1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế bài giảng Văn 12 (Chương trình chuẩn)

125 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi - Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có

Trang 1

Tiết 1,2:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX.

I MỤC TÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựuchủ yếu và những đặc điểm cơ bản của VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đếnhết 1975

- Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975,nhất là từ 1986 đến hết thế kỷ XX

- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học vềvăn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, thiết kế bài dạy

III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần đọc bài

Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về VHVN từ năm 1945 đến

- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển

- Điều kiện giao lưu văn hoá bị hạn chế( chủ yếutiếp xúc và chịu ảnh hưởng của các nước XHCNnhư Liên Xô, Trung Quốc)

Trang 2

tựu chủ yếu theo

các câu hỏi sau:

Nhóm 1 thảoluận

Nhóm 2 thảoluận

2 Qúa trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

a Chặng đường từ năm 1945 đến 1954

- Phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặcbiệt của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được

độc lập( Ngọn Quốc kì, Hội nghị non sông ).

- Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng

và kháng chiến ; tập trung khám phá sức mạnh vànhững phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhândân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vàotương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho

văn xuôi chặng đường kháng chiến chống Pháp

Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim

Lân Từ 1950, đã xuất hiện những tập truyện kí

khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của

Nguyên Ngọc

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc.

+Tiêu biểu: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc

bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi

- Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển

nhưng đã có những tác phẩm có ý nghĩa quan

trọng như bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của

Nguyễn Đình Thi

b Chặng đường từ 1955 đến 1964

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá

nhiều vấn đề và phạm vi của hiện thực đời sống

như đề tài kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với Thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng ; đề tài hiện

thực đời sống trước Cách mạng: Tranh tối tranh

sáng của Nguyễn Công Hoan, Mười năm của Tô

Hoài; đề tài công cuộc xây dựng CNXH: Sông

Trang 3

Đà của Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn Khải.

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ Các tập thơ tập thơ

xuất sắc ở chặng đường này gồm có: Gió lộng của

Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận , Tiếng sóng của Tế Hanh

- Kịch nói có phát triển Tiêu biểu : Một đảng

viên của Học Phi, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào

Hồng Cẩm

c Chặng đường từ 1965 đến 1975

- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ.Chủ đề bao trùm là ngợi ca tinh thần yêu nước vàchủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến

đấu và lao động, đã khắc họa khá thành công hìnhảnh con người Việt Nam anh dũng, kiên cường,bất khuất

+ Miền Nam: Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh.Tiêu biểu là kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân; truyệnngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ

Thị Thường Tiểu thuyết cũng phát triển: Bão

biển của Chu Văn, Cửa sông và Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu

-Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước

tiến lớn của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, khuynhhướng mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực,đồng thời tăng cường sức khái quát, chất suytưởng, chính luận Nhiều tập thơ hấp dẫn như:

Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường, chim báo bão của Chế Lan Viên, Vầng trăng quầng lửa của Phạm Tiến Duật, Gió lào cát trắng của Xuân Quỳnh, Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng

Trang 4

HS làm việc cánhân hoặc thảoluận nhóm đôi,trả lời.

tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc; kêu gọi, cổ

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945

3 đặc điểm

- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cáchmạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung củađất nước

- Nền văn học hướng về đại chúng

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi

HS khác bổsung

II Vài nét khái quát về VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX.

-Với chiến thắng mùa xuân năm1975, lịch sửdân tộc ta mở ra một thời kì mới: thời kì độclập, tự do và thống nhất đất nước Tuy nhiên từnăm 1975 đến năm1985, đất nước ta gặpnhững khó khăn, thử thách mới

-Từ năm 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng

đề xướng và lãnh đạo, kinh tế nước ta cũngtừng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường,văn hóa cũng có điều kiện tiếp xúc rộng rãi vớinhiều nước trên thế giới Tất cả đã tạo điềukiện để văn học phát triển phù hợp với nguyệnvọng của nhà văn và người đọc cũng như quyluật phát triển khách quan của nền văn học

Trang 5

HS làm việc cánhân, trả lời.

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.

- Thơ sau năm 1975 không tạo được sức lôicuốn, hấp dẫn như ở giai đoạn trước Tuynhiên, vẫn có những tác phẩm ít nhiều tạođược sự chú ý của người đọc

+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mớithơ ca Những cây bút thời chống Mĩ cứu nướcvẫn tiếp tục sáng tác, sung sức hơn cả là XuânQuỳnh, Nguyễn Duy, Hữu Thỉnh, ThanhThảo

-Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này là

trường ca: Những người đi tới biển của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của Hữu Thỉnh.

Một số tập thơ có giá trị khi ra đời ít nhiều tạo

được sự chú ý: Tự hát của Xuân Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi, Thư mùa đông của Hữu Thỉnh Những cây bút thơ thuộc

thế hệ sau năm 1975 xuất hiện nhiều, đang

từng bước tự khẳng định mình như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc, Tiếng hát tháng giêng của Y Phương

- Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi sắchơn thơ ca , một số cây bút bộc lộ ý thức muốnđổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cậnhiện thực đời sống như Nguyễn Trọng Oánh,Thái Bá Lợi

Từ đầu những năm 80, văn xuôi tạo được sự

chú ý của người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng

-Từ năm 1986, văn học chính thức bước vàochặng đường đổi mới Văn học gắn bó hơn,cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàngngày

+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đềbức xúc của đời sống

+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập

truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết Bến không

Trang 6

+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ.Một số tác phẩm tạo được sự chú ý của khán

giả như Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình

+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng

có sự đổi mới Ngoài những cây bút có tên tuổi, đã xuất hiện một số cây bút trẻ có nhiều triểnvọng

*Như vậy , từ sau năm 1975, nhất là từ 1986,VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn mới

Văn học vận động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Đề

tài, chủ đề đa dạng; thủ pháp nghệ thuật phongphú; cá tính sáng tạo của nhà văn được pháthuy

Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chấthướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bêntrong, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhântrong hoàn cảnh phức tạp,đời thường Bêncạnh đó, còn nảy sinh một vài xu hướng tiêucực, những lúng túng, bất cập, những biểu hiệnquá đà, thiếu lành mạnh

III Kết luận( ghi nhớ SGK).

