Bài mới: * Giới thiệu bài: Với chủ điểm nói về thế giới của trẻ em, trong tiết học hôm nay các em sẽ biết thêm một số đồ chơi, trò chơi mà trẻ em thường chơi, biết được đồ chơi nào có lợ[r]
Trang 1TUẦN 15:
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THẦY, CÔ GIÁO (TT-TIẾT 15)
I MỤC TIÊU:
-Biết ơn thầy cô giáo làm tinh cảm thầy trò luôn gắn bó
-Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp
-Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II CHUẨN BỊ:
- Giấy màu, băng dính, bút viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao chúng ta phải biết ơn thầy cô giáo?
-Nêu ghi nhớ?
-GV nhận xét bài cũ
-2 HS trả lời
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”
Hoạt động 1:Báo cáo kết quả sưu tầm
MT: Trình bày được các tư liệu đã sưu tầm
TH: Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao tục ngữ, tên các
chuyện kể nói về thầy cô?
- Từng nhóm trình bày
* GV nhận xét, giải thích câu khó hiểu
-Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?
*KL: Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phải biết kính trọng, yêu
quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta nên người
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
MT: Biết được truyền thống “tôn sư trọng…”
TH: Em hãy viết, vẽ hay kể cho bạn nghe câu chuyện mà mình sưu
tầm được hoặc kỉ niệm của mình về thầy cô giáo
+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể chuyện
-Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
-Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể hiện bài học gì?
Kết luận : Dù chúng ta đã học lớp khác có nhiều bạn vẫn nhớ thầy
cô giáo cũ Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy cô giáo mới, các em
phải ghi nhớ: chúng ta luôn phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn
thầy cô
Hoạt động 3: Biết xử lí tình huống
MT: Biết giúp thầy cô một số việc phù hợp
TH: Các nhóm suy nghĩ sắm vai giải quyết các tình huống sau:
Tình huống: Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt không thể
tiếp tục Em sẽ làm gì?
-Từng nhóm thể hiện
-Em có tán thành cách giải quyết của nhóm bạn không?
-Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó? Cách làm đó có tác dụng
gì?
* Kết luận: Các em đã nghĩ ra những việc làm thiết thực để giúp
đỡ thầy cô giáo điều đó thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo
-HS nghe
-Thảo luận nhóm 3 em
-Đại diện các nhóm trìnhbày, nhận xét
-HS nghe
-HS chuẩn bị tr7ớc
-HS trình bày, nhận xét.-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
-Thảo luận nhòm 4 em.-1 HS đọc, lớp theo dõi -Các nhóm thể hiện, nhậnxét
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
Trang 2- Trong lớp em cần làm gì để thề hiện sự quan tâm giúp thầy, cô?
3 Củng cố, dặn dò:
-Nêu bài học SGK?
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
-Chuẩn bị bài tiết sau
-1 HS đọc, lớp theo dõi -1 số HS kể
-HS nghe và thực hiện
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 3
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (tiếp theo) và trả lời
câu hỏi nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Hỏi: +Em học tập được điều gì qua nhân vật Cu Đất
MT: Rèn KN đọc và hiểu nghĩa từ trong bài.
TH: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ mới, ngắt giọng (nếu có) cho
từng HS
-Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe nhóm đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Toàn bài đọc với giọng thiết tha, thể hiện niềm vui của đám trẻ
khi chơi thả diều
b Tìm hiểu bài
MT: Hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp của đám trẻ
mục động
TH: Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cách diều?
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?
-Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế
làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Trò chơi thả diều đã làm cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào?
Trang 4+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như
thế nào?
-Cánh diều là ước mơ là khao khát của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều
đều đặt ước mơ của mình vào đó Những ước mơ đó sẽ chắp cánh
cho bạn trong cuộc sống
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
-Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang
đến niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục
đồng khi thả diều
+Bài văn nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Tuổi thơ của tôi, … như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
-Nhận xét từng giọng đọc và cho điểm từng
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai và toàn truyện
-Nhận xét cho điểm từng HS
-HS nghe
-Một số HS trả lời.-1 HS đọc, lớp theo dõi -1 HS đọc, lớp theo dõi -HS nghe
-HS trả lời, nhận xét
-2 HS đọc nối tiếp.-HS theo dõi
-HS thi đọc diễn cảm.-HS nhận xét
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Khi chia một tích cho một số ta làm thế nào?
