1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

HOT Phan mem go cong thuc toan hoc trong Word

32 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Gõ Công Thức Toán Học Trong Word
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi soạn vấn đề này tôi nghĩ rằng với các thầy cô giáo thì sử dụng nó rất hiệu quả như: Nhận thấy ngay một kết quả chính xác không tốn thời gian khi làm đáp án. Khi ra đề bạn có thể ch[r]

Trang 1

Vào trang này để tải phần mềm về (4,07 mb) Download

2) Làm quen với thanh cụng cụ MyEqText

3) Ba cỏch hỡnh thành cụng thức : Phớm tắt , Mó lệnh , Bấm trờn Menu

4) Cụng thức với tham số là dóy liền cỏc ký tự

I Soạn thảo cụng thức

5) Tạo Phõn số

6) Tạo Căn thức

7) Tạo Số mũ, chỉ số , số mũ và chỉ số

8) Tạo Mũ ký hiệu : Vộc tơ_Độ dài đại số_Gúc_Cung

9) Tạo Tổng_Tớch_Giao_Hợp 1 dóy

10) Tạo Hệ_Tuyển phương trỡnh bất phương trỡnh

11) Tạo Giới hạn

12) Tạo Tớch phõn_Cận thế Tớch phõn

13) Tạo Cột_Định thức_Ma trận

14) Tạo 4 loại ngoặc : Đơn Vuụng Nhọn Trị tuyệt đối

15) Tạo chỳ giải _Điều kiện phộp toỏn

16) Tạo Đúng khung và tạo Đỏp số đúng khung

17) Lấy Symbol nhanh nhờ mó lệnh

18) Để cú thể đỏnh cụng thức nhanh hơn nữa.

19) Đỏnh theo quy ước và đỏnh đẹp hơn khi thờm khoảng trắng kết dớnh

20) Hoỏn vị cỏc tham số

21) Bỏ cụng thức lấy dữ liệu

22) Thay tham số trờn(Như tử số) _ Thay tham số dưới(Như mẫu số)

23) Thay dấu phộp toỏn_Chuyển hoỏ cụng thức

24) Chuyển vị trớ dấu ngoặc

25) Tinh chỉnh vị trớ tham số Co gión 1 số dấu phộp toỏn

26) Đỏp số đúng khung

27) Vào chốn cụng thức Nối dấu cụng thức bị vỡ khi làm nghiờng

28) Tụ màu và t ă ng giảm kớch th ư ớc cụng thức nhanh chúng

29) Một số phớm tắt cho tụ màu , tăng giảm kớch thước fonts khi bụi đen và cỏc thao tỏc khỏc

II Tớnh toỏn trờn soạn thảo

Hiện kết quả tớnh toỏn trong soạn thảo

30) Tớnh toỏn đồng thời là soạn thảo với 1 phộp toỏn

31) Tớnh toỏn đồng thời là soạn thảo với dóy nhiều phộp toỏn

32) Soạn thảo _Giải phương trỡnh bậc nhất bậc 2 hệ pt bậc nhất 2 ẩn 3,4 ẩn 33) Tớnh Giỏ trị hàm số

34) Cỏc phộp toỏn số học

Trang 2

35) Các Phép toán Phần trăm

36) Hỗ trợ tính toán trong Hình học giải tích không gian:

37) Đ ánh công thức trong Bảng , trong Powerpoint, trong Excel nh ư thế nào ? 38) MyEqText3.0 có gì mới

Trang 3

LÀM QUEN VỚI THANH CÔNG CỤ MYEQTEXT

Khi không cần đến MyEqText hoặc không cần đến menu MyEqText bạn nên đưa chuột lên bấm Đóng_Mở MyEqText và chọn Đóng để các công việc khác của bạn thuận tiện hơn

Trang 4

-HƯỚNG DẪN KHÁI QUÁT VỀ ĐÁNH CÔNG THỨC

Tham số sẽ nằm trên viết trước, tham số sẽ nằm dưới viết sau.