Hoạt động 5: Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập phần luyện tập, trang 19

Tìm đọc một số tác phẩm văn học giai đoạn này mà giáo viên đã giới thiệu

- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

Trang 7

B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Tái hiện - Thảo luận nhóm

Dạy - học bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS Nội dung cần đạt

I.Ôn khái niệm:

-TTLL:

+giải thích (sống đẹp

là gì?)+phân tích (các khíacạnh sống đẹp)

+chứng minh (nêutấm gương người tốt)+bình luận (bàn vềcách sống đẹp; phêphán lối sống ích kỉ)-Dẫn chứng chủ yếudùng tư liệu thực tế

- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đềcần nghị luận

- Dự kiến thao tác lập luận cho bàivăn

Trang 8

- Kết bài:

+ ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trongđời sống

+ rút ra bài học nhận thức và hànhđộng về tư tưởng đạo lí

III.Luyện tập:

Bài tập 1/SGK/21-22

- Để giải thích, tác giả sử dụng mộtloạt câu hỏi tu từ gây chú ý chongười đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giảtrực tiếp đối thoại với người đọc, tạoquan hệ gần gũi, thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫnthơ Hi Lạp, vừa tóm lượt được cácluận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ trẻ biết sống vì lí tưởng

Các bài còn lại: HS làm ở nhà

Trang 9

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu

vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Hoạt động song

phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

HS đọc lời nhậnxét trong SGK vàghi vào vở

Hs xem Sgk vàchọn ra ba ý chính

II Sự nghiệp văn học

1.Quan điểm sáng tác:

a Xem văn học là một vũ khí chiến

đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp

CM Nhà văn cũng phải có tinh thầnxung phong như người chiến sĩ ngoàimặt trận

Trang 10

bổ sung.

HS ghi vắn tắt vàovở

b HCM luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

c Người chú ý đến mục đích, đốitượng tiếp nhận để quyết định nộidung và hình thức của tác phẩm

2 Di sản văn học:

a.Văn chính luận:

- Mục đích: Đấu tranh chính trị, tấn

công trực diện kẻ thù, thức tỉnh vàgiác ngộ quần chúng hoặc thể hiệnnhững nhiệm vụ CM của dân tộc quatừng chặng đường cụ thể

- Nội dung:

+Bản án chế độ thực dân Pháp (1925):

Tố cáo tội ác của TD Pháp đối vớinhân dân các nước thuộc địa (ép buộcngười dân bản xứ đổ máu vì mẫuquốc; bóc lột bằng sưu thuế, đầu độcbằng rượu và thuốc phiện; bộ máy caitrị bất chấp công lý và nhân quyền,lăng nhục những người dân vô tội…)

+ Tuyên ngôn độc lập (1945)

Là văn kiện chính trị có ý nghĩa lịch

sử trọng đại, đồng thời là một áng vănchính luận mẫu mực

+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến(1946), Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966):Thể hiện sâu sắc

tiếng gọi thiêng liêng của đất nướctrong những giờ phút thử thách đặcbiệt của dân tộc

b Truyện và kí:

- Được viết bằng tiếng Pháp, đăngtrên báo Pa ri

- Vạch trần tội ác, bản chất tàn bạocủa bọn thực dân và phong kiến taysai, ca ngợi những tấm gương yêunước và cách mạng

- Các tác phẩm: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Pa-

Trang 11

HS nêu tác phẩm

HS trả lời ngắngọn theo SGK

HS thực hiện theoyêu cầu và nắm ýtrong phần ghinhớ

ren và Phan Bội Châu (1925)

c Thơ ca:

- Nhật kí trong tù:

+ Hoàn cảnh ra đời: Mùa thu1942- mùa thu 1943 (Người bị giamcầm ở nhà tù QDĐ tại Quảng Tây-TQ)

+ Nội dung:

* Tái hiện chân thật bộ mặt tànbạo của nhà tù QDĐ

* Phản ánh tâm hồn và nhâncách cao đẹp của người chiến sĩ CM

- Thơ kháng chiến:

+ Thơ tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ…

+ Thơ nghệ thuật: Pác Bó hùng vĩ, Rằm tháng giêng, Cảnh khuya…

3 Phong cách nghệ thuật:

a Văn chính luận: Ngắn gọn,

súc tích, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanhthép, dẫn chứng thuyết phục, giàu tínhluận chiến, đa dạng về bút pháp,giọngđiệu

b Truyện kí: Hiện đại, thể hiện

tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuậttrào phúng sắc bén

c Thơ ca: Vừa giản dị, mộc mạc,

dễ nhớ, vừa hàm súc, uyên thâm; kếthợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển vớibút pháp hiện đại

III Kết luận:

1 Về quan niệm nghệ thuật tiến bộcủa Bác

2 Về phong cách nghệ thuật độc đáo,

đa dạng, thực hiện xuất sắc nhiệm vụchính trị trong từng yêu cầu cụ thể

CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Nắm vững nội dung bài học

- Chuẩn bị: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 12

Tiết 5+9:

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nhận thức được sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kếtquả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diệnkhác nhau

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của chaông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồngthời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

II-Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập

III-Phương tiện: SGK,SGV, TKBG

IV- Tiến trình tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

vay mượn hay sử dụng

ngôn ngữ nước ngoài

như thế nào để đảm

bảo sự trong sáng của

tiếng Việt?

