- Yeâu caàu HS veà söu taàm moät soá taùc phaåm vaên hoïc noùi veà thaân phaän cuûa ngöôøi phuï nöõ trong thôøi phong kieán.. - Hoïc baøi, laøm baøi vieát hoaøn chænh ñeà treân.[r]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày dạy: ………
TIẾT 1, 2 CHỦ ĐỀ I
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương
pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh
B - CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV
HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội
dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là
gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác
định đề văn Thuyết minh, giải thích sự
khác nhau giữa đề văn thuyết minh với
các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn
Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh 1- Thế nào là văn Thuyết minh ?
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan,xác thực, hữu ích
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bàytri thức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu
Trang 2miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải thích
- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh
và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường
được sử dụng trong văn thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng
bằng cách nào? Muốn sử dụng biện pháp
Nhân hoá ta cần làm gì ?
- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
- ………
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phân loại
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyết minh
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, cadao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
được sa rời mục đích thuyết minh
b- Tác dụng :
Trang 3các biện pháp nghệ thuật tròng văn
thuyết minh ?
- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn thuyết minh?
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
- Dàn ý chung của một bài văn thuyết
minh?
GV ghi lên bảng các đề bài
YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các ý
cơ bản cho đề bài
- HS làm theo nhóm
- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ
thuật và miêu tả vào trong bài viết
- Cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinhđộng, hấp dẫn
2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh cósức gợi lớn cùng những biện pháp nghệ thuậtđặc sắc như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ,ước lệ …
- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh
ở một chừng mực nhất định…
- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên đượcsử dụng đan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ
lí giải, ý nghĩa minh hoạ
III- Cách làm bài văn thuyết minh
a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh
b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, côngdụng, tính chất, cấu tạo, … của đối tượngthuyết minh
c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối vớiđời sống
IV- Luyện tập.
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất + Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam
+ Đề 3 : Giới thiệu về Bãi biển Cửa Lò.
Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối
- Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8, 9
- GV khái quát lại kiến thức cơ bản
- Làm thành bài viết hoàn chỉnh các đề trên về nhà
Ngµy so¹n:
Trang 4Ngày dạy:
Tieỏt 3,4 CHUÛ ẹEÀ 2
Caực phửụng chaõm hoọi thoaùi
Hoạt động 1 ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại các phơng châm hội thoại đã học
Hoạt động 3 Bài mới:
- Ăn không nói có vu cáo bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối ngoan cố không chịu thừa
nhận sự thật đã có bằng chứng
- Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác.
- Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng, nhảm
nhí
- Nói hơu nói vợn hứa hẹn một cách vô
trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
Vi phạm phơng châm về chất
Trang 5- GV: Nhận xét, thống nhất.
- GV: Cho HS làm bài tập 3
- HS tìm hiểu, trả lời bài tập số 3
- GV: Gọi HS lên bảng trình bày
- HS: Trình bày theo yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Cho HS nhận xét bài làm, thống nhất
- HS: Nhận xét, ghi nhớ
ơ
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập tiếp theo
- HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV
- GV: Cho HS trả lời, nhận xét
- HS: Trả lời, thảo luận, đa ra kết luận theo
h-ớng dẫn, yêu cầu của GV
Bài tập 2.
- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự: nói giảm, nói tránh
- VD
+ Chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu )
+ Em không đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )
+ Ông không đợc khỏe lắm ( thực ra ông ốm )
Bài tập 3 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ.
- Nói băm, nói bổ > nói bốp chát, thô tục.
- Nói nh đấm vào tai > nói dở, khó nghe.
- Điều nặng, tiếng nhẹ > nói dai, chì chiết, trách
móc
- Nửa úp, nửa mở > nói không rỏ ràng, khó hiẻu.
- Mồm loa, mép giải > nói nhiều lời, bất chấp đúng
sai
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy > nói thô thiển, kém
tế nhị
Bài tập 4 Điền từ thích hợp vào chổ trống.
- Nói dịu nhẹ nh khen .
- Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói
- Nói châm chọc điều không hay .
- Nói châm chọc điều không hay .
- Nói chen vào chuyện của ngời trên .
- Nói rành mạch, cặn kẽ .
Liên quan đến phơng châm lịch sự và phơng châm cách thức Bài tập 5 Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói - VD + Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng + Ngời xinh nói tiếng cũng xinh Ngời giòn cái tính tình tinh cũng giòn Hoạt động 4 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối. - HS Nhắc lại các phơng châm hội thoại - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học - GV ra thêm các bài tập về nhà làm, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
-Ngaứy soaùn: ……….
