Ở Tiểu học, học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản phổ thông trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: địa lí, lịch sử, văn học, chữ viết, toán học, hội họa, âm nhạc,... Mỗi một môn học đề[r]
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ
MÔN TOÁN VỀ “VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN” CHO HỌC SINH LỚP 5
I ĐẶT VẤN ĐỀ.
Mọi tòa nhà dù lớn đến đâu cũng đều được xây dựng từ một nền móng vững chắc Mỗi người muốn trở thành người có ích cho xã hội cần có những kiến thức nhất định Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cơ bản và thiết yếu chuẩn bị cho
sự phát triển toàn diện của con người Đồng thời, nó cũng là nền móng cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân
Ở Tiểu học, học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản phổ thông trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: địa lí, lịch sử, văn học, chữ viết, toán học, hội họa, âm nhạc, Mỗi một môn học đều góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam trong thời đại mới Cùng với những kiến thức và kĩ năng của các môn học khác, môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, cần thiết để học tập các môn học khác Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Từ đó học sinh có cơ sở, phương pháp để nhận thức thế giới xung quanh, hình thành thế giới quan Đồng thời, nó góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận logic, giải quyết vấn đề, hoạt động có hiệu quả trong đời sống Toán dần dần hình thành những phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động như: cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù, có
ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch,
Đối với học sinh Tiểu học, việc học môn toán chính là việc đặt những viên gạch đầu tiên, tạo nền móng để sau này, khi lớn lên, các em sẽ xây dựng những tòa lâu đài kiến thức, làm những người có ích cho xã hội
Toán là môn học rất được chú trọng ở Tiểu học Nó cung cấp những kiến thức toán cơ bản, phổ thông nhất của nhân loại, được chia thành 5 mảng lớn: số học, hình học, đại lượng và đo đại lượng, thống kê và giải toán có lời văn
Ở các lớp trước, các số đo đại lượng thường là số tự nhiên Đến lớp 5, các số đo đại
lượng thường là số thập phân Do đó việc “chuyển đổi ’’ các đơn vị đo đại lượng có khó khăn hơn Vì vậy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy các giờ học “chuyển
đổi’’ các đơn vị đo dưới dạng số thập phân là vô cùng cần thiết Trên cơ sở đó chúng tôi
đã chọn chuyên đề nghiên cứu “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân”
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Trang 2Thông qua việc nghiên cứu phương pháp giảng dạy kiểu bài “Viết số đo đại lượng
dưới dạng số thập phân”, chúng tôi xin được đề xuất một số ý kiến về việc chuẩn bị
cho một giờ dạy viết các đơn vị đo dưới dạng số thập phân và những chú ý khi giảng dạy kiểu bài này, từ đó góp phần làm nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh nắm vững kiến thức và có hứng thú hơn với giờ học
1 Nội dung, chương trình toán 5:
Chương trình toán 5 được phân bố thành 8 chủ đề:
Chủ đề 1: Số thập phân
Chủ đề 2: Các phép tính với số thập phân
Chủ đề 3: Đại lượng và đo đại lượng
Chủ đề 4: Hình học
Chủ đề 5: Các yếu tố thống kê
Chủ đề 6: Các phép tính với số đo thời gian; Toán chuyển động đều
Chủ đề 7: Giải bài toán có lời văn
Chủ đề 8: Nội dung ôn tập
Phần Chủ đề 1: Số thập phân và các phép tính với số thập phân được dạy trong 42 tiết Đối với chủ đề này có thể nói đây là phần kiến thức cơ bản trọng tâm của lớp 5
Học xong chủ đề 1, học sinh cần nắm được:
1) Khái niệm ban đầu về số thập phân
Nhận biết được phân số thập phân Biết đọc, viết các phân số thập phân
Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên, phần phân số Biết
đọc, viết hỗn số Biết chuyển một hỗn số thành một phân số
Nhận biết được số thập phân Biết số thập phân có phần nguyên và phần thập
phân Biết đọc, viết, so sánh số thập phân Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
2) Phép cộng và phép trừ các số thập phân
- Biết cộng, trừ các số thập phân có đến ba chữ số ở phần thập phân, có nhớ không quá hai lượt
- Biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân trong thực hành tính
- Biết tính giá trị các biểu thức có không quá ba dấu phép tính cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
3) Phép nhân các số thập phân
Trang 3Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân Trong một số trường hợp:
* Nhân một số thập phân với một số tự nhiên có không quá hai chữ số, mỗi lượt nhân có không quá hai lần
* Nhân một số thập phân với một số thập phân, mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; hoặc với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ;
