1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO cáo SINH THÁI học

33 472 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Khác Biệt Về Sinh Thái Giữa Ao, Hồ Và Đầm Lầy
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thị Huệ Phương, Trịnh Thu Thủy, Nhâm Thị Lệ Hằng, Đặng Thị Cẩm Tiên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường Và Tài Nguyên
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khác biệt ao, hồ. đầm lầy

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

Báo cáo chuyên đề

Sự khác biệt về sinh thái giữa ao, hồ và đầm lầy

Cho ví dụ vùng đầm lầy rừng tràm U Minh

TS Nguyễn Anh Tuấn

Nhóm 25

Ngày 22 tháng 10 năm 2013

Trang 2

1) Trần Thị Huệ Phương 12149105 DH12QM

2) Trịnh Thu Thủy 12149634 DH12QM

3) Nhâm Thị Lệ Hằng 12149022 DH12QM

4) Đặng Thị Cẩm Tiên 12120303 DH12KT

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1: Sự khác biệt về sinh thái giữa ao hồ và đầm lầy 3

HỆ SINH THÁI AO I.Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên cơ bản của hệ sinh thái ao 3

I.1 Định nghĩa 3

I.2 Quá trình hình thành 3

I.3 Đặc điểm 4

II Hệ sinh vật trong hệ sinh thái ao 5

II.1 Hệ thực vật 5

II.2 Hệ động vật 6

II.3 Hệ vi sinh vật 6

II.4 Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật và hệ sinh thái 6

II.5 Dòng năng lượng 7

III Sự liên kết với các hệ sinh thái lân cận 7

IV Hệ sinh thái ao điển hình 7

IV.1 Việt Nam 7

IV.2 Thế giới 8

HỆ SINH THÁI HỒ I.Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên cơ bản của hệ sinh thái hồ 9

I.1 Định nghĩa 9

I.2 Quá trình hình thành 9

I.3 Phân loại 10

I.4 Đặc điểm hệ sinh thái hồ 10

II.Hệ sinh vật trong hệ sinh thái hồ 10

II.1 Hệ thực vật 11

II.2 Hệ động vật 12

II.3 Hệ vi sinh vật 13

II.4 Quan hệ sinh vật trong hệ sinh thái hồ 13

II.5 Năng lượng 13

III Sự liên kết với các hệ sinh thái lân cận 13

IV Một số hệ sinh thái hồ điển hình 13

IV.1 Hồ trên thế giới 13

IV.2 Hồ ở Việt Nam 14

HỆ SINH THÁI ĐẦM LẦY I.Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên cơ bản của hệ sinh thái đầm lầy 15

I.1 Định nghĩa 15

Trang 4

I.2 Quá trình hình thành 15

I.3 Đặc điểm hệ sinh thái đầm lầy 17

II.Hệ sinh vật trong hệ sinh thái đầm lầy 18

II.1 Hệ thực vật 18

II.2 Hệ động vật 19

II.3 Hệ vi sinh vật 20

II.4 Quan hệ dinh dưỡng sinh vật trong hệ sinh thái đầm lầy 21

II.5 Năng lượng 22

III Sự liên kết với các hệ sinh thái lân cận 22

IV Một số hệ sinh thái đầm lầy điển hình 22

IV.1 Ở Việt Nam 22

IV.2 Trên thế giới 23

Phần 2: Vùng đầm lầy rừng tràm U Minh 24

I.Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên cơ bản của vùng đầm lầy rừng tràm U Minh 24

I.1 Quá trình hình thành 24

I.2 Đặc điểm tự nhiên vùng đầm lầy U Minh 24

II.Cấu trúc của hệ sinh thái vùng đầm lầy rừng tràm U Minh 24

II.1 Mức độ đa dạng thực vật 25

II.2 Mức độ đa dạng động vật 27

II.3 Sinh vật phân hủy 30

II.4 Mối quan hệ và sinh khối của sinh vật trong hệ sinh thái 30

III.Tác động con người đến vùng đầm lầy rừng tràm U Minh 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 5

Phần 1: Sự khác biệt về sinh thái giữa ao, hồ và đầm

lầy.