Con trỏ đang đứng bên phải tham số cuối

Dùng 1 trong 3 cách sau để cho ra công thức:

 Cách 1 : Bấm phím tắt của lệnh này

 cách 2 : Cách ra ít nhất 1 dấu cách rồi viết mã lệnh hình thành công thức sau đó bấm

1 phím tắt chung là Shift + Alt + Enter

Cách 3 : Đưa chuột lên thanh công cụ MyEqText tìm và bấm vào mục hình thành công

thức đó

Ở cách 2 mã lệnh hình thành công thức được quy ước để dễ nhớ như sau: Theo cách đọc

tên công thức bằng tiếng Việt ta lấy mã lệnh là : Các chữ cái đầu của các từ đó Ví dụ

Phân số mã là ps Tích phân mã là tp ( viết thường không được viết hoa) Mã ít nhất phải có 2 chữ cái trở lên Nếu tên 1 công thức chỉ có 1 từ thì ta lấy chữ cái đầu và chữ cáicuối của từ đó khi từ đó có 4 chữ cái trở lên còn từ đó chỉ có 2 hay 3 chữ cái thì lấy cả từ

đó nhưng không dấu Ví dụ : Tổng mã là tg Tích mã là th Góc mã là goc Hệ mã là

he còn Tuyển mã là tn

Riêng mã lệnh bao bọc bởi các dấu ngoặc đơn , ngoặc vuông ,ngoặc nhọn ,giá trị tuyệt đối thì còn có thêm mã tương ứng là : () [] {} || ngoài mã bnd , bnv, bnn, btd

Khi đã có công thức việc chỉnh sửa cũng có 3 cách thực hiện : Chọn bấm trên thanh công

cụ hoặc dùng Phím tắt hoặc Viết mã rồi bấm Shift + Alt + Enter

Khi tạo công thức ta quy ước bỏ bớt chữ tạo Ví dụ để tạo phân số ta có thể viết ps không viết tps Nhưng với các hành động chỉnh sửa thì không được bỏ bớt như vậy.Khi bạn viết mã sai máy tính sẽ thông báo và hiện bảng mã để bạn xem xét

Muốn xem bảng mã bạn bấm vào “BẢNG MÔ Nếu không mở được bạn phải vào Start\All Programs\MyEqText và chọn bấm file “BẢNG Mà LỆNH”

QUY ĐỊNH VỀ NHẬP DỮ LIỆU

NHẬP VỚI THAM SỐ LÀ DÃY LIỀN

Về Mục lục

Dãy liền là dãy các ký tự đứng sát nhau không có dấu cách

Ví dụ :1234 ; A3B; x+y+z Mỗi dãy liền như thế khi tham gia vào tạo công thức gọi là

1 tham số Dữ liệu để tạo nên 1 công thức có thể gồm 1 tham số như căn bậc 2 của biểu

thức (Biểu thức trong căn) véc tơ (Biểu thức dưới dấu véc tơ ) hay gồm 2 tham số như phân số (Tử số Mẫu số) Tích phân (Cận trên Cận dưới) vv

Muốn đánh 1 công thức bạn nhập các tham số của công thức , các tham số cách

nhau ít nhất 1 dấu cách (con trỏ phải đang ở sau tham số cuối cùng) Sau đó dùng 1

trong 3 cách trên để hình thành công thức

Trang 5

Sau đây là nhìn nhận cụ thể cho các loại công thức:

1)Tạo phân số : Phím tắt Alt + / mã lệnh ps Về Mục lục

Phân số căn bậc n > 2 tích phân xác định với 2 cận vv thì dữ liệu đưa vào gồm 2 là tham số Quy ước nhập dữ liệu: tham số nằm trên viết trước tham số nằm dưới viết sau

và phải cách nhau ít nhất 1 dấu cách

Tử số là là tham số nằm trên mẫu số là tham số nằm dưới

123 4567 (bấm “Tạo phân số” trong nhóm phân số) 

Hoặc dùng phím tắt 123 4567 ( Alt + / ) 

Hoặc dùng mã lệnh ps : 123 4567 ps (Shift + Alt + Enter) 

Tạo nghịch đảo của 1 biểu thức : Phím tắt Alt + Ctrl + \ Mã lệnh nd

hoặc bấm “Tạo căn thức có chỉ số” trong nhóm Căn thức

 Tạo căn bậc 2 : Phím tắt Shift + Ctrl + | , mã lệnh canb2

Muốn tạo căn bậc 2 của số 1234 Viết 1234 và dùng 1 trong 3 cách để tạo

Dùng phím tắt: 1234 (bấm Shift + Ctrl + |) 

Hoặc dùng mã lệnh: 1234 canb2 (Shift + Alt + Enter) 

Hoặc tìm và bấm vào mục : “Tạo căn bậc 2” trong nhóm “Căn thức” 

 Bạn cũng có thể tạo Căn thay thế bằng cách dùng phím tắt Ctrl + 7, (mã lệnh cantt)

sau đó viết các ký tự dưới dấu căn

Ví dụ Ctrl + 7  Viết 78 vào  78

hay cantt (Shift + Alt + Enter)  Viết 78 vào  78

Bạn còn có thể kéo dài hoặc thu ngắn dấu căn này bằng cách đặt con trỏ ở ngay bên trái biểu thức trong căn rồi bấm Ctrl+Alt + > hay Ctrl+Alt + <

Tuy nhiên loại này không thể tham gia được vào sự biến đổi hay tính toán

Trang 6

log 2x+3(Shift + Alt + <) log hoặc

log 2x+3 cs ( Shift+Alt+Enter) log

V nón ( Shift + Alt + <)  V hay tạo y S

Tạo số mũ kèm chỉ số : Phím tắt Shift + Alt + ? , mã lệnh smcs hay cssm

Khi cần viết cả số mũ và chỉ số thì dữ liệu gồm 3 tham số:

C 2 2n+1 smcs (Shift+Alt+Enter)  C mã lệnh smcs hay cssm

Hoặc dùng phím tắt : C 2 2n+1 (Shift + Alt + ?)  C

Tạo số mũ và chỉ số trái : Mã lệnh smcst hay cssmt

Đôi khi ( Nhất là trong Vật lý _ Hoá học) ta cần SMCS dạng : H

Không phải chỉ khác là nó nằm bên trái cơ số mà phải nằm sát cơ số chứ không như

H Bạn hãy tạo SMCS trái trước rồi viết cơ số sau

Loại này dùng ít nên không có phím tắt Ví dụ

23 2007 smcst (Shift+Alt+Enter)  viết thêm chữ H có H

Tạo số mũ di động : Phím tắt Ctrl + Alt + x , mã lệnh: smc hay smd

Bạn có 1 cơ số bạn cần có 1 số mũ có thể di động lên xuống tuỳ thích

Bạn viết số mũ bên phải cơ số cách cơ số ít nhất 1 dấu cách rồi dùng 1 trong 3 cách như bình thường:

x (Bấm Alt + Ctrl + x) 

x smc (Shift + Alt + Enter) 

x (Bấm mục “Tạo số mũ cao” trong nhóm “Số mũ_Chỉ số”) 

Bây giờ bạn bấm Alt + 0 nhiều lần rồi Alt + 9 nhiều lần số mũ sẽ chạy lên chạy xuống khi nào vừa ý thì dừng lại.Có thể bấm Alt+1, Alt+2, Alt+3, , Alt+8 để có các

vị trí cố định

4)Tạo các loại mũ ký hiệu Về Mục lục

 Tạo véc tơ : Phím tắt Shift + Alt + V , mã lệnh vt

AB (Bấm Shift + Alt + V) 

hoặc dùng mã lệnh : AB vt (Shift + Alt + Enter) 

hoặc bấm mục “Tạo véc tơ” (trong nhóm Mũ Ký hiệu)

 Bạn cũng có thể tạo véc tơ thay thế bằng cách dùng phím tắt Alt+V, (mã lệnh vttt)

sau đó viết các ký tự dưới dấu véc tơ

ví dụ Alt+V  Viết AB vào  AB

hay vttt (Shift + Alt + Enter)  Viết AB vào  AB

Tuy nhiên loại này không thể tham gia được vào sự biến đổi hay tính toán

 Khi đã có véc tơ mà bạn cần dấu mũi tên véc tơ dài ra hay ngắn đi bạn cũng có 3 cách

: Phím tắt mã lệnh và bấm trên thanh công cụ

Phím tắt Ctrl+Alt + Right ( Nếu muốn véc tơ dài ra)_Và mã lệnh là kdmt , còn

Ctrl+Alt+Left ( Nếu muốn véc tơ ngắn lại ) _Và mã lệnh tnmt Ví dụ

(Ctrl+Alt + Right) tnmt (Shift+Alt+Enter) 

 Bạn cũng có thể tạo véc tơ ngược với mã lệnh vtn hay véc tơ 2 chiều với mã lệnh vt2c

AB vtn (Shift+Alt+Enter)  hay AB vt2c (Shift+Alt+Enter) 

Trang 7

 Dấu véc tơ đúp : Bạn muốn có

Bạn đánh sau đó đánh thêm trường trắng (Alt + Ctrl + Space) rồi lại ấn

Shift +Alt + V thì có ngay ( muốn 2 mũi tên xa nhau nữa thì đánh 2 3 trường trắng :) Từ đó nếu muốn có bạn ấn Alt+0 một vài lần

Bạn muốn có : Tạo bạn hãy tạo thêm 1 lần véc tơ nữa Như vậy 2 dấu véc tơ đangchồng lên nhau Bạn hãy nâng 1 dấu véc tơ lên cao bạn sẽ có véc tơ song đôi

vt (Shift+Alt+Enter)  (Alt + 0 nhiều lần ) 