HS đọc ví dụ vàthảo luận

HS suy nghĩ nóilên nhận xét củamình

HS suy nghĩ vànêu lên ý kiếncủa mình:

-Có vay mượn -không lạm dụng

I-Sự trong sáng của tiếng Việt

So sánh nội dung 3 ví dụ :

- Câu a: Diễn đạt không rõ nội dung:vừa thiếu ý, vừa không mạch lạc > câukhông trong sáng

- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệgiữa các bộ phận mạch lạc: câu trongsáng

* Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực

và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó

* Sự trong sáng của tiếng Việt là không

lai căng,pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt.

Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy:

Trang 13

GV: Cho HS đọc đoạn

văn hội thoại (SGK) và

nhận xét

GV: Giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt là

trách nhiệm của mỗi

người Việt Nam, trong

Học sinh thảoluận và nói lên ýkiến của mình

HS tự giải cácbài tập và lênbảng trình bày

HS tự tìm vàtrình bày phương

II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn đạt được sự trong sáng khi sửdụng tiếng Việt mỗi cá nhân phải:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí

trọng tiếng Việt

- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp

- Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )

III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ

ngữ nói về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan

- Thúc Sinh: sợ vợ

Có tính chuẩn xác trong cách dùng từngữ

Bài tập 2(tr 34):

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câunên lời văn không gãy gọn, ý khôngđược sáng sủa Có thể khôi phục lạinhững dấu câu vaò các vị trí thích hợpsau:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc

cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại

Bài tập 3(tr34)

Trang 14

tập trên bảng

3- Củng cố: - Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4- Dặn dò: - Nắm kĩ các kiến thức của bài học

- Làm bài tập 2.tr44

- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

*******************************

Tiết 6:

BÀI VIẾT SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xãhội bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận

- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

3 Bài mới: Ghi đề bài lên bảng:

Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:

a Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học

a Yêu cầu về nội dung:

- Đề1: Giải thích ý nghĩa của mục đích học tập: nhận thức, hành động, hoà nhập

và khẳng định mình; phê phán những quan niệm tiêu cực về mục đích học tập dẫn đếnsai lầm trong việc xây dựng thái độ và động cơ học tập; bài học rèn luyện của bản thân

- Đề 2: Giải thích được khái niệm “sống đẹp”; khẳng định vai trò của “đấu tranh,

lao động” trong việc xây dựng lý tưởng sống của con người; phê phán những lối sống xarời đấu tranh, lười lao động; rút ra bài học phấn đấu của bản thân

Trang 15

b Yêu cầu về diễn đạt: Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, sử dụng các thao tác lập

luận, kết hợp giữa lý lẽ và dẫn chứng; văn trôi chảy, có cảm xúc…

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập

- Hiểu được vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản TNĐL

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thại kết hợp với diễn giảng

- Hoạt động song phương giũa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu

3 Bố cục: 3 phần.

Trang 16

Yêu cầu HS thảo

luận câu hỏi 2

- Từ đầu đến

“Không ai chối cãi được”

- Tiếp… phải được độc lập

- Còn lại

HS thảo luậnnhóm, đạidiện nhóm trảlời

HS suy nghĩ,độc lập trảlời

HS dựa vàoSGK,trả lời

a Nêu nguyên lí chung của TNĐL

b Tố cáo tội ác thực dân Pháp, khẳng định tinhthần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

c Lời tuyên bố hùng hồn về quyền độc lập dântộc và ý chí quyết tâm của nhân dân ta

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nêu nguyên lý chung của bản Tuyên ngôn Độc lập:

- Trích dẫn bản Tuyên ngôn độc lập 1776 của

Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và dânquyền 1791 của Cách mạng Pháp → Vừa đềcao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhânđạo của văn minh nhân loại, vừa tạo tiền đềcho lập luận tiếp theo

- Từ quyền bình đẳng và tự do của con người

mà tác giả suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự

do của các dân tộc trên thế giới

* Cách vận dụng khéo léo, đầy sáng tạo nhưngvẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong lập luận

2 Những cơ sở thực tế để khẳng định quyền tự do, độc lập của nhân dân ta:

a Luận tội thực dân Pháp:

- Phản bội tổ tiên (chà đạp lên nguyên lý tưtưởng tiến bộ mà cha ông họ từng xây dựng)

- Tàn phá đất nước ta trên các mặt: chính trị,kinh tế, văn hoá, giáo dục và ngoại giao

→Liệt kê bằng lý lẽ xác đáng, hình ảnh sinhđộng, các bằng chứng không thể chối cãi

- Vạch trần luận điệu xuyên tạc, giả dối để cheđậy âm mưu đen tối của thực dân Pháp:

+ Thực chất của “khai hoá” là: “lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”, “thi hành chính sách ngu dân”, đầu độc bằng rượu và thuốc phiện + Thực chất của “bảo hộ” là: quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật; trong 5 năm, bán nước ta hai lần cho Nhật.

→Sử dụng điệp ngữ, điệp cú pháp để nhấnmạnh sự thật hiển nhiên về tội ác của kẻ thù

b Khẳng định sức mạnh dân tộc:

- Sức mạnh của tinh thần chiến đấu:

+ Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân…

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ…

Trang 17

HS nêu ýchính, tìmdẫn chứngtrong văn bản

để minh hoạ

HS dựa vàoSGK, trả lờingắn gọn

HS trả lời

HS nắm ýdựa vào phầnghi nhớ

+ Kiên quyết chống lại âm mưu của TDP

- Sức mạnh của lòng nhân đạo: Thái độ khoanhồng, độ lượng đối với kẻ thù khi chúng thấtbại

* Bác bỏ luận điệu phủ nhận công cuộc đấutranh giành độc lập của dân tộc ta

c Tuyên bố hùng hồn:

- Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân vớiPháp; xoá bỏ hết hiệp ước và đặc quyền đặc lợicủa Pháp…

- Kêu gọi toàn dân VN đoàn kết, chống lại âmmưu của Pháp

- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyềnđộc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

