1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 6 có đáp án năm 2021 Trường THCS Mường Giôn

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 764,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số người có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt được của cải dư thừa đó ngày càng trở nên giàu có - Những người trong thị tộc không làm chung ,ăn chung , hưởng chung nữa .Xã hội[r]

Trang 1

UBND HUYỆN QUỲNH NHAI

TRƯỜNG THCS MƯỜNG GIÔN

ĐỀ THI CHỌN HSG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 6 THỜI GIAN 60 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (5 điểm)

Các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ

?

Câu 2 (4 điểm)

Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ bằng đá ?

Câu 3 (5 điểm)

Trình bày những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?

Câu 4 (6 điểm)

Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào ? Theo em, thất bại của Lý Nam Đế

có phải là sự sụp đổ của nhà nước Vạn Xuân không ? Tại sao ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu 1: * Ở phương Đông :

- Thời gian xuất hiện : cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

- Địa điểm : ở Ai Cập, khu vực Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông

lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng

Hà và Trường Giang ở Trung Quốc

* Ở phương Tây :

- Thời gian xuất hiện : đầu thiên niên kỉ I TCN

- Địa điểm : trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a, mà ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi, khô

và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển

Câu 2:

- Để có được một công cụ bằng đá, người ta chỉ cần lấy đá, ghè đẽo đá, mài đá theo hình dáng như ý muốn của mình

- Đồng thì không thể đẽo hay mài được như đá, muốn có được công cụ bằng đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc (khuôn bằng đất sét), nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết

- Để có một bình đất nung, người ta phải tìm ra đất sét, tiếp đó phải nhào nặn, đưa vào nung cho khô cứng Câu 3:

* Những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:

- Về ở:

+ Họ ở nhà sàn làm bằng tre,lá, nứa, có cầu thang lên xuống

+ Họ ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình, sống ven đồi, ven sông, ven biển

- Về ăn:

Trang 2

+ Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt…

+ Biết dùng mâm, muôi, bát…

+ Biết làm mắm, muối, dùng gừng làm gia vị…

- Về mặc:

+ Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất

+ Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực Tóc để nhiều kiểu

- Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu

Câu 4: * Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược :

- Tháng 5 - 545, nhà Lương cử Dương Phiêu và Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lớn theo hai đuờng

thủy bộ tiến xuống Vạn Xuân

- Quân ta chặn đánh địch không được, phải lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch, thành vỡ Lý Nam Đế rút

về giữ thành Gia Ninh (Phú Thọ), rồi rút về hồ Điển Triệt, sau đó phải rút vào động Khuất Lão (Tam Nông

- Phú Thọ) Năm 548, Lý Nam Đế mất

* Thất bại của Lý Nam Đế không phải là sự sụp đổ của nước Vạn Xuân Bởi vì :

- Lực lượng của Lý Thiên Bảo, Lý phật Tử vẫn còn ở Thanh Hóa

- Lực lượng của Triệu Quang Phục vẫn còn ở Hưng Yên

- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn tiếp diễn dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hãy lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo mẫu

sau :

Quốc gia cổ đại phương Đông Quốc gia cổ đại phương

Tây

Thời gian hình thành Tên các quốc gia Địa điểm Ngành kinh tế chính Các giai cấp xã hội Thể chế nhà nước

Câu 2: Việc phát hiện ra kim loại đã có tác động như thế nào đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy ?

Câu 3: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? Thời Văn Lang – Âu Lạc để lại

cho chúng ta những gì ?

Câu 4: Theo em sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì ?

Câu 5: Theo em, sau hơn 1000 năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục tập quán gi ?

Ý nghĩa của điều này?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (6 điểm)

Trang 3

Quốc gia cổ đại phương

Đông

Quốc gia cổ đại phương Tây Thời gian hình thành Cuối TNK VI – đầu TNK III TCN Đầu TNK I TCN

Tên các quốc gia Trung Quốc , Ấn Độ ,

Lưỡng Hà , Ai Cập Hi Lạp, La Mã

Địa điểm

Lưu vực các con sông lớn (Hoàng Hà , Trường Giang

…sông Nin …)

Bán đảo Ban Căng – Italia ( bở biển Địa Trung Hải )

Ngành kinh tế chính

Ra đời ở lưu vực các con sông lớn nên được phù sa bồi đắp ,đất đai màu mỡ nên thuận tiện cho nghề nông trồng lúa nước

Do có bờ biển dài , khúc khuỷu , đất đai khô cằn nên ngành kinh tế chính là thủ công nghiệp , thương nghiệp

Các giai cấp xã hội Quý tộc , nông dân công xã , nô lệ Chủ nô , dân tự do , nô lệ

Thể chế nhà nước Quân chủ Chuyên chế Chiếm hữu nô lệ

Câu 2: (4 điểm)

- Công cụ bằng kim loại giúp con người khai phá đất hoang , tăng diện tích trồng trọt …xẻ gỗ đóng thuyền

- Con người làm ra một lượng sản phẩm không chỉ đủ nuôi sống mình mà còn có của cải dư thừa

- Một số người có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt được của cải dư thừa đó ngày càng trở nên giàu có

- Những người trong thị tộc không làm chung ,ăn chung , hưởng chung nữa Xã hội nguyên thủy dần tan rã nhưỡng chỗ cho xã hội có giai cấp , nhà nước ra đời

Câu 3: (6 điểm)

* Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang :

- Khoảng thế kỉ VIII-VII TCN ở vùng đồng bằng ven các sông lớn ở bắc bộ , Bắc trung bô do sản xuất phát triển ,con người sống định cư lâu dài dần hình thành chiềng chạ , làng bản , những bộ lạc lớn (1,5 điểm)

- Do sản xuất phát triển một số người giàu lên được bầu làm người đứng đầu trông coi mọi việc , một số ít nghèo khổ - mâu thuẫn giừa người giàu – nghèo nảy sinh (1,0 điểm)

- Nghề nông trồng lúa nước ven sông lớn gặp nhiều khó khăn cần có người chỉ huy dân làng chống lũ lụt

…bảo vệ màu màng (1,0 điểm)

- Quan hệ giữa các làng bản , bộ lạc nảy sinh xung đột Cần phải giải quyết các cuộc xung đột đó để sống yên ổn hơn (1,0 điểm)

=> Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp đó (0,5 điểm)

* Thời Văn Lang – Âu Lạc để lại cho chúng ta :

-Tổ quốc, thuật luyện kim, Nông nghiệp trồng lúa nước, Phong tục tập quán riêng, bài học đầu tiên về công

cuộc giữ nước (1,0 điểm)

Câu 4: (2 điểm)

- Sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho chúng ta bài học kinh nghiệm xương máu là đối với kẽ thù phải tuyệt đối cảnh giác (1 điểm )

- Vua phải tin tưởng ở trung thần (0,5 điểm )

Trang 4

Câu 5: (2 điểm)

- Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc, tổ tiên ta vẫn giữ được các phong tục, tập quán: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy (0,5 điểm )

- Thể hiện tinh thần đấu tranh bền bỉ, ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc (0,5 điềm )

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (4 điểm)

Em hãy nêu điểm khác nhau giữa xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Theo em yếu tố nào dẩn đến sự khác nhau đó?

Câu 2 (4 điểm)

Em hãy cho biết đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

Câu 3 (6 điểm)

Em hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông Sơn?

Câu 4 (6 điểm)

Tại sao thời kì nhà Hán cai trị nước ta lại chú trọng đánh vào các loại thuế trong đó đặc biệt là thuế muối và sắt?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1 (4 điểm)

* Điểm khác nhau giữa xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây:

- Kinh tế

- Tầng lớp xã hội

- Chế độ chính trị

- Nông nghiệp là chính (0.5 điểm)

- Có ba tầng lớp: Quý tộc, Nông dân công xã , Nô lệ (0.5 điểm)

- Nhà nước quân chủ chuyên chế (0.5 điểm)

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp (0.5 điểm)

- Có hai tầng lớp : Chủ nô, Nô

lệ (0.5 điểm)

- Nhà nước dân chủ chủ nô (0.5 điểm)

* Yếu tố dẫn đến sự khác nhau của xã hội phương Đông và phương Tây:

Vị trí địa lí tự nhiên và khí hậu đã làm cho con người thích nghi dẫn đến sự phụ thuộc về kinh tế, xã hội và chính trị (1.0 điểm)

Câu 2 (4 điểm)

* Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang (2 điểm):

- Sống thành làng chạ, phần lớn ở nhà sàn làm bằng gỗ (0.5 điểm)

- Ăn cơm nếp tẻ, rau cà, thịt cá, có gia vị.Biết dùng mâm bát (0.5 điểm)

- Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực (0.5 điểm)

- Đi lại bằng thuyền (0.5 điểm)

* Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang (2 điểm):

- Xã hội Văn Lang chia thành nhiều tầng lớp: quý tộc, dân tự do, nô tỳ (0.5 điểm)

- Biết tổ chức lễ hội vui chơi Nhạc cụ chủ yếu là trống đồng, chiên, khèn (0.5 điểm)

Trang 5

- Biết thờ cúng các lực lực lượng tự nhiên Người chết được chôn cất cẩn thận kèm theo công cụ lao động (0.5 điểm)

 Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện với nhau tạo nên tình cảm cộng đồng (0.5 điểm)

Câu 3 (6 điểm)

Trên cơ sở phát triển về kinh tế, xã hội đã tạo điều kiện hình thành những khu vực văn hóa lớn (1 điểm): Óc eo, Sa Huỳnh, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn vì (1 điểm):

- Luyện kim đồng thau là một quá trình lao động phức tạp, bao gồm nhiều khâu (1 điểm) như tìm quặng, khai quặng, đắp lò, nấu quặng, làm khuôn (1 điểm)

- Nghề thủ công thời Đông sơn phải được chuyên môn hóa cao (1 điểm), sản xuất nhiều công cụ, vũ khí khác nhau và đẹp về hình thức (1 điểm)

Câu 4 (6 điểm)

- Chúng đánh nhiều loại thuế để bóc lột nhân dân ta (1 điểm)

- Đánh thuế muối chúng sẽ bóc lột được nhiều hơn (1 điểm) vì mọi người dân đều phải dùng muối (1 điểm)

- Đánh thuế sắt: Bởi những công cụ sản xuất hầu hết làm bằng sắt (1 điểm), những công cụ, vũ khí này sắc bén hơn công cụ bằng đồng, năng suất lao động cao hơn, chiến đấu hiệu quả hơn (1 điểm)

- Như vậy chúng sẽ hạn chế được sự phát triển kinh tế ở nước ta và hạn chế sự chống đối của nhân dân ta để dễ bề cai trị (1 điểm)

ĐỀ SỐ 4

Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,5 điểm )

Câu 1 : Người tối cổ sống như thế nào ?

A Sống đơn lẻ

B Sống trong thị tộc

C Sống theo bầy

D Cả ba đều sai

Câu 2 : Công cụ sản xuất đầu tiên của người tối cổ là:

A Đá có sẳn trong tự nhiên

B Đá được ghè đẻo qua loa

C Lưỡi cày đồng

D Cuốc sắt

Câu 3: Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như sau?

A Vượn ->Tinh tinh-> Người tinh khôn

B Vượn cổ -> Người tối cổ -> Người tinh khôn

C Người tối cổ -> Người cổ -> người tinh khôn

D Người tối cổ và người tinh khôn

Câu 4: Trong các quốc gia cổ đại phương Tây , các tầng lớp xã hội chính là:

A Quí tộc, nô lệ

B Chủ nô, nô lệ

C Chủ nô, nông dân công xã

Trang 6

D Không phân chia rõ rệt

Câu 5 : Chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?

A Là những người cùng đi săn bắt ,sống chung với nhau

B Là những người cùng hái lượm ,sống chung với nhau

C Là những người cùng huyết thống ,sống chung với nhau

D Là những người cùng chung tín ngưỡng ,sống chung với nhau

Câu 6 : Trước hoạ xâm lược người Tây âu và Lạc việt họp lại để tự vệ bằng cách

A Kháng chiến lâu dài đánh du kích

B Đánh nhanh thắng nhanh

C Tạm hoà với giặc

D Cả ba đều sai

Phần 2 : TỰ LUẬN ( 7,0 điểm )

Câu 1 : Em hiểu thế nào là xá hội chiếm hữu nô lệ?

Câu 2 : Theo em phát minh kim loại đồng có ý nghĩa gì?

Câu 3 : Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước Văn Lang? Giải thích?

Câu 4: Em hãy nêu điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn lang và Âu lạc ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Phần 1 : ( 3,0 điểm )

Phần 2 : ( 7,0 điểm )

Câu 1 Là xã hội có hai giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ

Câu 2 Bước đầu tìm ra nguyên liệu mới đồng

Để làm công cụ theo nhu cầu của mình Câu 3 Đây là nhà nước đơn giản

Chưa có quân đội , khi có giặc mới tập trung toàn dân Chưa có pháp luật

Câu 4 Giống :

Đều là nhà nước quân chủ chuyên chế

Tổ chức nhà nước đều đơn giản Khác :

Âu lạc có thành kiên cố

Có vũ khí tốt

Có lực lượng quân đội lớn

ĐỀ SỐ 5

Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm ) Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Âm mưu nhà Hán khi gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc là:

Trang 7

A Muốn xâm chiếm nước ta lâu dài B Muốn xoá tên nước ta trên bản đồ thế giới

C Muốn biến nước ta thành một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc D Cả ba điều đúng

Câu 2: Nhân dân ta phải cống nạp cho nhà Hán những sản vật quý gì ?

A Ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đối mồi B Rượu, gạo, trâu bò

C Các loại thuế, thuế muối, thuế sắt D Cả ba điều đúng

Câu 3: Nhà Hán đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán nhằm mục đích gì:

A Kiểm soát nhân dân ta chặt chẽ B Vơ vét của cải, chiếm đoạt những sản vật quý

C Dần dần thôn tính đất đai Âu Lạc D Đồng hoá dân tộc ta

Câu 4: Kết quả và ý nghĩa của cuộc Hai Bà Trưng là:

A Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, độc lập dân tộc được khôi phục sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến nước ngoài

đô hộ

B Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường bất khuất của dân tộc ta

C Câu a và b điều đúng

Câu 5: Vì sao chính quyền đô hộ nắm độc quyền và kiểm soát đồ sắt gắt gao?

A Sắt là kim loại quý hiếm

B Công cụ bằng sắt sử dụng trong sản xuất và chiến đấu có hiệu quả hơn

C Hạn chế phát triển sản xuất ở Giao Châu và hạn chế sự chống đối của nhân dân ta

D Cả câu B và C đúng

Câu 6: Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch) ở Hát Môn (Hà Tây) đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

A Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa C Hai Bà Trưng xưng vương

B Hai Bà Trưng đánh tan quân Hán D Cả A, B, C sai

Phần II: Tự luận

Câu 1: (4 điểm)

Em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?

Câu 2: (2 điểm)

Lý Bí đã làm gì sau khi đánh bại quân xâm lược?

Câu 3: (1điểm )

Vì sao Lý Bí lại đặt tên nước là Vạn Xuân?

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 20/04/2021, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN