1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyen de phan so T6

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Chuyên đề toán 6

“vận dụng phần kiến thức ở tiểu học vào việc dạy ch ơng phân số lớp 6”

Trang 2

Những nội dung chính của chuyên đề

A – Phần lý thuyết

I- Đặt vấn đề

II- Giải quyết vấn đề

III- Kết luận

B – Phần thực hành

Dạy tiết 19: Phép cộng phân số

(Toán 6 tập 2)

Trang 3

I- Đặt vấn đề:

Lí do chọn chuyên đề

- Căn cứ vào thực tế giảng dạy trong những năm qua, chúng ta thấy kiến thức phần phân số lớp 6 cơ bản đã đ ợc giới thiệu trong ch ơng trình toán 4, 5 ở tiểu học

- Trong quá trình giảng dạy của giáo viên cho thấy sự gắn kết kiến thức ở tiểu học với kiến thức mới ch a rõ nét, có tiết còn mờ nhạt Dẫn tới lãng phí thời gian của tiết học, học sinh ch a luyện giảng nhiều, hạn chế t duy của học sinh

- Học sinh học ở d ới tiểu học có nhiều thời gian học và làm bài ngay tại lớp nh ng lên lớp 6, các em phải nắm vững kiến thức và kĩ năng giải toán trong một thời gian nhất

định Từ đó yêu cầu giáo viên cần đ a ph ơng pháp dạy tiếp nối phù hợp với đối t ợng học sinh

- Kiến thức ch ơng phân số gồm 43 tiết, trong đó 5 tiết dành cho ôn tập cuối năm, 5 tiết luyện tập; 33 tiết lý thuyết là kiến thức cơ bản quan trọng

Trang 4

II- Giải quyết vấn đề:

1- Tình hình thực trạng khi ch a thực hiện chuyên đề:

a) Thuận lợi:

Đối với giáo viên:

- Đội ngũ giáo viên đã đ ợc đào tạo cơ bản

- Giáo viên đ ợc bồi d ỡng th ờng xuyên để nâng cao nghiệp vụ s phạm

- Trang thiết bị và đồ dùng dạy học tăng c ờng, có phòng học bộ môn

- Giáo viên rất ham học hỏi, nghiên cứu soạn bài, th ờng xuyên sử dụng ĐDDH, dạy

đúng ph ơng pháp bộ môn

 Đối với học sinh:

- Kiến thức học sinh đã đ ợc học ở tiểu học là cơ sở cho sự tiếp cận kiến thức ở lớp 6

- Bộ môn toán 6 biên soạn rất phù hợp với lứa tuổi

- ý thức học tập của học sinh lớp 6 rất tích cực, tự giác

- Học sinh lớp 6 sớm đ ợc làm quen với ph ơng pháp dạy học mới

- Trình độ nhận thức của phụ huynh ngày càng đ ợc nâng cao

Trang 5

b) Khó khăn

 Đối với học sinh:

- Kĩ năng và thực hành của học sinh lớp 6 ch a nhanh

- Số l ợng bộ môn học trong ch ơng trình cấp 2 nhiều hơn, kiến thức mở rộng hơn nên yêu cầu học sinh cần có t duy cao hơn

- Học sinh ch a biết chọn lọc kiến thức khi ghi chép, ch a biết lựa chọn ph ơng pháp giải toán

- Hứng thú học tập bộ môn toán 6 ch a đ ợc phát huy cao

 Đối với giáo viên:

- Giáo viên mất nhiều thời gian để nhắc nhở học sinh cách ghi chép, cách trình bày, cách học ở nhà dẫn đến mất thời gian trong phần dạy lí thuyết

- Qua kiểm tra bài cũ thấy học sinh ch a nắm vững kiến thức ở tiểu học nên giáo viên mất thời gian nhắc lại kiến thức cũ

- Giáo viên th ờng ch a kế thừa và phát huy đ ợc những kiến thức học sinh đã học ở tiểu học