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
*KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở
tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia
32 : 4
-Em hãy đặt tính và thực hiện tính 320: 40?
* Chốt: Khi đặt phép tính hàng ngang, ta ghi:
320: 40 = 8
b Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều hơn của SC
-Thực hiện phép tính trên theo cách một số chia cho1 tích
*KL: Vậy để thực hiện 32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở
tận cùng của 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép
chia 320: 4
-Em hãy đặt tính và thực hiện tính 32000: 400?
-GV nhận xét bài làm đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta
có thể thực hiện như thế nào?
-Chốt như nội dung SGK
c Luyện tập
Bài 1: Tính.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài, gọi4 em lên bảng
Trang 6-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:Vận dụng giải toán tìm x
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, gọi2 em lên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn
-Em hãy đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì? Hỏi gì?
-GV yêu vầu HS tự làm bài, gọi 1 em lên bảng
- Các em tóm tắt làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
bảng, nhận xét
-HS trả lời, nhận xét
-HS tự làm bài, 2 em lên bảng, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét
-HS tự làm bài, 1 em lên bảng, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
-GV viết lên bảng các phép chia sau
a) 1 200: 60 = 200
b) 1 200 : 60 = 2
c) 1 200: 60 = 20
-Trong các phép chia trên, phép chia nào tính đúng, phép chia nào
tính sai? Vì sao?
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng
ta phải lưu ý điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài
sau
-HS theo dõi
-HS trả lời, nhận xét
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 7
LỊCH SỬ
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ (TIẾT 15)
I MỤC TIÊU:
-HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
-Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
-Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II CHUẨN BỊ:
-Tranh: Cảnh đắp đê dưới thời Trần
-Bản đồ tự nhiên VN
-PHT của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?
-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước
-GV nhận xét ghi điểm
-2 HS trả lời
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm đôi
*MT: Biết đặc điểm của sông ngòi
TH: +Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên BĐ và nêu
tên một số con sông?
+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng kiến
hoặc được biết qua các phương tiện thông tin
KL: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song
cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
*MT: Biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đ.đê
TH: Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê
điều của nhà Trần?
-Thảo luận theo cặp và trình bày
KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê Có
lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi
*MT: Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng
khối đòan kết dân tộc
-Em hãy đọc SGK và quan sát tranh cho biết:
-Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp
đê?
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân
ta?
KL: Nhờ hệ thống đê điều vững chắc ngăn lũ lụt mà NN phát triển.
Mọi ngưồi đòan kết
Hoạt động4: Làm việc cả lớp
*MT: Có ý thức bảo vệ đê và phòng chống lũ lụt
TH: Nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?
KL: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn
đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-HS nghe
-HS trả lời, nhận xét -HS chỉ bản đồ và nêu.-HS kể
-HS nghe
-Thảo luận nhóm đôi.-Trình bày, nhãn xét.-HS nghe
-HS đọc SGK và quan sát tranh
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 83 Củng cố, dặn dò:
-Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?
-Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh tế nước ta?
-Về nhà học bài và xem trước bài: “cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông-Nguyên”
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe và thực hiện
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 9
II CHUẨN BỊ:
-HS chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
-Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết vào bảng con
Các từ: sáng láng, sát sao, xum xuê, xấu xí, lấc cấc, lấc láo
-Nhận xét bài chính tả và chữ viết của HS
-HS viết vào bảng con
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn
đầu trong bài văn Cánh diều tuổi thơ và làm các bài tập chính tả
Hướng dẫn nghe viết
a Tìm hiểu nội dung
-Em hãy đọc bài chính tả
-Cánh diều đẹp như hế nào?
-Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế nào?
b Luyện viết từ khó
- Em hãy nêu các từ khó trong bài?
- Em hãy viết và phân tích cấu tạo các từ đó?
-Đọc nội dung bài tập
-Các em thảo luận viết tên một số đồ chơi, trò chơi mà em biết?
-Các nhóm trình bày tiếp sức
-GV chốt bài làm đúng
Bài 3: Thi đua tả trò chơi
-GV nêu yêu cầu của bài
-Em hãy chọn một trò chơi hoặc 1 đồ chơi đã nêu và miêu tả lại đồ
chơi hoặc trò chơi đó?
