1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Chương 8 JIT và Lean

57 685 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Chương 8 JIT và Lean
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị sản xuất và Tác nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Just-In-Time, TPS, và Lean tìm kiếm và giải quyết các vấn đề trong sản xuất nhằm giảm tồn kho và tằng năng suất sản xuất tiến, tôn trọng con người và thực hành công việc được tiêu chuẩn

Trang 2

Mục tiêu của bài học

Sau khi học xong bài học này, các bạn

Trang 3

Mục tiêu của bài học

cần thiết trong sản xuất JIT

phương thức sản xuất Toyota (TPS)

Sau khi học xong bài học này, các bạn

sẽ nắm bắt được:

Trang 4

Công ty Ôtô Toyota

giới với sản lượng bán hàng năm hơn 9 triệu xe

JIT và TPS

rõ các vấn đề trong sản xuất

Trang 5

Công ty Ô tô Toyota

làm ra sản phẩm trong điều kiện lý tưởng

kiện tiên quyết

dây chuyền chính tạo dựng cơ sở cho JIT

sản xuất ngắn

Trang 6

Just-In-Time, TPS, và

Lean

tìm kiếm và giải quyết các vấn đề trong sản xuất nhằm giảm tồn kho và tằng năng suất sản xuất

tiến, tôn trọng con người và thực hành công việc được tiêu chuẩn hóa

hàng những sản phẩm họ cần khi mà

họ cần và không có lãng phí

Trang 7

JIT nhấn mạnh đến việc giải

quyết các vấn đề trong sản xuất

hỏi của nhân viên và trao quyền trong hệ thống sản xuất

hiểu và đáp ứng mong muốn của khách hàng

Just-In-Time, TPS, và

Lean

Trang 8

Loại bỏ các lãng phí

mang lại giá trị gia tăng cho sản phẩm (hoặc dịch vụ) đứng trên quan điểm của khách hàng

chờ , và sản phẩm sai hỏng là những yếu tố không mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, đó 100% là lãng phí

Trang 9

7 loại lãng phí theo Ohno

Trang 10

Loại bỏ lãng phí

lượng, nước, và khí trong sản xuất hay bị sử dụng lãng phí

quan tâm đến xã hội sẽ làm giảm thiểu việc sử dụng các yếu tố đầu vào và giảm lãng phí

được chuyển sang thực hiện 5S

Trang 11

Nguyên tắc 5 Ss

Sort/Sàng lọc – những gì không dùng đến

thì bỏ đi hoặc chuyển đi nơi khác.

Simplify/Sắp xếp – các công cụ dụng cụ

được chuẩn bị và bố trí theo phương pháp

Shine/Sạch sẽ – làm sạch môi trường hàng

ngày

Standardize/Sẵn sàng – loại bỏ các biến

động trong quá trình sản xuất

Sustain/Sâu sát – duy trì công việc đã được

thực hiện và nhận diện sự phát triển

Trang 12

Nguyên tắc 5 Ss

Sort/Sàng lọc – những gì không dùng đến

thì bỏ đi hoặc chuyển đi nơi khác.

Simplify/Sắp xếp – các công cụ dụng cụ

được chuẩn bị và bố trí theo phương pháp

Shine/Sạch sẽ – làm sạch môi trường hàng

ngày

Standardize/Sẵn sàng – loại bỏ các biến

động trong quá trình sản xuất

Sustain/Sâu sát – duy trì công việc đã được

thực hiện và nhận diện sự phát triển

Hai yếu tố S khác

Safety (an toàn) – tạo dựng các

hoạt động thực hành hiệu quả

Support (hỗ trợ) – giảm sự biến

động và tốn thời gian do không

có kế hoạch

Trang 13

Loại bỏ sự biến động

quản lý phải giảm các biến động có nguồn gốc từ bên trong và từ bên ngoài

nào nằm ngoài quy trình tối ưu

động

Trang 14

Nguồn gốc sự biến động

hoàn thiện hoặc không chính xác

không chính xác về số lượng, chậm trễ, hoặc các hàng hóa không phù hợp

khách hàng

Trang 15

Nguồn gốc sự biến động

hoàn thiện hoặc không chính xác

không chính xác về số lượng, chậm trễ, hoặc các hàng hóa không phù hợp

xác các

iến động

Trang 16

Tăng thông lượng

quy trình sản xuất từ đơn đặt hàng đến phân phối

được nguyên vật liệu thô và thời điểm phân phối sản phẩm hoàn thành được gọi là chu kỳ sản xuất (cycle time)

lượng

Trang 17

Bằng cách kéo nguyên vật liệu với

một lô nhỏ, những dự trữ trên công đoạn sẽ bị loại bỏ, các vấn đề sẽ

được phơi bày, và cho phép liên tục cải tiến

tìm cách gửi các đơn hàng đến các trung tâm sản xuất mà không quan tâm đến nhu cầu tại các trung tâm

