ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN NHẰM TẠO
HỨNG THÚ CHO HỌC SINH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TS TÔN TÍCH ÁI
TS TÔN QUANG CƯỜNG HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ THU THỦY
HÀ NỘI - 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Tôn Tích Ái
TS Tôn Quang Cường
Phản biện 1:………
Phản biện 2:………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
\ họp tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi……giờ… ngày……tháng….năm 2013
Có thể tìm đọc luận văn tại
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Trung tâm Thông tin, Thư viện - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập với cộngđồng thế giới Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới con người, mà muốn đổi mới conngười thì cần phải đổi mới trong giáo dục Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗtrang bị cho người học những kiến thức mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồidưỡng cho họ tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo Một trong những hướng đổimới nền giáo dục dó là đổi mới phương pháp dạy học Luật giáo dục 2005, điều 28.2
đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh ”.
Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay được chú trọng đến những vấn đề sau:
- Khắc phục lối truyền thụ một chiều, thầy đọc trò chép
- Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh
- Áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học
Trong chương trình vật lý lớp 10, chương “Các định luật bảo toàn” là một trongnhững chương khó hiểu và trừu tượng Qua thực tế giảng dạy tại trường THPT Dương
Xá – Gia Lâm – Hà Nội, tôi thấy học sinh thường không thích học chương này nhưng
nó lại là kiến thức nền tảng để học kiến thức của lớp 11 và 12
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đã gợi cho tôi ý tưởng lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Thiết kế bài giảng điện tử chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 cơ
bản nhằm tạo hứng thú cho học sinh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những luận điểm về tính hứng thú của học sinh
- Nghiên cứu những quy trình, tính khả thi của việc áp dụng bài giảng điện tửtrong dạy học
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của việc ápdụng bài giảng điện tử trong dạy học
Trang 4- Phân tích các quan điểm tạo hứng thú cho người học.
- Điều tra khảo sát thực trạng áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý ởtrường THPT Dương Xá
- Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng điện tử với sự hỗ trợ của các phần mềmdạy học
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã thiết kế để đánh giáhiệu quả của sản phẩm
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tính hiệu quả của việc áp dụng bài giảng điện tử nhằmtạo hứng thú cho học sinh
- Khách thể nghiên cứu: Quá trinh dạy và học môn vật lý lớp 10 ban cơ bảnchương “Các định luật bảo toàn” của giáo viên và học sinh lớp 10 trường THPTDương Xá
5 Vấn đề nghiên cứu
Thiết kế bài giảng điện tử chương “Các định luật bảo toàn ” như thế nào để tạohứng thú cho học sinh?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế được hệ thống bài giảng có tính sư phạm, có tính khoa học, áp dụngcác quan điểm dạy học hiện đại thì quá trình dạy học sẽ kích thích được hứng thú chohọc sinh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2 Phương pháp thực nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thiết kế bài giảng điện tử chương “Các định luật bảo toàn” trongSGK Vật lý 10 ban cơ bản
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những quan điểm lý luận về tính hứng thú của người học.
Trang 51.1.1 Khái niệm hứng thú
Từ điển Tâm lý do Nguyễn Khắc Viện chủ biên có viết: “Hứng thú là biểu hiện
của một nhu cầu, làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn, tạo ra khoái cảm thích thú” Nói
đến hứng thú tức nói đến một mục tiêu, và cần huy động sinh lực (thể chất và tâm lý)
để cố gắng thực hiện Có những hứng thú đòi hỏi thỏa mãn trước mắt, như muốn ănmột món gì đó; có những hứng thú gián tiếp phải thông qua một hoạt động khácthường không thú vị, mới thỏa mãn, như học toán để cuối năm thi đỗ Hứng thú gâychú ý và làm cho chủ thể cố gắng hành động
Theo tâm lý học giáo dục: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối
tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động ”.