- Đó là đồ chơi gì? Cách chơi như thế nào?
- Đó là trò chơi gì? Cách chơi ra sao?
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS miêu tả theo gợi ý
-HS nghe
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 10-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả một đồ chơi hay một trò
chơi mà em thích
-HS nghe
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 11
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 72 )
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Tính
* Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
a Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
* Phép chia 672: 21
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS sử dụng tính
chất 1 số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
-GV giới thiệu: Với cách làm trên chúng ta đã tìm được kết quả
của 672 : 21, tuy nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì vậy để
tính 672 : 21 người ta tìm ra cách đặt tính và thực hiện tính tương
tự như với phép chia cho số có một chữ số
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chiacho số có một chữ số
để đặt tính 672: 21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
-Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
KL: Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số
21, không phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số
của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó thống nhất lại
với HS cách chia đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672: 21 là phép chia có dư hay phép chia hết
* Phép chia 779: 18
-GV ghi bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
-Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì?
* Tập ước lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau:
75: 23 ; 89 : 22 ; 68: 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng
ta lấy hàng chục chia cho hàng chục
+ GV cho HS thực hành ước lượng thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm từng phép tính trên trước lớp
-HS nghe
-HS theo dõi
-HS tự tính
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
-HS đặt tính và tính
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
- HS thực hiện phép chia
-HS trả lời, nhận xét -HS theo dõi và đặt tính
Trang 12-GV viết lên bảng phép tính 75: 17 và yêu cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống
còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm
-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn số trong phép
chia 75: 11 như sau: 75 làm tròn đến 80; 17 làm tròn đến 20, sau đó
lấy 8 chia 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Giải toán
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách tìm x của mình
vở, nhận xét
-2 HS lên bảng, lớp làm vào
vở, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
-Khi chia cho số có hai chữ số ta thực hiện như thế nào?
-Nhận xét tiết học Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: ĐỒ CHƠI TRÒ CHƠI (TIẾT 29)
I MỤC TIÊU:
-Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em
-Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em
-Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 / SGK
-Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ: thái độ khen,
chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn,…
-Gọi 3 HS dưới lớp lên nêu những tình huống có dùng câu hỏi
không có mục đích hỏi điêù mình chưa biết
-Nhận xét tình huống của từng HS và cho điểm
-Nhận xét câu HS đặt và cho điểm
-3 HS lên bảng
-3 HS nêu
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Với chủ điểm nói về thế giới của trẻ em, trong tiết
học hôm nay các em sẽ biết thêm một số đồ chơi, trò chơi mà trẻ
em thường chơi, biết được đồ chơi nào có lợi, đồ chơi nào có hại và
những từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia
trò chơi
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc
trò chơi trong tranh
-Gọi HS phát biểu bổ sung
-Nhận xét, kết luận từng tranh đúng
Bài 2: Tìm từ.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong
nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận những từ đúng
Đồ chơi: bóng- quả cầu- kiếm- đu-quân cờ- cầu trượt- đồ
hàng-các viên sỏi- que chuyền- mảnh sành- bi- viên đá- lỗ tròn- đồ đựng
liều- chai- vòng- tàu hoả- máy bay- mô tô con- ngựa…
Trò chơi: đá bóng-đá cầu-đấu kiếm- cờ tướng- đu quay- cầu
trượt-bày cỗ trong đêm trng thu- chơi ô ăn quan- chơi chuyền- nhảy lò
cò- chơi bi- đánh đáo- cắm trại- trồng nụ trồng hoa- ném vòng vào
cổ chai- tàu hoả trên không- đua mô tô trên sán quay- cưỡi ngựa…
-Những đồ chơi, trò chơi các em vừa kể trên có cả trò chơi, đồ chơi
bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ thích: cũng có những trò chơi phù
hợp với bạn nam bạn nữ Chúng ta hãy làm bài tập 3
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS quan sát tranh và nêu
-Nhận xét
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -Thảo luận nhóm
-Dán lên bảng
-Nhận xét, bổ sung
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 14-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp.
-Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
-Kết luận lời giải đúng
Bài 4: Đặt câu.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS phát biểu
-Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người khi tham gia trò
chơi
-Thảo luận nhóm đôi
-HS phát biểu, bổ sung -HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-HS đặt câu và đọc câu của mình
3 Củng cố, dặn dò:
-Thi đua tìm từ về đồ chơi, trò chơi
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã dặn, đặt 2 câu ở BT4 và
chuẩn bị bài sau
-Hai dãy thi tiếp sức
-HS nghe
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 15
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT- TIẾT73)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện kỹ
năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
a Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8192 : 64
-GV ghi bảng phép chia trên, yêu cầu HS đặt tính và tính
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày
-Phép chia 8192: 64 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia:
+ 179: 64 có thể ước lượng 17: 6 = 2 (dư 5)
+ 512: 64 có thể ước lượng 51: 6 = 8 (dư 3)
* Phép chia 1154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng nên cho HS nêu
cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các HS
-Phép chia 1 154: 62 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia
Trang 16-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Giải toán.
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá bút chì và thừa mấy cái chúng
ta phải thực hiện phép tính gì?
-Các em hãy tóm tắt đề bài và tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó yêu
cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách làm của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét
-HS tự làm bài, 1 em lên bảng, nhận xét
-HS tự làm bài, 2 em lên bảng, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S
90: 20 = 4 ( dư 1 ) º
90: 20 = 4 ( dư 10 ) º
Bài 2: Tìm X
X x 30 = 2 340
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
-HS làm bảng con
-Đại diện hai dãy thi đua -HS nghe
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 17
-Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách của nhân vật trong mỗi câu truyện bạn kể.
-Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II CHUẨN BỊ:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-HS chuẩn bị những câu truyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Búp bê của ai? Bằng lời của
búp bê
-Gọi HS đọc phần kết chuyện với tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê
trên tay cô chủ mới
-Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm HS
-3 HS kể
-1 HS đọc, lớp theo dõi
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra HS chuẩn bị chuyện có nhân vật là đồ chơi hoặc con vật
gần gũi với em
-Giới thiệu: Tuổi thơ chúng ta có những người bạn đáng yêu: đồ
chơi, con vật quen thuộc, có rất nhiều câu chuyện viết về người bạn
ấy Hôm nay, lớp mình sẽ bình chọn xem bạn nào kể câu chuyện về
chúng hay nhất
* Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ: đồ chơi
của trẻ am, đồ vật gần gũi,…
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên chuyện
+Em có biết những truyện nào có những nhân vật mà đồ chơi của
trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em?
-Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho bạn nghe
+Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm
+Kể câu truyện phải có đầu, có kết thúc, kết chuyện theo lối mởp
-HS nghe
-Một số HS thi kể trước lớp
Trang 18-GọiHS nhận xét bạn kể Nhận xét và cho điểm HS -Nhận xét và bình chọn.
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-HS nghe
Rt kinh nghiệm-Bổ sung:
Trang 19
TẬP ĐỌC
TUỔI NGỰA (TIẾT 30 )
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài
ở khổ thơ 2 và 3 miêu tả ước vọng của cậu bé tuổi Ngựa
-Hiểu các từ mới trong bài (Tuổi Ngựa, đại ngàn)
-Hiểu nội dung bài thơ: cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy thích du ngoạn nhiều nơi nhưng câu bé yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
-HTL bài thơ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài: Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ điều
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Một người tuổi ngựa là người sinh năm nào?
-Chỉ vào tranh minh hoạ và giới thiệu: Cậu bé này thì sao? Cậu mơ
ước điều gì khi vẫn còn trong vòng tay thân yêu của mẹ Các em
cùng đọc bài thơ tuổi ngựa để biết
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
MT: Rèn kĩ năng đọc và hiểu nghĩa từ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV
chú ý sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ mới, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
*Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, hào hứng, khổ 2,3 nhanh hơn và
trải dài thể hiện ước mơ tản mạn của cậu bé, khổ 4: Tình cảm, thiết
tha, lắng lại ở 2 dòng kết bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu
cũng nhớ mẹ
* Tìm hiểu bài:
MT: Hiểu cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy,…
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1
+Bạn nhỏ tuổi gì?
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
-Khổ 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
+Đi chơi khắp nơi nhưng con ngựa vẫn nhớ mẹ như thế nào?
+Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ 3
+Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa?
-HS trả lời, nhận xét -HS quan sát tranh và nghe
-4 HS đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS nghe
-HS đọc thầm
-HS trả lời, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét