng mang ý nghĩa sâu sắc.

- HS hoạt động nhóm nhỏ phânvai đọc theo các vai

IV Củng cố

? Tìm các câu thành ngữ nói về tính cách của Dế Mèn?

? Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Liên hệ bài học của bản thân

- HS đọc phần học thêm

V Hớng dẫn về nhà

- Học bài nắm nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Tiếp tục su tầm các tác phẩm của nhà văn Tô Hoài

- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau

- Đọc trớc bài : Phó từ giờ sau học

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách trịch thợng & chế giễu

III Bài mới:

Trang 12

(Tiêu chí phân loại phó từ chính là dựa

vào nội dung và ý nghĩa mà các phó từ

+ Sự phủ định : không, cha, chẳng.+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy

+ Kết quả & hg : đợc, ra

Đã cởi bỏ: phó từ chỉ thời gian

Đều lấm tấm:Phó từ chỉ sự tiếp diễn

Đ

ơng trổ lá:phó từ chỉ thời gian

Lại sắp:chỉ sự tiếp diễn

Toả ra: chỉ kết quả và hớng

b Đã xâu đợc: Đã : quan hệ thời gian.Đợc: kết quả

2 Bài tập 2:

Trang 13

Viết đoạn văn “Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc” trong đó có sử dụng phó từ và nêu ý nghĩa của phó từ đó?

- Hoàn thành bài tập vào vở

- Hiểu phó từ và các loại phó từ, biết xác định các loại phó từ

- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ

- Chuẩn bị bài: So sánh

- Đọc bài : “Tìm hiểu chung về văn miêu tả ” giờ sau học

Tiết 76 : Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một

số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này

- Nhận diện một số bài văn, đoạn văn miêu tả

- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì dùng văn miêu tả

- Tích hợp với TV khi sử dụng phó từ để viết văn miêu tả

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các phơng thức biểu đạt mà em đã nghe giới thiệu?

? Em đã đợc học cách tạo lập văn bản theo phơng thức biểu đạt nào?

? Đoạn đầu của văn bản “Bài học đờng đời ” đợc viết theo phơng thức biểu

đạt nào?

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm.

III Bài mới:

Trang 14

* HS đọc và suy nghĩ về 3 tình huống trong

+ T/h2: Tả cái áo cụ thể để ngời bán hàng

không lấy lẫn đỡ mất thời gian

+ T/h 3: Tả chân dung ngời lực sỹ

? Em có thể nêu thêm một vài tình huống

tơng tự cần sử dụng văn miêu tả.(Học sinh

thảo luận).

? Vậy em hiểu sự cần thiết phải sử dụng văn miêu

tả nh thế nào?

BT nhanh Đọc 2 đoạn văn miêu tả Dế

Mèn & Dế Choắt trong văn bản “Bài học

đờng đời đầu tiên”

? Hai đoạn văn này giúp em hình dung đợc đặc

điểm nổi bật nào của 2 nhân vật ?

(+ Hình ảnh Dế Mèn: to lớn, cờng tráng,

mạnh mẽ

+ Hình ảnh Dế Choắt: ốm yếu, gầy còm,

đáng thơng)

? Qua đó em hiểu để viết đợc những câu,

đoạn… miêu tả hay thì ngời viết cần phải

làm gì?

(Giáo viên có thể giới thiệu: Một số

k/nghiệm viết văn miêu tả của nhà văn Tô

Hoài)

HS đọc ghi nhớ

HS đọc các đoạn văn

? Xác định những cảnh vật, hình ảnh đợc

miêu tả trong mỗi đoạn ?

GV chia lớp thành hai nhóm với hai nội

=> Văn miêu tả giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung ra đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, hiệntợng nào đó

- Đoạn 3: Cảnh 1 vùng hồ, ao ngậpnớc, sau cơn ma ồn ào, náo động

2 Bài tập 2:

Trang 15

những nếp nhăn, nụ cời, ….

Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác

bổ sung

IV Củng cố

? Văn miêu tả khác văn tự sự ở điểm nào?

? Muốn viết văn miêu tả tốt chúng ta cần có năng lực gì?

V Hớng dẫn về nhà :

- Hiểu khái niệm văn miêu tả

- Viết đoạn văn miêu tả về môi trờng có sử dụng phó từ

- Su tầm các đoạn văn miêu tả hay

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc Cà Mau của tác giả

- Hiểu đợc tình cảm mà nhà văn dành cho một vùng quê Từ đó bồi dỡng tình yêuquê hơng, đất nớc

- Tích hợp với phần khái niệm phó từ, phần TLV ở ôn luyện kĩ năng quan sát, tởng ợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả

II Kiểm tra bài cũ:

? Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Bài học ấy đợc kể lại bằng câu chuyện ntn? Em có suy nghĩ gì về câu nói của Dế Choắt?