- Giáo viên ch a định h ớng đ ợc rõ nét ph ơng pháp dạy học phù hợp để dạy tiếp nối phần kiến thức cũ với kiến thức lớp 6

- Giáo viên còn dạy chéo ban nên bị hạn chế thời gian nghiên cứu chuyên môn

Trang 6

2- Các biện pháp giáo dụn và các giải pháp khoa học đ tiến hành.ã

Dựa vào đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 6 ta cần có biện pháp giáo dục hợp lí

- Hệ thống câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với lối t duy còn đơn giản của học sinh lớp 6

- Nên tạo tình huống có vấn đề trong giảng dạy để kích thích hứng thú học tập của học sinh

- Nên thay đổi hình thức học tập để tránh nhàm chán

- Dạng bài tập đ a ra cần đa dạng và phong phú, có sử dụng ph ơng tiện dạy học hiện

đại

- Giáo viên nên th ờng xuyên động viên, khen ngợi học sinh; h ớng dẫn các em cách ghi chép và tự học

- Trong mỗi tiết học giáo viên nên chỉ ra những vấn đề mới về kiến thức so với tiểu học

Trang 7

a) Những điểm cần chú ý về lí thuyết trong ch ơng phân số.

Khi dạy lí thuyết giáo viên nên tham khảo lại ch ơng trình đã học ở tiểu học Từ đó giáo viên cho học sinh ôn lại kiến thức cũ và phát triển rộng thêm kiến thức mới

Dựa vào kiến thức ở tiểu học ta phân ra ba dạng bài liên quan nh sau:

- Một số bài trong ch ơng: Kiến thức ở lớp d ới, xây dựng trên cơ sở một ví dụ cụ thể, hình vẽ cụ thể và áp đặt ngay kiến thức Nh ng lên lớp 6 những kiến thức đó đã đ a về dạng công thức tổng quát, có giải thích cơ sở lí luận

-Một số bài trong ch ơng sử dụng hoàn toàn kiến thức ở tiểu học lên lớp 6 chỉ luyện giảng, mở rộng và nâng cao hơn

- Một số bài trong ch ơng một phần lớn kiến thức đã học tiểu học, lên lớp 6 đã bổ sung và mở rộng một phần kiến thức mới

Trang 8

Trong 15 bài trong ch ơng phân số đã trình bày cụ thể trong chuyên

đề Tôi chỉ nêu ra một số bài cụ thể.

Trang 9

Bài 5: Quy đồng mẫu số nhiều phân số

1)Tiểu học:

+ Khái niệm: Viết các phân số đã cho thành các phân số mới bằng phân số ban đầu có mẫu số giống nhau

+ Cách quy đồng: - Lấy tử số và mẫu số của phân số 1 nhân với mẫu số của phân số 2

- Lấy tử số và mẫu số của phân số 2 nhân với mẫu số của phân số 1.

2) Lớp 6: Đ a ra một quy tắc chung:

Quy đồng 2 hay nhiều phân số Điều quan trọng là tìm mẫu số chung thông qua tìm BCNN của các mẫu số

3) Biện pháp:

*) Kiểm tra:

? Em hiểu thế nào là quy đồng mẫu số các phân số? Quy đồng mẫu số các phân số

sau: và ; và (học sinh làm theo tiểu học).3

5

5 8

2 3

4 7

? Mẫu chung có quan hệ nh thế nào với các mẫu? (40 = BC(5; 8))

GV đặt vấn đề: ở lớp 6 việc quy đồng mẫu số tiến hành t ơng tự

HS làm ? 4 tr17

GV:Để đơn giản ta lấy mẫu chung bằng BCNN của các mẫu số

? Để quy đồng mẫu số tr ớc hết ta phải làm gì? (tìm BCNN của các mẫu)

Ví dụ: Quy đồng: và 3

7

5

Giới thiệu các thừa số phụ và cách tìm

- Giáo viên h ớng dẫn trình bày

Trang 10

? Nêu các b ớc quy đồng mẫu số với mẫu số d ơng.