3 Đặc sắc nghệ thuật:

- Là bài văn chính luận mẫu mực:

- Là tác phẩm nghệ thuật có sức lay động lòngngười bởi tình cảm sôi nổi, chân thành của tácgiả được biểu lộ qua một giọng đặc biệt: khinồng nàn thiết tha, lúc xót xa thương cảm, khihừng hực căm thù, lúc hào sảng khích lệ…

III Kết luận:

1 Nội dung: TNĐL là văn kiện lịch sử tuyên

bố trước nhân dân ta và thế giới về nền độc lậpdân tộc; bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân

và khát vọng độc lập- tự do mãnh liệt

2 Nghệ thuật: (SGK)

********************************

Tiết 10:

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

Phạm Văn Đồng

I MỤC TIÊU: Giúp hs:

- Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ về conngười và thơ văn NĐC

- Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn

từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ và dẫn chứng Qua đó có tình cảm trân trọngnhững giá trị lớn lao của thơ văn NĐC

Trang 18

II PHƯƠNG PHÁP

- Kết hợp: Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợi tìm và trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

III PHƯƠNG TIỆN

- Sgk, sgv, tư liệu lịch sử ( tranh ảnh, băng hình) về NĐC

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

về tác giả PVĐ

- Gắn thời điểmtác phẩm ra đờivới tình hìnhlịch sử đất nước(1963) để xđmục đích viết

vb của tác giả

- Suy nghĩ, trảlời các yc

+ Nội dung baotrùm vb

+ Xđ các phầncủa vb theo thểloại, nêu nộidung từng phần+ Xđ các luậnđiểm chínhtrong mỗi phần

và câu văn kháiquát luận điểmđó

- Nhận xét, lígiải cách kếtcấu của vb

2/ Văn bản

a) Hoàn cảnh, mục đích sáng tác

- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC

- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điềuchỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC vàthơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêunước trong thời đại chống Mĩ cứu nước

b) Bố cục

- Mở bài: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cầnphải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề caohơn nữa

NĐC-+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất củaNĐC, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ởmiền Nam.14

- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ vănNĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại

Trang 19

+ Chia nhóm theo

tổ

+ Nêu yc thảo luận

quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC:

- Nhấn mạnh khí tiết của NĐC (không savào viết lại tiểu sử NĐC)

- Khẳng định quan niệm sáng tác văn

chương tiến bộ của NĐC: Quan niệm văn chương là vũ khí chiến đấu vì nghĩa lớn

+ Cử đại diệntrình bày kếtquả thảo luận,nghe góp ý bổsung của nhómkhác và ý kiếnkhẳng định của

gv Nhóm 4:

+ Xđ nd ý kiếnđánh giá củaPVĐ về giá trịcủa tp LVT

Cách lập luậncủa tác giả + Cử đại diệntrình bày kếtquả thảo luận,nghe góp ý bổsung của nhómkhác và ý kiếnkhẳng định của

gv

- Thảo luậnnhóm theo từngbàn -> trình baytrực tiếp kếtquả

* NĐC luôn gắn cuộc đời mình với vậnmệnh đất nước, có ý thức dùng ngòi bút đểphục vụ đất nước, nhân dân

b Thơ văn yêu nước của NĐC:

- Đặt các tác phẩm NĐC trên cái nền của

hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ: thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước,

nhân dân

- Khẳng định sức chiến đấu mạnh mẽ củathơ văn NĐC:cổ vũ lớn lao cho cuộc chiếnđấu chống thực dân bằng những hình tượngsinh động, điển hình

-Phát hiện sức sáng tạo độc đáo, dồi dào

qua tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Giúp người đọc nhận ra bầu nhiệt huyếtcủa nhà thơ

* PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐCtrong mqh với hoàn cảnh lịch sử dất nước-> khẳng định: giá trị phản ánh hiện thựccủa thơ văn yêu nước của NĐC // ngợi ca,trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảmxúc chân thành của một “Tâm hồn trungnghĩa” Điều đó chứng tỏ: vốn hiểu biết sâurộng, xúc cảm mạnh mẽ, thái độ kính trọng,cảm thông sâu sắc của người viết

c Truyện LVT:

- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm

về cả nội dung và hình thức văn chương

- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng vềtác phẩm LVT

=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩmLVT không thể chỉ căn cứ ở bình diện nghệthuật theo kiểu trau truốt, gọt dũa mà phảiđặt nó trong mối quan hệ với đời sống nhândân

Trang 20

- Thực hiêntheo hướng dẫn,

yc của gv

3 Phần kết bài :

- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC

- Bài học về mối quan hệ giữa văn học nghệthuật và đời sống, về sứ mạng của ngườichiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng

=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ýnghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc

III Tổng kết:

1/ Giá trị nội dung: Mới mẻ, sâu sắc, xúc

động

2/ Giá trị nghệ thuật

- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ

- Sử dụng nhiều thao tác lập luận

- Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trongsáng, giàu hình ảnh, cảm hứng ngợi ca,giọng điệu hùng hồn

IV/ Củng cố

1/ Luyện tập tại lớp (sgk/tr54) 2/ Bài tập về nhà:

- Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chươngcủa NĐC, anh ( chị) có thêm những hiểubiết gì về quan niệm đạo đức, quan niệmvăn chương của NĐC

*************************

Tiết 11: Đọc thêm:

Bài 1: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ

Nguyễn Đình Thi

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫnchứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản thiết kế, phiếu thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợpvới các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Giới thiệu bài mới.(2 phút)

2 Hướng dẫn đọc thêm

Hoạt động 1:(5 phút) I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

Trang 21

Giúp hs rút ra đặc

trưng cơ bản nhất

của thơ và quá trình

ra đời của 1 bài thơ

TT1: Yêu cầu hs chú

ý 3 đoạn đầu của bài

trích để trả lời câu hỏi

- Đại diện nhómthảo luận tốt nhấttrình bày trướclớp, các nhómkhác có thể góp ýthêm