Trang 16

III Bài mới:

HS quan sát phần chú thích

? Nêu hiểu biết của em về nhà văn Đoàn Giỏi?

? Em biết gì về tác phẩm “Đất rừng phơng Nam”?

- Tóm tắt tác phẩm “Đất rừng phơng Nam”

- GV giới thiệu bộ phim “Đất phơng Nam”

? Nêu vị trí đoạn trích?

GV hớng dẫn giọng đọc : hăm hở, phấn chấn,

giới thiệu nhấn mạnh các tên riêng Đoạn đầu

đọc chậm Càng cuối đoạn đọc nhanh hơn,

vui, linh hoạt

GV hớng dẫn HS tìm hiểu một số chú thích

? Văn bản có thể đợc coi nh một bài văn tả

cảnh, xác định bố cục của bài văn?

? Theo em bài văn đã tả cảnh theo trình tự

nào?

- Tả cảnh theo trình tự: ấn tợng ban đầu về

toàn cảnh, sau đó giới thiệu lần lợt từng cảnh

cảm nhận trực tiếp, khiến cảnh hiện lên sinh

động qua các so sánh, liên tởng, cảm xúc của

ngời kể

? Những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau

gợi cho con ngời nhiều ấn tợng khi đi qua vùng

đất này ?

? Các ấn tợng đó đợc cảm nhận qua những

giác quan nào?

(Nh vậy, để miêu tả phong cảnh sống động,

nhà văn dùng các chất liệu đ/s đợc cảm thụ

trực tiếp qua các giác quan nhất là …& để có

thể nắm bắt nhanh nhạy nhất các đặc điểm của

đối tợng miêu tả)

HS thảo luận nhóm 3’:

? Thông qua sự cảm nhận của tác giả, em có

những hình dung nào về toàn cảnh vùng sông

I Giới thiệu chung:

=> Đó là một vùng thiên nhiêncòn nguyên sơ, đầy bí ẩn, hấp dẫnvới nhiều sông, ngòi, cây cối & tấtcả đợc phủ kín bằng một màuxanh

Trang 17

Cách đặt tên sông, tên đất: Theo đặc điểm

riêng: - Trong dòng chảy Năm Căn

- Trong rừng đớc Năm Căn

? Và từ đó những địa danh này đã gợi ra đặc

điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?

=> Thiên nhiên và cuộc sống phong phú, đa

dạng, nguyên sơ Thiên nhiên và cuộc sống lao

động của con ngời gắn bó với nhau

- Nớc ầm ầm

- Cá hàng đàn đentrũi nh…

* Rừng đớc NC: - Dựng lên caongất nh

- Ngọn bằngtăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia

ôm lấy dòng sông, đắp từng bậcmàu xanh

=> Cách dùng từ chính xác, tinhtế

=> Tả trực tiếp bằng thị giác, thínhgiác với các tính từ, động từ gợitả.Dùng nhiều so sánh

=> Cảnh cụ thể, sinh động mang

vẻ đẹp hùng vĩ, trù phú, lên thơ,một vẻ đẹp nh chỉ có ở trong thời

=> Cảnh vật chợ Năm Căn: Đôngvui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn

Trang 18

? Đoạn trích đã cho em những cảm nhận gì về

vùng sông nớc Cà Mau?

? Qua đó em hiểu thêm gì về tác giả?

- Tác giả là ngời am hiểu cuộc sống Cà Mau và

có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này

* Ghi nhớ: SGK.

Iii Luyện tập:

- Viết đoạn văn trình bày cảmnhận của em về vùng sông nớc CàMau

- Học xong văn bản, em có nhậnxét nh thế nào về thiên nhiên, cảnhsắc đất nớc ta?

IV.

Củng cố:

- HS đọc đoạn thơ của Xuân Diệu

? Cảnh sông nớc Cà Mau đợc hiện lên ntn qua con mắt của tác giả?

? Em học tập đợc gì về nghệ thuật tả cảnh của tác giả?

V.

H ớng dẫn về nhà :

- Học bài nắm nội dung

- Hoàn thành đoạn văn

- Học tập phong cách tả cảnh của tác giả

- Có thể tởng tợng và vẽ vài nét tranh về cảnh sông nớc Cà Mau

- Soạn bài : Bức tranh của em gái tôi.

- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của phép so sánh

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa sự vật này đối chiếu với sự vật khác để tìm ra

sự tơng đồng hoặc đối lập giữa chúng để tạo ra những so sánh đúng và hay

- Biết sử dụng so sánh trong quá trình tạo lập văn bản, nhất là văn bản miêu tả

Trang 19

? Nêu vai trò của phó từ và các ý nghĩa mà phó từ đảm nhiệm ?

ngời viết về sự vật, sự việc làm cho sự vật,

sự vật nổi bật hơn, câu thơ vì thế mà sinh

dùng SS)

cànhRừng đớc dựng lên

cao ngất nh hai dãytrờng

? Qua mô hình cấu tạo phép so sánh, em

hãy nêu ghi nhớ?