Tăng thông lượng

Trang 18

Just-In-Time (JIT)

cao năng lực sản xuất

nơi cần đến, vào thời điểm

mà người ta cần

bỏ các lãng phí nhằm giảm chi phí và tăng thông lượng

thiết với nhà cung cấp

Trang 19

JIT và lợi thế cạnh tranh

Có kế hoạch; hàng ngày; nhân vien sản xuất cùng tham gia

Sử dụng số liệu thống kế; nhà cung cấp phải đảm bảo chất lượng, chất lương nội bộ

Trao quyền và đào tạo chéo; hỗ trợ đào tạo; ít nhóm công việc để đảm bảo nhân viên thực hiện đa kỹ năng

Lãnh đạo hỗ trợ cho các cấp quản lý, nhân viên, và nhà cung cấp

Trang 20

JIT và lợi thế cạnh tranh

Kết quả:

Tăng đầu ra tiết kiệm vốn Tăng chất lượng giảm lãng phí Giảm chi phí linh hoạt giá

Giảm biến động trong sản xuất Giảm sửa chữa, làm lại

Mang lại lợi thế:

Đáp ứng nhanh hơn nhu cầu của khác hàng vì chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 21

Sự hợp tác trong JIT

cấp và doanh nghiệp cùng làm việc với nhau nhằm mục tiêu giảm lãng phí từ

đó giảm chi phí

Trang 22

Sự hợp tác JIT

Nhà cung cấp

Gần với người mua

Giúp nhà cung cấp sử dụng JIT

Bao gồm cả quá trình bao gói

Trang 23

Quan ngại của nhà cung cấp

Sự phân tán – chỉ có một khách hàng sẽ tăng mức

độ rủi ro

Kế hoạch – không thực sự tin tưởng khách hàng

có thể đảm bảo một kế hoạch mua hàng ổn định

Thay đổi – thời gian giao hàng ngắn đồng nghĩa

với nhiều khó khăn sẽ xảy ra khi có thay đổi về công nghệ sản xuất hoặc thông số kỹ thuật

Chất lượng – giới hạn bởi ngân sách, quá trình

sản xuất, công nghệ

Cỡ lô sản xuất – lô sản xuất cỡ nhỏ có thể phát

sinh nhiều chi phí hơn cho nhà cung cấp

Trang 24

Bố trí mặt bằng theo JIT

Giảm lãng phí bằng từ việc di chuyển

Kỹ thuật bố trí mặt bằng theo JIT Lập các tế bào sản xuất cho mỗi họ sản phẩm Thực hiện nhiều thao tác sản xuất trong phạm vi hẹp Giảm thiểu khoảng cách

Thiết kế chỗ để hàng dự trữ nhỏ Tăng cường trao đổi thông tin giữa các nhân viên

Sử dụng thiết bị poka-yoke

Sử dụng thiết bị đa năng, linh hoạt Đào tạo chéo công nhân để tăng mức linh hoạt

Trang 25

Giảm khoảng cách

sản xuất dài với máy đơn năng được thay thế bởi những cụm sản xuất (tế bào sản xuất) linh hoạt

Trang 26

Tăng tính linh hoạt

thay đổi sự bố trí và thay đổi theo thiết kế sản phẩm

văn phòng và khu vực sản xuất

quá trình

Trang 27

Tác động tới nhân viên

mục tiêu linh hoạt và hiệu quả

cho phép các thông tin quan trọng được trao đổi trong quá trình sản xuất

chuyền, làm đúng ngay từ đầu trở nên vô cùng quan trọng

Trang 28

Giảm không gian và hàng

Trang 29

Dự trữ

Hàng dự trữ sẽ ở mức thấp nhất, chỉ

vừa đủ cho sản xuất không gián đoạn

Kỹ thuật dự trữ trong JIT

Sử dụng hệ thống kéo để di chuyển hàng dự trữ

Giảm lô sản xuất

Sử dụng JIT để nhận hàng với nhà cung cấp

Cấp hàng trực tiếp vào nới sản xuất

Thực hiện đúng theo lịch trình

Giảm thời gian thiết lập máy

Sử dụng nhóm công nghệ

Trang 30

Giảm sự biến động

Mức dự trữ

Thời gian ngừng sx Lỗi sp

Thời gian thiết lập máy dài

Cấp hàng chậm

Vấn đề chất lượng

Trang 31

Mức dự trữ

Giảm sự biến động

Lỗi sp Thời gian thiết lập máy dài

Cấp hàng chậm

Vấn đề chất lượng Thời gian ngừng sx

Trang 32

Giảm cỡ lô sản xuất

Trang 33

Giảm cỡ lô sản xuất

phẩm được kéo từ khâu trước sang khâu sau

EOQ để tính toán thời gian chuẩn bị máy

Tăng cường sự đảm bảo cung cấp NVL

Giảm thời gian thiết lập máy

Trang 34

Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất

yêu cầu cỡ lô sản xuất lớn

sản xuất và giảm dự trữ

bằng cách chuẩn bị trước và thiết lập bên ngoài trong lúc máy vẫn chạy

Trang 35

Giảm chi phí thiết lập

Tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ

Trang 36

Giảm thời gian thiết lập

Tổng thời gian thiết lập

lúc máy vẫn còn đang chạy

Trang 37

Lịch trình sản xuất JIT

thông tin bên trong và bên ngoài tổ chức

Trang 38

Lịch trình sản xuất tốt sẽ nâng cao năng suất

Kỹ thuật lịch trình sản xuất JIT Thông tin về lịch trình với nhà cung cấp Cân bằng lịch trình