1.1.2 Cấu trúc tâm lý của hứng thú
Phân tích cấu trúc tâm lý của hứng thú, tiến sĩ tâm lý học N.G.Marozova đã nêu
ra ít nhất có 3 yếu tố đặc trưng cho hứng thú:
- Có xúc cảm đúng đắn đối với hoạt động
- Có khía cạnh nhận thức của xúc cảm này (tức là niềm vui tìm hiểu và nhận thức)
- Có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động tức là hoạt động tự nó lôicuốn và kích thích, không phụ thuộc vào các động cơ khác
1.1.3 Các loại hứng thú
1.1.3.1 Hứng thú nhận thức
Hứng thú nhận thức là một hiện tượng tâm lý diễn ra trong quá trình con ngườitiến hành hoạt động nhận thức Hiện tượng tâm lý này có tính quá trình, phụ thuộc vàochủ thể nhận thức và nhiều yếu tố khách quan khác như môi trường, điều kiện vật chấtphục vụ hoạt động nhận thức
1.1.3.2 Hứng thú học tập
Hoạt động học tập với tư cách là hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sángtạo, là một quá trình căng thẳng, đòi hỏi phải nỗ lực thường xuyên Vì vậy, hứng thúnhận thức làm nâng cao tính tích cực của học sinh và làm tăng hiệu quả của quá trìnhnhận thức
1.1.4 Đặc điểm của hứng thú
1.1.4.1 Tính nhận thức của hứng thú
Trang 61.1.4.3 Tính hấp dẫn của đối tượng hứng thú
1.1.4.4 Tính chủ thể của hứng thú
1.1.5 Một số chiến lược tạo hứng thú học tập
Căn cứ vào khái niệm cũng như đặc điểm của hứng thú nói chung và hứng thú học tập,nhận thức nói riêng, các nhà giáo dục học đã xây dựng các chiến lược tạo hứng thú học tậpcho người học
vào cuộc sống, các câu hỏi gợi mở…
Giáo viên quá nghiêm khắc, chỉtrách phạt, la mắng, hăm dọa khi họcsinh vi phạm
2 Động viên, khen thưởng học sinh
đúng lúc
Gò ép vào khuôn khổ, quy cách,máy móc, áp đặt
3 Tạo mối quan hệ thân thiết với
người học, tình cảm với học sinh
Không khen học sinh, chỉ chê tráchhọc sinh
4 Chia sẻ những khó khăn, vướng
mắc, tâm tư, nguyện vọng của học
sinh
Giáo viên không gần gũi học sinh
5 Tạo cho học sinh có các hoạt động
vui chơi và vui chơi lồng ghép với
trang bị kiến thức
Lớp học không vui, giáo viên luôn
tỏ vẻ khó chịu, lạnh lùng, căngthẳng, cau có khi vào lớp
6 Lắng nghe và trao đổi với học sinh Giảng bài chưa thu hút học sinh, học
sinh không hiểu, học quá khó vớihọc sinh
7 Tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ, tự
tin thông qua các hoạt động ngoại
khóa, chính khóa
Liên tục kiểm tra bài cũ đầu giờthường xuyên, hay gọi học sinhkhông thuộc bài
1.2 Những đặc trưng cơ bản của dạy học tạo hứng thú.
Với tư duy dạy học cũ thì mục tiêu giáo dục được đặt ra là phải hình thành cho họcsinh các bước sau:
Tri thức Ghi
nhớ Hiểu
Vậndụng
Phântích
Tổnghợp
Trang 7Kĩ năng Các phương pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo
Thái độ,
hứng thú Lòng yêu thích, tin tưởng vào khoa học, ham tìm tòi, khám phá.
Theo đó, học sinh khá thụ động trong quá trình nhận thức kiến thức mới, dẫn đếnhiệu quả không cao vì hứng thú học tập bộ môn của học sinh chưa được hình thànhọcsinh Nòng cốt của phương pháp dạy học đổi mới là học sinh tích cực chủ động tìmhiểu kiến thức Do dó, mục tiêu giáo dục sẽ có sự đổi khác, đầu tiên học sinh cần đượctạo hứng thú đối với môn học:
Tổnghợp
1.3 Áp dụng bài giảng điện tử nhằm tạo hứng thú cho học sinh.