- Biết sử dụng một số tính chất của phép nhân trong thực hành tính giá trị của các biểu thức số
4) Phép chia các số thập phân
- Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có không quá
ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
* Chia số thập phân cho số tự nhiên
* Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
* Chia số tự nhiên cho số thập phân
* Chia số thập phân cho số thập phân
- Biết tính giá trị của các biểu thức số thập phân có đến ba dấu phép tính
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép nhân hoặc phép chia với số thập phân
2) Thực trạng
* Thuận lợi
- Nhà trường đã cung cấp đầy đủ các loại sách cho GV và HS trong nghiên cứu
- Trang bị một số đồ dùng thiết bị cho GV và HS phục vụ cho giảng dạy
- Có cơ sở vật chất: bàn ghế phù hợp, phòng học thuận lợi cho GV tổ chức các hoạt động dạy
- Hàng tháng nhà trường có tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học là cơ hội giúp GV học hỏi lẫn nhau
- Đa số phụ huynh học sinh quan tâm tới con em mình, chăm lo cho các em, tạo mọi điều kiện giúp các em học tập tốt
- Học sinh ham học tập, có ý thực học tập
* Khó khăn
-Tư duy của học sinh tiểu học đang trong quá trình hình thành và phát triển còn ở giai đoạn tư duy cụ thể việc nhận các kiến thức toán học trừu tượng là vấn đề khó Các phép tính liên quan đến số thập phân đòi hỏi các em phải dựa trên những cái đã biết,
Trang 4cái đã học để tìm ra kiến thức mới Khi hình thành kiến thức các phép tính cho HS chưa có mô hình chung nên còn mang tính áp đặt vì vậy học sinh thường hay quên
- Hơn nữa các phép tính với số thập phân các em chỉ mới được làm quen ở lớp 5 nên khi làm bài tập các em cần phải tư duy, cần nhớ được cấu trúc của số thập phân là gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, với các em mải chơi, không tập trung thì các em rất dễ quên không đánh dấu phảy ở kết quả phép tính sau khi đã thực hiện xong
- Một số em học học lực còn yếu, tiếp thu bài chậm
- Khi dạy giáo viên chủ yếu còn lệ thuộc vào Sách giáo khoa để truyền thụ kiến thức cho học sinh mà không biết cách khai thác bài như thế nào cho hiệu quả
- Không khí lớp học nặng nề, không sôi nổi
- Một số phụ huynh đi làm ăn xa để các em ở nhà với ông, bà, thiếu đi sự săn sóc tận tình và sát sao của bố mẹ nên các em thường hay trễ nải việc học, còn ham chơi
- Một số em không say mê môn học, còn lười học, chưa thường xuyên ôn tập ở nhà
- Giáo viên chưa chú trọng ngay từ ban đầu việc hình thành và khắc sâu kiến thức
về số thập phân cho học sinh
- Học sinh tiếp thu bài một cách thụ động, chưa chú ý nghe giảng trong lớp nên không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân
3) Giải pháp
Để dạy được các bài toán về viết các số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng
số thập phân đòi hỏi giáo viên phải dạy tốt tất cả các đơn vị kiến thức trước bài này,
đó là: Khái niệm số thập phân bài, Số thập phân bằng nhau, Hỗn số, Các đơn vị đo Song thực tế chỉ cung cấp lý thuyết ở một số đơn vị kiến thức phía trước mà dừng ở
đó thì chưa đủ
Ví dụ: Bài 32: Khái niệm số thập phân
+ 1 dm hay m còn được viết thành 0,1m
+ 1 cm hay Còn được viết thành 0,01m
+ 1mm hay còn được viết thành 0,001m
+ 5 dm hay m còn được viết thành 0,5m
10 1
m
100
1
m
1000 1
m
10 5
Trang 5+ 7 cm hay m còn được viết thành 0,07m.
+ 9 mm hay m còn được viết thành 0,009 m
Bài 33 Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
+ 2m 7dm hay m còn được viết thành 2,7 m
+ 8m 56cm hay m còn được viết thành 8,56 m
+ 0 m 195mm hay 0
195
1000 m còn được viết thành 0,195m
+ Đến bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Phần lí thuyết chỉ cung cấp lí thuyết ở hai ví dụ:
Ví dụ 1: 6m 4dm = m
+ Cách làm: 6m 4dm = m = 6,4m
* Vậy 6m 4dm = 6,4m
Ví dụ 2: 3m 5cm = m
Cách làm: 3m 5cm = m = 3,05m
Vậy 3m 5cm = 3,05m
Vậy nếu chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức ở đơn vị trước là bài "Khái niệm phân số "cộng với lượng kiến thức ở bài này thì học sinh sẽ khó làm bài tập sau
(bài 3b, trang 44)
Học sinh biết cách đổi: 5km75m = km, song để đổi km = 5,075km đối với học sinh là khó hoặc nếu có đổi được thì không hiểu sâu sắc vấn đề
Từ khó khăn trên, để học sinh làm tốt các bài tập viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân giáo viên cần làm tốt các yêu cầu sau:
3.1- Trước tiên xác định rõ các dạng toán đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích về các số thập phân rồi xác định quy trình khi đổi các dạng:
Dạng 1: Đổi từ hai đơn vị đo về một đơn vị đo:
Ví dụ: 14m 7cm = m (Bài 1c – bài luyện tập trang 45)
* Quy trình|: chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo cần đổi Số thập phân với
đơn vị cần đổi bước 1 bước 2
100 7
1000 9
10
7 2
100
56 8
10
4 6
100
5 3
1000
75 5
1000 75 5
Trang 6Cách đổi: 14m 7cm = m = 14,07m
Dạng 2: Đổi từ một đơn vị đo về hai đơn vị đo.
Ví dụ: 16,5m2 = m2 dm2 (Bài 4b – bài Viết số đo diện tích dưới dạng
số thập phân, trang 47)
* Quy trình: chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi.
(số thập phân) bước 1 bước 2
Ví dụ: 16,5m2 = m2 dm2
Cách đổi: 16,5m2 = m2 = 16m2 50dm2
Dạng 3: Đổi từ một đơn vị đo về một đơn vị đo:
*Từ đơn vị lớn về đơn vị bé
Ví dụ: 34,3km = m (bài 4d trang 45)
Cách đổi: 34,3km = km = 34 300m
+ Quy trình: chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi.
(số thập phân) bước 1 bước 2
*Từ đơn vị bé về đơn vị lớn.
Ví dụ: 4252m = km (bài 1d – Luyện tập chung, trang 47)
Cách đổi: 4252m = km = 4,252km
+ Quy trình: chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) với đơn vị đo Đơn vị
cần đổi bước 1 bước 2 (STP)
*Vậy quy trình chung các dạng toán trên là:
chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) Đơn vị cần đổi bước 1 bước 2
3.2.-Sau khi trang bị tốt các phần kiến thức trên, giáo viên cần giúp học sinh nắm chắc kiến thức ở các dạng bài :
Bài 1: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Bài 2: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Bài 3: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Phần 1: Cung cấp kiến thức
100
7 14
10
5 16
10
3 34
1000 4252
Trang 7Ở 3 bài trên, phần cung cấp kiến thức được thiết kế dựa vào ví dụ ở đầu mỗi tiết học
Bài 1: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
Ví dụ 1: 6m 4dm = m
Cách làm: 6m 4dm = m = 6,4m
Vậy: 6m 4dm = 6,4 m
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
3m 5cm = m
Cách làm: 3m 5cm = m = 3,05m
Vậy: 3m 5cm = 3,05m
Bài 2: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
5tấn 132 kg = tấn
Cách làm: 5 tấn 132 kg = tấn = 5,132 tấn
Vậy 5tấn 132 kg = 5,132 tấn
Bài 3: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
Ví dụ 1: 3m2 5dm2 = m2
Cách làm: 3m2 5dm2 = m2 = 3,05m2
Vậy 3m2 5dm2 = 3,05m2
Ví dụ 2: 42dm2 = m2
Cách làm: 42dm2 = m2 = 0,42m2
Vậy 42 dm2 = 0,42m2
Với các ví dụ trên mục đích để cung cấp kiến thức, giáo viên cần để học sinh tự tìm ra kiến thức bằng cách: Học sinh vận dụng kiến thức ở các bài trước tự làm ví dụ rồi rút ra quy trình chuyển đổi Đó là:
chuyển chuyển
Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) Số thập phân với đơn vị
đo cần đổi bước 1 bước 2
10
4 6
100
5 3
1000
132 5
100
5 3
100 42
Trang 8Quá trình chuyển đổi này đi theo từng bước nhịp nhàng Trước hết dựa vào mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong một bảng đơn vị đo đại lượng (đơn vị trước gấp 10 lần đơn vị liền sau hay đơn vị liền sau bằng 0,1 lần đơn vị liền trước nó) để đưa số đo
có đơn vị bé hơn so với đơn vị cần chuyển đổi về dạng phân số thập phân Hay đưa cả
tổ hợp số đo phức hợp về dạng hỗn số chứa phân số thập phân
Ví dụ: 5dm3cm =5
3
10 dm Sau đó, dựa vào sự hình thành số thập phân để viết số thập phân dựa trên phân
số thập phân hoặc hỗn số chứa phân số thập phân đã viết được Lúc này, những số đo
có đơn vị lớn hơn hoặc bằng đơn vị cần đổi sẽ thuộc phần nguyên của hỗn số, cũng là phần nguyên của số thập phân Các số đo thuộc đơn vị bé hơn đơn vị cần đổi được viết thành phân số thập phân sẽ viết lại ở phần thập phân của số thập phân Chú ý ở mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân của số thập phân sẽ có bấy nhiêu chữ
số Nếu ở tử số của phân số thập phân không đủ chữ số thì ta thêm vào cho đủ lượng bằng chữ số 0 ở bên trái tử số đã cho
Ví dụ: 51m 72cm =51
72
100 m =51,72m 2m 3mm =2
3
1000 m = 2,003m
4 tấn 6kg =4
6
1000 tấn = 4,006 tấn Khi các em đã thực hiện tốt và hiểu cách chuyển từ số đo phức hợp sang viết dưới dạng số thập phân, ta sẽ bỏ đi bước viết dưới dạng hỗn số hoặc phân số thập phân mà trực tiếp viết dưới dạng số thập phân Ta có thể giới thiệu thủ thuật dưới đây
để giúp các em chuyển đổi nhanh và đúng Thủ thuật thực hiện theo các bước sau:
-Bước 1: Viết bảng đơn vị cần đo.