BT nhanh : HS thảo luận 3’

Ghi lại một số hình ảnh so sánh trong văn

bản “Bài học đờng đời đầu tiên” & “Sông

Trang 20

HS thảo luận nhóm bàn.

HS thi làm nhanh giữa các tổ

- Các TNtrong bài đều sử dụng so sánh

Điền tiếp vế B

- Nêu thêm những TN mà em biết có sử

dụng so sánh?

?Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép

so sánh nói về việc sử dụng bao bì ni lông

nhiều gây ảnh hởng đến môi trờng?

HS làm việc cá nhân, trình bày trớc

nhóm Đại diện nhóm trình bày trớc lớp

- So sánh ngời với ngời:

“Ngời là Cha, là Bác, là AnhQuả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ.”

- Cụ thể với trừu tợng:

“ Chí ta lớn nh núi Thiên Thai ấy

Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng

Lòng ta nh nớc Hơng Giang ấyXanh biếc lòng sông những bóng thông.”

2 Bài tập 2:

- Khoẻ nh : voi, trâu, vâm

- Đen nh : bồ hóng, củ ấu, cột nhàcháy

- Trắng nh : tuyết, bông,

- Cao nh : sào, núi

3 Bài tập 3:

IV Củng cố: HS làm việc theo nhóm 3’ Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

? Hãy tìm một số ví dụ về phép so sánh? Phân tích cấu tạo của phép so sánh đó?

? Nêu một số chú ý về cấu tạo phép so sánh?

V H ớng dẫn về nhà :

- Học bài hiểu về phép so sánh

- Hoàn thành bài tập

- Có ý thức sử dụng so sánh trong văn miêu tả

- Đọc nghiên cứu tiếp các loại so sánh

- Chuẩn bị bài: Quan sát, tởng tợng, so sánhvà nhận xét trong văn miêu tả.

Tiết 79 : Tập làm văn

Quan sát, tởng tợng, So sánh và nhận xét trong văn miêu tả

A/ Mục tiêu bài học:

Trang 21

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và tạo lập vănbản miêu tả.

II Kiểm tra bài cũ:

1) Nhận xét nào sau đây cha chính xác về vai trò và đặc điểm của văn miêu tả?

A) Giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung đợc những đặc điểm nổi bật của 1 sự vật, sựviệc, con ngời

B) Làm hiện ra trớc mắt những đặc điểm nổi bật của 1 …

C) Bộc lộ rõ nhất năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói

D

) Bộc lộ rõ nhất tâm trạng của ngời, vật đợc miêu tả.

2)Đọc một đoạn thơ, văn miêu tả em biết và nêu cảm nhận của mình?

III Bài mới:

* HS đọc các đoạn văn

GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thảo luận

một đoạn văn

HS thảo luận theo nhóm (4’):

? Mỗi đoạn văn giúp ta hình dung đợc những

đặc điểm nào của sự vật và phong cảnh đợc miêu

- Quan sát: + Thị giác: trời xanh, nớc xanh,

chung quanh toàn một sắc xanh cây lá

I Quan sát, t ởng t ợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

1 Bài tập : SGK/27,28

2 Nhận xét

+ Đoạn 1: Tái hiện ha chàng

Dế Choắt gầy, ốm đáng thơng.->Tác giả kết hợp quan sát &tởng tợng

+ Đoạn 2: Tả cảnh Sông nớc

Cà Mau đẹp, thơ mộng, hùngvĩ…

->Nhận xét và so sánh Quansát rồi So sánh

+ Đoạn 3: Tả cây gạo vào mùa

Trang 22

+ Thính giác: Tiếng rì rào bất tận của

khu rừng; tiếng sóng rì rào từ biển Đông

- Quan sát rồi So sánh: Dòng sông NC mênh

mông, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác;

cá… Thuyền trôi giữa dòng, ….; Rừng đớc …

- Quan sát, liên tởng, so sánh, nhận xét: Từ xa,

… cây Gạo nh …hàng ngàn bông hoa …

? Để viết đợc những đoạn văn trên, ngời viết

cần có năng lực gì ?

? Hãy tìm những câu văn có sự liên tởng và so

sánh với mỗi đoạn? Sự tởng tợng và so sánh ấy

có gì độc đáo ?

(Cách sử dụng những hình ảnh, cách so sánh,

liên tởng, tởng tợng rất độc đáo, cách quan sát

vừa bao quát, vừa cụ thể, những nhận xét chính

xác, …)

? Từ đó em hãy nêu vai trò của yếu tố quan sát,

tởng tợng, so sánh, nhận xét?

Để làm rõ hơn điều này, chúng ta cùng đến với

VD tiếp theo.HS đọc bài tập 3*

? So sánh đoạn văn đã bị lợc bớt từ ngữ với

nguyên văn?