1.3.1 Một số hướng ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy học.
Trong dạy học Vật lí có thể ứng dụng CNTT để hiện đại hóa phương pháp dạy họctheo các hướng sau:
- Xây dựng các phần mềm dạy học: Đây là hướng ứng dụng CNTT vào dạy họcđược nhiều nước trên thế giới quan tâm và phát triển Ở nước ta hiện nay cũng đangđược nhiều nhà giáo dục nghiên cứu và phát triển
- Xây dựng các mô hình vật lí, các thí nghiệm ảo: việc xây dựng các mô hình, cácquá trình vật lí để hỗ trợ, thậm chí thay thế một số hiện tượng vật lí mà thực tế khôngthể quan sát được qua tranh, nghe mô tả qua lời nói là rất cần thiết vì nó sẽ làm giảmbớt tính trừu tượng, giảm bớt chi phí trong dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho họcsinh có thể tiếp thu kiến thức nhanh và chính xác hơn
- Xây dựng các Website dạy và học vật lí
Trang 8- Thiết kế bài giảng điện tử: Đây là một hướng đi thuận lợi, mỗi giáo viên đều cóthể sử dụng một số phần mềm thông dụng như: Powerpoint, Frontpage, Vnuce … đểsoạn giáo án điện tử
1.3.2 Khái quát về BGĐT
Bài giảng điện tử (E-lesson) là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại
theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kĩ năng cho người học mộtcách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học tập (LearningManagement System – LMS) Một bài giảng điện tử thường tương ứng với một mônhọc
1.4 Thiết kế bài giảng điện tử: cấu trúc chung, nguyên tắc thiết kế
1.4.1 Cấu trúc chung của BGĐT
Về tổng thể, mô hình của bài giảng điện tử có thể bao gồm các thành phần sau:
- Thông tin chung về bài giảng (người dạy, mục tiêu, lịch trình…)
- Giáo trình, sách giáo khoa điện tử (các văn bản, nguồn tài liệu phục vụ dạy học,nội dung bài học, tài liệu tham khảo…đã được số hóa)
- Sách chỉ dẫn điện tử (văn bản, từ điển chú giải thuật ngữ… đã được số hóa)
- Hệ thống các nhiệm vụ luyện tập, thực hành (các phần mềm mô phỏng, thínghiệm ảo, bài tập mô phỏng…)
- Hệ thống kiểm tra đánh giá
1.4.2 Nguyên tắc thiết kế BGĐT
Thứ nhất, giáo viên phải đạt trình độ vi tính ở mức cụ thể
Thứ hai, nguyên tắc chung trong việc thiết kế bài giảng là đơn giản và rõ ràng; tinhthần biểu tượng hóa nội dung; nhất quán trong thiết kế…
Thứ ba, không nên lạm dụng các hiệu ứng hoạt hình theo kiểu bay nhảy, tránhchọn màu nền lấn áp màu chữ thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, phân tánchú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt
để các ý tưởng tìm ẩn bên trong đối tượng trình diễn qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn,
tổ chức hoạt động dạy và học
1.4.3 Quy trình thiết kế BGĐT
Hiệu quả của một BGĐT phụ thuộc vào hai yếu tố: ý tưởng sư phạm và ý tưởngcông nghệ Do vậy, để xây dựng được một BGĐT cần phải tích hợp một cách hài hòagiữa hai yếu tố trên Có thể tóm tắt quy trình xây dựng BGĐT qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ
Trang 9Bước 2: Chọn lựa và chuẩn bị học liệu
Gói nội dung
Gói định dạng
Gói chủ thể hoạt động
Bước 3: Số hóa các học liệu
Bước 4: Chọn lựa, thiết kế đa phương tiện Bước 5: Đóng gói bài giảng theo chuẩn Bước 6: Vận hành thử
Bước 7: Đánh giá cải tiến
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN” TRONG SGK VẬT LÝ 10 BAN CƠ BẢN 2.1 Tìm hiểu tình hình dạy học chương “Các định luật bảo toàn” ở trường THPT Dương Xá
2.1.1 Nội dung tìm hiểu
Chúng tôi tiến hành tìm hiểu:
- Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị trong phong thí nghiệm phục vụ bộ môn vật lí
- Tình hình dạy: Tìm hiểu các phương pháp dạy học chủ yếu mà giáo viên sửdụng, việc sử dụng các phương tiện dạy học khi dạy chương “Các định luật bảo toàn”
- Tình hình học của học sinh: tìm hiểu tình hình học tập ở trên lớp và ở nhà; nhữngkhó khăn, sai lầm phổ biến của học sinh trong quá trình học tập chương này
- Tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học cácmôn học, đặc biệt là môn Vật lí
- Tìm hiểu khả năng sử dụng máy tính, truy cập internet của giáo viên và học sinh
2.1.2 Phương pháp điều tra tìm hiểu
- Dự giờ, gặp và trao đổi với các giáo viên trong tổ
- Quan sát học sinh học trên lớp và gặp gỡ, trao đổi với học sinh
- Tổng kết, phân tích số liệu trong sổ đăng kí dạy học bằng máy chiếu, thiết bị thínghiệm
2.1.3 Kết quả điều tra tìm hiểu
Qua tìm hiểu tại trường THPT Dương Xá, cho thấy một số vấn đề sau:
- Trang thiết bị thí nghiệm cần dùng để dạy học chưa nhiều
- Phương pháp dạy học được sử dụng trong phần này chủ yếu là phương phápthuyết trình, giảng giải
- Việc tổ chức hoạt động học tập chưa tạo ra được hứng thú học tập cho học sinhdẫn đến tình trạng học sinh không tích cực, chủ động
- Học sinh nắm kiến thức chủ yếu thông qua hoạt động ghi nhớ, làm bài tập
- Việc ứng dụng máy tính, máy chiếu để dạy học phần này còn hạn chế về khảnăng tin học của giáo viên và học sinh
2.2 Phân tích nội dung kiến thức chương “ Các định luật bảo toàn” – Vật lý lớp
10 ban cơ bản
2.2.1 Đặc điểm của chương
Trang 11Ở trường trung học phổ thông, cơ học được xây dựng trên nền tảng các định luậtNewton, như vậy các định luật bảo toàn được xây dựng trên cơ học Newton và đượcxem như hệ quả của các định luật Newton Tuy nhiên, các định luật không chỉ áp dụngtrong phạm vi vật lý học cổ điển mà còn được áp dụng trong vật lý học hiện đại nơi màcác định luật Newton bị vi phạm “Ta hãy nhấn mạnh rằng các định luật bảo toàn nănglượng, xung lượng và moment xung lượng là các định luật chính xác, cũng đúng mộtcách nghiêm ngặt cả trong lĩnh vực tương đối tính”.
