1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo: sinh thái thủy vực chuyên đề cỏ biển pdf

33 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hệ sinh thái các thảm cỏ biển ở Việt Nam.. Một số chức năng của cỏ biển :• Ổn định tầng đáy, lắng tụ chất trầm tích • Là nguồn dự trữ thức ăn cho thuỷ vực • Là nơi cư trú, kiếm ăn, nơi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP.HỒ CHÍ MINH

1.Trần Văn Quý – 09116128 – DH09NT 2.Nguyễn Văn Thức – 09116162 – DH09NT 3.Nguyễn Văn Nữ - 09116110 – DH09NT 4.Huỳnh Đức Trị - 09116174 – DH09NT 5.Nguyễn Phước Lộc – 09116085 – DH09NT 6.Cù Thị Mỹ Hành 10171074 DH10KS

SINH THÁI THỦY VỰC

GVHD:Ts Trịnh Trường Giang.

Nhóm 5:

Trang 2

Nội dung:

• Tổng quan về cỏ biển.

• Đặc điểm và chức năng của thảm cỏ biển.

• Hiện trạng suy thoái thảm cỏ biển trên thế giới.

• Hệ sinh thái các thảm cỏ biển ở Việt Nam.

• Đề xuất và thảo luận.

Trang 3

Cỏ biển là gì ?

• Là TV bậc cao

• Sống thích nghi hoàn toàn trong MT nước

• Ưa nước nông

• Chịu mặn, sóng gió và có khả năng thụ phấn nhờ nước

Tổng quan về cỏ biển trên thế giới:

Trang 4

Có khoảng 50 loài "cỏ biển thật sự" tìm thấy trên khắp thế giới

Thành phần loài

Gồm 12 chi :Zostera, Phyllospadix, Heterozostera, Posidonia,

Halodule, Cymodocea, Syringodium, Thalassodendron, Amphibolis, Enhalus, Thalassia, và Halophila.

Để có thể phân loại được cỏ biển người ta dựa vào

những đặc điểm khác biệt trên hoa.

Trang 5

Phân bố:

• Tập trung ở Ấn Độ - Tây Thái Bình

Dương, vịnh Caribbe và vùng bờ Thái

Bình Dương thuộc Trung Mỹ

• Đông Nam Á có khu hệ cỏ biển đa dạng nhất thế giới (Fortes,1988)

• Cỏ biển bao gồm 58 loài, thuộc 12 giống,

4 họ và 2 bộ (Kou and McComb,1989 )

Trang 6

Một số chức năng của cỏ biển :

• Ổn định tầng đáy, lắng tụ chất trầm tích

• Là nguồn dự trữ thức ăn cho thuỷ vực

• Là nơi cư trú, kiếm ăn, nơi đẻ và nơi

ương, nuôi ấu trùng của các loài hải sản

Trang 7

Đặc điểm hệ sinh thái cỏ biển và chức năng :

Trang 8

Đặc điểm hệ sinh thái:

• Là 1 trong 3 hệ sinh thái có năng suất sinh học cao

• Cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển Đặc biệt đối với rùa biển, thú biển và cá biển

• Cứ 1m2 cỏ biển sản sinh ra 10 lít ôxy hòa tan/ngày (thuận lợi cho sinh sản, ươm

nuôi ấu trùng)

Trang 9

Đặc điểm hệ sinh thái: (tt)

• Là những bãi hải sản quan trọng ven bờ

• ở vùng biển Địa Trung Hải, cứ 400m2 sẽ

là nơi cung cấp khoảng 2.000 tấn hải

sản/năm (bảo vệ tốt)

• Tổng số loài cư trú trong HST cỏ biển

thường cao hơn vùng biển bên ngoài 2-8 lần

• Là nguyên liệu sử dụng trong đời sống hàng ngày

Trang 10

Chức năng:

• Điều chỉnh (môi trường thuỷ vực)

• Cung cấp (nơi ở của các loài)

• Sản xuất (nguồn gene, nguyên nhiên vật liệu, năng lượng)

• Thông tin (nghiên cứu khoa học, du lịch)

• Có tác dụng ngăn ngừa hoặc giảm thiểu

sự sói mòn hay phá hỏng bờ biển

Trang 11

Chức năng (tt):

• Tham gia các chu trình dinh dưỡng của

biển và đại dương

• Ngoài ra cỏ biển còn được sử dụng trực tiếp trong nhiều ngành kinh tế quốc dân

(làm giấy viết, hoá chất, thuốc nổ, chất

cách âm cách nhiệt, làm thuốc chữa bệnh, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, phân bón, thức ăn gia súc v.v )

Trang 12

Một số loài sinh vật gắn với hệ sinh

thái cỏ biển

Trang 13

Sự suy thoái các thảm cỏ biển trên thế giới

 Theo GS.Gary Kendrick, mỗi năm toàn cầu mất

gần 30% diện tích cỏ biển (khoảng 110km 2 ) và đang gia tăng

 Từ năm 1980, 29% diện tích cỏ biển đã bị mất

tỷ lệ mất cỏ biển tăng vọt từ 0,9%/năm (trước 1940) lên đến 7%/năm (1990).

Cỏ biển đã bị mất từ đông sang tây Bắc Mỹ, Caribê, Địa Trung Hải, châu Âu, khu vực ở Đông Á, Đông

Nam Á, cũng như những vùng nhiệt đới và ôn đới của Australia.

Trang 14

Thảm cỏ biển bị mất ở Australia:

New research shows that 58 percent of world’s seagrass meadows are

currently declining

Trang 15

Hệ sinh thái cỏ biển Việt Nam :

Trang 16

Các loài cỏ biển Việt Nam:

• Hiện xác định được 14 loài

Halophila beccarii (cỏ nàn) H minor (cỏ xoan nhỏ)

Trang 17

H ovalis (cỏ xoan) H decipiens (cỏ xoan đơn) Thalassia hemprichii (cỏ vích)

Enhalus acoroides (cỏ lá dừa) Halodule pinifolia (hẹ tròn) H uninervis (hẹ ba răng)

Trang 18

Ruppia maritima (cỏ kim)

Trang 21

Dạng 5 Thảm cỏ bị bày khô khi triều kiệt, rất nhiều loài mọc chung trên nền đáy là san hô chết, vỏ sò ốc Độ phủ của dạng này tương đối thấp.

(Ảnh: Hoàng Xuân Bền chụp ở Mỹ Giang)

Trang 22

• Phân bố số loài có xu hướng tăng dần từ Bắc

vào Nam (vùng Biển phía Bắc có 8 loài và ở

phía Nam có 13 loài)

Độ sâu Loài

Mật độ (cây/m 2 ) Năm 2003 Năm 2006

2 Halophila ovalis

Halodule uninervis

207 1404

490

4 Halophila ovalis 1440 440

6 Halophila ovalis

Halodule uninervis

576 756

Trang 23

• Diện tích phân bố cỏ biển khoảng trên

10.000 ha

• Thường phát triển ở vùng triều ven biển, ven đảo, vùng cửa sông, rừng ngập mặn, đầm phá, vũng, vịnh

• Phát triển hầu như quanh năm (tốt nhất

vào mùa xuân, đầu hè, phát triển kém vào mùa mưa bão)

• Phân bố từ vùng triều đến độ sâu 3-15m

• Chúng thích nghi với độ muối 0.5-3.4%

• Chất đáy là bùn, bột nhỏ, bùn cát, cát san

hô, cát thô hoặc sỏi

Trang 24

• Từ 1995 → 2003, diện tích các bão cỏ biển Việt Nam đã mất 60%

• Gia Luận (Cát Bà) sau khi xây dựng cảng cỏ

%S biến mất

Trang 26

Biến động sinh lượng cỏ biển tại Đầm Tre

Trang 27

Biến động mật độ loài cỏ Enhalus acoroides và cỏ Thalassia hemprichii

tại Bắc Mỹ Giang năm 2003 và 2006

Trang 28

Biến động sinh lượng loài cỏ Enhalus acoroides và cỏ Thalassia hemprichii tại Bắc Mỹ Giang năm 2003 và 2006

Trang 29

Biến động sinh lượng loài cỏ Enhalus acoroides, Thalassia hemprichii

và Halophila ovalis tại Nam Mỹ Giang năm 2003 và 2006

Trang 30

• Thủ phạm chính là các chất dinh dưỡng

– Yếu tố tự nhiên: Bão, lắng động trầm tích, tăng độ đục, giảm độ muối, độc tố, ngọt hoá – Yếu tố con người:

• Dùng PP huỷ diệt khai thác thuỷ sản

• Phát triển thuỷ sản tràn lan

• Đô thị hoá vùng ven bờ

• Nước thải từ lục địa

• Thiếu đầu tư quản lý

• Thiếu hiểu biết về giá trị của cỏ biển

Nguyên nhân làm suy thoái HST cỏ biển :

Trang 31

Đề xuất & thảo luận

Nâng cao nhận thức về giá trị, vai trò và tầm

quan trọng của HST cỏbiển

Nghiêm chỉnh thực hiện các luật, dự án, chính sách đã được phê duyệt

Lựa chọn các đề xuất xây dựng khu bảo tồn cỏ biển

Trồng phục hồi những vùng cỏ biển bị suy

thoái

Trang 32

Tài liệu tham khảo:

• Hãy giữ lấy những thảm cỏ biển(15:26 17/09/2009) www.monre.gov.vn Truy cập

• PGS.TS Nguyễn Văn Tiến Suy thoái hệ sinh thái cỏ biển và đề xuất một số

nhiệm vụ quản lí Phân Viện Hải dương học tại Hải Phòng.

• Mô hình phục hồi và quản lý HST thảm cỏ biển tại xã Tam Giang, huyện Núi

Thành, tỉnh Quảng Nam www.tnmtquangnam.gov.vn Truy cập ngày : 27/09/2009.

• Võ Sĩ Tuấn, 2003.Các hệ sinh thái biển- chức năng hiện trạng sử dụng và những

tác động Viện Hải Dương Học Nha Trang

• Seagrass in Cristis (30/06/2009).feww.wordpress.com Ngày truy cập:29/09/2009.

• Our sea, our future major findings of the state of the marine environment report for

Australia Ngày truy cập: 29/09/2009.

(06/07/2009, 1:44 pm) www.impactlab.com Truy cập ngày: 29/09/2009.

http://www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=1075

(Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3,

22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam)

Ngày đăng: 01/08/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w