Thực hiện tương tự ta có

Về Mục lục

Tạo gạch trên (hay độ dài đại số) :Phím tắt Shift + Alt + ~ mã lệnh gt

AB (Bấm Shift + Alt + ~) 

hoặc dùng mã lệnh : AB gt (Shift + Alt + Enter) 

 Bạn cũng có thể tạo dấu gạch dưới với mã lệnh gd hay cả gạch trên và gạch dưới với

mã lệnh gtgd Ví dụ

MN gd (Shift+Alt+Enter)  hay MN gtgd (Shift+Alt+Enter) 

Khi muốn có nhiều gạch trên dưới bạn chỉ cần bấm tạo nhiều lần mà không cần chỉnh

hoặc dùng mã lệnh : ABC goc (Shift + Alt + Enter) 

Bạn cũng có thể đánh mã goctt để có dấu góc mặc định sau đó xoá đi và điền góc mới vào Loại này ký hiệu dưới dấu góc không cố kết với dấu góc

 Bạn cũng có thể tạo Góc thay thế bằng cách dùng phím tắt Alt + Ctrl +A, (mã

lệnh goctt) sau đó xóa cụm dưới dấu góc và viết các ký tự mới vào

ví dụ Alt+Ctrl+A  AmB xóa  Viết mới  ABC

hay goctt(Shift + Alt + Enter)  AmB xóa  Viết mới  ABC

Tuy nhiên loại này không thể tham gia được vào sự biến đổi hay tính toán

Tạo cung : Phím tắt Alt + G , mã lệnh cg Về Mục lục

AmB ( Alt + G) 

hoặc dùng mã lệnh : ABC cg (Shift + Alt + Enter) 

Bạn cũng có thể đánh mã cgtt để có dấu cung mặc định sau đó xoá đi và điền cung mới vào Loại này ký hiệu dưới dấu cung không cố kết với dấu cung

 Bạn cũng có thể tạo Cung thay thế bằng cách dùng phím tắt Alt + Ctrl +G,

(mã lệnh cgtt) sau đó xóa cụm dưới dấu cung và viết các ký tự mới vào

ví dụ Alt+Ctrl+G  AmB xóa  Viết mới  xOy

hay cgtt(Shift + Alt + Enter)  AmB xóa  Viết mới  xOy

Tuy nhiên loại này không thể tham gia được vào sự biến đổi hay tính toán

Tạo mũ ký hiệu bất kỳ Phím tắt Alt+’ mã lệnh mkh

Tạo chân ký hiệu bất kỳ Phím tắt Alt+; mã lệnh ckh

Trước kia ta chỉ có cách tạo véc tơ, tạo góc, tạo cung, tạo gạch trên, gạch dưới là những

mũ ký hiệu thông thường Nay ta có thể tạo một mũ ký hiệu hay một chân ký hiệu bất

kỳ Ví dụ: Bạn cần có , bạn hãy viết 2 tham số A * cách nhau ít nhất một dấu cách rồi

Trang 8

chọn thực hiện theo một trong 3 cách Cách 1: Bấm nhóm phím tắt Alt+’ Cách 2: Đưa chuột bấm vào mục “Tạo mũ ký hiệu bất kỳ” trên thanh công cụ “Mũ Ký Hiệu” Cách 3: viết mã lệnh mkh sau đó bấm Shift+Alt+Enter Tương tự cho việc tạo chân ký hiệu với phím tắt Alt+; và mã lệnh ckh.

Sau khi tạo xong bạn cũng có thể điều chỉnh mũ ký hiệu hoặc chân ký hiệu lên xuống cho thích hợp bằng cách bấm Alt+0(lên cao) Alt+9(xuống thấp)

Khi muốn vừa có mũ ký hiệu vừa có chân ký hiệu thì bạn phải tạo mũ ký hiệu trước, chân ký hiệu sau và điều chỉnh

Ví dụ Muốn có Bạn viết - Nhiệtđộcao (Alt+’) 

Ápsuấtlớn (Alt+;)  (Alt+0) 3 lần 

Nếu tổng tích 1 cận thì chỉ viết 1 tham số và mã là tg1c(có phím tắt Alt+Ctrl+’)

Ví dụ : xN tg1c (Shift+Alt+Enter)  , tương tự cho : th1c, go1c, hop1c

x+y=1 x+y=1 x0 y0 4pt ( Shift + Alt + {) 

x+y=1 x+y=1 x0 y0 4pt he (Shift + Alt + Enter) 

x+y=1 x+y=1 x0 y0 4pt (Bấm mục “Tạo Hệ”) 