? Với những phân số có mẫu số âm ta làm nh thế nào? (đổi thành phân số có mẫu số

d ơng)

? So sánh cách quy đồng ở lớp 6 với ở tiểu học?

- Lớp 6 điểm mới hơn:

+ Quy đồng mẫu số nhiều phân số một cách dễ dàng

+ Mẫu số chung tìm đ ợc đơn giản hơn

4) Bài tập:

- Bài tập rèn kĩ năng quy đồng “l u ý tất cả phải đổi về mẫu d ơng tr ớc khi quy đồng”

- Bài tập rút gọn tr ớc khi quy đồng

Trang 11

Bài 6: So sánh phân số.

1) Tiểu học:

+ So sánh phân số cùng mẫu bằng cách so sánh 2 tử số; tử số nào lớn hơn thì phân số lớn hơn

+ So sánh phân số không cùng mẫu; Quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số nh trên

+ So sánh phân số với 1

Tử số lớn hơn mẫu số => phân số > 1

Tử số nhỏ hơn mẫu số => phân số < 1

Tử số bằng mẫu số => phân số = 1

2) Lớp 6: Do mở rộng tập số nên cần so sánh các phân số tử mẫu là số nguyên

3) Biện pháp:

*) Kiểm tra: ? Nêu lại cách so sánh phân số ở tiểu học

GV nói: Khi mở rộng tập tập số các phân số tử số và mẫu số là các số nguyên, cách làm trên vẫn đúng

4) Bài tập:

+ Luyện kĩ năng so sánh phân số cùng mẫu và khác mẫu

+ So sánh bằng sử dụng tính chất bắc cầu:

+ Bài tập về so sánh phân số với 0, với 1 để thấy quan điểm phân số > 1 ở lớp 6 khác tiểu học; So sánh phân số bằng cách quy đồng tỉ số

Trang 12

Dạng bài tập trong ch ơng

Dạng 1: Bốn phép toán cơ bản cộng, trừ, nhân, chia phân số và phối hợp các phép tính.

- ở mức độ dễ: Chỉ cộng 2 phân số, trừ 2 phân số, nhân, chia hai phân số

- ở mức độ khó hơn: Tính giá trị của một biểu thức đại số có lết hợp 4 phép tính trên

Đây là dạng toán quan trọng với mục đích rèn kĩ năng tính toán cho học sinh, là cơ sở hình thành các phép toán cộng, trừ , nhân, chia các phân thức đại số lớp 8

Dạng 2: Tìm thành phần ch a biết.

-ở mức độ dễ: Chỉ có tìm một thành phần ch a biết trong phép cộng, phép trừ, phép nhân, hoặc phép chia

- ở mức độ khó hơn: Tìm một thành phần ch a biết trong một biểu thức có liên quan nhiều phép tính, có ngoặc

Dạng 3: Rút gọn phân số (dạng 1 biểu thức)

Dạng 4: So sánh phân số (dạng một biểu thức)

Dạng 5: Các bài toán có liên quan thực tế liên quan đến ba bài toán cơ bản về phân số Dạng 6: Sử dụng máy tính bỏ túi.

Trang 13

IV – Kết thúc vấn đề:

Với mục đích giúp học sinh thấy đ ợc sự liên quan giữa kiến thức đã đ ợc học ở tiểu học với kiến thức lớp 6, đồng thời chỉ ra điểm mới của bộ môn toán 6 Nh vậy việc tiếp thu kiến thức của các em nhẹ nhàng hơn, nắm đ ợc bản chất của vấn đề Rèn cho học sinh khả năng tự học, cách trình bày khoa học, lôgic, cẩn thận và cách lựa chọn ph ơng pháp giải hợp lí, rèn đ ợc t duy cho học sinh

Ngày đăng: 20/04/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w