Chương trình vật lý lớp 10 học sinh làm quen với hai định luật bảo toàn đó làđịnh luật bảo toàn đông lượng và định luật bảo toàn cơ năng Để nghiên cứu hai địnhluật này thì học sinh sẽ tiếp nhận các kiến thức mới: hệ kín, nội lực, ngoại lực, độnglượng, xung lượng của lực và nghiên cứu sâu thêm các kiến thức: công, động năng,thế năng, cơ năng ở trường trung học cơ sở
2.2.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương
2.2.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.2.5 Một số nội dung kiến thức bổ sung
2.2.6 Những khó khăn trong việc giảng dạy
2.2.7 Kết luận
2.3 Xây dựng kịch bản sư phạm bài giảng chương “Các định luật bảo toàn”.
2.3.1 Ý đồ sư phạm của việc xây dựng bài giảng chương “Các định luật bảo toàn”.
Việc lựa chọn phương pháp xây dựng bài giảng điện tử chương “các định luậtbảo toàn” dựa trên cơ sở:
- Nội dung kiến thức cần xây dựng
- Vốn kiến thức, kinh nghiệm sẵn có và trình độ tư duy của học sinh
- Khả năng ứng dụng tin học vào dạy và học của giáo viên và học sinh
- Tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất (sử dụng máy tính) ở trường phổ thông
- Mục đích sư phạm cần đạt được sau khi dạy học
Trang 122.3.2.1 Bài 1: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng
2.3.2.2 Bài 2: Công và công suất
2.3.2.3 Bài 3: Động năng
2.3.2.4 Bài 4: Thế năng
2.3.2.5 Bài 5: Cơ năng
2.4 Xây dựng kịch bản công nghệ bài giảng chương “Các định luật bảo toàn” trên Udutu.
2.4.1 Giới thiệu Website UDUTU.com hỗ trợ soạn bài giảng điện tử
UDUTUTM là một công cụ nằm trong giải pháp thiết kế khóa học tổng thểUDUTUTM Guru LMS (Learning Management System), cho phép thiết kế khóa họcđiện tử, bài giảng điện tử trực tuyến một cách nhanh chóng, dễ dàng, không đòi hỏi cáctác vụ kĩ thuật nâng cao, phức tạp
Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và Web 2.0 cho phép ngườidùng UDUTUTM có thể thiết kế khóa học mà không cần phải cài đặt hoặc chạy chươngtrình phần mềm hỗ trợ, đóng gói và chia sẻ tài nguyên, thực hiện các thao tác mangtính hợp tác cao Để sử dụng UDUTUTM, người dùng sẽ đăng kí một tài khoản miễnphí, các tác vụ của UDUTUTM sẽ được kích hoạt thực hiện tức thì ngay sau khi tàikhoản được xác nhận
Các công cụ soạn thảo của UDUTUTM được chia thành 3 khu vực:
- Vùng soạn thảo (Workspace): thiết kế các nội dung bài giảng, các hoạt động dạyhọc, kiểm tra đánh giá
- Khu thư viện (Library): lưu trữ và tìm kiếm các bài giảng hoặc nội dung theo nhucầu
- Khu hành chính (Administration): các tác vụ liên quan đến thủ tục và sử dụngnâng cao
Tuy nhiên, đối với người giáo viên khi sử dụng UDUTUTM, khu vực quan tâm nhất
là “Vùng soạn thảo”
2.4.2 Hướng dẫn sử dụng UDUTU TM trong thiết bài giảng bài trong chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lý lớp 10 cơ bản.
2.4.2.1 Lựa chọn cấu trúc bài giảng
Trên thanh tác vụ chọn “Add scenario” để lựa chọn cấu trúc bài giảng Các cấutrúc bài giảng cho phép thiết kế theo cấp độ tương tác, tuyến tổ chức hoạt động (giới