Khi đã có 1 hệ hay tuyển bạn có thể thêm vào hoặc xoá bớt đi các phương trình trong Hệ_Tuyển đó với các Mã lệnh : tptd (Thêm phương trình đầu) tptc ( Thêm phương trình cuối) xptc (Xoá phương trình cuối)

Ví dụ x0vày0 tptd (Shift+Alt+Enter) 

x0vày0 tptc (Shift+Alt+Enter) 

xptc (Shift+Alt+Enter) 

Trang 9

Cùng với việc hoán vị các phương trình và thay phương trình ( Xem ở phần Chỉnh sửa công thức) ta có thể biến đổi hệ theo ý muốn Còn có thể thay pt trên, thay pt dưới bằng mã tt ,td

Tạo Tuyển : Phím tắt Alt + [ mã lệnh tn

x+3x-4<0 x–x+x-1<0 4bpt ( Alt + [ ) 

x+3x-4<0 x–x+x-1<0 4bpt tn (Shift+Alt+Enter) 

7)Tạo giới hạn : Phím tắt Alt + L mã lệnh gh lim

 Giới hạn tại điểm hữu hạn Về Mục lục

Ở dương vô cùng : n + gh (Shift+Alt+Enter) 

Ở âm vô cùng : x - gh (Shift+Alt+Enter) 

Ở vô cùng : x +- (Shift+Alt+ Enter ) 

8)Tạo tích phân : Về Mục lục

Có 2 cách tạo tích phân cho 2 kiểu tích phân khác nhau: Tích phân động và tích phân

tĩnh Tích phân động cho phép bạn kéo dài hoặc thu ngắn được dấu tích phân, còn tích phân tĩnh thì không thể

Tạo tích phân động : Phím tắt Shift + Alt + S mã lệnh tp

100 0 (Shift+Alt+S)  hoặc 100 0 tp (Shift+Alt+Enter) 

hoặc bấm“Tạo TP 2 cận ” trong nhóm “Tích phân”

Muốn thay đổi chiều cao bạn đặt con trỏ bên phải dấu tích phân và ấn liên tục Alt+0 (Dấu tích phân dài ra),còn Alt+9 (Dấu tích phân ngắn đi)

Alt+9  Alt+0 

Tạo nguyên hàm động : Phím tắt Shift + Alt + J mã lệnh nh

Shift + Alt + J  hay nh (Shift + Alt + Enter) 

Tạo tích phân tĩnh : Phím tắt Alt + S mã lệnh tpt

a 0 (Alt+S)  hay a 0 tpt (Shift+Alt+Enter) 

Tạo nguyên hàm tĩnh : Phím tắt Ctrl + Alt + J , mã lệnh nht

(Ctrl+Alt+J)  hay nht (Shift+Alt+Enter) 

Tạo cận thế tích phân : Phím tắt Ctrl + Alt + [ mã lệnh cttp

 0 cttp (Shift+Alt+Enter)  hoăc  0 (Ctrl + Alt + [ ) 

Trang 10

 Tạo tích phân bội :

Tích phân 2 lớp mã tp2l Tích phân 3 lớp mã tp3l Tích phân đường mã tpd Tích phân mặt mã tpm Tích phân khối mã tpk

Tạo cột : Phím tắt Alt + C mã lệnh cot

Bạn viết các thành phần của cột như là các là tham số mỗi là tham số cách nhau ít nhất

1 dấu cách rồi cho biết số phần tử của cột bằng cách viết ra số đó : 2pt ,3pt Sau đó dùng 1 trong 3 cách đã nêu để hình thành cột

Tạo Ma trận : Phím tắt Shifft + Alt + “ mã lệnh mt

Sau khi viết các cột bạn cho biết số các cột của định thức bằng cách viết ra số đó : 2c 3c Sau đó dùng 1 trong 3 cách đã nêu để hình thành Ma trận

Ví dụ 3c mt (Shift+Alt+Enter) 

hay 3c (Shift + Alt + “) 

10)Bao các loại ngoặc Về Mục lục

Bạn có 1 biểu thức cần bao xung quang nó 1 dấu ngoặc bạn cũng có 3 cách như sự hình thành các công thức khác

Tạo ngoặc đơn : Phím tắt Shift Alt + ) mã lệnh () hoặc bnd

Ví dụ () (Shift+Alt+Enter)  hoặc (Shift + Alt + )) 