- Khi thiếu những từ ngữ đó đ/v trở lên chung

chung, khô khan, các hình ảnh không còn sinh

động, không gợi ra đợc hình dáng, tởng tợng

của ngời đọc về cảnh vật và không gây đợc

hứng thú cho ngời đọc về cảnh vật đợc miêu tả

? Qua đó em thấy cần chú ý việc dùng từ ngữ

trong văn miêu tả nh thế nào?

? Hãy nêu vai trò của các yếu tố quan sát, liên

t-ởng, tởng tợng trong văn miêu tả?

HS đọc ghi nhớ SGK/28

HS làm việc cá nhân, trình bày trớc nhóm Cử

đại diện trình bày trớc lớp (7’)

xuân, đẹp, vui, náo nức nhngày hội

->Quan sát, liên tởng, so sánh,nhận xét

-Tcả những từ ngữ bị lợc bỏ

đều là những ĐT, T2, nhữnghình ảnh so sánh, liên tởng &tởng tợng

IV Củng cố:

? Muốn miêu tả đợc trớc hết chúng ta phải làm gì?

? Tìm một số bài ca dao, tục ngữ, thành ngữ có yếu tố miêu tả: tởng tợng, nhận xét,

so sánh?

V H ớng dẫn về nhà :

- Nắm vai trò của quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả

Trang 23

- Ghi lại những điều mà em cần nhớ về cách viết bài văn miêu tả.

- Su tầm những câu văn, câu thơ có vận dụng quan sát, tởng tợng, so sánh, nhậnxét

- Tiếp tục tìm hiểu “Những kĩ năng … miêu tả” Tô Hoài

II Kiểm tra bài cũ:

Cho câu thơ: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng.

? Tác giả đã sử dụng giác quan nào để tả trong câu thơ trên?

III Bài mới:

Trang 24

điểm nổi bật của (ngôi nhà) lớp học.

HS làm việc cá nhân, trình bày theo

nhóm.GV gọi một số em trình bày

tr-ớc lớp

- Viết đoạn ngắn tả về đặc điểm nổi

bật nhất mà em vừa quan sát đợc?

và tiêu biểu của cảnh để miêu tả

*Điền lần lợt các từ: gơng bầu dục,cong cong, lấp ló, cổ kính, xanh um

2 Bài tập 2:

*Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc:

- Ngời rung rinh, màu nâu bóng mỡ

- Đầu to, nổi tảng, rất bớng

- Răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp

- Râu dài, cong, hùng dũng.Trịnhtrọng khoan thai

*Tác dụng: Làm nổi bật ha chú Dếmèn đẹp, cờng tráng nhng tính tình -

- Núi: Cao ngất, trùng trùng, điệp điệp

nh một cái bát úp

- Những ngôi nhà: Mọc san sát, đang

Trang 26

- Nắm nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong văn bản.

B/ Chuẩn bị:

- GV : Soạn bài

- HS : Đọc trớc bài, soạn bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I T ổ chức lớp:

Ngày : Lớp 6A Sĩ số : 30 Vắng : Ngày : Lớp 6B Sĩ số : 32 Vắng :

II Kiểm tra bài cũ:

? Cảnh sông ngòi kênh rạch Cà Mau đợc miêu tả nh thế nào?

? Nêu giá trị nổi bật về nghệ thuật miêu tả của văn bản “SNCM” ?

III Bài mới:

HS đọc chú thích *

? Nêu một số nét về tác giả?

? Nêu xuất xứ của truyện?

GV hớng dẫn: Đọc phân biệt lời kể, lời thoại,

diễn biến tâm lý nhân vật ngời anh

GV đọc – HS đọc

? Em hãy tóm tắt cốt truyện?

Chuyện kể về hai anh em Kiều Phơng

Anh bực vì em gái hay nghịch bẩn, bừa bãi

Bí mật học vẽ, mầm tài năng hội hoạ của Mèo

bị phát hiện

Tâm trạng của ngời anh sau sự việc ấy

Em gái thành công, cả nhà vui mừng, anh

ng-ợng khi đi xem triển lãm tranh em

Đứng trớc bức tranh của em ngời anh hối hận

vô cùng

GV hớng dẫn HS tìm hiểu một số chú thích

? Nêu bố cục của truyện?

? Truyện đợc kể ở ngôi nào?

? Cách kể bằng ngôi thứ nhất nh vậy có tác

Đạt giải nhì trong cuộc thi viết

về “Tơng lai vẫy gọi” do báoTNTP tổ chức

Trang 27

(HS thảo luận 2 )

? Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở đời

sống tâm trạng Theo dõi truyện em thấy tâm

trạng của nhân vật này diễn biến qua các thời

điểm nào?

(H thảo luận 2 ).