II Những đặc điểm của ngôn ngữ hình ảnh thơ: Gồm

+ Phải gắn với tư tưởng – tìnhcảm

+ Phải có hình ảnh.( Vừa là hìnhảnh thực, sống động, mới lạ về sựvật vừa chứa đựng cảm xúc thànhthực)

+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài

và bên trong, các yếu tố ngôn ngữ

III Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:

IV Giá trị của bài tiểu luận:

- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưngbản chất của thơ ca không chỉ có tácdụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngàynay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩathời sự, tính chất khoa học đúng đắn,

Trang 22

thiện gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực

tiễn sáng tạo thi ca

3 Dặn dò: Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

4 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

5 Cho học sinh thảo luận:

Nội dung thảo luận: Nêu ngắn gọn những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ - hình ảnh thơ

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

C Phương pháp : Thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp

D Tiến trình dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm , cá nhân

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

Cho biết chân

dung của

Hs tìm ra từ đoạn trích nét nổi bật mà Xvai-

gơ đã khắc họa chân dung Đô- xtôi-ép-xki qua đoạn trích

Tổ1,2 tìm hiểu, phân tích số phận nghiệt ngã

Tổ3,4 tìm hiểu, phân tích tính cách mâu thuẫn

I Đọc- hiểu văn bản : 1.Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tinh cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái

vợ + Sống giữa giống người chấy rận + Bệnh tật

Trang 23

HS đọc và phát hiện vấn đề theo gợi ý của Gv.

Hs nhận xét chung về bút pháp của nhà văn

Hs về nhà thực hiện luyện tập

cứu vãn bằng lao động và tự đốt cháy tronglao động ( Lao động là sự giải thoát và là nỗithống khổ của ông )

+ Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nênnhững vinh quang cho Tổ quốc , dân tộcmình (sứ giả của xứ sở , mang lại cho đấtnước sự hòa giải , kiềm chế lần cuối sựcuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại )

’ Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã

tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.

2 Nghệ thuật viết chân dung văn học:

- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính

cách

- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình ảnh so

sánh ẩn dụ có tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình

tượng con người trên khung cảnh rộng lớn

* Thể loại đứng ở ngả ba :

Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học

’ Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô- xtôi-ép-xki thật lớn lao, sâu sắc

II Luyện tập :

Tìm những câu văn chứng tỏ sức hút củanhân vật với tác giả và với cả nước Nga + Với sự thành kính xuất thần ông báotrước sứ mệnh thiêng liêng của sự hòa giảinước Nga

+ Sự hứng khởi thật không giới hạn ,mộtvòng hào quang chói lọi bao quanh cái củangười bị hành khổ này

+ Giấc mơ thiêng liêng của Đô-xtôi-ép-xkiđược thực hiện trong đám tang của ông : sựđoàn kết của tất cả những người Nga

E Dặn dò : - Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

***********************

Trang 24

TIẾT 12:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đờisống hằng ngày

HS đọc đề văn,bước đầu hiểuđược:

+ Tên văn bản+ Nội dung+ Ý nghĩa kháiquát

HS đọc tư liệutham khảo

Hs trả lời

HS thực hiệntheo yêu cầu vàtrình bày

Trang 25

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng,lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngàymột đẹp hơn.

- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:

+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.

- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích,chứng minh, bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân.+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận:

“Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.

- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chínhnhư ở phần tìm hiểu đề

- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảmnghĩ của người viết

Bước 2: Hướng dẫn

HS trả lời câu hỏi 2

và ghi nhớ nội dung

- Cách làm bài nghị luận về một hiệntượng đời sống

Trang 26

ý cho HS giải bài

Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầucủa thế kỉ XX

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lậpluận:

+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi

bời, thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ chức, rất

nguy hại cho tương lai đất nước

+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên,

sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cầncù

+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta

đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm:

Họ không làm gì cả”.

c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:

- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụthể,

- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trầnthuật, câu hỏi, câu cảm thán

d Rút ra bài học cho bản thân: Xác định lítưởng, cách sống; mục đích, thái độ họctập đúng đắn

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhậndiện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học

B Phương pháp dạy học: Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận

Trang 27

C Phương tiện dạy học : SGK, SGV, Bảng phụ, Thiết kế bài dạy.

D Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường có các

nội dung nào ?

2 Lời vào bài – Bài mới:

- HS trả lời GVnhận xét đánh giáphần trả lời củahọc sinh

- HS thực hiện, trảlời theo đúng kháiniệm ngôn ngữkhoa học đã nêutrong SGK

- Học sinh tổ chứcthảo luận nhómdưới sự điều hànhcủa GV ( 3 phút )

HS dựa vào SGK,trả lời ngắn gọn vềcác mặt:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu :

Mang tính chuyên ngành dùng để giaotiếp giữa những người nghiên cứu trongcác ngành khoa học

- Các văn bản khoa học giáo khoa : Vừa

mang tính khoa học, vừa mang tính sưphạm

- Các văn bản khoa học phổ cập: Viết dễ hiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức

và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…

+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm,diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ trên cơ sởmột đề cương

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :

1 Tính khái quát, trừu tượng : Biểu

hiện không chỉ ở nội dung mà còn ở cácphương tiện ngôn ngữ như thuật ngữkhoa học và kết cấu của văn bản

2 Tính lí trí, lôgic : Thể hiện ở trong

nội dung và ở tất cả các phương tiệnngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn,văn bản:

- Từ ngữ: thông thường, chỉ được dùng

với một nghĩa, không dùng theo nghĩabóng

Trang 28

- Học sinh thựchiện chía nhómtheo sự phân côngcủa GV và thảoluận bài tập 1trong thời gian 5phút.

