1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hinh hoc 6 hoc ky I2cot

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 6
Tác giả Chu Viết Sự
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Cho HS leân baûng trình baøy caùch thöïc hieän. GV: Cho HS nhaän xeùt vaø boå sung theâm. GV: Uoán naén vaø thoáng nhaát caùch trình baøy cho hoïc sinh. GV: Ñeå moät ñieåm laø trung [r]

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 17/ 08/ 2010

CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng

* Kĩ năng cơ bản

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng

– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng kí hiệu   ,

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để

trả lời các câu GV sau:

Điểm là gì?

Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho

điểm?

Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ

GV: Ơû hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy

tên?

Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2

là trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Hs đọc chú ý trong SGK

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.

Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về

Trang 2

Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường

thẳng như thế nào?

Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên

đường thẳng và tên điểm?

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường

thẳng, không thuộc đường thẳng.

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác

định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học

sinh nắm vững kí hiệu

Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu

rộng hơn

Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV

trong SGK

Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí hiệu

vào chỗ trống

Hs nhận xét và bổ sung thêm

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 4: vận dụng

Hãy đặt tên cho các điểm và các đường

thẳng còn lại ở hình 6

hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt

tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?

Hãy đặt tên cho chúng

Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?

Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?

Hs lên bảng trình bày cách thực hiện

Hs nhận xét và bổ sung thêm

HS đọc đề bài

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ

gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?

HS: lên bảng trình bày cách vẽ

hình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên chodường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

 B

a. Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng a

b C  a; E  a

Luyện tập

Bài tập 1 SGK M a

Bài tập 5 SGK Vẽ hình theo các kí hiệu sau:

A  p; B  q

Trang 3

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

4 Củng cố

– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng? – Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK

5 Dặn dò

Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK

Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tuần: 02 Ngày soạn: 24/ 08/ 2010

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

– Ba điểm thẳng hàng

– Điểm nằm giữa hai điểm

– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

* Kĩ năng cơ bản

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

* Thái độ

Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: HS1 làm bài tập 5 sgk

HS2 làm bài tập 6 sgk

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng

GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và

GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm

thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?

GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm

không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?

GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng

hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ

nào để nhận biết?

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

 Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc mộtđường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộcbất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng khôngthẳng hàng

M ; N ; P không thẳng hàng

Trang 5

GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc

đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm

không cùng thuộc đường thẳng không vì

sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,

nhiều điểm không thẳng hàng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng

hàng

GV: Vẽ hình lên bảng

Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

GV: Điểm C và B nằm như thế nào đối với

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK

GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai

điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba

điểm này có thẳng hàng không?

GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

Hoạt động 3: luyện tập

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài

tập trên

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy

chỉ ra các trường hợp đó?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

 Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

 Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

 Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

Trang 7

Tuần: 03 Ngày soạn:08/ 09/ 2009Tiết: 03 Ngày dạy: 12/ 09/ 2009

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU

– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS có vô

số đường không thẳng đi qua hai điểm

– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tình hình lớp : Kiểm diện tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :  Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?

Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường

thẳng

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua

điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường

thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được

mấy đường thẳng ?

HS: Nêu nhận xét

Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua

hai điểm P, Q

1 Vẽ đường thẳng

 Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm Avà B ta làm như sau :

+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

Trang 8

GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm P,

Q ?

HS: Lên bảng trình bày cách vẽ

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng

vẽ được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho

đường thẳng

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở

bài 1 như thế nào?

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác

nhau

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C

thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào ?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có

đúng không ?

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?

Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường

thẳng trên

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường

thẳng

GV: Lấy bài tập  để giới thiệu các đường

thẳng AB và CB trùng nhau

GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau

khác trên hình vẽ ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1

điểm chung A

GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau

không ?

2 Tên đường thẳng

 Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cáithường, hai chữ cái thường hay tên của haiđiểm xác định đường thẳng đó

Đường thẳng a Đường thẳng xy

Đường thẳng AB

 Hướng dẫn

Bốn cách gọi còn lại là:

Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhaub) Hai đường thẳng cắt nhau :

Trang 9

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có

mấy điểm chung ? được gọi là hai đường

thẳng như thế nào ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt

không trùng nhau, không cắt nhau và GV :

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song song ?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt ?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy

ra những quan hệ nào?

HS: Nêu chú ý

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song

 Chú ý :

 Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt

 Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

4 Củng cố

– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110

 Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tuần: 05 Ngày soạn: 16/ 09/ 2009

§4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm

giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây

A và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại hai điểm A và B

Bước 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt

cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc

tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, C thẳng hàng

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo

nhóm

I Nhiệm vụ

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiếthọc

Cả lớp ghi nhiệm vụ

II Tìm hiểu cách làm

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) vàquan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trongthời gian 3 phút

 Hai HS đại diện nêu cách làm

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳnghàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi

HS thực hiện một trường hợp về vị trí của

C đối với A, B

III Học sinh thực hành theo nhóm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho

Trang 11

GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc

nhở, điều khiển khi cần thiết

từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt  khá  trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

IV NHẬN XÉT

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

 Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tuần: 06 Ngày soạn: 22/09/2009

§5 TIA

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản :

– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

* Kỹ năng cơ bản :

– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.

