1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an vat ly 12CB_HKII

81 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch dao động
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung- Để kiểm nghiệm xem có phải thuỷ tinh đã làm thay đổi màu của ánh kết quả vẫn tương tự → Bảy chùm sáng có bảy màu cầu vồng, tách ra từ quang ph

Trang 1

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ.

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC

- Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động

2 Học sinh: Hiểu mạch điện chỉ có L và C

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’)Líp12A4……….

Líp12A5……….

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài(1’) Mạch dao động là một trong những mạch cơ bản của các máy móc điện tử

Hoạt động 1 (20’): Tìm hiểu về mạch dao động

- Minh hoạ mạch dao động - HS ghi nhận mạch dao động

- HS quan sát việc sử dụng hiệu điện thế xoay chiều giữa hai bản tụ → hiệu điện thế này thể hiện bằng một hình sin trên màn hình

2 Muốn mạch hoạt động

→ tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch

3 Người ta sử dụng hiệu

điện thế xoay chiều được tạo ra giữa hai bản của tụ điện bằng cách nối hai bản này với mạch ngoài

Hoạt động 2 (22’): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động

- Vì tụ điện phóng điện qua lại trong

mạch nhiều lần tạo ra dòng điện xoay

chiều → có nhận xét gì về sự tích

điện trên một bản tụ điện?

- Trình bày kết quả nghiên cứu sự

- Trên cùng một bản có sự tích điện sẽ thay đổi theo thời gian

- HS ghi nhận kết quả nghiên cứu

II Dao động điện từ tự

do trong mạch dao động

1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí

Trang 2

biến thiên điện tích của một bản tụ

- Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ

điện bắt đầu phóng điện → phương

trình q và i như thế nào?

- Từ phương trình của q và i → có

nhận xét gì về sự biến thiên của q và

i

- Cường độ điện trường E trong tụ

điện tỉ lệ như thế nào với q?

- Cảm ứng từ B tỉ lệ như thế nào với

i?

- Có nhận xét gì về Er và Br trong

mạch dao động?

- Chu kì và tần số của dao động điện

từ tự do trong mạch dao động gọi là

chu kì và tần số dao động riêng của

mạch dao động?

→ Chúng được xác định như thế

nào?

- Mạch dao động có năng lượng nào?

- Tổng năng lượng điện trường và từ

trường gọi là năng lượng điện từ

- Nếu không có sự tiêu hao thì năng

lượng điện từ trong mạch như thế

cos

2

i I= ω ϕt+ +πvới I0 = q0ω

- Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện

2 Định nghĩa dao động điện từ

- Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích

q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện (hoặc cường độ điện trường Er

và cảm ứng từ Br) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do

3 Chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động

- Chu kì dao động riêng

2

T= π LC

- Tần số dao động riêng

1 2

f LC

π

=

III Năng lượng điện từ:

- Tổng năng lượng điện

trường tức thời trong tụ điện và năng lượng từ trường tức thời trong cuộn cảm của mạch dao động gọi là năng lượng điện từ

- Nếu không có sự tiêu hao

Trang 3

nào? thì năng lượng điện từ

trong mạch bảo toàn

4 Củng cố và dặn dò(1’):

Mạch dao động gồm một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm

Mạch dao động lý tưởng có điện trở bằng không

Điện tích của tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian

Sự biến thiên tuần hoàn của cường độ điện trường và từ cảm trong mạch dao động gọi là dao động điện từ

Công thức Tôm-xơn về chu kỳ dao động điện từ riêng của mạch:

Năng lượng điện từ của mạch dao động là tổng của năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn cảm Nó được bảo toàn

Trang 4

-o0o -Ngày soạn:23/12/2009

Ngày giảng: 28/12/2009

Tiết 37

BÀI TẬP I.

Mục tiờu: Giỳp học sinh vận dụng kiến thức đó học về mạch dao động, súng điện từ,điện từ trường

để giải bài tập

II Chuẩn bị:

* Giỏo viờn: chuẩn bị cõu hỏi trắc nghiệm

* HS: nắm vững kiến thức để giải bài tập

III Tiến trỡnh dạy học:

Hoạt động 2: Vận dụng để giải một số cõu trắc nghiệm

Giỏo viờn: Phỏt cõu hỏi trắc nghiệm

Học sinh: Tiến hành giải

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Chủ đề 1: Mạch dao động, dao động điện từ.

4.1 Mạch dao động điện từ điều hoà có cấu tạo gồm:

A nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín

B nguồn điện một chiều và cuộn cảm mắc thành mạch kín

C nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín

D tụ điện và cuộn cảm mắc thành mạch kín

4.2 Mạch dao động điện từ điều hoà LC có chu kỳ

A phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C

B phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L

C phụ thuộc vào cả L và C

D không phụ thuộc vào L và C

4.3 Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch

A tăng lên 4 lần B tăng lên 2 lần

C giảm đi 4 lần D giảm đi 2 lần

Trang 5

4.4 Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch

4.6 Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hoà LC là không đúng?

A Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà

B Năng lợng điện trờng tập trung chủ yếu ở tụ điện

C Năng lợng từ trờng tập trung chủ yếu ở cuộn cảm

D Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào điện tích của tụ điện

4.7 Cờng độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0,05sin2000t(A) Tần số góc dao động của mạch là

4.11 Mạch dao động LC có điện tích trong mạch biến thiên điều hoà theo phơng trình q = 4cos(2π.104t)μC Tần số dao động của mạch là

4.14 Ngời ta dùng cách nào sau đây để duy trì dao động điện từ trong mạch với tần số riêng của nó?

A Đặt vào mạch một hiệu điện thế xoay chiều

B Đặt vào mạch một hiệu điện thế một chiều không đổi

C Dùng máy phát dao động điện từ điều hoà

D Tăng thêm điện trở của mạch dao động

Ngày soạn: 24/12/2009

Trang 6

- Nêu được định nghĩa về từ trường.

- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ với điện trường xoáy v sà ự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường

- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ

II CHU Ẩ N B Ị

1 Giỏo viờn: L m là ại thí nghiệm cảm ứng điện từ

2 Học sinh: Ôn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.

-Năng lượng điện từ của mạch dao động l gì? Chà ứng minh nó được bảo to nà

3 V o b i(1 ): à àĐiện từ trường v súng à điện từ l hai khỏi ni à ệm trung tõm của một thuyết vật lý lớn: Thuyết điện từ.Sự ra đời của thuyết điện từ.Sự ra đời của thuyết điện từ được đánh dấu bằng hai công trình nổi tiếng của Mắc xoen: V– “ ề đường sức từ của Fa ra – – đây (1856) v Lýà

thuyết động lực về điện từ trường (1864).

Hoạt động 1 (15 ): Tìm hiểu về mối quan hệ giữa điện trường v tà ừ trường

- Y/c Hs nghiên cứu Sgk v trà ả lời

cỏc cõu hỏi

- Trước tiờn ta phân tích thí nghiệm

cảm ứng điện từ của Pha-ra-đây →

nội dung định luật cảm ứng từ?

- Sự xuất hiện

dòng điện cảm

ứng chứng tỏ

điều gì?

- Nêu các đặc điểm của đường sức

của một điện trường tĩnh điện v so à

sánh với đường sức của điện trường

xoáy?

(- Khỏc: Cỏc đường sức của điện

trường xoỏy l à những đường cong

kớn.)

- Tại những điện nằm ngo i vòng à

dây cú điện trường núi trờn khụng?

- Nếu không có vòng dây m và ẫn cho

nam chõm tiến lại gần O → liệu xung

- HS nghiên cứu Sgk v thà ảo luận để trả lời các câu hỏi

- Mỗi khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch kín xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Chứng tỏ tại mỗi điểm trong dõy cú một điện trường cú Er

cùng chiều với dòng điện

Đường sức của điện trường

n y nà ằm dọc theo dõy, nó l àmột đường cong kín

- Các đặc điểm:

a L nhà ững đường cú hướng

b L nhà ững đường cong khụng kớn, đi ra ở điện tớch (+) v kà ết thỳc ở điện tớch (-)

c Cỏc đường sức khụng cắt nhau …

d Nơi E lớn → đường sức mau…

- Cú, chỉ cần thay đổi vị trớ vũng dây, hoặc l m cỏc vũng àdõy kớn nhỏ hơn hay to

I M ố i quan h ệ gi ữ a đ i ệ n tr

S N O

Trang 7

quanh O cã xuất hiện từ trường xo¸y

hay kh«ng?

- Vậy, vßng d©y kÝn cã vai trß g× hay

kh«ng trong việc tạo ra điện trường

xo¸y?

- Ta đã biết, xung quanh một từ

trường biến thiªn cã xuất hiện một

điện trường xo¸y → điều ngược lại

có xảy ra kh«ng Xuất phát từ quan

điểm “có sự đối xứng giữa điện v à

từ” Mác-xoen đã khẳng định l có.à

- Xét mạch dao động lí tưởng đang

hoạt động Giả sử tại thời điểm t, q

- Cường độ dòng điện tức thời trong mạch:

dq i dt

=

- Dòng điện ở đây có bản chất l sà ự biến thiên của điện trường trong tụ điện theo thời gian

b Kết luận

- Nếu tại một nơi cã từ trường biến thiªn theo thời gian th× tại nơi đã xuất hiện một điện trường xo¸y

- Phần dòng điện chạy qua

tụ điện gọi l à dßng điện dịch.

- Dòng điện dịch cã bản chất l sà ự biến thiên của điện trường trong tụ điện theo thời gian

b Kết luận:

- Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường

Đường sức của từ trường bao giờ cũng khÐp kÝn

Hoạt động 2 (25 ):’ T×m hiểu về điện từ trường v thuyà ết điện từ Mác – xoen

- Ta đã biết giữa điện trường v tà ừ

trường cã mối liªn hệ với nhau: điện

trường biến thiªn → từ trường xo¸y

v ngà ược lại từ trường biến thiªn →

điện trường xo¸y

+ sự biến thiªn của từ trường theo

thời gian v à điện trường xo¸y

+ sự biến thiªn của điện trường theo

thời gian v tà ừ trường

- HS ghi nhận điện từ trường

- HS ghi nhận về thuyết điện từ

II Đ i ệ n t ừ tr ườ ng v à thuy ế t đ i ệ n t ừ Mác - xoen

1 Đ i ệ n t ừ tr ườ ng

- L trà ường cã hai th nh àphần biến thiªn theo thời gian, liªn quan mật thiết với nhau l à điện trường biến thiªn v tà ừ trường biến thiên

2 Thuy ế t đ i ệ n t ừ Mác – xoen

- Khẳng định mối liên hệ khăng khít giữa điện tích, điện trường v tà ừ trường

+ -

+ -

Trang 8

4 C ủ ng c ố v d à ặ n dò:(1 )

- Điện từ trường l trà ường cã hai th nh phà ần l à điện trường biến thiên v tà ừ trường biến thiên Sự biến thiªn theo thời gian của điện (hoặc từ) trường tại một nơi g©y ra tại đã một từ (hoặc điện) trường xo¸y.

-Xem trước b i mà ới v GBTSGKà

- Nêu được định nghĩa sóng điện từ

- Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ

- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Thí nghiệm của Héc về sự phát và thu sóng điện từ (nếu có)

- Một máy thu thanh bán dẫn để cho HS quan sát bảng các dải tần trên máy

- Mô hình sóng điện từ của bài vẽ trên giấy khổ lớn, hoặc ảnh chụp hình đó

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’) Líp12A4………

Líp12A5……….

2 Kiểm tra bài cũ(3’)

-Khi phân tích thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, ta thấy có mối quan hệ gì giữa từ trường và điện trường?

- Điện từ trường là gì?

3 Vào bài(1’): Thông qua môi trường nào mà các tin tức do đài phát thanh Tiếng nói Việt Nam phát

đi có thể truyền đến được máy thu thanh ở nhà chúng ta? Làm thế nào có thể dùng sóng điện từ để truyền các thông tin về lời ca tiếng hát của một ca sĩ, về hình ảnh và màu sắc của một cảnh thiên nhiên từ nơi này đến nơi khác trên Trái Đất?

Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu về sóng điện từ

- Thông báo kết quả khi giải hệ

phương trình Mác-xoen: điện từ

trường lan truyền trong không gian

dưới dạng sóng → gọi là sóng điện

- Sóng điện từ lan truyền được trong

điện môi Tốc độ v < c và phụ thuộc

vào hằng số điện môi

- HS ghi nhận sóng điện từ là gì

- HS đọc Sgk để tìm các đặc điểm

I Sóng điện từ

1 Sóng điện từ là gì?

- Sóng điện từ chính là từ trường lan truyền trong không gian

2 Đặc điểm của sóng điện từ

a Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với tốc độ lớn nhất c ≈ 3.108m/s

b Sóng điện từ là sóng ngang: E B cr⊥ ⊥r r

c Trong sóng điện từ thì

Trang 9

- Y/c HS quan sát thang sóng vô

tuyến để nắm được sự phân chia sóng

vô tuyến

- Quan sát hình 22.1

dao động của điện trường

và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau

d Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng

e Sóng điện từ mang năng lượng

f Sóng điện từ có bước sóng từ vài m → vài km được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là

Hoạt động 2 (25’): Tìm hiểu về sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển

- Ở các máy thu thanh, ở mặt ghi các

dải tần ta thấy một số dải sóng vô

tuyến tương ứng với các bước sóng:

(Tầng điện li kéo dài từ độ cao

khoảng 80km đến độ cao khoảng

II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển

1 Các dải sóng vô tuyến

- Không khí hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn

- Không khí cũng hấp thụ mạnh các sóng ngắn Tuy nhiên, trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị hấp thụ Các vùng này gọi là các dải sóng vô tuyến

2 Sự phản xạ của sóng ngắn trên tầng điện li

- Tầng điện li: (Sgk)

- Sóng ngắn phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển như ánh sáng

4 Củng cố và dặn dò(1’):

Trang 10

Sóng điện từ là điện từ trường đang lan truyền trong không gian.

Sóng điện từ là sóng ngang: , và luôn luôn tạo thành một tam diện vuông góc thuận Dao động của điện trường và từ trường trong sóng điện từ luôn luôn đồng pha với nhau

Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi Khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó sẽ phản xạ và khúc xạ

Sóng vô tuyến là các sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến Chúng có bước sóng từ vài chục cm đến vài km Các sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li và trên mặt đất

Ngµy 28 th¸ng 12 n¨m 2009

KÝ duyÖt

Trang 11

- Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản

- Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản

2 Kĩ năng: Hiểu thêm các mạch điện tử của các thiết bị liên lạc

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm về máy phát và máy thu đơn giản (nếu có).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổnđịnh lớp(1’)Líp12A4

Líp12A5

2 Vào bài(1’) Làm thế nào có thể dùng sóng điện từ để truyền các thông tin về lời ca tiếng hát của một ca sĩ, về hình ảnh và màu sắc của một cảnh thiên nhiên từ nơi này đến nơi khác trên Trái Đất?

Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

- Ta chỉ xét chủ yếu sự truyền thanh

vô tuyến

- Tại sao phải dùng các sóng ngắn?

- Hãy nêu tên các sóng này và cho

biết khoảng tần số của chúng?

- Âm nghe được có tần số từ 16Hz

đến 20kHz Sóng mang có tần số từ

500kHz đến 900MHz → làm thế nào

để sóng mang truyền tải được thông

tin có tần số âm

- Sóng mang đã được biến điệu sẽ

truyền từ đài phát → máy thu

(Đồ thị E(t) của sóng mang chưa bị biến điệu)

- Nó ít bị không khí hấp thụ

Mặt khác, nó phản xạ tốt trên mặt đất và tầng điện li, nên có thể truyền đi xa

- Trong cách biến điệu biên

độ, người ta làm cho biên độ của sóng mang biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần

số của sóng âm

- Cách biến điệu biên độ được dùng trong việc truyền thanh bằng các sóng dài, trung và ngắn

I Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

1 Phải dùng các sóng vô tuyến có bước sóng ngắn nằm trong vùng các dải sóng vô tuyến

- Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin

gọi là các sóng mang Đó

là các sóng điện từ cao tần

có bước sóng từ vài m đến vài trăm m

2 Phải biến điệu các sóng mang

- Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động điện: sóng âm tần

- Dùng mạch biến điệu để

“trộn” sóng âm tần với sóng mang: biến điện sóng điện từ

3 Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng để tách sóng âm

tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa

4 Khi tín hiệu thu được có E

E

t

Trang 12

(Đồ thị E(t) của sóng âm tần)

(Đồ thị E(t) của sóng mang đã được biến điệu về

biên độ)

cường độ nhỏ, ta phải khuyếch đại chúng bằng

các mạch khuyếch đại.

Hoạt động 2 ( 15’): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản

- Y/c HS đọc Sgk và cho biết sơ đồ

khối của một máy phát thanh vô

tuyến đơn giản

- Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ đồ

khối (5)?

- Hãy trình bày tác dụng của mỗi bộ

phận trong sơ đồ khối (5)?

(1): Tạo ra dao động điện từ âm tần

(2): Phát sóng điện từ có tần số cao

(cỡ MHz)

(3): Trộn dao động điện từ cao tần

với dao động điện từ âm tần

(4): Khuyếch đại dao động điện từ

cao tần đã được biến điệu

(5): Tạo ra điện từ trường cao tần lan

truyền trong không gian

- HS đọc Sgk và thảo luận để đưa ra sơ đồ khối

(1): Micrô

(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần

Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản

- Y/c HS đọc Sgk và cho biết sơ đồ

khối của một máy thu thanh vô tuyến

đơn giản

- Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ đồ

khối (5)?

- Hãy trình bày tác dụng của mỗi bộ

phận trong sơ đồ khối (5)?

(1): Thu sóng điện từ cao tần biến điệu

(2): Khuyếch đại dao động điện từ

cao tần từ anten gởi tới

(3): Tách dao động điện từ âm tần ra

khỏi dao động điện từ cao tần

- HS đọc Sgk và thảo luận để đưa ra sơ đồ khối

Trang 13

(4): Khuyếch đại dao động điện từ âm

tần từ mạch tách sóng gởi đến

(5): Biến dao động điện thành dao

động âm

4 Củng cố và dặn dò:(1’)

- Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, ta phải dùng các sóng điện từ cao tần

Muốn cho các sóng mang cao tần tải được tín hiệu âm tần thì phải biến điệu chúng

- Có nhiều cách biến điệu sóng cao tần

- Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm: mircô, bộ phát sóng cao tần, mạch biến điệu, mạch khuếch đại và anten

- Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản gồm: anten, mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa

- GBT SGK

- Xem trước bài mới

Ngµy so¹n:02-1-2010

Trang 14

- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm.

- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niu-tơn

2 Kĩ năng:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Làm 2 thí nghiệm của Niu-tơn.

2 Học sinh: Ôn lại tính chất của lăng kính.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’)Líp12A4

Líp 12A5

2 Vào bài: (2’)Đi vào một khu vườn trăm hoa đua nở, chúng ta thường ngất ngây hoa mắt vì hàng

trăm sắc màu rực rỡ dưới ánh sáng Mặt Trời Chìa khóa để mở “bí mật về màu sắc” nằm ở đâu?

Hoạt động 1 (15’ ): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

- GV trình bày sự bố trí thí nghiệm

của Niu-tơn và Y/c HS nêu tác dụng

của từng bộ phận trong thí nghiệm

- Cho HS quan sát hình ảnh giao thoa

trên ảnh và Y/c HS cho biết kết quả

của thí nghiệm

- Nếu ta quay lăng kính P quanh cạnh

A, thì vị trí và độ dài của dải sáng bảy

màu thay đổi thế nào?

- HS đọc Sgk để tìm hiểu tác dụng của từng bộ phận

- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm, từ đó thảo luận về các kết quả của thí nghiệm

- Khi quay theo chiều tăng góc tới thì thấy một trong 2 hiện tượng sau:

a Dải sáng càng chạy xa thêm, xuống dưới và càng dài thêm (i > imin: Dmin)

b Khi đó nếu quay theo chiều ngược lại, dải sáng dịch lên → dừng lại → đi lại trở xuống

Lúc dải sáng dừng lại: Dmin, dải sáng ngắn nhất

- Đổi chiều quay: xảy ra ngược lại: chạy lên → dừng lại → chạy xuống Đổi chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống

I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

- Kết quả:

+ Vệt sáng F’ trên màn M

bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ

+ Quan sát được 7 màu:

đỏ, da cam, vàng, lục, làm, chàm, tím

+ Ranh giới giữa các màu không rõ rệt

- Dải màu quan sát được này là quang phổ của ánh

sáng Mặt Trời hay quang phổ của Mặt Trời.

- Ánh sáng Mặt Trời là

ánh sáng trắng.

- Sự tán sắc ánh sáng: là

sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc

Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn

Đỏ

Da cam Vàng Lục Lam Chàm Tím

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Để kiểm nghiệm xem có phải thuỷ

tinh đã làm thay đổi màu của ánh

kết quả vẫn tương tự → Bảy chùm

sáng có bảy màu cầu vồng, tách ra từ

quang phổ của Mặt Trời, đều là các

chùm sáng đơn sắc

- HS đọc Sgk để biết tác dụng của từng bộ phận trong thí nghiệm

- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm và thảo luận về các kết quả đó

- Chùm sáng màu vàng, tách

ra từ quang phổ của Mặt Trời, sau khi qua lăng kính P’ chỉ bị lệch về phái đáy của P’ mà không bị đổi màu

II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn

- Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính → tia

ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu

Vậy: ánh sáng đơn sắc là

ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

Hoạt động 3 (10’): Giải thích hiện tượng tán sắc

- Ta biết nếu là ánh sáng đơn sắc thì

sau khi qua lăng kính sẽ không bị

tách màu Thế nhưng khi cho ánh

sáng trắng (ánh sáng Mặt Trời, ánh

sáng đèn điện dây tóc, đèn măng

sông…) qua lăng kính chúng bị tách

thành 1 dải màu → điều này chứng tỏ

điều gì?

- Góc lệch của tia sáng qua lăng kính

phụ thuộc như thế nào vào chiết suất

của lăng kính?

- Khi chiếu ánh sáng trắng → phân

tách thành dải màu, màu tím lệch

nhiều nhất, đỏ lệch ít nhất → điều

này chứng tỏ điều gì?

- Chúng không phải là ánh sáng đơn sắc Mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

- Chiết suất càng lớn thì càng

bị lệch về phía đáy

- Chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau, đối với màu đỏ là nhỏ nhất và màu tím là lớn nhất

III Giải thích hiện tượng tán sắc

- Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc,

mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

- Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần

từ màu đỏ đến màu tím

- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành c chùm sáng đơn sắc

Hoạt động 4 (5’): Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng tán sắc.

- Y/c Hs đọc sách và nêu các ứng

dụng - HS đọc Sgk kết IV Ứng dụng- Giải thích các hiện tượng

như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính…

4 Củng cố và dặn dò(2’)

- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tán một chùm sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc

- Trong thí nghiệm I, Niu-tơn làm tán sắc một chùm ánh sáng Mặt Trời hẹp, bằng cách cho nó đi qua một lăng kính thủy tinh Trên một màn đặt sau lăng kính, ông hứng được một dải sáng có bảy màu cầu vồng: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

Trang 16

- Mỗi chùm trong bảy chùm sáng có màu trên, sau khi qua một lăng kính thứ hai, chỉ bị lệch, mà không đổi màu Niu-tơn gọi chúng là những chùm sáng đơn sắc.

- Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ màu đỏ, đến màu tím

- Bản chất của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của thủy tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng

và tăng dần từ màu đỏ, đến màu tím

Ngµy 04 th¸ng 01 n¨m 2010

KÝ duyÖt

Ng ày so ạn :06/01/2010

Trang 17

Ng ày gi ảng: 13/01/2010

Tiết 42 Bài 25: SỰ GIAO THOA ÁNH SÁNG

MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

- Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i

- Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng, lục…

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng

2 Kĩ năng: Giải được bài toán về giao thoa với ánh sáng đơn sắc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Làm thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc (với ánh sáng trắng thì tốt)

2 Học sinh: Ôn lại bài 8: Giao thoa sóng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1’) Líp12A4

Líp12A5

2 Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Trình bày thí nghiệm của Niuton về tán sắc ánh sáng

- Trình bày thí nghiệm của Niuton về ánh sáng đơn sắc

- Nêu ứng dụng của sự tán sắc ánh sáng

Hoạt động 1 (5’): Tìm hiểu về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- Mô tả hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- O càng nhỏ → D’ càng lớn so với D

- Nếu ánh sáng truyền thẳng thì tại

sao lại có hiện tượng như trên?

→ gọi đó là hiện tượng nhiễu xạ ánh

sáng → đó là hiện tượng như thế

nào?

- Chúng ta chỉ có thể giải thích nếu

thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng,

hiện tượng này tương tự như hiện

tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt

nước khi gặp vật cản

- HS ghi nhận kết quả thí nghiệm và thảo luận để giải thích hiện tượng

- HS ghi nhận hiện tượng

- HS thảo luận để trả lời

I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- Mỗi ánh sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định

Hoạt động 2 (20’): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng

- Mô tả bố trí thí nghiệm Y-âng - HS đọc Sgk để tìm hiểu kết

quả thí nghiệm

II Hiện tượng giao thoa ánh sáng

1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

- Ánh sáng từ bóng đèn Đ

→ trên M trông thấy một

hệ vân có nhiều màu

D D’

A O M

F1

Trang 18

- Hệ những vạch sáng, tối → hệ vận

giao thoa

- Y/c Hs giải thích tại sao lại xuất

hiện những vân sáng, tối trên M?

- Trong thí nghiệm này, có thể bỏ

màn M đi được không?

- Vẽ sơ đồ rút gọn của thí nghiệm

- Để tại A là vân sáng thì hai sóng

gặp nhau tại A phải thoả mãn điều

kiện gì?

- Làm thế nào để xác định vị trí vân

tối?

- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm

- Kết quả thí nghiệm có thể giải thích bằng giao thoa của hai sóng:

+ Hai sóng phát ra từ F1, F2 là hai sóng kết hợp

+ Gặp nhau trên M đã giao thoa với nhau

- Không những “được” mà còn

“nên” bỏ, để ánh sáng từ F1, F2 rọi qua kính lúp vào mắt, vân quan sát được sẽ sáng hơn

Nếu dùng nguồn laze thì phải đặt M

- HS dựa trên sơ đồ rút gọn cùng với GV đi tìm hiệu đường đi của hai sóng đến A

- Tăng cường lẫn nhau hay d2 – d1 = kλ

x k k D

a

λ

=với k = 0, ± 1, ±2, …

- Vì xen chính giữa hai vân sáng là một vân tối nên:

- Giải thích:

Hai sóng kết hợp phát đi từ F1, F2 gặp nhau trên M đã giao thoa với nhau:

+ Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau → vân sáng

+ Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau → vân tối

2 Vị trí vân sáng

Gọi a = F 1 F 2: khoảng cách giữa hai nguồn kết hợp

D = IO: khoảng cách từ hai

O: giao điểm của đường

trung trực của F1F2 với màn

d1

d2I

a

Trang 19

- Lưu ý: Đối với vân tối không có

khái niệm bậc giao thoa

- GV nêu định nghĩa khoảng vân

- Công thức xác định khoảng vân?

- Tại O, ta có x = 0, k = 0 và δ = 0

không phụ thuộc λ

- Quan sát các vân giao thoa, có thể

nhận biết vân nào là vân chính giữa

không?

- Y/c HS đọc sách và cho biết hiện

tượng giao thoa ánh sáng có ứng

dụng để làm gì?

'

1( ' )2

- HS đọc Sgk và thảo luận về ứng dụng của hiện tượng giao thoa

3 Khoảng vân

a Định nghĩa: (Sgk)

b Công thức tính khoảng vân:

D i a

λ

=

c Tại O là vân sáng bậc 0 của mọi bức xạ: vân chính giữa hay vân trung tâm, hay vân số 0

4 Ứng dụng:

- Đo bước sóng ánh sáng.Nếu biết i, a, D sẽ suy ra

D

λ =

Hoạt động 3 (5’): Tìm hiểu về bước sóng và màu sắc

- Y/c HS đọc Sgk và cho biết quan hệ

giữa bước sóng và màu sắc ánh sáng?

- Hai giá trị 380nm và 760nm được

gọi là giới hạn của phổ nhìn thấy

được → chỉ những bức xạ nào có

bước sóng nằm trong phổ nhìn thấy là

giúp được cho mắt nhìn mọi vật và

phân biệt được màu sắc

- Quan sát hình 25.1 để biết bước

sóng của 7 màu trong quang phổ

- HS đọc Sgk để tìm hiểu III Bước sóng và màu sắc

1 Mỗi bức xạ đơn sắc ứng với một bước sóng trong chân không xác định

2 Mọi ánh sáng đơn sắc

mà ta nhìn thấy có: λ = (380 ÷ 760) nm

3 Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ

- Màu sắc xuất hiện trên các bản mỏng, khi chiếu sáng bằng ánh sáng trắng, là do sự giao thoa giữa sóng ánh sáng phản xạ ở mặt trên, và sóng phản xạ ở mặt dưới của bản sinh ra

Trang 20

Ngày soạn: 07/01/2010

Ngày gi ảng: 16/01/2010

Tiết 43BÀI TẬP

I Mục tiờu:Giỳp học sinh vận dụng kiến thức đó học về tỏn sắc và giao thoa để giải bài tập

II Chuẩn bị:

* Giỏo viờn: chuẩn bị cõu hỏi trắc nghiệm

* HS: nắm vững kiến thức để giải bài tập

III Tiến trỡnh dạy học:

ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có bớc sóng (tần số) và màu sắc nhất định; nó không bị tán sắc khi đi qua lăng kính ánh sáng trắng là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau

Hiện tợng tán sắc ánh sáng đợc ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích thành phần cấu tạo của chùm ánh sáng do các nguồn sáng phát ra

2 Hiện tợng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng ánh sáng, quan sát đợc khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt, gọi là hiện tợng nhiễu xạ ánh sáng

3 Hai sóng ánh sáng kết hợp khi gặp nhau sẽ giao thoa với nhau;

Vân giao thoa (trong thí nghiệm Yâng) là những vạch sáng và tối xen kẽ nhau một cách đều đặn, có khoảng vân i = λD/a

Hoạt động 2: Vận dụng để giải một số cõu trắc nghiệm

Giỏo viờn: Phỏt cõu hỏi trắc nghiệm

Học sinh: Tiến hành giải

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng

6.1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh sự tồn tại của ánh sáng

đơn sắc

B Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh lăng kính không làm biến

đổi màu của ánh sáng qua nó

C Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc

D Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh dù ánh sáng có màu gì thì khi đi qua lăng kính đều bị lệch về phía đáy của lăng kính

6.2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trờng trong suốt thì tia tím bị lệch về phía mặt phân cách hai môi trờng nhiều hơn tia đỏ

6.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 21

A Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.

B Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

C Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc

D Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên6.4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cho các chùm ánh sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím

A ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

B Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu đợc quang phổ liên tục

C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bớc sóng xác định

D ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất

6.5 Nguyên nhân gây ra hiện tợng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:

A góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm cha đủ lớn

B chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn

D chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính

6.6 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m Trên màn E ta thu đợc hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng là:

A 4,00 B 5,20 C 6,30 D 7,80

6.7 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m Trên màn E ta thu đợc hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì khoảng cách giữa hai vết sáng trên màn là:

A 9,07 cm B 8,46 cm C 8,02 cm D 7,68 cm

6.8 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng trắng song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,61 và đối với ánh sáng tím là 1,68 thì bề rộng dải quang phổ trên màn E là:

a

D k

A Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu

B Một dải màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

C Các vạch sáng và tối xen kẽ cách đều nhau

D Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu cách đều nhau

6.12 Trong một thí nghiệm đo bớc sóng ánh sáng thu đợc một kết quả λ = 0,526àm ánh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng màu

Trang 22

A đỏ B Lục C vàng D tím

6.13 Từ hiện tợng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trờng?

A Chiết suất của môi trờng nh nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc

B Chiết suất của môi trờng lớn đối với những ánh sáng có bớc sóng dài

C Chiết suất của môi trờng lớn đối với những ánh sáng có bớc sóng ngắn

D Chiết suất của môi trờng nhỏ khi môi trờng có nhiều ánh sáng truyền qua

6.14 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm Khoảng vân là:

A i = 4,0 mm B i = 0,4 mm C i = 6,0 mm D i = 0,6 mm

6.15 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ t đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Bớc sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

A λ = 0,40 àm B λ = 0,45 àmC λ = 0,68 àm D λ = 0,72 àm

6.16 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ t đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

6.17 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Hai khe đợc chiếu bởi ánh sáng đỏ có bớc sóng 0,75 àm, khoảng cách giữa vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:

6.20 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đ-ợc là 0,2 mm Bớc sóng của ánh sáng đó là:

A λ = 0,64 àm B λ = 0,55 àm C λ = 0,48 àm D λ = 0,40 àm

6.21 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đ-ợc là 0,2 mm Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm là:

6.22 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đ-ợc là 0,2 mm Vị trí vân tối thứ t kể từ vân sáng trung tâm là

6.23 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đ-ợc là 0,2 mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bớc sóng λ' > λ thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ λ có một vân sáng của bức xạ λ' Bức xạ λ' có giá trị nào dới đây:

A λ' = 0,48 àm B λ' = 0,52 àm C λ' = 0,58 àm D λ' = 0,60 àm

6.24 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo đợc là 4mm Bớc sóng của ánh sáng đó là:

A λ = 0,40 àm B λ = 0,50 àm C λ = 0,55 àm D λ = 0,60 àm

6.25 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bớc sóng từ 0,40 àm đến 0,75 àm

Trang 23

Trên màn quan sát thu đợc các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là:

6.26 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bớc sóng từ 0,40 àm đến 0,75 àm Trên màn quan sát thu đợc các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là:

Ngày 11 tháng 01 năm 2010

- Mụ tả được cấu tạo và cụng dụng của một mỏy quang phổ lăng kớn

- Mụ tả được quang phổ liờn tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gỡ và đặc điểm chớnh của mối loại quang phổ này

2 Kĩ năng:

Trang 24

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Cho HS xem máy và quan sát một vài quang phổ và quan sát một vài cỗ máy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1’) Líp12A4

Líp12A5

2 Kiểm tra bài cũ(3’)

- Hiện tượng nhiễu xạ là gì?

- Viết công thức xác định vị trí vân sáng, vị trí vân tối

- Viết công thức tính khoảng vân

Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu về máy quang phổ

- Khi chiếu chùm sáng vào khe F →

sau khi qua ống chuẩn trục sẽ cho

chùm sáng như thế nào?

- Tác dụng của hệ tán sắc là gì?

- Tác dụng của buồng tối là gì?

(1 chùm tia song song đến TKHT sẽ

hội tụ tại tiêu diện của TKHT – K

Các thành phần đơn sắc đến buồng

tối là song song với nhau → các

thành phần đơn sắc sẽ hội tụ trên K

→ 1 vạch quang phổ)

- HS ghi nhận tác dụng của máy quang phổ

- Chùm song song, vì F đặt tại tiêu điểm chính của L1 và lúc nay F đóng vai trò như 1 nguồn sáng

- Phân tán chùm sáng song song thành những thành phần đơn sắc song song

- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng kính P

I Máy quang phổ

- Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc

- Phân tán chùm sáng thành những thành phần đơn sắc, song song

3 Buồng tối

- Là một hộp kín, gồm TKHT L2, tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh) đặt ở mặt phẳng tiêu của L2

- Hứng ảnh của các thành phần đơn sắc khi qua lăng

kính P: vạch quang phổ.

- Tập hợp các vạch quang

phổ chụp được làm thành quang phổ của nguồn F.

Hoạt động 2 (15’): Tìm hiểu về quang phổ phát xạ

- Mọi chất rắn, lóng, khí được nung

nóng đến nhiệt độ cao đều phát ra ánh

sáng → quang phổ do các chất đó

phát ra gọi là quang phổ phát xạ →

quang phổ phát xạ là gì?

- HS đọc Sgk và thảo luận để trả lời câu hỏi

- HS trình bày cách khảo sát

II Quang phổ phát xạ

- Quang phổ phát xạ của một chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát

ra, khi được nung nóng đến nhiệt độ cao

Trang 25

- Để khảo sát quang phổ của một chất

ta làm như thế nào?

- Quang phổ phát xạ có thể chia làm

hai loại: quang phổ liên tục và quang

phổ vạch

- Cho HS quan sát quang phổ liên tục

→ Quang phổ liên tục là quang phổ

như thế nào và do những vật nào phát

→ Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng

thái khí có áp suất thấp, khi bị kích

thích, đều cho một quang phổ vạch

đặc trưng cho nguyên tố đó

- HS đọc Sgk kết hợp với hình ảnh quan sát được và thảo luận để trả lời

- HS đọc Sgk kết hợp với hình ảnh quan sát được và thảo luận để trả lời

- Khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch (λ và cường độ của các vạch)

- Có thể chia thành 2 loại:

a Quang phổ liên tục

- Là quang phổ mà trên đó không có vạch quang phổ,

và chỉ gồm một dải có màu thay đổi một cách liên tục

- Do mọi chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng

b Quang phổ vạch

- Là quang phổ chỉ chứa những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

- Do các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra

- Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất

khác nhau (số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch), đặc trưng cho

nguyên tố đó

Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu về quang phổ hấp thụ

- Minh hoạ thí nghiệm làm xuất hiện

quang phổ hấp thụ

- Quang phổ hấp thụ là quang phổ

như thế nào?

- Quang phổ hấp thụ thuộc loại quang

phổ nào trong cách phân chia các loại

quang phổ?

- HS ghi nhận kết quả thí nghiệm

- HS thảo luận để trả lời

- Quang phổ vạch

III Quang phổ hấp thụ

- Quang phổ liên tục, thiếu các bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, được gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch

- Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ

- Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục

4 Củng cố và dặn dò (1’)

- Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc

- Quang phổ phát xạ là quang phổ của ánh sáng do một chất phát ra, khi chất đó được nung nóng

- Quang phổ liên tục là quang phổ gồm nhiều dải màu nối liền nhau một cách liên tục; chất rắn, chất lỏng, chất khí có khối lượng riêng lớn, khi bị nung nóng đều phát quang phổ liên tục

- Quang phổ vạch là quang phổ gồm những vạch sáng riêng lẻ ngăn cách nhau bằng những khoảng tối; chỉ chất khí ở áp suất thấp, khi bị nung nóng mới phát quang phổ vạch

Trang 26

- Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hoặc hơi dưới áp suất thấp, khi bị kích thích, đều phát một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.

- Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

- Nêu được rằng: tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, chỉ khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác, là vì có bước sóng (đúng hơn là tần số) khác với ánh sáng khả kiến

2 Kĩ năng:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 Sgk.

2 Học sinh: Ôn lại hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1’) Líp12A4

Líp12A5

2 Kiểm tra bài cũ:(2’)

-Tại sao máy quang phổ cần có ống chuẩn trực?

- Đặc điểm quan trọng nhất của quang phổ liên tục là gì?

- Quang phổ vạch có tính chất quan trọng gì?

3 Vào bài(1’)Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có nhiều ứng dụng trong thực tế hôm nay ta đi tìm hiểu tính chất của hai tia này để hiểu hơn về ứng dụng đó

Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

- Mô tả thí nghiệm phát hiện tia hồng

ngoại và tử ngoại

- Mô tả cấu tạo và hoạt động của cặp

nhiệt điện

- Thông báo các kết quả thu được khi

đưa mối hàn H trong vùng ánh sáng

nhìn thấy cũng như khi đưa ra về phía

đầu Đỏ (A) và đầu Tím (B)

+ Kim điện kết lệch → chứng tỏ điều

- HS mô tả cấu tạo và nêu hoạt động

- HS ghi nhận các kết quả

- Ở hai vùng ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy, có những bức

xạ làm nóng mối hàn, không

I Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

- Đưa mối hàn của cặp nhiệt điện:

+ Vùng từ Đ → T: kim điện kế bị lệch

+ Đưa ra khỏi đầu Đ (A): kim điện kế vẫn lệch.+ Đưa ra khỏi đầu T (B): kim điện kế vẫn tiếp tục lệch

+ Thay màn M bằng một tấm bìa có phủ bột huỳnh quang → ở phần màu tím

và phần kéo dài của quang phổ khỏi màu tím → phát sáng rất mạnh

- Vậy, ở ngoài quang phổ

Đ H T B

Đỏ Tím A

B

Trang 27

+ Ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy B

(vẫn lệch, lệch ít hơn ở T) → chứng

tỏ điều gì?

+ Thay màn M bằng một tấm bìa có

phủ bột huỳnh quang → phần màu

tím và phần kéo dài của quang phổ

khỏi màu tím → phát sáng rất mạnh

- Cả hai loại bức xạ (hồng ngoại và tử

ngoại) mắt con người có thể nhìn thấy?

- Một số người gọi tia từ ngoại là “tia

cực tím”, gọi thế thì sai ở điểm nào?

nhìn thấy được

- Không nhìn thấy được

- Cực tím → rất tím → mắt ta không nhìn thấy thì có thể có màu gì nữa

có những bức xạ mà mắt không trông thấy, nhưng mối hàn của cặp nhiệt điện

và bột huỳnh quang phát hiện được

- Bức xạ ở điểm A: bức xạ (hay tia) hồng ngoại

- Bức xạ ở điểm B: bức xạ (hay tia) tử ngoại

Hoạt động 2 ( 10’): Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tử ngoại

- Y/c HS đọc sách và trả lời các câu

(cùng phát hiện bằng một dụng cụ)

- HS nêu các tính chất chung

- Dùng phương pháp giao thoa:

+ “miền hồng ngoại”: từ 760nm → vài milimét

+ “miền tử ngoại”: từ 380nm

→ vài nanomét

II Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại

và tử ngoại

1 Bản chất

- Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, và chỉ khác ở chỗ, không nhìn thấy được

2 Tính chất

- Chúng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường

Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu về tia hồng ngoại

- Y/c HS đọc Sgk và cho biết cách tạo

cũng là nguồn phát ra tia hồng ngoại

(chủ yếu là các tia có λ = 9µm trở lên)

- Những nguồn nào phát ra tia hồng

- HS nêu các nguồn phát tia hồng ngoại

- HS đọc Sgk và kết hợp với kiến thức thực tế thảo luận để trả lời

III Tia hồng ngoại

1 Cách tạo

- Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại

- Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường

- Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại…

2 Tính chất và công dụng

- Tác dụng nhiệt rất mạnh

→ sấy khô, sưởi ấm…

- Gây một số phản ứng hoá học → chụp ảnh hồng ngoại

Trang 28

- Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần → điều khiển dùng hồng ngoại.

- Trong lĩnh vực quân sự

Hoạt động 4 (10’): Tìm hiểu về tia tử ngoại

- Y/c HS đọc Sgk và nêu nguồn phát

- Tại sao người thợ hàn hồ quang phải

cần “mặt nạ” che mặt, mỗi khi cho

phóng hồ quang?

- Tia tử ngoại bị thuỷ tinh, nước, tầng

ozon hấp thụ rất mạnh Thạch anh

thì gần như trong suốt đối với các tia

tử ngoại có bước sóng nằm trong

vùng từ 0,18 µm đến 0,4 µm (gọi là

vùng tử ngoại gần)

- Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu các

công dụng của tia tử ngoại

- HS đọc Sgk và dựa vào kiến thức thực tế để trả lời

- HS đọc Sgk và dựa vào kiến thức thực tế và thảo luận để trả lời

- Vì nó phát nhiều tia tử ngoại

→ nhìn lâu → tổn thương mắt

→ hàn thì không thể không nhìn → mang kính màu tím:

vừa hấp thụ vừa giảm cường

độ ánh sáng khả kiến

- HS ghi nhận sự hấp thụ tia

tử ngoại của các chất Đồng thời ghi nhận tác dụng bảo vệ của tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất

- HS tự tìm hiểu các công dụng ở Sgk

IV Tia tử ngoại

1 Nguồn tia tử ngoại

- Những vật có nhiệt độ cao (từ 2000oC trở lên) đều phát tia tử ngoại

- Nguồn phát thông thường: hồ quang điện, Mặt trời, phổ biến là đèn hơi thuỷ ngân

2 Tính chất

- Tác dụng lên phim ảnh

- Kích thích sự phát quang của nhiều chất

- Kích thích nhiều phản ứng hoá học

- Làm ion hoá không khí

và nhiều chất khí khác

- Tác dụng sinh học

3 Sự hấp thụ

- Bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh

- Thạch anh, nước hấp thụ mạnh các tia từ ngoại có bước sóng ngắn hơn

- Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại có bước sóng dưới 300nm

4 Công dụng

- Trong y học: tiệt trùng, chữa bệnh còi xương

- Trong CN thực phẩm: tiệt trùng thực phẩm

- CN cơ khí: tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại

Trang 29

- Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường Nguồn hồng ngoại thông dụng là bóng điện dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại.

- Vật có nhiệt độ trên 20000C thì phát được tia tử ngoại và nhiệt độ của vật càng cao, thì phổ tử ngoại của vật trải càng dài hơn về phía sóng ngắn

- GBT SGK và xem trước bài mới

- Nêu được cách tạo, tính chất và bản chất tia X

- Nhớ được một số ứng dụng quan trọng của tia X

- Thấy được sự rộng lớn của phổ sóng điện từ, do đó thấy được sự cần thiết phải chia phổ ấy thành các miền, theo kĩ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng sóng điện từ trong mỗi miền

2 Kĩ năng:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Vài tấm phim chụp phổi, dạ dày hoặc bất kì bộ phận nào khác của cơ thể.

Trang 30

2 Học sinh: Xem lại vấn đề về sự phóng điện qua khí kém và tia catôt trong SGK Vật lí 11.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1’) Líp12A4

Líp12A5

2 Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Căn cứ vào đâu mà ta khẳng định được rằng, tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường

- Dựa vào thí nghiệm hình 38.1 có thể kết luận gì về bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại?

- Một cái phích tốt, chứa đầy nước sôi, có phải là nguồn hồng ngoại không? Một cái ấm trà chứa đầy nước sôi thì sao?

- Dây tóc bóng đèn điện thường có nhiệt độ chừng 22000C Tại sao ngồi trong buồng chiếu sáng bằng đèn dây tóc, ta hoàn toàn không bị nguy hiểm vì tác dụng của tia tử ngoại

- Ánh sáng đèn hơi thủy ngân, để chiếu sáng các đường phố, có tác dụng diệt khuẩn không? Tại sao?

3 Vào bài(1’): Chiếu điện, chụp điện (còn gọi là chiếu, chụp X quang) hiện nay là một công việc

phổ biến, trong các bệnh viện, giúp cho việc chuẩn đoán một số bệnh về tim, mạch, phổi, dạ dày, não… tìm các vết xương gãy, các mảnh kim loại găm trong người… Nhà vật lí người Đức Rơn-ghen, người khám phá ra tia Rơn-ghen (tia X) là người đầu tiên trong lịch sử được trao tặng giải thưởng Nô-ben về vật lí.

Hoạt động 1 (5’): Tìm hiểu phát hiện về tia X

- Trình bày thí nghiệm phát hiện về

tia X của Rơn-ghen năm 1895 - Ghi nhận về thí nghiệm phát hiện tia X của Rơn-ghen I Phát hiện về tia X- Mỗi khi một chùm catôt -

tức là một chùm êlectron

có năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X

Hoạt động 2 (15’): Tìm hiểu về cách tạo tia X

- Vẽ minh hoạ ống Cu-lít-giơ dùng

điện → làm cho các êlectron phát ra

- HS ghi nhận cấu tạo của ống Cu-lít-giơ II Cách tạo tia X- Dùng ống Cu-lít-giơ là

một ống thuỷ tinh bên trong là chất không, có gắn

3 điện cực

+ Dây nung bằng vonfram FF’ làm nguồn êlectron.+ Catôt K, bằng kim loại, hình chỏm cầu

+ Anôt A bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn

và điểm nóng chảy cao

- Hiệu điện thế giữa A và

K cỡ vài chục kV, các êlectron bay ra từ FF’ chuyển động trong điện trường mạnh giữa A và K đến đập vào A và làm cho

A phát ra tia X

Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu về bản chất và tính chất của tia X

- Thông báo bản chất của tia X - HS ghi nhận bản chất của tia III Bản chất và tính chất

Tia X

Trang 31

- Bản chất của tia tử ngoại?

- Y/c đọc Sgk và nêu các tính chất

của tia X

+ Dễ dàng đi qua các vật không trong

suốt với ánh sáng thông thường: gỗ,

giấy, vài … Mô cứng và kim loại thì

khó đi qua hơn, kim loại có nguyên tử

lượng càng lớn thì càng khó đi qua: đi

qua lớp nhôm dày vài chục cm nhưng

bị chặn bởi 1 tầm chì dày vài mm

- Y/c HS đọc sách, dựa trên các tính

chất của tia X để nêu công dụng của

tia X

X

- Có bản chất của sóng ánh sáng (sóng điện từ)

- HS nêu các tính chất của tia X

- HS đọc Sgk để nêu công dụng

của tia X

1 Bản chất

- Tia tử ngoại có sự đồng nhất về bản chất của nó với tia tử ngoại, chỉ khác là tia

X có bước sóng nhỏ hơn rất nhiều

λ = 10-8m ÷ 10-11m

2 Tính chất

- Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng đâm xuyên

Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm

xuyên càng lớn (càng cứng).

- Làm đen kính ảnh

- Làm phát quang một số chất

- Làm ion hoá không khí

- Có tác dụng sinh lí

3 Công dụng

(Sgk)

Hoạt động 4 (10’): Nhìn tổng quả về sóng điện từ

sóng điện từ

- Sóng điện từ, tia hồng ngoại, ánh sáng thông thường, tia tử ngoại, tia X

và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện

từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng) mà thôi.-Toàn bộ phổ sóng điện từ,

từ sóng dài nhất (hàng chục km) đến sóng ngắn nhất (cỡ 10-12 ÷ 10-15m) đã được khám phá và sử dụng

- Tia X có khả năng đâm xuyên Tia X có bước sóng càng ngắn, thì khả năng đâm xuyên càng lớn, tức là tia X càng cứng Tia X có bước sóng càng dài thì càng mềm

Trang 32

- Súng điện từ cú đầy đủ tớnh chất của súng sang: truyền thẳng, phản xạ, khỳc xạ, nhiễu xạ, giao thoa,

và cú cựng vận tốc truyền c trong chõn khụng Vậy, súng ỏnh sỏng, súng điện từ, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen đều cú cựng một bản chất

- Thang súng điện từ là bảng sắp xếp tất cả cỏc loại súng điện từ theo thứ tự tần số, hoặc bước súng

- GBT SGK và xem trước bài mới

=================================o0o=================================

Ng ày so ạn :22/01/2010

Ng ày gi ảng: 29/01/2010

Tiết 47BÀI TẬP

I Mục tiờu:Giỳp học sinh vận dụng kiến thức đó học về tỏn sắc và giao thoa để giải bài tập

II Chuẩn bị:

* Giỏo viờn: chuẩn bị cõu hỏi trắc nghiệm

* HS: nắm vững kiến thức để giải bài tập

III Tiến trỡnh dạy học:

ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có bớc sóng (tần số) và màu sắc nhất định; nó không bị tán sắc khi đi qua lăng kính ánh sáng trắng là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau

Hiện tợng tán sắc ánh sáng đợc ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích thành phần cấu tạo của chùm ánh sáng do các nguồn sáng phát ra

2 Hiện tợng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng ánh sáng, quan sát đợc khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt, gọi là hiện tợng nhiễu xạ ánh sáng

3 Hai sóng ánh sáng kết hợp khi gặp nhau sẽ giao thoa với nhau;

Vân giao thoa (trong thí nghiệm Yâng) là những vạch sáng và tối xen kẽ nhau một cách đều

Trang 33

5 Ngoài quang phổ nhìn thấy còn có các bức xạ không nhìn thấy: tia hồng ngoại (có bớc sóng từ vài mini mét đến 0,75μm), tia tử ngoại (có bớc sóng từ 4.10-7m đến 10-9m), tia X (có bớc sóng từ 10-9m

đến 10-12m) Các bức xạ này đợc phát ra trong những điều kiện nhất định: tia hồng ngoại do các vật

bị nung nóng phát ra, còn tia X đợc phát ra từ mặt đối catôt của ống tia X Các bức xạ đó có nhiều tính chất và công dụng khác nhau

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X đều là các sóng điện từ nhng có bớc sóng khác nhau

B BÀI TẬP

Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng

6.1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh sự tồn tại của ánh sáng

đơn sắc

B Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh lăng kính không làm biến

đổi màu của ánh sáng qua nó

C Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc

D Trong thí nghiệm của Niutơn về ánh sáng đơn sắc nhằm chứng minh dù ánh sáng có màu gì thì khi đi qua lăng kính đều bị lệch về phía đáy của lăng kính

6.2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trờng trong suốt thì tia tím bị lệch về phía mặt phân cách hai môi trờng nhiều hơn tia đỏ

6.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

B Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

C Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc

D Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nớc trong một bể nớc tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên

6.4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cho các chùm ánh sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím

A ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

B Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu đợc quang phổ liên tục

C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bớc sóng xác định

D ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất

6.5 Nguyên nhân gây ra hiện tợng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:

A góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm cha đủ lớn

B chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau

C bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn

D chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính

6.6 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m Trên màn E ta thu đợc hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng là:

Trang 34

A 4,00 B 5,20 C 6,30 D 7,80

6.7 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m Trên màn E ta thu đợc hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì khoảng cách giữa hai vết sáng trên màn là:

6.8 Trong một thí nghiệm ngời ta chiếu một chùm ánh sáng trắng song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phơng vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1m biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,61 và đối với ánh sáng tím là 1,68 thì bề rộng dải quang phổ trên màn E là:

a

D k

A Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu

B Một dải màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

C Các vạch sáng và tối xen kẽ cách đều nhau

D Chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu cách đều nhau

6.12 Trong một thí nghiệm đo bớc sóng ánh sáng thu đợc một kết quả λ = 0,526àm ánh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng màu

6.13 Từ hiện tợng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trờng?

A Chiết suất của môi trờng nh nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc

B Chiết suất của môi trờng lớn đối với những ánh sáng có bớc sóng dài

C Chiết suất của môi trờng lớn đối với những ánh sáng có bớc sóng ngắn

D Chiết suất của môi trờng nhỏ khi môi trờng có nhiều ánh sáng truyền qua

6.14 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm Khoảng vân là:

A i = 4,0 mm B i = 0,4 mm C i = 6,0 mm D i = 0,6 mm

6.15 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ t đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Bớc sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

6.16 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo đợc khoảng cách từ vân sáng thứ t đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

6.17 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là1m Hai khe đợc chiếu bởi ánh sáng đỏ có bớc sóng 0,75 àm, khoảng cách giữa vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:

Trang 35

6.18 Hai khe Iâng cách nhau 3mm đợc chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng 0,60àm Các vân giao thoa đợc hứng trên màn cách hai khe 2m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có:

A vân sáng bậc 2 B vân sáng bậc 3 C vân tối bậc 2 D vân tối bậc 3

6.19 Hai khe Iâng cách nhau 3mm đợc chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng 0,60àm Các vân giao thoa đợc hứng trên màn cách hai khe 2m Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm có:

A vân sáng bậc 3 B vân tối bậc 4 C vân tối bậc 5 D.vân sáng bậc 4

6.20 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đợc là 0,2 mm Bớc sóng của ánh sáng đó là:

A λ = 0,64 àm B λ = 0,55 àm C λ = 0,48 àm D λ = 0,40 àm

6.21 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đợc là 0,2 mm Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm là:

6.22 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đợc là 0,2 mm Vị trí vân tối thứ t kể từ vân sáng trung tâm là

6.23 Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa

đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng vân đo

đợc là 0,2 mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bớc sóng λ' > λ thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ λ có một vân sáng của bức xạ λ' Bức xạ λ' có giá trị nào dới đây:

A λ' = 0,48 àm B λ' = 0,52 àm C λ' = 0,58 àm D λ' = 0,60 àm

6.24 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bớc sóng λ, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo đợc là 4mm Bớc sóng của ánh sáng đó là:

A λ = 0,40 àm B λ = 0,50 àm C λ = 0,55 àm D λ = 0,60 àm

6.25 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bớc sóng từ 0,40 àm đến 0,75 àm Trên màn quan sát thu đợc các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là:

6.26 Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa đợc hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bớc sóng từ 0,40 àm đến 0,75 àm Trên màn quan sát thu đợc các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là:

Chủ đề 3: Máy quang phổ, quang phổ liên tục

6.27 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song

B Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính

C Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song

D Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu đợc trong buồng ảnh luôn là một dải sáng có màu cầu vồng

6.28 Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?

A Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trớc khi đi qua thấu kính của buồng ảnh

là một chùm tia phân kỳ có nhiều màu khác nhau

B Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trớc khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùm tia sáng đơn sắc song song

C Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trớc khi đi qua thấu kính của buồng ảnh

là một chùm tia phân kỳ màu trắng

Trang 36

D Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trớc khi đi qua thấu kính của buồng ảnh

là một chùm tia sáng màu song song

6.29 Chọn câu đúng

A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng

B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

6.30 Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật có bản chất khác nhau thì

A Hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ

B Hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ

C Giống nhau nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp

D Giống nhau nếu hai vật có nhiệt độ bằng nhau

Chủ đề 4: Quang phổ vạch

6.31 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lợng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ

B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp đợc kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trng

C Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối

D Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối6.32 Để thu đợc quang phổ vạch hấp thụ thì

A Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng

B Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng

C Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng

D áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn

6.33 Phép phân tích quang phổ là

A Phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tợng tán sắc

B Phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra

C Phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra

D Phép đo vận tốc và bớc sóng của ánh sáng từ quang phổ thu đợc

6.34 Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó

B Trong quang phổ vạch hấp thụ các vân tối cách đều nhau

C Trong quang phổ vạch phát xạ các vân sáng và các vân tối cách đều nhau

D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ

Chủ đề 5: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X

6.35 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại là là một bức xạ đơn sắc có màu hồng

B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bớc sóng nhỏ hơn 0,4 àm

C Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trờng xung quanh phát ra

D Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trờng và từ trờng

6.36 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra

B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bớc sóng lớn hơn 0,76 àm

C Tia hồng ngoại có tác dụng lên mọi kính ảnh

D Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh

6.37 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh

B Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang

C Tia hồng ngoại chỉ đợc phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C

D Tia hồng ngoại mắt ngời không nhìn thấy đợc

Trang 37

6.38 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Vật có nhiệt độ trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh

B Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ

C Tia tử ngoại là sóng điện từ có bớc sóng nhỏ hơn bớc sóng của ánh sáng đỏ

D Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt

6.39 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia tử ngoại có tác dụng sinh lý

B Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang

C Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh

D Tia tử ngoại có không khả năng đâm xuyên

6.40 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng

B Tia tử ngoại có bớc sóng lớn hơn bớc sóng của tia sáng đỏ

C Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại

D Bức xạ tử ngoại có chu kỳ lớn hơn chu kỳ của bức xạ hồng ngoại

6.41 Trong một thí nghiệm Iâng sử dụng một bức xạ đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là

a = 3mm Màn hứng vân giao thoa là một phim ảnh đặt cách S1,S2 một khoảng D = 45cm Sau khi tráng phim thấy trên phim có một loạt các vạch đen song song cách đều nhau Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 là 1,39 mm Bớc sóng của bức xạ sử dụng trong thí nghiệm là

6.42 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia tử ngoại là bức xạ do vật có khối lợng riêng lớn bị kích thích phát ra

B Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt ngời có thể thấy đợc

C Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ

D Tia tử ngoại không có tác dụng diệt khuẩn

6.43 Tia X đợc tạo ra bằng cách nào sau đây?

A Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lợng lớn

B Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại

C Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lợng lớn

D Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại

6.44 Chọn câu đúng

A Tia X là sóng điện từ có bớc sóng nhỏ hơn bớc sóng của tia tử ngoại

B Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra

C Tia X là bức xạ có thể trông thấy đợc vì nó làm cho một số chất phát quang

D Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con ngời

6.46 Bức xạ có bớc sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dới

6.48 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ

B Tia hồng ngoại có bớc sóng nhỏ hơn tia tử ngoại

Trang 38

C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.

D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt

6.49 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ

B Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh

C Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang

D Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trờng mạnh

6.50 Tính chất quan trọng nhất và đợc ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là gì?

A Khả năng đâm xuyên mạnh

B Làm đen kính ảnh

C Kích thích tính phát quang của một số chất

D Hủy diệt tế bào

- Biết cỏch dựng thước kẹp đo khoảng võn Xỏc định được tương đối chớnh xỏc bước súng của chựm tia laze

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Dụng cụ thớ nghiệm chớnh xỏc

2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành để nắm mục đớch và cỏch tiến hành thớ nghiệm

Trang 39

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1’) Líp12A4

Líp12A5

2 Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Về nguyên tắc, để tạo tia X, ta cần làm gì?

- Để một ống phát tia X hoạt động, có nhất thiết phải có nguồn cao thế một chiều không?

- Dây nung trong ống Cu-lít-giơ có tác dụng gì?

- Để tăng giảm cường độ tia X của một ống Cu-lít-giơ thì làm thế nào?

3 Vào bài(1’): Hôm nay ta đo bước sóng của ánh sáng bằng phương pháp giao thoa của một số ánh

sáng thông dụng như tia laze

Hoạt động 1 (42’): Tìm hiểu các tiến trình để tiến hành thí nghiệm

khảo sát giao thoa qua

khe Y-âng dùng tia laze.

Hình 40.3b Hệ ba khe Y-âng trên màn chắn P.

Tia laze là một chùm sáng song song, đơn sắc, kết hợp Khi chiếu chùm tia laze vuông góc với màn chắn P có hai khe hẹp song song F1,F2 (H.40.1), F1,F2 trở thành hai nguồn đồng bộ phát sóng ánh

Trang 40

sáng về phía trước Cách P một khoảng D, ta đặt màn quan sát E song song với P Các sóng ánh sáng

từ F1, F2 gặp nhau sẽ giao thoa với nhau, trên màn E xuất hiện hệ vân màu gồm những dải sáng, tối xen kẽ Khoảng vân i (khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liên tiếp) liên hệ với a và D theo công thức:

(40.1)Nếu khoảng cách a giữa hai khe cho biết trước (hoặc có thể đo bằng kính hiển vi), đo khoảng cách D và khoảng vân i, ta tính được bước sóng λ của tia laze

IV – TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Bộ dụng cụ khảo sát giao thoa qua khe Y-âng dùng tia laze (H.40.3a).

Bộ dụng cụ gồm một nguồn phát tia laze S (có thể dùng một tia laze bán dẫn) phát ra tia sáng laze màu đỏ, chiếu vuông góc vào mặt phẳng màn chắn P Cả hai được lắp trên một giá đỡ có các khớp nối điều chỉnh được

Để nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách a , trên P có ba hệ khe Y-âng có khoảng cách a khác nhau (H.40.3b) Trong bài thí nghiệm này, ta dùng hệ khe ở giữa màn,có khoảng cách giữa hai khe a

= 0,4mm Màn quan sát E là một tờ giấy trắng dán lên tường, song song với mặt phẳng P và cách P một khoảng D = 2 3m Độ lớn của khoảng vân i đo bằng thước cặp, còn khoảng cách D đo bằng thước mm

2 Tìm vân giao thoa

Cắm phích điện của bộ nguồn phát laze S vào ổ điện xoay chiều ~220V Bật công tắc K, ta nhận

được chùm tia laze màu đỏ

a) Điều chỉnh vị trí màn chắn P sao cho chùm tia laze chiếu thẳng góc đúng vào hệ khe Y-âng ở

giữa, có khoảng cách khe cho trước a = 0,4mm

b) Màn quan sát E đặt cách P khoảng 2 đến 3m Điều chỉnh, dịch chuyển giá đỡ G sao cho chùm

tia laze chiếu đúng vào màn E và vuông góc với màn Quan sát hệ vân giao thoa xuất hiện trên màn

c) Quan sát và nhận xét Vân sáng nào là vân sáng giữa? Các vân giao thoa phân bố trên màn E

cách đều nhau hay không đều? Ảnh hưởng của vị trí đặt màn E (gần, xa, song song hoặc không song song với màn chắn P) đến hệ vân giao thoa như thế nào? Giải thích

3 Xác định bước sóng của chùm tia laze

1 Dùng thước 3000 milimet đo (5 lần) khoảng cách D từ màn chắn P (chứa khe Y-âng) đến

màn quan sát E, ghi kết quả vào bảng 40.1

2 Đánh dấu vị trí của các vân sáng trên tờ giấy trắng (màn E) phân bố trên n khoảng vân, n tuỳ

chọn từ 3 đến 6 (H.40.2) Dùng thước cặp đo (5 lần) khoảng cách L giữa hai vân sáng đã được đánh dấu ở ngoài cùng, ghi vào bảng 40.1

3 Bước sóng của chùm laze được tính theo công thức:

Ngày đăng: 23/11/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn (50 &lt; A &lt; 95) - Bài giảng giao an vat ly 12CB_HKII
Bảng tu ần hoàn (50 &lt; A &lt; 95) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w