* Trớc khi phát hiện em gái chế màu

* Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ

* Khi tài năng của em gái đợc mọi ngời phát

hiện

* Khi xem tranh em gái vẽ mình

? Trong cuộc sống ngày thờng ngời anh có thái

độ ntn với em?

? Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi,

ngời anh nghĩ gì?

? ý nghĩ ấy cho biết thái độ gì của ngời anh đối

với ngời em gái?

? Và lúc đó ngời anh có tâm trạng nh thế nào?

? Còn khi tài năng của ngời em gái đợc phát

hiện, ngời anh có suy nghĩ, hành động gì ?

? Tại sao ngời anh lại nén trút tiếng thở dài sau

khi xem tranh của em gái Đằng sau dấu … là

điều gì?

(HS thảo luận 3 )

? Theo em vì sao ngời anh lại có tâm trạng, thái

độ đó?

? Qua đây em thấy tác giả sử dụng nghệ thuật gì

khi miêu tả ngời anh?

? Nhân vật ngời anh là ngời ntn?

* Trớc khi phát hiện em gái chếmàu

Vui vẻ, yêu mến em

* Khi phát hiện em gái chếthuốc vẽ:

- Cảm thấy mình bất tài

- Lén xem tranh của em

IV Củng cố

? Tóm tắt truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

? Tâm lí nhân vật ngời anh thay đổi ntn trong truyện?

V H ớng dẫn về nhà

- Tóm tắt kể lại truyện

- Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

- Tiếp tục phân tích nhân vật ngời anh, ngời em gái

Trang 28

Giúp học sinh:

- Tiếp tục tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong truyện hiện đại

- Tích hợp với phần TLV ở cách trình bày kết quả quan sát, tởng tợng, so sánh,nhận xét trong văn miêu tả

B/ Chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu, soạn bài

- HS : Tiếp tục soạn bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I T ổ chức lớp:

Ngày : Lớp 6A Sĩ số : 30 Vắng : .Ngày : Lớp 6B Sĩ số : 32 Vắng :

II Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt truyện “Bức tranh cuả em gái tôi”? Cho biết ai là nhân vật chính?

- Truyện đợc kể theo ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi kể đó?

III Bài mới:

? Còn khi em gái tham dự cuộc thi và đoạt giải

thì thái độ của ngời anh nh thế nào?

? Tại sao ngời anh lại có cử chỉ nh vậy ?

? Cử chỉ đó cho chúng ta thấy tâm trạng gì của

? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của ngời

anh trớc bức tranh em gái vẽ?

? Giải thích từ “giật sững”, “thôi miên”?

? Vì sao lại nh vậy?

? Hãy nêu lý do cụ thể dẫn đến diễn biến tâm

trạng của ngời anh?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn

này?

? Có ý kiến cho rằng chỉ có một câu văn, tác giả

đã làm thay đổi t/c của ngời đọc đối với nhân

vật ngời anh Theo em, đó là câu văn nào ?

- Ngời anh muốn nói với mẹ “Không phải con

đâu mà đó là …”

? Vì sao lại có ý kiến nh vậy?

? Có thể nói chính bức tranh là yếu tố có sức

cảm hoá nhân vật ngời anh? Em hãy nói rõ điều

I Giới thiệu chung :

-> NT miêu tả tâm lí nhân vậttinh tế, hợp lí

=> Ngời anh đã kịp nhận ra thóixấu của mình, nhận ra tình cảmtrong sáng, lòng nhân hậu của

em gái mình

Trang 29

- Biết ăn năn hối lỗi.Ngời anh sẽ phấn đấu thành

ngời tốt nh hình ảnh và bức tranh của em gái

? Trong truyện nhân vật ngời em hiện lên qua

những nét đáng yêu, đáng quý nào?

? Nhân vật này đã chiếm đợc tình cảm của mọi

ngời ở đặc điểm nào?

? Theo em tài năng hay tấm lòng của ngời em

đã cảm hoá ngời anh?

(Cả hai song nhiều hơn là tấm lòng của ngời

em: Trong sáng, hồn nhiên, nhân hậu)

-> Đề cao giá trị nghệ thuật, nó có tác động lớn

đến tcảm, tài năng của con ngòi

? Tại sao tác giả lại để cho ngời em vẽ bức tranh

ngời anh hoàn thiện đến thế?

HS quan sát đoạn tả bức tranh

- Tài năng: Vẽ sự vật có hồn, vẽnhững gì yêu quý nhất

5 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất

- Miêu tả chân thật diễn biếntâm lí nhân vật

b Nội dung

- Không nên mặc cảm, tự ti vớithành công của ngời khác

- Cần sống bằng tình cảm trongsáng nhân hậu

- Sự chiến thắng của tình cảmtrong sáng, nhân hậu đối vớitình cảm ghen ghét, đố kỵ

- Truyện đề cao sức mạnh củanghệ thuật: Góp phần hoànthiện con ngời, nâng con ngờilên tầm cao của chân, thiện, mỹ

* Ghi nhớ: SGK/ 35.

Iii luyện tập:

Viết đoạn văn thuật lại tâmtrạng ngời anh khi đứng trớcbức tranh đạt giải nhất của em

Trang 30

- Soạn bài “Vợt thác”.

- Chuẩn bị bài “Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêutả”

Tiết 83 : Tập làm văn luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh,

II Kiểm tra bài cũ:

? Muốn miêu tả tốt chúng ta cần có những kĩ năng gì?

III Bài mới:

1 Yêu cầu giờ luyện nói

GV nêu yêu cầu giờ luyện nói:

- HS biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể

- Lắng nghe học tập cách diễn đạt của bạn

- Nhận xét bài nói của bạn so với yêu cầu của bài tập

C Ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu

D Lời lẽ bóng bẩy, đa đẩy

V H ớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị một khía cạnh nội dung của bài tập do nhóm mình phụ trách

- Chuẩn bị tiếp dàn ý cho bài tập

Tiết 84 : Tập làm văn luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh,

nhận xét trong văn miêu tả.

A/ Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp học sinh:

- Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể.Rèn kĩ năngnói

Trang 31

- Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức, rèn kỹ năng tởng tợng,

II Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới:

HS trình bày một nội dung do nhóm mình phụ trách

1 Bài tập 1:

HS nói về nhân vật Kiều Phơng:

- Hình dáng: Gầy, mảnh, mắt sáng, lọ lem, miệng hay nói, hay hát, răng khểnh, môi tru lên

- Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lợng, tài năng

HS nói về ngời anh:

- Hình dáng: Gầy, thanh mảnh, mặt sáng sủa, mắt sáng, mũi dọc dừa

- Tính cách: Hay ghen tị, nhỏ nhen, biết ăn năn, hối hận

- Bầu trời: Nh một tấm thảm khổng lồ, rực sáng

- Mặt biển: Phẳng lì nh tấm lụa mênh mông, ầm ầm nổi sóng

- Bãi cát: Mịn màng, vàng tơi, lấp lánh ánh vàng

- Những con thuyền: mệt mỏi, uể oải, nằm nghếch đầu trên bãi cát

IV Củng cố

GV nhận xét thái độ giờ luyện nói.- Rút kinh nghiệm giờ học

Cho điểm nhóm chuẩn bị và nói tốt nhât

V H ớng dẫn về nhà

- Tập nói trớc gơng về một bài nói với chủ đề đã học

Trang 32

- Viết thành văn hoàn chỉnh bài tập 2,3 - Soạn bài “Vợt thác”.

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và

vẻ đẹp của ngời lao động đợc miêu tả trong bài

- Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hành động củacon ngời

- Tích hợp với Tiếng Việt ở biện pháp so sánh

- Luyện kĩ năng viết bài văn miêu tả theo một trình tự nhất định

II Kiểm tra bài cũ:

? Diễn biến tâm trạng ngời anh trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”? Theo

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Võ Quảng?

(Giáo viên giới thiệu thêm về thơ của Võ Quảng

– “Mầm Non”.

? Nêu xuất xứ của văn bản “Vợt thác”?

GV hớng dẫn: Chú ý thay đổi giọng đọc theo

từng đoạn cho phù hợp:

- Đoạn đầu tả cảnh dòng sông ở đbằng-Giọng nhẹ

nhàng

- Đoạn vợt thác: Giọng sôi nổi, mạnh mẽ

- Đoạn cuối: Êm ả, thoải mái

Giải thích các từ: Đứt đuôi rắn, nhanh nh cắt,

hiệp sĩ

? Nêu bố cục của văn bản?

- P1: Cảnh dòng sông hai bên bờ trớc khi vợt

thác

- P2: Cảnh vợt thác của Dựng Hơng Th

- P3: Cảnh hai bên bờ sau khi vợt thác

I Giới thiệu chung:

P3: Còn lại

4 Phân tích:

a Cảnh thiên nhiên:

Trang 33

? Phạm vi miêu tả cảnh thiên nhiên ở đây là nh

thế nào?

- Hai phạm vi: Dòng sông, hai bên bờ

? Vị trí quan sát của ngời miêu tả?

? Thuận lợi của vị trí này?

? Vì sao miêu tả cảnh dòng sông mà tác giả lại

chú ý bằng h/đ của con thuyền?

- Con thuyền là sự sống của dòng sông Từ con

thuyền có thể miêu tả mọi hoạt động của dòng

sông

? Tác giả đã miêu tả hđ của con thuyền bằng

những từ ngữ nào?

- Con thuyền: Cánh buồm nhỏ căng phồng, rẽ

sóng lớt bon bon, chở đầy sản vật chầm chậm,

xuôi

? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của tác giả? Tác

dụng?

? Từ đó cho biết việc tg chọn vị trí miêu tả ở trên

con thuyền có hợp lí không ? Vì sao?