-Bước 2: Điền các số đo đã cho dưới các đơn vị
-Bước 3: Viết thêm chữ số 0 vào những chỗ còn trống.
-Bước 4: Đặt dấu phẩy sau chữ số ở đơn vị cần đổi ra.
Ví dụ 1: a) 3m 2mm = …dm; b) 25m 3cm =…m
Ta thực hiện như sau:
m dm cm mm
Trang 9a 3 0, 0 2
Vậy 3m 2mm = 30,02dm
25m 3cm = 25,03m
Ví dụ 2: a) 50yến 2dag =… kg ; b) 3 tấn 21g = … yến
Ta thực hiện như sau:
tấn tạ yến kg hg dag g
b) 3 0 0, 0 0 2 1
Vậy 50 yến 2dag = 500,02kg
3 tấn 21g = 300,0021yến
Đối với đơn vị diện tích, ta cần lưu ý nhiều hơn vì mỗi đơn vị bằng 100 lần đơn vị liền sau nó Vì vậy, ở mỗi đơn vị còn trống ta thêm vào hai chữ số 0
Ví dụ 3: a) 5km2 2m2 = … dam2 ; b) 3dam2 7dm2 = …m2
Ta thực hiện như sau:
km 2 hm 2 dam 2 m 2 dm 2 cm 2 mm 2
a 5 00 00, 02
b 3 00, 07
Vậy a) 5km2 2m2 = 50 000,02dam2 ;
b) 3dam2 7dm2 = 300,07 m2
*Lưu ý: trong 3dam2 7dm2, tại vị trí 7dm2 ta thêm vào bên trái một chữ số 0 để đảm bảo tại mỗi vị trí có 2 chữ số
Ta thấy viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân đòi hỏi học sinh phải nắm chắc những hiểu biết về các đơn vị đo đại lượng và mối quan hệ giữa các đại lượng với nhau Đồng thời cũng một lần nữa khắc sâu quá trình chuyển từ phân số thập phân sang số thập phân Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân không chỉ giúp viết ngắn gọn các số đo mà còn tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết các bài toán trong thực tế hoặc đo đạc khi chuyển về một đơn vị bất kì Đồng thời giúp học sinh dẽ dàng tính toán hơn
Trang 10III KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Đổi mới phương pháp dạy học dạng bài “chuyển đổi” số đo đại lượng theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phải phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng đối tượng học sinh, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Để đạt được điều này, vai trò của nguời giáo viên hết sức quan trọng Người giáo viên phải là người hướng dẫn, tổ chức quá trình học tập của học sinh, huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm sống của học sinh để xây dựng bài Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi, ý kiến cá nhân, nêu thắc mắc về vấn đề đang học Với vốn kiến thức sâu rộng, cộng với việc sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học của người giáo viên nhất định sẽ giúp học sinh phát huy tốt nhất tính tự giác, tích cực trong việc chiếm lĩnh tri thức
VI BÀI SOẠN MINH HỌA
Ngày soạn 26/10/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2019
Toán VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu :
- Giúp học sinh ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và mối quan hệ giữa một đơn vị đo thông dụng
- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
II/ Đồ dùng :
- GV: Bảng phụ
- HS: vở, nháp, bảng con
III/ Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 1: Chuyển các hỗn sau thành số
thập.
16 3
10 ; 27
5
100 ; 3
1 1000
- GV nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
2,3m = …… dm; 4,2m = ……cm
- GV nhận xét
-1HS trình bày bảng
- HS nhận xét
-1HS trình bày bảng -HS nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi bảng.
HĐ1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài
- GV nêu ví dụ yêu cầu học sinh trả lời
- Điền phân số hoặc STP