* Rèn luyện tư duy :

– Biết phân biệt hai tia chung gốc

– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK

 Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia

GV : Vẽ hình lên bảng

GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy

phần?

1 Tia

Trang 13

GV: Điểm 0 trên đường thẳng xy thuộc nữa

nào?

GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng

0x

GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần

đường thẳng này là một tia gốc 0

GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?

GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn

gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y

GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không bị

giới hạn về phía nào?

GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một

tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?

 GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a

 Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một

tia gốc A

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau

GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm

của hai tia 0x, 0y

Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau

GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó

là những đặc điểm gì?

GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối

HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài

GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không

phải là hai tia đối nhau?

Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?

GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy

tia đối nhau? Đó là những tia nào?

HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau

Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng

bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc

0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

 Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước

2 Hai tia đối nhau

Hai tia gọi là đối nhau khi:

– Hai tia chung gốc

– Tạo thành đường thẳng

Trang 14

GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên

quan hệ gữa hai tia Ax và AB

GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai

tia AB và Ax?

GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi

điểm đều là điểm chung

GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia

mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân

biệt

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức

Hoạt động nhóm thực hiện ?2

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu GV sau: a) Tia 0B trùng với tia nào? b) 0x, Ax có trùng nhau không? c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt ?2 Hướng dẫn a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì hai tia không chung gốc c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng 4 Củng cố – Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? – Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a) b) 5 Dặn dò – HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau – Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK IV RÚT KINH NGHIỆM

x

A

B

x

y

0

B

 A

A

B

C

Trang 15

* Giáo viên :Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: HS Giải bài 25 trang 113 SGK

a) Vẽ đường thẳng ABb) Vẽ tia AB

c) Vẽ tia BA

3 Bài luyện tập:

Hoạt động 1: Luyện tập về nhận biết khái

a) Chỉ ra và viết tên hai tia đối nhau?

Dạng 1: Nhận biết khái niệm các tia

Trang 16

b) Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ?

GV : Gọi HS vẽ hình và trả lời câu GV a, b

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Vẽ hai tia đối nhau ot và 0t’

Lấy A  0t ; B  0t’ chỉ ra các tia trùng

HS lên bảng trình bày cách giải

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 2: Rèn luyện sử dụng ngôn ngữ

GV: Cho HS đọc đề bài và tìm cách trình

bày

Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong

các phát biểu sau :

a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc

chung của

GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời

b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C

thì :

 Hai tia CA và trùng nhau

 Hai tia BA và BC

GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời

c) Tia AB là hình gồm điểm và tất cả các

điểm với B đối với

d) Hai tia đối nhau là

GV cho thêm bài tập sau:

Trong các câu sau hãy chọn câu đúng

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau

b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường

thẳng xy thì đối nhau

b) Hai tia đối nhau có đặc điểm là : Chunggốc và hai tia tạo thành một đường thẳng

d) Điểm 0 nằm giữa A ; B

Dạng 2: Rèn luyện sử dụng ngôn ngữ

Bài 3 :

Điền vào chỗ trống để được câu đúng trongcác phát biểu sau :

a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc

chung của hai tia đối nhau Ky và Kx.

b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và Cthì

Hai tia AB và AC đối nhau

Hai tia CA và CB trùng nhau

Hai tia BA và BC trùng nhau

c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các

điểm nằm cùng phía với B đối với A

d) Hai tia đối nhau là

Hai tia có chung một gốc và tạo thành một đường thẳng.

Trang 17

c) Hai tia Ax và By cùng nằm trên đường

thẳng xy thì đối nhau

d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì

trùng nhau

Hoạt động 3: Luyện vẽ hình

GV: Hãy Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,

B, C

a) Vẽ ba tia AB, AC, BC

b) Vẽ các tia đối nhau AB và AD ; AC và

AE

c) Lấy M  tia AC vẽ tia BM

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm

HS Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Có mấy trường hợp xẩy ra đối với điểm

Trường hợp 2

4 Củng cố

– Thế nào là một tia gốc O?

– Hai tia đối nhau là hai tia phải thỏa mãn điều kiện gì?

– Hướng dẫn HS làm bài tập 31 SGK

5 Dặn dò

– Học thuộc bài tia– Làm các bài tập còn lại– Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chunggốc không đối nhau, hai tia trùng nhau

IV RÚT KINH NGHIỆM

B

Trang 18

MỘT SỐ BÀI TOÁN NÂNG CAO

Bài 1: Cho 6 điểm phân biệt, trong dó không có bất kì ba điểm nào thẳng hàng Có thể kẻ

được bao nhiêu dường thẳng đi qua từng cặp hai trong 6 điểm ấy?

Bài 2: Cho n điểm phân biệt, trong dó không có bất kì ba điểm nào thẳng hàng Có thể kẻ

được bao nhiêu dường thẳng đi qua từng cặp hai trong n điểm ấy?