- Hợp lí vì pvi cảnh rộng, thay đổi liên tục cần

điểm nhìn trực tiếp và di động

? Hình ảnh dòng sông đợc miêu tả qua các chi

tiết nào?(Đoạn đồng bằng, đoạn có thác, hai bên

bờ và đoạn.)

? Giải nghĩa từ: mãnh liệt, lúp xúp, sừng sững

? Nhận xét cách dùng từ của tác giả? Biện pháp

NT?

? Qua bp NT em thấy cảnh thiên nhiên ở đây ntn?

- Cảnh rõ nét, đa dạng, phong phú, đầy sức sống

? Ha thiên nhiên nào đợc tác giả sử dụng lặp lại?

- Cây cổ thụ->ẩn dụ tợng trng cho con ngời của

vùng đất anh hùng, vĩ đại

GV: Con thuyền tiếp tục hành trình đến nơi thác

dữ Cảnh vật ở đây có gì thay đổi không? Điều đó

thể hiện qua những chi tiết nào?

? Nhận xét cách dùng từ của tác giả?

? Từ đó em hiểu gì về con sông miền Trung?

? Qua sự miêu tả tg đã tái hiện cảnh TN ntn?

? Theo em để miêu tả tcông nvậy là do cảnh TN

vốn có hay là do tg tởng tợng ra?

- Do địa lí

- Do tg có tcảm gắn bó, yêu quê hơng đất

n-ớc.Đặc biệt là tài quan sát, tởng tởng, so sánh,

- Cảnh 2 bên bờ:

- Bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những chòm cổ thụ dáng mãnhliệt đứng trầm ngâm lặng nhìnxuống nớc

- Núi cao đột ngột

- Những dãy núi cao sừng sững

- Những cây to mọc giữa nhữngbụi lúp xúp nom xa nh

=> Dùng từ láy gợi hình, phépnhân hoá, so sánh; liệt kê hình

ảnh

=> Cảnh trở lên sinh động

- Đoạn có thác:

+ Nớc phóng giữa hai vách đádựng đứng

- Ngoại hình:

+ Nh một pho tợng đồng đúc

Trang 34

? Tìm chi tiết miêu tả hành động của nhân vật?

? Nhận xét nghệ thuật của đoạn văn?

? Qua những chi tiết đó ha ngời lao động hiện lên

? ý nghĩa, tác dụng của bp NT?

? Qua đó tác giả thể hiện tcảm gì?

? Nghệ thuật miêu tả nổi bật ở văn bản này là gì?

? Văn bản đã dựng lên một cảnh tợng thiên nhiên

và hình ảnh con ngời nh thế nào?

? Qua đó em hiểu t/c của tác giả đối với q/h và

ngời lao động nh thế nào?

Học sinh thảo luận nhóm 2

động từ

-> Rắn chắc, bền bỉ, quả cảm,dũng mãnh

-> Đề cao sức mạnh của ngời lao

- Nắm đợc 2 kiểu so sánh cơ bản: Ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc tác dụng của so sánh

- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh

Trang 35

- Biết vận dụng phép so sánh trong làm văn miêu tả.

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là so sánh, cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ ?

? Đọc câu thơ, câu văn có sử dụng phép so sánh ? Chỉ ra tác dụng của phép sosánh?

III Bài mới:

- Tâm hồn tôi là một buổi tra hè.

- Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.

- Con đi …

Cha bằng trăm nỗi tái tê lòng bầm.

- Anh đội viên mơ màng

Từ : Là

- So sánh qua các từ ngữ:

+Chẳng bằng: so sánh hơn kém.+Là: so sánh ngang bằng

=> Có hai kiểu so sánh:

- So sánh ngang bằng: A là B

- So sánh hơn kém: A chẳng bằng B

Trang 36

Học sinh đọc ví dụ.

? Tìm các phép so sánh trong đoạn văn ?

HS thảo luận nhóm(3’):

? Các phép so sánh trên có tác dụng gì ?

- Trong việc miêu tả sự vật, sự việc ?

- Trong việc thể hiện t tởng, t/c của ngời viết ?

( Tạo ra những lối nói hàm súc, giúp ngời đọc,

nghe dễ nắm bắt t tởng, t/c của ngời viết, nói)

GV:Cụ thể trong đoạn văn trên, hình ảnh chiếc

lá đợc so sánh trong hoàn cảnh đã rụng, đó là

khoảnh khắc có khả năng gợi ra những liên tởng

hay Đoạn văn hay, gợi cảm và xúc động Dờng

nh chỉ một chiếc lá rụng thôi mà cũng chứa trong

đó cung bậc tình cảm vui buồn của con ngời

? Nh vậy, việc tạo ra những phép so sánh hợp lý

có tác dụng nh thế nào ?

