Just-In-Time, TPS, và Lean tìm kiếm và giải quyết các vấn đề trong sản xuất nhằm giảm tồn kho và tằng năng suất sản xuất tiến, tôn trọng con người và thực hành công việc được tiêu chuẩn
Trang 2Mục tiêu của bài học
Sau khi học xong bài học này, các bạn
Trang 3Mục tiêu của bài học
cần thiết trong sản xuất JIT
phương thức sản xuất Toyota (TPS)
Sau khi học xong bài học này, các bạn
sẽ nắm bắt được:
Trang 4Công ty Ôtô Toyota
giới với sản lượng bán hàng năm hơn 9 triệu xe
JIT và TPS
rõ các vấn đề trong sản xuất
Trang 5Công ty Ô tô Toyota
làm ra sản phẩm trong điều kiện lý tưởng
kiện tiên quyết
dây chuyền chính tạo dựng cơ sở cho JIT
sản xuất ngắn
Trang 6Just-In-Time, TPS, và
Lean
tìm kiếm và giải quyết các vấn đề trong sản xuất nhằm giảm tồn kho và tằng năng suất sản xuất
tiến, tôn trọng con người và thực hành công việc được tiêu chuẩn hóa
hàng những sản phẩm họ cần khi mà
họ cần và không có lãng phí
Trang 7 JIT nhấn mạnh đến việc giải
quyết các vấn đề trong sản xuất
hỏi của nhân viên và trao quyền trong hệ thống sản xuất
hiểu và đáp ứng mong muốn của khách hàng
Just-In-Time, TPS, và
Lean
Trang 8Loại bỏ các lãng phí
mang lại giá trị gia tăng cho sản phẩm (hoặc dịch vụ) đứng trên quan điểm của khách hàng
chờ , và sản phẩm sai hỏng là những yếu tố không mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, đó 100% là lãng phí
Trang 97 loại lãng phí theo Ohno
Trang 10Loại bỏ lãng phí
lượng, nước, và khí trong sản xuất hay bị sử dụng lãng phí
quan tâm đến xã hội sẽ làm giảm thiểu việc sử dụng các yếu tố đầu vào và giảm lãng phí
được chuyển sang thực hiện 5S
Trang 11Nguyên tắc 5 Ss
Sort/Sàng lọc – những gì không dùng đến
thì bỏ đi hoặc chuyển đi nơi khác.
Simplify/Sắp xếp – các công cụ dụng cụ
được chuẩn bị và bố trí theo phương pháp
Shine/Sạch sẽ – làm sạch môi trường hàng
ngày
Standardize/Sẵn sàng – loại bỏ các biến
động trong quá trình sản xuất
Sustain/Sâu sát – duy trì công việc đã được
thực hiện và nhận diện sự phát triển
Trang 12Nguyên tắc 5 Ss
Sort/Sàng lọc – những gì không dùng đến
thì bỏ đi hoặc chuyển đi nơi khác.
Simplify/Sắp xếp – các công cụ dụng cụ
được chuẩn bị và bố trí theo phương pháp
Shine/Sạch sẽ – làm sạch môi trường hàng
ngày
Standardize/Sẵn sàng – loại bỏ các biến
động trong quá trình sản xuất
Sustain/Sâu sát – duy trì công việc đã được
thực hiện và nhận diện sự phát triển
Hai yếu tố S khác
Safety (an toàn) – tạo dựng các
hoạt động thực hành hiệu quả
Support (hỗ trợ) – giảm sự biến
động và tốn thời gian do không
có kế hoạch
Trang 13Loại bỏ sự biến động
quản lý phải giảm các biến động có nguồn gốc từ bên trong và từ bên ngoài
nào nằm ngoài quy trình tối ưu
động
Trang 14Nguồn gốc sự biến động
hoàn thiện hoặc không chính xác
không chính xác về số lượng, chậm trễ, hoặc các hàng hóa không phù hợp
khách hàng
Trang 15Nguồn gốc sự biến động
hoàn thiện hoặc không chính xác
không chính xác về số lượng, chậm trễ, hoặc các hàng hóa không phù hợp
xác các
iến động
Trang 16Tăng thông lượng
quy trình sản xuất từ đơn đặt hàng đến phân phối
được nguyên vật liệu thô và thời điểm phân phối sản phẩm hoàn thành được gọi là chu kỳ sản xuất (cycle time)
lượng
Trang 17 Bằng cách kéo nguyên vật liệu với
một lô nhỏ, những dự trữ trên công đoạn sẽ bị loại bỏ, các vấn đề sẽ
được phơi bày, và cho phép liên tục cải tiến
tìm cách gửi các đơn hàng đến các trung tâm sản xuất mà không quan tâm đến nhu cầu tại các trung tâm
Tăng thông lượng
Trang 18Just-In-Time (JIT)
cao năng lực sản xuất
nơi cần đến, vào thời điểm
mà người ta cần
bỏ các lãng phí nhằm giảm chi phí và tăng thông lượng
thiết với nhà cung cấp
Trang 19JIT và lợi thế cạnh tranh
Có kế hoạch; hàng ngày; nhân vien sản xuất cùng tham gia
Sử dụng số liệu thống kế; nhà cung cấp phải đảm bảo chất lượng, chất lương nội bộ
Trao quyền và đào tạo chéo; hỗ trợ đào tạo; ít nhóm công việc để đảm bảo nhân viên thực hiện đa kỹ năng
Lãnh đạo hỗ trợ cho các cấp quản lý, nhân viên, và nhà cung cấp
Trang 20JIT và lợi thế cạnh tranh
Kết quả:
Tăng đầu ra tiết kiệm vốn Tăng chất lượng giảm lãng phí Giảm chi phí linh hoạt giá
Giảm biến động trong sản xuất Giảm sửa chữa, làm lại
Mang lại lợi thế:
Đáp ứng nhanh hơn nhu cầu của khác hàng vì chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 21Sự hợp tác trong JIT
cấp và doanh nghiệp cùng làm việc với nhau nhằm mục tiêu giảm lãng phí từ
đó giảm chi phí
Trang 22Sự hợp tác JIT
Nhà cung cấp
Gần với người mua
Giúp nhà cung cấp sử dụng JIT
Bao gồm cả quá trình bao gói
Trang 23Quan ngại của nhà cung cấp
Sự phân tán – chỉ có một khách hàng sẽ tăng mức
độ rủi ro
Kế hoạch – không thực sự tin tưởng khách hàng
có thể đảm bảo một kế hoạch mua hàng ổn định
Thay đổi – thời gian giao hàng ngắn đồng nghĩa
với nhiều khó khăn sẽ xảy ra khi có thay đổi về công nghệ sản xuất hoặc thông số kỹ thuật
Chất lượng – giới hạn bởi ngân sách, quá trình
sản xuất, công nghệ
Cỡ lô sản xuất – lô sản xuất cỡ nhỏ có thể phát
sinh nhiều chi phí hơn cho nhà cung cấp
Trang 24Bố trí mặt bằng theo JIT
Giảm lãng phí bằng từ việc di chuyển
Kỹ thuật bố trí mặt bằng theo JIT Lập các tế bào sản xuất cho mỗi họ sản phẩm Thực hiện nhiều thao tác sản xuất trong phạm vi hẹp Giảm thiểu khoảng cách
Thiết kế chỗ để hàng dự trữ nhỏ Tăng cường trao đổi thông tin giữa các nhân viên
Sử dụng thiết bị poka-yoke
Sử dụng thiết bị đa năng, linh hoạt Đào tạo chéo công nhân để tăng mức linh hoạt
Trang 25Giảm khoảng cách
sản xuất dài với máy đơn năng được thay thế bởi những cụm sản xuất (tế bào sản xuất) linh hoạt
Trang 26Tăng tính linh hoạt
thay đổi sự bố trí và thay đổi theo thiết kế sản phẩm
văn phòng và khu vực sản xuất
quá trình
Trang 27Tác động tới nhân viên
mục tiêu linh hoạt và hiệu quả
cho phép các thông tin quan trọng được trao đổi trong quá trình sản xuất
chuyền, làm đúng ngay từ đầu trở nên vô cùng quan trọng
Trang 28Giảm không gian và hàng
Trang 29Dự trữ
Hàng dự trữ sẽ ở mức thấp nhất, chỉ
vừa đủ cho sản xuất không gián đoạn
Kỹ thuật dự trữ trong JIT
Sử dụng hệ thống kéo để di chuyển hàng dự trữ
Giảm lô sản xuất
Sử dụng JIT để nhận hàng với nhà cung cấp
Cấp hàng trực tiếp vào nới sản xuất
Thực hiện đúng theo lịch trình
Giảm thời gian thiết lập máy
Sử dụng nhóm công nghệ
Trang 30Giảm sự biến động
Mức dự trữ
Thời gian ngừng sx Lỗi sp
Thời gian thiết lập máy dài
Cấp hàng chậm
Vấn đề chất lượng
Trang 31Mức dự trữ
Giảm sự biến động
Lỗi sp Thời gian thiết lập máy dài
Cấp hàng chậm
Vấn đề chất lượng Thời gian ngừng sx
Trang 32Giảm cỡ lô sản xuất
Trang 33Giảm cỡ lô sản xuất
phẩm được kéo từ khâu trước sang khâu sau
EOQ để tính toán thời gian chuẩn bị máy
Tăng cường sự đảm bảo cung cấp NVL
Giảm thời gian thiết lập máy
Trang 34Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất
yêu cầu cỡ lô sản xuất lớn
sản xuất và giảm dự trữ
bằng cách chuẩn bị trước và thiết lập bên ngoài trong lúc máy vẫn chạy
Trang 35Giảm chi phí thiết lập
Tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ
Trang 36Giảm thời gian thiết lập
Tổng thời gian thiết lập
lúc máy vẫn còn đang chạy
Trang 37Lịch trình sản xuất JIT
thông tin bên trong và bên ngoài tổ chức
Trang 38Lịch trình sản xuất tốt sẽ nâng cao năng suất
Kỹ thuật lịch trình sản xuất JIT Thông tin về lịch trình với nhà cung cấp Cân bằng lịch trình
Cố định cách phấn của lịch trình Thực hiện theo đúng lịch trình
Cố gắng sử dụng 1 sản phẩm được sản xuất thì dịch chuyển ngay
Loại bỏ lãng phí Sản xuất lô nhỏ
Sử dụng thẻ Kanban Mỗi quá trình sản xuất phải sản xuất hoàn thiện
Lịch trình sản xuất JIT
Trang 39Bình chuẩn sản xuất
nhỏ theo thứ tự thay vì sản xuất liên tục một loạt lớn
theo nguyên tắc bình chuẩn kinh tế nhất
nhất có thể sẽ làm tăng khả năng sản xuất
Trang 41 Quy trình Kanbans
kéo nguyên vật liệu tới nơi cần
Giờ đây người ta có thể sử
dụng nhiều dạng tín hiệu khác nhau nhưng vẫn gọi là Kanban
Trang 42Phương pháp Kanban
vận chuyển những thùng hàng theo tiêu chuẩn
dùng để chỉ thị sản xuất khi hàng
đã được sử dụng
Ghi chú cả nơi Tín hiệu được
để trên thùng
Trang 43Phương pháp Kanban
Tế bào SX
Lắp ráp thứ cấp
Trang 45Phương pháp Kanban
soát một lượng cố định về sản phẩm hoặc linh kiện
thống cùng lúc sản xuất nhiều loại sản phẩm và với cỡ lô sản xuất khác nhau
sản xuất được xem là hệ thống chỉ thị sản xuất mang tính định hướng còn Kanban được sử dụng để chỉ thị sản xuất trực tiếp tại nơi sản xuất
Trang 46Phương pháp Kanban
chế tối đa lượng hàng dự trữ tại mỗi nơi sản xuất
giữ hàng, hệ thống thẻ Kanban kép sẽ được sử dụng, một thẻ Kanban kết nối khâu đằng trước với khu vực để hàng
và một thẻ Kanban kết nối khâu đằng sau với khu vực để hàng
Trang 47Số lượng Kanban cần hoặc
Nhu cầu trong Dự trữ thời gian sx + an toàn
Cỡ thùng hàng
=
Trang 48Số lượng Kanban = = 5 1,000 + 250 250
Trang 49Lợi ích của Kanban
Trang 50Chất lượng
chất lượng vì nó ngăn ngừa không cho các sản phẩm kém chất lượng được
làm ra
đề chất lượng sẽ được tìm ra sớm hơn
việc có ít hàng chờ hơn và hệ thống sản xuất đơn giản hơn cho phép thực hiện JIT
Trang 51Kỹ thuật chất lượng trong JIT
Sử dụng kiểm soát quá trình bằng thống kê
Trao quyền cho nhân viên
Sử dụng hệ thống ngắn ngừa lỗi (poka-yoke, checklists, etc.)
Tìm ra lỗi chất lượng với cỡ lô nhỏ Cung cấp thông tin phản hồi ngay lập tức
Trang 52Hệ thống sản xuất Toyota
Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp và
chuỗi giá trị để liên tục cải tiến tại mọi quá trình sản xuất
Là việc của mọi người
Con người được xem đều
là có tri thức
Cống hiến cả tinh thần và thể xác
Trao quyền cho nhân viên
Trang 53Hệ thống sản xuất Toyota
Công việc cần được thực hiện cụ thể theo nội dung, trình tự, thời gian, và kết quả
mong muốn
Kết nối khách hàng bên trong, bên ngoài trực tiếp
Dòng di chuyển của sản phẩm và dịch vụ là trực tiếp và đơn giản
Bất kể sự cải tiến nào cũng được thực hiện thông qua các nguyên tắc khoa học ở cấp thấp nhất có thể trong tổ chức
Trang 54Sản xuất Lean
ra bên ngoài, tập trung vào khách hàng
muốn gì
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 55Xây dựng tổ chức Lean
không hề đơn giản
sau
nhân viên làm ra hàng hóa hoàn hảo
Trang 56Xây dựng tổ chức Lean
cung cấp
mang lại giá trị
hoạt