HS thảo luậnnhóm, đại diệnnhóm trình bày

HS làm bài tập 3 ởnhà theo những gợi

ý của GV

- Câu văn: Mỗi câu thường là một đơn vị

phán đoán lôgíc với tính chính xác, chặtchẽ

- Đoạn văn, văn bản: được cấu tạo theo

mối liên kết chặt chẽ và mạch lạc, thốngnhất

a Những nội dung khoa học về văn học

VN từ 1945- hết XX trên các phươngdiện

b.Thuộc ngành khoa học xã hội và nhânvăn (khoa học XH, khoa học ngữ văn)

c Đặc điểm:

- Hệ thống đề mục và số thứ tự chặt chẽ;dùng nhiều kiểu chữ, cách đóng khungtrong trình bày

- Dùng nhiều thuật ngữ khoa học củachuyên ngành:

Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, văn học, nhà văn, sáng tác, ngôn ngữ, nguồn cảm hứng sáng tạo….

2.Bài tập 2 : Phân biệt:

- Trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày:

đoạn thẳng: chỉ đoạn không cong queo,

gãy khúc, không lệch về một bên - Trong

văn bản khoa học: đoạn thẳng là đoạn

ngắn nhất nối liền hai điểm

3 Bài tập 3 – 4: Làm ở nhà CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Làm bài tập 3,4 SBT

- Chuẩn bị: Trả bài số I

**************************

Trang 29

- Chuẩn bị tốt hơn cho bài làm văn số 2

- Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng đời sống xảy ra hằngngày

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Kết hợp thuyết trình giảng giải và phát vấn của GV

với ý kiến HS tự nhận xét, đánh giá kết quả bài làm

+ Trong thực tế, việc nhận thức của thanh niên về mục đích học tập như thế nào?

+ Xã hội, nhà nước đã làm gì để quan tâm đến giáo dục hiện nay?

- Liên hệ bản thân: Bản thân đã xác định đúng đắn mục đích học tập chưa? Cần phải xâydựng phương pháp học tập như thế nào để đạt mục đích?

2 Về phương pháp:

- Kết hợp các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, bác bỏ…

- Bố cục rõ ràng, hệ thống lập luận chặt chẽ, hành văn gãy gọn, trôi chảy…

Bước 2: Nhận xét chất lượng bài làm và trả bài:

1 Ưu điểm:

- Đa số xác định được vấn đề trọng tâm, không đi xa đề, lạc đề

- Viết câu rõ ràng, mạch lạc

2 Nhược điểm:

- Nội dung còn phiến diện, chưa phong phú, chưa biết cách mở rộng vấn đề

- Còn lúng túng trong lập luận và tạo bố cục

- Nghèo dẫn chứng

Bước 3: Ra bài viết số II: HS chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Văn học là một trong những loại hình nghệ thuật không thể thiếu trong đời sống

tinh thần của con người, song hiện nay, nhiều học sinh rất thờ ơ với môn học này Hãyphân tích và bình luận hiện tượng đó

Đề 2: Tình trạng ô nhiễm môi trường sống và trách nhiệm của người dân

CỦNG CỐ- DẶN DÒ: Chuẩn bị: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS

****************************

Trang 30

- Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn.

2 Kĩ năng: học tập cách lập luận, cách hành văn của tác giả để viết được các bài vănphục vụ cho cuộc sống

3 Tư tưởng: xây dựng cho mình thái độ sống có trách nhiệm, tích cực và nhân đạotrong công cuộc phòng chống HIV/ AIDS nói riêng và các vấn đề thiết thực của cuộcsống nói chung

B Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy học, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ, đèn

I TÁC GIẢ:

- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4- 1938tại Gan na, một nước cộng hoà thuộcchâu Phi

- Ông là người châu Phi da đen đầutiên được bầu làm Tổng thư kí Liênhợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này 2nhiệm kì (1/1997 đến 1/2007)

- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoàbình năm 2001

- HS thực hiện trên

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Nội dung bản thông điệp:

- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ

tử vong cao, tốc độ lây lan nhanh vàchưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị, trởthành hiểm hoạ cho đời sống nhân

Trang 31

- Các nhóm khácnhận xét, góp ý.

loại

- Là người đứng đầu tổ chức quốc tếlớn nhất, Cô- phi An- nan kêu gọi cácquốc gia và toàn thể nhân dân thế giớinhận thấy sự nguy hiểm của đại dịchnày và tích cực chung tay góp sứcngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ

- Tình hình vànhững số liệu đưa rarất cụ thể, chọn lọcngắn gọn, đầy đủ,bao quát, ấn tượng,tác động mạnh trựctiếp tới tâm tríngười nghe.Thểhiện tầm nhìn sâurộng của vị Tổngthư kí

- Các nhóm khácnhận xét, góp ý

2 Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS.

- Nhìn lại tình hình thực hiện phòngchống AIDS: đã có dấu hiệu về nguồnlực, ngân sách, chiến lược quốc gia vềphòng chống AIDS song hành độngcủa chúng ta còn quá ít so với yêu cầuthực tế

- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm

và toàn diện: dịch HIV/AIDS vẫnđang hoành hoành khắp thế giới “córất ít dấu hiệu suy giảm” do chúng tachưa hoàn thành mục tiêu đề ra trongcam kết và với tiến độ như hiện naychúng ta sẽ không đạt bất cứ mục tiêunào vào năm 2005

đại dịch, C.An nan

kêu gọi mọi người

- Phải nỗ lực nhiềuhơn nữa

- Đừng có ai ảotưởng rằng

- Hãy sát cánh cùngtôi…

3 Lời kêu gọi:

- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quantrọng hàng đầu là tích cực phòngchống AIDS:

+ Phải nỗ lực nhiều hơn nữa đểthực hiện cam kết bằng nguồn lực vàhành động cần thiết Các quốc gia phảiđưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầutrong chương trình nghị sự

+ Không được kì thị và phân biệtđối xử với người nhiễm HIV/ AIDS

- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánhbên nhau để cùng đánh đổ “cái thànhluỹ” của sự im lặng, kì thị và phân biệtđối xử đang vây quanh bệnh dịch này

Trang 32

4.Hình thức nghệ thuật:

- Sức thuyết phục mạnh mẽ được tạonên bởi tầm quan sát, tầm suy nghĩ sâurộng; bởi mối quan tâm, lo lắng chovận mệnh của loài người và bởi cáchdiễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừagiàu hình ảnh gợi cảm

- Lập luận chặt chẽ, cách sắp xếp luậnđiểm, luận cứ hợp lí, rành mạch ,rõràng

IV LUYỆN TẬP:

Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thôngđiệp?

Gợi ý viết theo định hướng:

- Nhận thức như thế nào về đại dịch?

- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?

- Ước mơ về một tương lai cuộc sốngcủa em và mọi người sẽ tránh đượchiểm hoạ

4 Củng cố: (5 phút) - Chiếu một số hình ảnh để minh hoạ.

5 Dặn dò: Chuẩn bị: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

*************************

TIẾT 18 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh…để làmbài nghị luận văn học

-Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

B.PHƯƠNG TIỆN:

-Sách giáo khoa lớp 12- tập1, sách giáo viên lớp 12- tập 1

-Thiết kế bài dạy

C.PHƯƠNG PHÁP : Tổ chức giờ dạy kết hợp các phương pháp: phát vấn, thảo luận D.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

Trang 33

thảo luận các câu hỏi:

?Bài thơ ra đời trong

-Thảo luậnnhóm theohướng dẫn củagiáo viên

-Hoàn cảnh rađời: nhữngnăm đầu củacuộc khángchiến chốngPháp

-Bức tranhthiên nhiên:

cảnh đêm trăngnúi rừng vềkhuya rất đẹp

đẽ, thơ mộng

-Nghệ thuật bàithơ vừa phảngphất màu sắc

cổ điển, vừađậm chất hiệnđại

-Cử đại diệnnhóm lên bảngtrình bày

-Học sinh cảlớp tiếp tụcnhận xét, góp ýbài làm của cácnhóm

a.Tìm hiểu đề:

-Hoàn cảnh ra đời

-Giá trị nội dung:

+Bức tranh thiên nhiên thơ mộngtuyệt đẹp

*.Mở bài: Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra

đời vào những năm đầu của cuộc khángchiến chống Pháp

*.Thân bài:

-Bức tranh thiên nhiên:

-Hình ảnh chủ thể trữ tình:

-Chất cổ điển hoà quyện với chất hiệnđại:

+Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thiliệu

+Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ

tình :Lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong

hai câu cuối

-Nhận định về giá trị nội dung và nghệthuật :

-Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2

Trang 34

chiến được miêu tả

như thế nào?Chi tiết

? Đối tượng của một

bài văn nghị luận về

-Dựa vào bàitập đã làm, rút

ra các bướclàm bài: 4bước

-Đọc đề số 2trong SGK

-Ở đề bài số 2,học sinh cũngtiến hànhtương tự như ở

đề số 1

-Đại diệnnhóm lên bảngtrình bày

-Học sinh cảlớp tiếp tụcphát biểu ýkiến nhận xét,

bổ sung bàilàm của cácnhóm

phương diện: nội dung và nghệ thuật ( chú

ý phân tích từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệthuật tiêu biểu)

-Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm

-Nghệ thuật: tác giả điêu luyện trongviệc sử dụng thể thơ lục bát:

-Nhận định chung:một đoạn thơ hay, nộidung và nghệ thuật đậm chất sử thi

*.Kết bài: Đoạn thơ thể hiện không khí

cuộc kháng chiến chống Pháp của nhândân ta một cách cụ thể và sinh động

2.Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ:

-Các bước tiến hành tương tự như nghịlụân một bài thơ

-Lưu ý thêm : + Vị trí đoạn thơ

+ Ý nghĩa đoạn thơ ( chú ý đặt đoạntrong chỉnh thể cả tác phẩm )

+ Dạng đề thường gặp:

Trang 35

?Hãy cho biết nội

dung của một bài

-Độc lập suynghĩ, Làm bàimiệng trướclớp

*GHI NHỚ: SGK

III.LUYỆN TẬP:

1.Bài tập trang 86, SGK

2.Tìm hiểu đề và lập dàn ý đề bài:

Phân tích đoạn thơ sau:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa ………

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Tây tiến- Quang Dũng)

*CỦNG CỐ -DẶN DÒ:

-Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

-Hãy cho biết đối tượng và nội dung của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?-Học sinh về nhà xem lại bài giảng, làm bài luyện tập;

-Soạn bài: Tây Tiến

**************************

TIẾT 19-20:

TÂY TIẾN

(Quang Dũng)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa, dũngcảm, vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sángtạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm

- Đàm thoại, tổ chức thảo luận nhóm, kết hợp với diễn giảng

Trang 36

Yêu cầu HS trả lời

câu hỏi theo gợi ý

HS ghi vắn tắt vàovở

HS thảo luậnnhóm, đại diệnnhóm trả lời

I Giới thiệu:

1 Tác giả: (1921- 1988)

- Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm; quêquán: Hà Tây

- Tham gia quân đội từ sau CM tháng 8

- Là người lãng mạn, tài hoa

- Tác phẩm chính: Mây đầu ô;Rừng biển quê hương; Thơ văn Quang Dũng.