Các dạng ao, hồ, đầm lầy là các hệ sinh thái (HST) đặc trưng cho vực nước tỉnh Phânbiệt với hệ sinh thái nước chảy như sông, suối Giữa hồ và ao không có sự phân biệt thực sự rõràng Còn đầm lầy là nơi nước ngập rất nông có các loại thực vật có thể sống được tạo thành hệsinh thái đặc biệt Ta có thể phân biệt chúng dựa theo các đặc điểm như: độ sâu, diện tích, hìnhdạng đáy, hệ sinh vật,… Được trình bày cụ thể như sau

HỆ SINH THÁI CỦA AO

I.Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên cơ bản của hệ sinh thái ao

I.1

Định nghĩa

- Ao thuộc hệ sinh thái nhỏ hẹp

- Ao là một khối nước đứng, có thể là tự nhiên hay nhân tạo, thường nhỏ hơn so với một

hồ nước Chúng có thể phát sinh một cách tự nhiên trong vùng ngập nước do lõm phần đất đánào đó hoặc do con người tạo nên

I.2

Quá trình hình thành

- Ao (đầy đủ hơn là ao nước) là danh từ dùng để chỉ những vùng nước đọng lại, có thể

là ao tự nhiên hoặc ao nhân tạo Kích cỡ của ao bao giờ cũng phải nhỏ hơn hồ nước

+Ao tự nhiên: Là kết quả của một loạt các quá trình tự nhiên Tại các vùng đồng bằngsau mùa lũ lụt để lại nước trong các hố đất đá

Trang 6

+Ao nhân tạo: Do con người đào đất lên và nước mưa cùng các nguồn nước khác đọnglại tạo thành.

I.3

Đặc điểm

- Ao thuộc hệ sinh thái nước đứng.

-Kích thước: Các nhà nghiên cứu về bảo tồn ao tổ chức từ thiện của Anh đã xác địnhmột ao nhân tạo hay tự nhiên mà có kích thước nhỏ hơn 8ha, giữ nước trong bốn tháng trở lên.Nhà sinh vật học khác ở châu Âu đã thiết lập các giới hạn kích thước trên ở 5 ha (12 mẫu Anh).Nước ta ao có diện tích khá nhỏ:khoảng 1000-5000m2 đối với ao nuôi cá thâm canh, Ánhsáng vẫn có khả năng xâm nhập xuống đáy ao đây là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ao vàhồ

-Không có sự phân tầng và chịu ảnh hưởng của ánh sáng theo chiều đứng một cách rỏrệt như hồ

-Ao nông hơn hồ nên dễ bị ảnh hưởng của ngoại cảnh hơn Nhiều khi chúng bị khô hạntheo mùa, sinh vật ở đây có khả năng chịu khô hạn và nồng độ muối tăng, nếu không chúngphải di cư sang các vực nước khác hay sống tiềm sinh.Trong các tầng nước, nhiệt độ và lượngmuối khoáng được phân bố đều nhờ tác dụng của gió Nhiệt độ và ánh sáng ảnh hưởng tớinồng độ các chất khí hòa tan, tới cường độ quang hợp Động vật ở đây có động vật nổi, độngvật đáy và động vật tự bơi

∗ Yếu tố vô sinh:

-Nhiêt độ:26-32 C-Độ sâu trung bình đáy khoảng 60cm-pH trong ao có thể dao động từ 6.5 - 8

-Oxy hòa tan: Nồng độ oxy hòa tan trong ao dao động > 4 ppm Khi hàm lượng oxydưới 2ppm, sẽ cản trở quá trình phát triển của các loài sinh vật

-Độ trong của nước: độ trong tốt nhất của ao là 20- 40 cm Độ trong của ao tùy thuộcvào mật độ tảo trong ao, thức ăn thừa và các chất lơ lửng trong nước

Ao nhân tạo

Trang 7

-Lớp bùn đáy tùy theo số lượng tảo và vsv phân hủy dẫn đến dày hay mỏng.

-Môi trường: các chất vô cơ (bao gồm cả các nguyên tố sinh

học: N, C, H, O, Cu, Zn, ), chất khí (N2,O2,CO2 ), nước

II.Hệ sinh vật trong hệ sinh thái ao

II.1.Hệ thực vật-Đối với HST ao hệ thục vật ven bờ là quan trọng nhất

-Phiêu sinh thực vật, thực vật thủy sinh: tảo,các loại bèo, rêu thuộc nhóm sinh vật sảnxuất cung cấp oxy và cũng là nguồn chất dinh dưỡng cho các nhóm sinh vật khác.Có bộ rễ và

lá phát triển

-Ánh sáng vẫn có khả năng xâm nhập xuống đáy ao nên ở vùng bờ ao thường có cácloài cây thủy sinh có rễ ăn đến đáy, còn ở trên mặt nước thường có các loài thực vật nổi (cácloại bèo) Thực vật trở thành nơi ở và thức ăn của động vật

-Độ dốc nhẹ của đất thành ao (bờ ao) cũng tạo ra môi trường sống cho cây vùng đất ngậpnước và đồng cỏ ẩm ướt phát triển ( rau đắng, rau dừa, rau bợ,…)

Thực vật trong ao

Trang 8

Hệ động vật

HST ao không đa dạng số lượng và thành phần loài Toàn bộ biên (xung quanh) của ao

là nguồn hỗ trợ mạng lưới thức ăn thủy sinh Một số thủy cầm và chuột xạ tiêu thụ thực vật ven

bờ Đa số là loài động vât nhỏ dưới nước như cá, tôm , lưỡng cư, bò sát, động vật ăn thực vật,

cá nhỏ,… Trên bề mặt có chuồn chuồn, chim, vạc

Gồm có :-Đv bậc 1:ăn cỏ.Vd: giáp xác ăn tảo vv

-Đv bậc 2:ăn thịt.Vd: tôm tép ăn giáp xác,cá rô cá chép ăn tôm tép và ănbèo,tảo vv

-Đv bậc 3:ăn thịt.Vd:Cò, rái cá, rắn nước ăn cá rô phi,cá chép vv

II.3.Hệ VsvBao gồm các loài sinh vật dị dưỡng sống hoại sinh bao gồm các loại nấm, vi khuẩn

Chúng tiếp nhận nguồn Năng lượng hoá học khi sinh vật khác phân huỷ và bẻ gãy cácphân tử hữu cơ để tồn tại và phát triển

Vùng nước ở đáy rất giàu chất dinh dưỡng Vi sinh vật phân bố ở dưới đáy sẽ phân hủycác chất hữu cơ thành các sản phẩm bao gồm chất khí và chất hòa tan Các chất này sẽ dichuyển lên trên và thúc đẩy hoạt động của các vi sinh vật ở đó

II.4 Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sv trong HstCác sinh vật trong hệ sinh thái ao có quan hệ chặt chẽ, mang tính chất sống còn cho cảHST vì qui mô nhỏ và số lượng cá thể không nhiều Biến động của một loài có thể gây ra biếnđộng mạnh cho các loài còn lại

II.5 Dòng năng lượng

Trang 9

Dòng năng lượng trong ao có dạng vòng.

-Chuyển hóa vật chất: vật chất vô cơ, hữu cơ do rửa trôi, bồ tụ bởi chu trình nước và cácchu trình khác trong môi trường nước

-Vật chất chuyển hóa, vận động tùy thuộc vào tính chất thủy lực, kích thước ao, và lượngchất dinh dưỡng

-Theo con đường hóa sinh:

+Dòng vật chất từ dưới lên: vô cơ sv đáy động vật+Dòng vật chất từ trên xuống:động thực vật vi sinh Mùn bã  vô cơ-Năng lượng trong hệ sinh thái gồm các dạng:

+Quang năng chiếu vào không gian hst ao

+Hóa năng là các chất hóa sinh học của động vật và thực vật,+Động năng là năng lượng làm cho hệ sinh thái vận động như: gió, vận động của độngvật, thực vật,

+Nhiệt năng làm cho các thành phần hệ sinh thái có nhiệt độ nhất định: nhiệt độ môitrường, nhiệt độ cơ thể

Quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra tuần hoàn, thường xuyên để cân bằng hệ sinhthái và đảm bảo cho hoạt động của hệ sinh thái

III.Sự liên kết với các hệ sinh thái lân cận

Một số động vật lưỡng cư và rùa có thể di chuyển đến và đi từ các ao như là một phầnchu kỳ sinh sản hàng năm của chúng

Ao là một nguồn hữu ích cho sinh vật sống lân cận

Là nguồn nước cho động thực vật trên cạn

IV.Hệ sinh thái ao điển hình:

IV.1 Viêt NamĐiển hình là hệ sinh thái ao nuôi cá

Trong một số danh lam thắng cảnh, ao nhân tạo được xây dựng, có thể cung cấp cơ hộixem động vật hoang dã, hoặc xử lý nước thải, hoặc là một phần của một sân golf Việc thiết kếmột ao xác định sản xuất nó sẽ được cho động vật hoang dã Nói chung, bờ dốc thoai thoải vớibãi rộng các nhà máy vùng đất ngập nước không chỉ cung cấp các điều kiện tốt nhất cho động

Trang 10

vật hoang dã, nhưng họ giúp bảo vệ chất lượng nước từ các nguồn trong cảnh quan xungquanh Nó cũng có lợi để cho phép mực nước giảm mỗi năm trong thời kỳ khô hơn Đườnggiao thông và nhà ở nên được giữ càng xa càng tốt

Một cách quan trọng để thêm ao trở lại vào cảnh quan là khôi phục lại sông họ có thểlàm ngập và uốn khúc để tạo ra số lượng lớn các ao hồ tự nhiên, bao gồm cả hồ xuân và đấtngập nước, trong các thung lũng sông

2.Thế giới

Một hồ bị cạn trở thành aoTrên toàn cầu, dịch vụ quan trọng nhất được cung cấp bởi một ao, ở nhiều quy mô, làviệc sản xuất cá và động vật hoang dã khác Đây là những thường cũng là một nguồn thựcphẩm cho con người, cũng như một nguồn quan trọng của giải trí Đồng thời, những ao giúpduy trì chất lượng nước bằng các chất dinh dưỡng tái chế.Trong tiểu lục địa Ấn Độ, ngôi đền Ấn Độ thường có một cái ao gần đó để khách hành hương

có thể tắm Những ao được coi là thiêng liêng

Trong thời Trung cổ ở châu Âu, nó là điển hình cho nhiều tu viện và lâu đài (một phần là

tự cung tự cấp cộng đồng nhỏ) có ao cá Đây là những còn khá phổ biến ở châu Âu và trongkhu vực Đông Á (đặc biệt là Nhật Bản), nơi cá Koi có thể được lưu giữ

Ao cá Koi Trong Chùa ở Nhật Bản

Trang 11

Không có ranh giới phân biệt rõ ràng giữa hồ và ao Tuy nhiên, bên cạnh sự khác nhau

về mặt tổng diện tích, hồ và ao còn có những sự khác nhau quan trọng về mặt sinh học Đó là:

- Trong hồ, vùng thềm và vùng đáy tương đối rộng hơn so với vùng ven bờ trong khi ao thì

ngược lại

- Trong hồ, toàn bộ vùng khơi là vùng sản xuất chính do có nhiều ánh sáng năng lượng Mặt

Trời Ở các ao thì vùng ven bờ lại là vùng sản xuất chính Do vậy, khi nghiên cứu hồ trước hết phải đặc biệt chú ý đến việc nghiên cức thực vật nổi và sinh vật đáy, còn với ao thì nghiên cứu quần xã sinh vật vùng ven bờ là yêu cầu hàng đầu

- Đối với hồ, sơ đồ chu chuyển đặc trưng của nước là sự phát triển phân tầng theo nhiệt độ

hoặc theo hàm lượng oxy

I.2 Quá trình hình thành

Hồ thường xuất hiện ở các vùng đã xảy ra những biến cố địa chất Lịch sử địa chất của một vùng nào đó quyết định sự có mặt của các hồ thiên nhiên cũng như loại hình các hồ đó

Lịch sử địa chất lại được xác định theo các khoáng vật cơ sở mà có thể bị cuốn vào hệ sinh

thái của hồ Mưa cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này

I.3 Phân loại

Cấu trúc HST hồ

Trang 12

Theo nguồn gốc.

∗ Hồ tự nhiên

Hồ móng ngựa là loại hồ hình thành do uốn khúc một con sông, qua thời gian, đoạn sông

cũ trên dòng chảy mất đi tạo ra đường đi cho dòng sông mới, vết tích dòng sông cũ để lại tạo thành một hồ nước hình cung Ví dụ: Hồ Tây (Hà Nội)

Hồ băng hà được hình thành do băng hà di chuyển qua bào mòn mặt đất, đào sâu chỗ đất

đá mềm để lại vũng nước lớn Ví dụ: Phần Lan, Canada …

Hồ miệng núi lửa là hồ hình thành sau khi núi lửa đã phun trào miệng núi lửa lớn dần

dẫn đến sự tích tụ nước do giáng thủy tạo thành hồ

Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành ở vùng đất bị sụt lún do động đất gây ra và di chuyển

các mảng kiến tạo Ví dụ: hồ ở Đông châu Phi

Hồ hoang mạc hình thành do gió tạo thành các cồn cát cao , chân cồn cát tạo thành nơi

trũng , nước tụ lại thành hồ , các hồ này rất nông (óc đảo)

∗ Hồ nhân tạo

• Một số hồ có nguồn gốc nhân tạo hình thành do hoạt động con người đắp đập thủy điện, hoạt động khai thác mỏ khoáng sản lộ thiên

Ngoài ra còn dựa vào tính chất của nước nên hồ chia làm 2 loại tiếp :

Hồ nước ngọt chiếm nhiều nhất trong lục địa Hồ có thể có dòng sông nước ngọt chảy

qua hay do mưa Ví dụ : Hồ Ba Bể , Biển Hồ

Hồ nước mặn chiếm rất ít Hồ có thể do di tích của biển, đại dương bị cô lập giữa lục địa

hay trước kia hồ là hồ nước ngọt nhưng vì khí hậu khô hạn nên nước hồ cạn dần và tỉ

lệ muối khoáng trong hồ tăng

I.4 Đặc điểm HST hồ

Đa số hồ được sếp vào HST nước đứng

∗ Kích thước

Hồ có thể có chiều sâu khoảng 15-200m, diện tích bề mặt rộng hơn rất nhiều so với

ao và dao động trong khoảng rộng Những hồ khổng lồ có diện tích bề mặt lên đến vài chục ngàn km2 (ngũ hồ ở khu vực Bắc Mỹ), có những hồ có diện tích bề mặt chỉ vài chục ha (hồ Hoàn Kiếm,…)

∗ Các yếu tố vô sinh

Các nhân tố sinh thái vô sinh trong các hồ bao gồm: tốc độ dòng chảy, nhiệt độ, hàmlượng khí Oxy hòa tan, thành phần muối dinh dưỡng của nước, chất mùn đáy

-Tốc độ dòng chảy: thường rất thấp, phụ thuộc vào địa hình, tốc độ phổbiến từ 0.02 – 2 m/s, nhiều nơi chỉ 0.04-0.03 m/s

- Nhiệt độ: Phụ thuộc sâu sắc vào vị trí địa lý và khí hậu (ở vùng nhiệt đới trung bình

là 250C)

-Ánh sáng: thường ánh sáng có thể xuyên qua tầng nước thứ 2

-Độ trong: Phụ thuộc điều kiên thủy văn, chất rắn lơ lửng (ở VN khoảng 80-120cm)

-DO: biến động trong khoảng rộng 4-11,5 mg/l, trung bình khoảng 6,7-8,5mg/l

-pH: Phổ biến khoảng 6-8

Trang 13

II. Hệ sinh vật trong HST hồ

Ở các hồ sâu hoặc vùng núi thường nghèo chất dinh dưỡng, năng suất sơ cấp không cao, nghèo thực vật ven bờ, mật độ sinh vật thấp

Ở các hồ nông vùng đồng bằng thường giàu chất dinh dưỡng, năng suất sơ cấp cao Sinh vật phát triển mạnh và phân tầng rõ rệt

Hệ sinh vật trong hồ thường phân bố theo chiều ngang (gần bờ và xa bờ), theo chiều dọc (tầng mặt, tầng giữa, tầng đáy)

II.1 Hệ TVThực vật hồ thường phân bố theo chiều ngang ở tầng nước mặt nơi có nhiều ánh sáng mặttrời nhất Gần bờ những cây thân cỏ mọc ven bờ, có thân, rễ phát triển Xa bờ là các loài phiêu

diêu thực vật rể chùm có phao và các loài họ sen, sùng… Thực vật là nguồn cung cấp năng

lượng chính cho toàn bộ HST hồ

Sinh vật trong HST hồ

Trang 14

II.2 Hệ động vậtĐộng vật hồ chủ yếu phân bố theo chiều dọc.

-Tầng mặt nước: Có nhiều oxy nhất, nhiệt độ cao nhất là nơi sông của các loài cá nhỏ (lìm kìm,lòng tong,…), động vật ăn phù du (cá mè, cá rô,…), các loài lưỡng cư (ếch, nhái,

…), các loài thủy cầm ( vịt, lele, )

-Tầng giữa: là nơi sống hỗn giao giữa các loài cá có kích thước khác nhau cá ăn cá nhỏ, cá ăn tạp, Chủ yếu là các loài cá trôi, cá trám, cá rô phi,…

-Tầng đáy: tầng nhận được ít ánh sáng nhất, nhiệt độ và oxy thấp nhất tạo các đặc điểmthích nghi cho các loài động vật như: thị giác kém, khứu giác (râu) phát triển,…Chủ yếu là các loài cá (cá chép, cá trê, lươn, trạch…), các loài nhuyễn thể như (tôm, tép, ruốt,…), các loài thân mềm như (ốc, hến,…)

c

Thực vật hồ a) Thủy sinh ven bờ b) Tảo c) Thực vật giữa hồ

Hệ động vật trong hồ

Trang 15

II.3 Vi sinh vậtBao gồm các loài vi sinh vật hiếu khí (tầng mặt), kị khí (tầng đáy), sống dị dưỡng, sốnghoại sinh bao gồm các loại nấm, vi khuẩn.

II.4 Quan hệ sinh vật trong HST hồSinh vật trong hệ sinh thái hồ có quan hệ dinh dưỡng rất chặc chẽ với nhau từ sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ (bậc 1,2,3,…), sinh vật phân giải Chúng tác động qua lại lẫn nhau Biến động một loài ít ảnh hưởng các loài khác do có nhiều loài thay thế

II.5 Năng lượngNăng suất sinh học sơ cấp của các bậc dinh dưỡng trong hồ trung bình khoảng:

-Sinh vật sản xuất: 1113 Kcal/m3/năm-Sinh vật tiêu thụ cấp 1: 104 Kcal/m3/năm

- Sinh vật tiêu thụ cấp 2: 13 Kcal/m3/nămNhư vậy có thể thấy rằng năng suất sơ cấp trong HST hồ lớn hơn nhiều so với các thủy vực khác Phần lớn năng suất sơ cấp không được sinh vật hấp thụ mà chủ yếu lắng ở đáy hồ dưới dạng chất hữu cơ Hiệu suất sinh thái tương đối thấp

Hồ là HST tự nhiên có thể tồn tại độc lập không phụ thuộc HST lân cận nhưng thực tế hồ liên kết với sông, suối qua mạch nước ngầm, với HST bờ hồ qua quá trình rửa trôi,…

IV.1 Hồ trên thế giới

-Ngũ đại hồ ở Bắc Mỹ: là hệ thống hồ chứa nước ngọt lớn nhất thế giới thuộc hai quốc gia Hoa Kỳ và Canada Trong đó hồ Superior có diện tích lớn nhất.

-Hồ Toba ở Indonesia: là hồ miệng núi lửa lớn nhất thế giới Ngũ đại hồ ở Bắc Mỹ Hồ Superior

Trang 16

IV.2 Hồ ở Việt Nam

-Hồ Ba Bể: hồ nước ngọt ở Bắc Cạn.

-Hồ Tây: tên gọi khác Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoài Hồ, là một hồ nước tự

nhiên lớn nhất ở nội thành Hà Nội

HỆ SINH THÁI ĐẦM LẦY

I.1 Định nghĩaĐầm lầy là một vùng đất ngập nước với hoặc một khu vực được hình thành do lũ lụt mànước đọng lại chưa thể thoát được, đây là một kiểu hệ sinh thái và có cấu trúc đất mềm, địahình lõm hoặc những chỗ lồi lõm, đất khô xen lẫn đất ướt Đầm lầy thường được bao phủ bởithảm thực vật thủy sinh, hoặc thảm thực vật có khả năng chịu đựng ngập lụt, ngâm nước

Hồ Toba ở Indonesia

Hồ Ba Bể

Hồ Tây

Ngày đăng: 29/11/2013, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng giống hệt giun nhưng lớn hơn, thân dài - BÁO cáo SINH THÁI học
Hình d áng giống hệt giun nhưng lớn hơn, thân dài (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w