Aùp dụng trường hợp cho 2001 điểm, 2002 điểm

Bài 3: Cho 5 đường thẳng trong đó không có hai đường thẳng nào song song và không có

ba đường thẳng nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đường thẳng ấy

Bài 4: Cho n đường thẳng trong đó không có hai đường thẳng nào song song và không có

ba đường thẳng nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đường thẳng ấy

Aùp dụng, trường hợp cho2001 đường thẳng, 2002 đường thẳng

Bài 5: Cho bôùn điểm A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng Có bao

nhiêu tia mà gốc là một trong các điểm ấy và chứa một trong các điểm còn lại? Có baonhiêu cặp tia đối nhau?

Hướng dẫn

Bài 1: Trong 6 điểm không có 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ được với 5

điểm còn lại và có 5 đường thẳng lẽ ra ta phải có 6.5 đường thẳng nhưng mỗi đường thẳngđược kể hai lần do vậy số đường thẳng có là: 6.5 15

Bài 2: Trong n điểm không có 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ được với

(n-1) điểm còn lại và có (n-(n-1) đường thẳng lẽ ra ta phải có n(n-(n-1) đường thẳng nhưng mỗiđường thẳng được kể hai lần do vậy số đường thẳng có là: n n .(2 1)đường thẳng

Bài 3: Trong 6 Đường thẳng ấy không có bất kì hai đường thẳng nào song song và không

có bất kì ba đường thẳng nào cắt nhau tại một điểm trườn hợp này ta củng nói là bốn đườngthẳng cắt nhau từng đôi một Bây giờ ta lí luận dể chứng tỏ 6 đường thăng cắt nhau thì có 6giao điểm

Trang 19

Với hai đường thì có một giao điểm Thêm một đường thẳng nữa thì thêm 2 giao điểm nữa.Vậy số giao điểm là 1 + 2 thêm một đường thẳng nữa thì thêm 3 giao điểm nữa Vậy sốgiao điểm là 1 + 2 + 3

Tương tư ï 6 đường thẳng thì có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 giao điểm

Có thể lí luận như sau:

Mỗi đường thẳng thì cắt 5 đường thẳng còn lại cho ta 5 giao điểm, lẽ ra phải có 6 5 giaođiểm; nhưng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm được kể làm 2 lần Do vậy số giaođiểm có được là: 6.5 15

Bài 4: Tương tự bài 3 ta có:

Mỗi đường thẳng thì cắt n-1 đường thẳng còn lại cho ta n-1 giao điểm, lẽ ra phải có n.(n-1)giao điểm; nhưng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm được kể làm 2 lần Do vậy sốgiao điểm có được là: n n .(2 1)giao điểm

Bài 5: Mỗi điểm tạo với 4 điểm còn lại thành tia Vậy có tất cả là: 1 + 2 + 3 = 6 tia.

Hoặc cách khác:

Bốn điểm thì có 4 x 3 = 12 tia nhưng trong đó các điểm được tính hai lần nên ta có 12 :2 = 6tia

Trang 20

Tuần: 08 Ngày soạn: 07/10/2009

§6 ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản :

 Biết định nghĩa đoạn thẳng

* Kỹ năng cơ bản :

 HS biết vẽ đoạn thẳng

 Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia

 Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

* Thái độ :

 Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên :Giáo án, SGK, thước thẳng.ï

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:  Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?

 Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về

phía x”

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng

AB là gì ?

GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên

giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm

A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo cạnh

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm

A

B

Trang 21

thước từ A đến B

GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn

trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB

GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút

chì đã đi qua những điểm nào?

GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn

thẳng AB là gì?

GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế

nào?

GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta

gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý

GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn

thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó

GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD

ở đâu?

Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai

mút

Hoạt động 2: Củng cố

Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK

GV: Gọi một HS đọc đề

GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày

HS nhận xét kết quả của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn

thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường

thẳng

GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng

hai đoạn thẳng cắt nhau

GV: Hình vẽ a cho biết gì?

GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?

Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng

với mút nào ? của hai đoạn thẳng

GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt

nhau, nhưng chúng khác hình vẽ a ở điểm

nào?

GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai đoạn

B và tất cả các điểm nằm giữa A, B

Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

 Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB

Bài tập 33 trang 115 SGK

a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểmnằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS.Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạnthẳng RS

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P vàQ

2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,

cắt đường thẳng

a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng

AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm

Trường THCS Lý Tự Trọng 21 Năm học 2010–- 2011

Trang 22

thẳng có điểm chung.

GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa tia

và đoạn thẳng?

GV: Cho HS mô tả hình vẽ a

GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn

thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp

GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng

có điểm chung nào không?

HS quan sát và nêu đặc điểm của trường

hợp tia cắt đoạn thẳng

GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một

điểm chung

GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt

đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?

GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng

đoạn thẳng cắt đường thẳng

GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn

thẳng AB và đường thẳng a

b) Đoạn thẳng cắt tia :

đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K

K gọi là giao điểm

c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :

Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhautại H H là giao điểm

A

 D

 B

 C (c)

0

 B

 A

x (b)

B

 A

0 

(c)

A

 0

 B

x (d)

H

A 

 B a (a)

 B

a (b)

 A

Ngày đăng: 21/04/2021, 20:33

w