Cố định cách phấn của lịch trình Thực hiện theo đúng lịch trình

Cố gắng sử dụng 1 sản phẩm được sản xuất thì dịch chuyển ngay

Loại bỏ lãng phí Sản xuất lô nhỏ

Sử dụng thẻ Kanban Mỗi quá trình sản xuất phải sản xuất hoàn thiện

Lịch trình sản xuất JIT

Trang 39

Bình chuẩn sản xuất

nhỏ theo thứ tự thay vì sản xuất liên tục một loạt lớn

theo nguyên tắc bình chuẩn kinh tế nhất

nhất có thể sẽ làm tăng khả năng sản xuất

Trang 41

Quy trình Kanbans

kéo nguyên vật liệu tới nơi cần

Giờ đây người ta có thể sử

dụng nhiều dạng tín hiệu khác nhau nhưng vẫn gọi là Kanban

Trang 42

Phương pháp Kanban

vận chuyển những thùng hàng theo tiêu chuẩn

dùng để chỉ thị sản xuất khi hàng

đã được sử dụng

Ghi chú cả nơi Tín hiệu được

để trên thùng

Trang 43

Phương pháp Kanban

Tế bào SX

Lắp ráp thứ cấp

Trang 45

Phương pháp Kanban

soát một lượng cố định về sản phẩm hoặc linh kiện

thống cùng lúc sản xuất nhiều loại sản phẩm và với cỡ lô sản xuất khác nhau

sản xuất được xem là hệ thống chỉ thị sản xuất mang tính định hướng còn Kanban được sử dụng để chỉ thị sản xuất trực tiếp tại nơi sản xuất

Trang 46

Phương pháp Kanban

chế tối đa lượng hàng dự trữ tại mỗi nơi sản xuất

giữ hàng, hệ thống thẻ Kanban kép sẽ được sử dụng, một thẻ Kanban kết nối khâu đằng trước với khu vực để hàng

và một thẻ Kanban kết nối khâu đằng sau với khu vực để hàng

Trang 47

Số lượng Kanban cần hoặc

Nhu cầu trong Dự trữ thời gian sx + an toàn

Cỡ thùng hàng

=

Trang 48

Số lượng Kanban = = 5 1,000 + 250 250

Trang 49

Lợi ích của Kanban

Trang 50

Chất lượng

chất lượng vì nó ngăn ngừa không cho các sản phẩm kém chất lượng được

làm ra

đề chất lượng sẽ được tìm ra sớm hơn

việc có ít hàng chờ hơn và hệ thống sản xuất đơn giản hơn cho phép thực hiện JIT

Trang 51

Kỹ thuật chất lượng trong JIT

Sử dụng kiểm soát quá trình bằng thống kê

Trao quyền cho nhân viên

Sử dụng hệ thống ngắn ngừa lỗi (poka-yoke, checklists, etc.)

Tìm ra lỗi chất lượng với cỡ lô nhỏ Cung cấp thông tin phản hồi ngay lập tức

Trang 52

Hệ thống sản xuất Toyota

Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp và

chuỗi giá trị để liên tục cải tiến tại mọi quá trình sản xuất

Là việc của mọi người

Con người được xem đều

là có tri thức

Cống hiến cả tinh thần và thể xác

Trao quyền cho nhân viên

Trang 53

Hệ thống sản xuất Toyota

Công việc cần được thực hiện cụ thể theo nội dung, trình tự, thời gian, và kết quả

mong muốn

Kết nối khách hàng bên trong, bên ngoài trực tiếp

Dòng di chuyển của sản phẩm và dịch vụ là trực tiếp và đơn giản

Bất kể sự cải tiến nào cũng được thực hiện thông qua các nguyên tắc khoa học ở cấp thấp nhất có thể trong tổ chức

Trang 54

Sản xuất Lean

ra bên ngoài, tập trung vào khách hàng

muốn gì

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 55

Xây dựng tổ chức Lean

không hề đơn giản

sau

nhân viên làm ra hàng hóa hoàn hảo

Trang 56

Xây dựng tổ chức Lean

cung cấp

mang lại giá trị

hoạt

Ngày đăng: 29/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Thường bố trí mặt bằng theo hình Thường bố trí mặt bằng theo hình chữ U để giảm di chuyển và tăng  - Tài liệu Chương 8 JIT và Lean
h ường bố trí mặt bằng theo hình Thường bố trí mặt bằng theo hình chữ U để giảm di chuyển và tăng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w