Tạo ngoặc vuông : Phím tắt Alt + ] mã lệnh [] hoặc bnv

Ví dụ [] (Shift+Alt+Enter)  hoặc ( Alt + ]) 

Tạo ngoặc nhọn : Phím tắt Shift Alt + } mã lệnh {} hoặc bnn

Ví dụ {} (Shift+Alt+Enter)  hoặc (Shift + Alt + }) 

Tạo dấu trị tuyệt đối : Phím tắt Shift Alt + | mã lệnh || hoặc btd

Ví dụ || (Shift+Alt+Enter)  hoặc (Shift + Alt + |) 

Tạo dấu đóng mở 4 loại ngoặc rời rạc cho đối tượng cao

Với các loại ngoặc bạn còn có cách hình thành rời rạc như sau

Trang 11

Bạn có thể mở ngoặc rồi viết biểu thức bên trong xong rồi lại đóng ngoặc như ta viết bình thường Chỉ khi biểu thức trong ngoặc cao hơn 1 hàng bình thường mới cần thiết điều này vì khi biểu thức chỉ cao như là 1 ký tự thì đã có các dấu ngoặc trên bàn phím.

Cách mở , đóng ngoặc : Khi bạn đánh dấu ( là dấu ngoặc đơn bình thường nó chỉ bao

được các đối tượng thấp, còn như ( ) thì xấu quá Bạn hãy làm như sau để có dấu ngoặc đẹp hơn :

Viết xong dấu ( ấn (Shift+Alt+Enter) ta có ngay đây là mặc định cho các loại phân

số Nếu muốn cao hơn hay thấp hơn bạn hãy bấm Alt+0 (Cao lên) hay Alt+9 ( thấp xuống)

Ví dụ Alt + 0 nhiều lần

Hoàn toàn tương tự cho các dấu đóng mở của 4 loại ngoặc khác:

[ (Shift+Alt+Enter)  Hay ] (Shift+Alt+Enter) 

{ (Shift+Alt+Enter)  Hay } (Shift+Alt+Enter) 

| (Shift+Alt+Enter) 

Như vậy có 7 dấu ngoặc rời rạc

Dấu mặc định trên đã vừa cho 1 phân số là loại thường xuyên ta gặp Bạn có thể điều chỉnh độ cao thấp của dấu này nhờ các nhóm phím tắt

Alt + 1,2,3,4,5,6,7,8 là tăng dần độ cao

Ở đây : Alt +3 là hợp với cao 1 số mũ còn Alt + 4 là hợp với phân số Còn tuỳ nhu cầu để bạn chọn độ cao Nếu chưa có chỗ ưng thì bạn có thể vào tinh chỉnh để chỉnhcho vừa ý với 2 nhóm phím tắt Alt + 0 và Alt + 9

Ví dụ 1 : x + 2x + 1 - \a\al\vs13(5

Ví dụ 2 : f(x) = + x \a\al\vs13(2 + x \a\al\vs17(3 + x \a\al\vs18(4

Cuối cùng nếu bạn muốn cả biểu thức to như là 1 phần tử thì hãy Group nó lại

Ví dụ ` x + 2x + 1 - \a\al\vs13(5 gr (Shift+Alt+Enter)  và có thể sử dụng nó

để tiếp tục tạo công thức khác :

 Các ưu điểm :

Đánh dấu ngoặc rời rạc tuy hơi chậm nhưng nó có 1 số ưu điểm sau:

 Ở một biểu thức phức tạp không cần hoạch định đánh cái gì trước cái gì sau mà cứ

lần lượt từ trái qua phải như ta viết chữ bình thường

 Trực quan có thể dẫn dắt học sinh từng bước

 Có thể đưa con trỏ vào bên trong biểu thức trong ngoặc để chỉnh sửa

11)Tạo các chú giải Về Mục lục

Tạo chú giải dưới : Phím tắt Ctr + Alt + Q mã lệnh cgd

Bạn có 1 công thức Muốn có 1 chú giải bên dưới bạn cách 1 dấu cách viết chú giải

là dãy liền sau đó dùng 1 trong 3 cách trên

Ví dụ Có_n_dấu_căn cgd (Shift+Alt+Enter) 

Tạo điều kiện dưới của phép toán : Phím tắt Shift+ Alt + Q mã lệnh dkd

Ví dụ Max x[0;1] dkd (Shift+Alt+Enter) 

Tạo 2 điều kiện phản ứng (Hoá học) : Phím tắt Alt + U mã lệnh dkpu

Ví dụ t Apsuat dkpu (Shift+Alt+Enter) 