HS đọc ghi nhớ

Baì tập nhanh (HS thảo luận nhóm 2 )

? Tạo ra một phép so sánh và nêu tác dụng của

=> Tác giả đã miêu tả cảm nhận của anh đội

viên về Bác Trong cơn mơ màng, anh đã thấy

- Tạo ra những hình ảnh cụ thể,sinh động, giúp ngời đọc, ngờinghe dễ hình dung sự vật, sựviệc đợc miêu tả

Trang 37

lửa trong đêm giá lạnh giữa rừng già Qua đó

tác giả muốn ngợi ca: sự chăm sóc, yêu thơng

của Bác >< anh đội viên và >< mọi ngời, chính

là ngọn lửa đem lại sức mạnh, niềm tin, tình yêu

Hình ảnh nhân vật hiện lên đẹp, khoẻ, hào hùng

Qua đó thể hiện sức mạnh và khát vọng chinh

phục thiên nhiên của con ngời

? Viết đoạn văn tả Dợng Hơng Th đa thuyền

Đôi mắt em liếc dao cau

Miệng cời hoa ngâu

Cái khăn đội đầu nh thể

? Lấy ví dụ một phép so sánh và chỉ ra kiểu so sánh?

V H ớng dẫn về nhà :

- Học, nắm bài

- Hoàn thành bài tập

- Viết đoạn văn tả cảnh có sử dụng cả 2 kiểu so sánh đã học

- Tìm 1 ví dụ có sử dụng phép so sánh và nêu tác dụng của phép so sánh trong ví dụ

ấy (viết bài cảm nhận thành đoạn văn)

- Đọc trớc bài : Nhân hoá.

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chơng trình địa phơng phần Tiếng Việt.

Trang 38

Tiết 87

Chơng trình địa phơng:

phần tiếng việt- rèn luyện chính tả

A Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh:

- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng: Các phụ

âm đầu tr/ch, s/x, r/d/gi; l/n

- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

- HS vận dụng trong cách nói viết

II Kiểm tra bài cũ:

? Có mấy kiểu so sánh ? Cho ví dụ ?

? Đọc câu thơ, câu văn có sử dụng phép so sánh ? Chỉ ra tác dụng của phép sosánh?

III Bài mới:

- Nó tập leo lên núi Lênin

- Dòng sông chảy xôn xao nh trẩy hội mùa xuân

Ii Luyện viết chính tả: (Nghe - viết; nhớ - viết)

Trang 39

- ũ ợi; ắc ối; ảm á; áo ục; ùng rợn; ao kèo; áo mác

- ạc hậu; nói iều; gian an; ết na; ơng thiên; bếp úc;

ắng sớm

- âu trắng; con ó; ăn .âu; chắc ắn, ú chó

- inh ắn; ôn ao; óng anh; uôn ẻ

HS lên bảng điền vào bảng phụ HS khác nhận xét

2 Bài tập 2

Lựa chọn từ và điền vào chỗ trống cho phù hợp:

a ải mây ắng đỏ ần ên đỉnh úi

Sơng hồng am ôm ấp mái nhà anh

Trên con đờng viền ắng mép đồi anh

b Chú bé oắt oắt

Cái ắc inh inhCái chân thoăn thoắtCái đầu nghênh nghênh

IV Lập sổ tay chính tả:

- HS tập hợp các lỗi chính tả trong các bài kiểm tra môn Ngữ văn theo 2 cột:

- Yêu cầu HS lập sổ tay chính tả: Ghi chép những từ khó, những từ deex bịnhầm lẫn: l/n; tr/ch; s/x; r/d/gi

IV Củng cố

- Thi viết chính tả giữa 3 tổ: lần lợt, châm chọc, trớ trêu, lầm lũi, nòng nọc, rạng rỡ,

dở dang, giấu giếm

- HS nhận xét sửa

V H ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thành sổ tay chính tả

- Su tầm những đoạn văn đoạn thơ có những từ dễ mắc lỗi tự viết, đọc

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Phơng pháp tả cảnh.

Tiết 88: Tập làm văn

Trang 40

phơng pháp tả cảnh viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà)

A Mục tiêu bài học:

II Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu những kinh nghiệm mà em học tập đợc về miêu tả cảnh qua văn

bản “Sông nớc Cà Mau” và “Vợt thác”?

III Bài mới:

- Học sinh đọc các đoạn văn

- Giáo viên chia công việc chuẩn bị theo

nhóm.Lớp chia làm 3 nhóm Mỗi nhóm chuẩn

- Bởi ngời vợt thác phải đem hết gân sức, tinh

thần để chiến đấu chống chọi thác dữ (qua ngoại

=> Hình dung cảnh sắc ở khúcsông có nhiều thác dữ

* Văn bản b:

Tả cảnh sắc một vùng sông nớc CàMau

- Theo trình tự từ dới sông nhìnlên bờ, từ gần đến xa

Ngày đăng: 21/04/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w