2 Hoàn cảnh ra đời:

a Về đơn vị Tây Tiến:

- Là đơn vị quân đội- thành lập 1947,nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt- Lào

- Địa bàn hoạt động: khá rộng: Sơn La,Lai Châu, Hoà Bình, miền tây Thanh Hoá

và cả Sầm Nưa (Lào)

- Lính Tây Tiến: thanh niên Hà chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, giankhổ nhưng vẫn rất hào hoa, lãng mạn

b Thời điểm sáng tác: Sáng tác năm

1948 tại Phù Lưu Chanh- khi QD đã rời

b Những kỷ niệm đẹp về tình quân dân

và vẻ đẹp thơ mộng của núi rừng

c.Chân dung người lính Tây Tiến

d Lời thề mãi gắn bó với Tây Tiến

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Hành trình gian khổ của đoàn quân Tây Tiến:

a.Con đường hành quân: 4 câu thơ:

- Câu 5,6: Từ ngữ tạo hình, hình ảnh sáng tạo: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời…diễn tả sự hiểm trở,

trùng điệp và độ cao ngất trời của núiđèo

- Câu 7: Nét vẽ tương phản: (Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống): Con đường

hành quân như gấp khúc, bẽ đôi

- Câu 8: Mở ra không gian xa rộng qua

Trang 37

chi tiết tiêu biểu)

thoáng hiện lên

như thế nào trong

suy nghĩ và cảm

nhận của người

đọc?

- Yêu cầu HS nêu

ấn tượng khái quát

HS nêu những cáchhiểu về hai câu thơđó

HS lưu ý về cảmxúc tinh tế, ngỡngàng của ngườilính trước vẻ quyến

rũ của con người

và cảnh vật xứ lạ

Chú ý bức tranh có

sự hoà quyện giữathiên nhiên và conngười

HS trả lời khái

tầm mắt của người lính

* Bằng nét vẽ gân guốc, cách phối thanhtài tình, QD đã tái hiện lại con đườnghành quân quanh co,khúc khuỷu, đầynhọc nhằn nhưng cũng rất đỗi tự hào củangười lính Tây Tiến

b Sự khắc nghiệt của chốn rừng thiêng nước độc:

- Các hình ảnh: Thác gầm thét, cọp trêu người.

- Các từ ngữ chỉ thời gian: chiều chiều, đêm đêm

→ Giọng điệu vừa thấm thía, vừa xót xanhưng lại có chút cứng rắn, hơi ngangtàng

→ Miêu tả rất thực nhưng không gợi cảmxúc bi luỵ ở người đọc

2 Khổ 2:

a Cảnh đêm liên hoan:

- Cảnh rực rỡ, lung linh dưới ánh đuốccủa đêm liên hoan, vẻ lộng lẫy trongtrang phục vũ đạo, nét e ấp tình tứ đầyquyến rũ của các cô gái dân tộc được cảmnhận với niềm say sưa, đắm đuối và ngỡngàng của người lính

- Đoạn thơ chan hoà ánh sáng, âm thanh,gây ấn tượng về tình quân dân thắm thiết

b Cảnh chiều sương vùng biên giới:

- Thiên nhiên: có hồn, đầy quyến luyến,duyên dáng

- Con người: dáng vững chãi trên conthuyền độc mộc

→ Nét vẽ vừa mềm mại, vừa khoẻkhoắn: bức tranh thiên nhiên hoang sơ,thơ mộng, mĩ lệ

3 Khổ 3: Chân dung người lính Tây Tiến:

Trang 38

- Chân dung người

tư, nỗi nhớ Tây

Tiến được diễn tả

HS suy nghĩ, trảlời

Hs ghi vào vở

HS dựa vào phầnghi nhớ để trả lời

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

→ Tinh tế, hào hoa, lãng mạn

- Cách nói vửa trang trọng, cổ kính, vừa

nhẹ nhàng (áo bào, anh về đất, khúc độc hành)

→ Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc bitráng của sông núi để tiễn đưa người línhTây Tiến về với đất mẹ →Khẳng định sựbất tử, tôn vinh tầm vóc của người línhTây Tiến

*Cảm hứng lãng mạn đã chi phối cái nhìn

và cách miêu tả hình ảnh người lính TâyTiến, thể hiện rõ tính chất bi tráng trongchân dung người lính

4 Khổ 4:

Khẳng định tinh thần chung của nhữngngười lính Tây Tiến: Tâm hồn, tình cảmvẫn mãi mãi gắn bó máu thịt với nhữngngày, những nơi mà tây Tiến đã đi qua

III Tổng kết:

1 Nội dung: Khắc hoạ thành công hình

tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹplãng mạn, đậm chất bi tráng trên cái nềnthiên nhiên núi rừng miền tây hùng vĩ, dữdội và mĩ lệ

2 Nghệ thuật:

Cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa(thủ pháp nghệ thuật đa dạng, ngôn ngữtạo hình độc đáo, hình ảnh sinh động,

Trang 39

-Bíêt cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

B Phương tiện thực hiện :

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận ?

- Em hãy cho biết văn chính luận có những phương tiện diễn đạt nào ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung bài học

Đề 1: (SGK trang 91)

Trang 40

-GV gợi cho hs thảo

luận theo từng câu hỏi

của SGK, lần lượt đối

với đề 1 và đề 2

-Hs đọc hai đề bàitheo yêu cầu củaGV

- Cả lớp chú ý

-Hs theo dõi phầnkhơi gợi câu hỏicủa GV, suy nghĩ

và chuẩn bị trả lời

-Hs tập trung về 4nhóm theo 4 tổ

-Tìm hiểu nghĩa của các từ khó:

+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tácphẩm với nhiều hình thức thể loạikhác nhau

+ Chủ lưu: dòng chính (bộ phậnchính) khác với phụ lưu, chi lưu

+ Quán thông kim cổ: thông suốt từxưa đến nay

-Tìm hiểu ý nghĩa của các vế câu và

-Giải thích ý nghĩa của câu nói:

+ Văn học Việt Nam rất phong phú và

đa dạng (Đa dạng về số lượng tácphẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng vềphong cách tác giả)

+Văn học yêu nước là một chủ lưu,xuyên suốt

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w