Trang 12

 Nếu bạn muốn các ký tự đứng sát nhau không có khoảng trắng thì bấm

Shift+Ctrl+BackSpace liên tiếp đến khi vùng chọn đúng là tham số thì thôi

 Nếu bạn muốn các ký tự đứng cách nhau đúng 1 khoảng trắng thì bấm

Ctrl + Alt + Space liên tiếp đến khi vùng chọn đúng là tham số thì thôi

 Cách 2: Trước khi hình thành tham số bạn đánh 1 dấu ` rồi đánh tuỳ thích sau đó

bấm phím tắt Alt + Ctrl + / hoặc dùng mã lệnh lk (hay kd) hoặc đưa chuột bấm vào mục "Liên kết Chuẩn" trong nhóm "Hỗ Trợ"

Ví dụ : `x + 2x + 5 (Shift + Ctrl + ?)

`x + 2x +5 lk ( Shift + Alt + Enter)

Liên kết chuẩn thay mỗi nhóm dấu cách bằng đúng 1 khoảng trắng kết dính

 Còn nếu bạn bấm Shift+Ctrl+? (hay dùng mã gr) thì nhóm gộp lại sẽ giữ nguyên hiện trạng các khoảng dấu cách

 Cách 3 Bạn cứ đánh bình thường không cần quan tâm kết dính , sau đó bôi đen tham số và bấm phím tắt Shift+Alt+G

 Cách 4 Mỗi khi cần khoảng trắng bạn hãy bấm Ctrl + Space thay cho chỉ bấm Space Nhưng dấu cách giữa 2 tham số thì phải bấm Space

Trên đây là khái quát về hình thành công thức của MyEqtext Thanh công cụ cũng luôn

là nơi hướng dẫn vắn tắt cho bạn

CÓ THỂ TẠO CÔNG THỨC THEO QUY ƯỚC CHUNG

Để tránh nhầm lẫn giữa các ký hiệu toán học với các chữ viết thông thường khác, người

ta quy ước khi các chữ cái Latinh: a,b,c x,y,z tham gia vào công thức và là một đại

lượng nào đó thì phải viết nghiêng trừ ký hiệu các hàm thông dụng như sinx, cosx , tanx, cotx, lg(x), ln(x), logx ,exp(x) , sgn(x), sqr(x) thì không viết nghiêng Chữ cái Hy Lạp

thì có thể viết nghiêng có thể không vì chúng là những ký tự đặc biệt rồi

Có những người cho rằng khi đã quá rõ ràng không thể nhầm lẫn thì không cần theo quy ước nữa, đỡ mất thời gian Vì vậy ở đây đưa ra 2 lựa chọn

Nếu bạn đánh bình thường thì công thức sẽ tao ra không có chữ nào nghiêng cả

 Nếu muốn có chữ nghiêng theo quy ước thì mỗi khi hình thành xong một tham số bạn bấm Alt+y tham số lập tức được viết theo quy ước chung

Ví dụ Đánh thông thường: tanx = sinx cosx (Alt+/)  tanx =

Đánh theo quy ước tanx (Alt+y)  tanx = sinx (Alt+y) cosx (Alt+y)

 tanx = sinx cosx (Alt+/)  tanx =

Chú ý: Nếu trong văn bản của bạn có công thức góc cung thì khi copy đi máy khác

không có MyEqText bạn phải mang theo File Font : MySB vì không có Symbol nào có dấu góc như thế Font này có để ở C:\ Program Files \Huong Dan MyEqText Tốt nhất

là bạn mang theo toàn bộ thư mục Fonts ở đó đi.

Trang 13

Ví dụ cos aa ( Shift+Alt+Enter )  cos

Quy ước mã lệnh lấy Symbol

Với các chữ Hy lạp và các ký hiệu thường dùng thì theo cách đọc tiếng Việt ta đặt mã

lệnh là chữ cái đầu của các từ và chữ cái cuối của từ cuối cùng Nếu 1 chữ hay ký

hiệu chỉ đọc là 1 từ thì ta lấy chữ đầu và chữ cuối của từ đó khi số chữ trong từ  4 còn nếu số chữ trong từ  3 thì viết cả từ không dấu

Cũng có vài trường hợp ngoại lệ ( Các ký hiệu mũi tên ) bạn cần nhớ riêng

Với Các dấu thường dùng

Cũng thực hiện tương tự như trên nhưng có 1 vài trường hợp ngoại lệ hoặc dùng

mã bằng dấu tương tự dấu cần có

Vuông góc : vc ( Shift+Alt+Enter )  

Tương đương : tg ( Shift+Alt+Enter ) 

Với mọi : vi ( Shift+Alt+Enter ) 

Một số trường hợp ít dùng thì viết thẳng chữ đó không dấu

Ký hiệu phủ định ký hiệu đã có mã ta thêm chữ k vào trước.

Ví dụ:

Không là tập con: kthn ( Shift+Alt+Enter ) 

Trang 14

Không thuộc : ktc ( Shift+Alt+Enter ) 

 Hoặc dùng ký hiệu trên bàn phím gần giống như Symbol cần tìm :

Ví dụ:

Ký hiệu trùng nhau ≡ : Viết == ( Shift+Alt+Enter ) ≡

Ký hiệu trùng nhau ± : Viết +- ( Shift+Alt+Enter ) ±

 Các trường hợp ngoại lệ

Mũ tên 2 chiều

Lấy simbol thường dùng nhờ bảng chọn sẵn

Bạn đưa chuột lên nhóm “Symbol” vào các mục “ Chữ cái Hy lạp”_“Ký hiệu tập hợp” _

“Ký hiệu suy luận”_ “Các ký hiệu khác” để tìm ký hiệu cần và bấm vào đó ta sẽ được kýhiệu đó trên màn hình

Trang 15

ĐỂ ĐÁNH CÔNG THỨC NHANH HƠN NỮA

Về Mục lục

Mọi công thức được hình thành theo cách chung như trên Để có thể hình thành công thức nhanh hơn nữa ta mã lệnh hoá 1 số thao tác thường dùng

Cụ thể cho 1 số thao tác như sau:

 Số mũ 2 ta thường đọc là bình phương hay bình Để có số mũ 2 ta chỉ cần cách cơ số

ra 1 dấu cách viết chữ b và ấn Shift+Alt+Enter

Cũng như vậy cho lập phương mã lệnh là chữ l

Ví dụ : x b (Shift+Alt+Enter)  x hay a l (Shift+Alt+Enter)  a

 Bốn hàm lượng giác sin cos tan cot cũng thường phải viết nên ta cho chúng 4 mã

lệnh là s c

Ví dụ s (Shift+Alt+Enter)  sin b (Shift+Alt+Enter)  sin

c (Shift+Alt+Enter)cos l (Shift+Alt+Enter)cos aa (Shift+Alt+Enter)cos

vv

 Một số chữ Hy lạp mã chỉ có 2 chữ cái như: pi, aa, ba, ga, fi, la, om, ro có thể không cần đứng riêng mà mã này có thể đứng sát cuối của dãy ký tự khác

Ví dụ : sinaa (Shift+Alt+Enter) sin hay cos(pi (Shift+Alt+Enter) cos(

 Các phân số phức tạp cần dùng của lượng giác :

, , , , , , , , , , , ,

pi/6 (Shift+Alt+Enter)

pi/4 (Shift+Alt+Enter)

2kpi/3 (Shift+Alt+Enter)

Trang 16

CHỈNH SỬA CÔNG THỨC Về Mục lục

Cũng có 3 cách tượng tự như tạo công thức

1) Hoán vị các phần tử trên dưới : Phím tắt : Shift + Alt + H mã lệnh hv

 Bạn đã tạo phân số bạn muốn có phân số nghịch đảo

(Shift + Alt + B)  3 x+2x+5 (Alt + /)

hoặc bo (Shift + Alt + Enter)  x + y = 2 x + y = 4

Đây cũng động tác chung cho mọi công thức Bạn hãy thử với phân số tích phân véc tơ Hệ_Tuyển

3) Thay tham số trên : Phím tắt : Alt + mã lệnh tt

hay C 2 tt (Shift + Alt + Enter) C

Đây cũng động tác chung cho mọ công thức Bạn hãy thử với phân số tích phân véc tơ

x+y+x tt (Shift+Alt+Enter) 

x+y+z=1 tt (Shift+Alt+Enter) 

Thay tham số dưới : Phím tắt : Alt +, mã lệnh td

Tương tự như Thay tham số trên

4) Thay dấu phép toán : Phím tắt : Shift + Alt + W mã lệnh tdpt

Về Mục lục

Bạn có 1 hệ bạn muốn chuyển thành 1 tuyển Bạn hãy viết ký tự [ bên phải hệ cách

hệ ít nhất 1 dấu cách rồi dùng 1 trong 3 cách để thay

[ (Shift + Alt + W) 

[ tdpt (Shift+Alt+Enter) 

[ (Bấm “Thay Dấu Hệ_Tuyển”) 

Hơn thế bạn có thể thay bằng bất cứ ký tự nào chứ không nhất thiết là dấu [

Ngày đăng: 20/04/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w