Ngaứy daùy: ………
TIEÁT 5 -> 8 CHUÛ ẹEÀ 3
Soỏ phaọn ngửụứi phuù nửừ vieọt nam trong xaừ hoọi cuừ qua moọt
soỏ taực phaồm vaờn hoùc trung ủaùi
Trang 6A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức :
+ Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy được sự suyyếu, thối nát của chế độ phong kiến Nguyên nhân sâu xa dẫn đến số phận của người phụnữ trong xã hội phong kiến đầy bất hạnh.(Tiết1)
+ Giúp HS thấy được số phận cuộc đời và số phận bất hạnh của Thị Kính, Vũ Nương,
Thuý Kiều mà nguyên nhân sâu xa là sự thối nát của chế đôï phong kiến – Chế độ phụ
quyền xem trọng người đàn ông; do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã chà đạp lên sốphận của người phụ nữ.( (Tiết 2)
+ Giúp HS thấy được : Trong xã hội phong kiến dù là thời kì nào cũng đem lại chongười phụ nữ nhiều bất hạnh vì những luật lệ và chế độ xã hội đầy bất công, ngang trái.(Tiết 3)
+ Luyện tập một số bài tập cơ bản
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Thái độ:
+ Giáo dục học sinh lòng yêu cái đẹp, cái thiện
+ Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ, cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
+ Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu chế độ XHCN
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học
HS : SGK, học bài cũ, ôn lại một số tác phẩm trung đại đã học
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tiết 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị
Trang 7- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn
liền với hoàn cảnh lịch sử đó ?
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở chèo
cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu của xã
hội phong kiến trong thời kì này là gì ?
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái
Nam Xương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,
sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì
có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị
Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?
- Phật giáo phát triển : Thể hiện ở những tácphẩm :
+ Thiện Sĩ học bài
+ Thị Kính đi tu
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộđối
2 Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
a- Tác giả : Nguyễn Dữ.
b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đivào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nộichiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịchcủa gia đình Vũ Nương
3 Tác phẩm “Truyện Kiều” :
a Tác giả : Nguyễn Du b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX– Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn ápvà bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sốngnhân dân vô cùng cực khổ
=> Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nàocũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân tanói chung và người phụ nữ nói riêng
II Cuộc đời và số phận của các nhân vật trong
"Quan Âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", và"Truyện Kiều"
Trang 8-Trình bày những nét đẹp của nhân vật Thị
Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác phảm để
chứng minh ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng
trong tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi
oan của Thị Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “ Nỗi
oan hại chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị
Kính”
ơ- Yêu cầu HS tóm tắt số phận của Vũ
nương trong truyện “Người con gái Nam
Xương”
- 1-> 2 HS tóm tắt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ Nương ?
Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nỗi
oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng phân
tích làm rõ nỗi oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
1 Nhân vật Thị Kính
a- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo
b- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống
vì mọi người
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo
- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
c- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.
- Bị vu oan giết chồng
- Môn đăng, hộ đối
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện siõ
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”: Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được
những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm,bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấpthông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xãhội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ứcquá mức chịu đựng, không thể giãi bày
2 Nhân vật Vũ Nương.
a- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
b- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
Trang 9+ Nguyên nhân gián tiếp ?
- Phân tích làm rõ hành động của Vũ
Nương với chi tiết : Không trở về nhân
gian với chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã
hội phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì
qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong trong
tác phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào chi
- Trình bày hoàn cảnh của gia đình Thuý
Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất thân từ gia
đình như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
nội dung sau :
- Nhân vật Thúy Kiều có những vẻ đẹp gì ?
+ Vẻ đẹp bên ngoài ?
+ Vẻ đẹp bên trong ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
* Nguyên nhân gián tiếp :
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đichiến chinh - > Bi kịch
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ
+ Coi trọng kẻ giàu
+ Chế độ nam quyền
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ
c- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độphong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu vàngười đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với số phậnoan nghiệt của người phụ nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở,nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý
-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoànchỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điềuquan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạo nênmột kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo củatác phẩm
3 Nhân vật Thuý Kiều
a- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung
- Ba anh chị em; học hành tử tế
b- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà
Trang 10dung trả lời của học sinh.
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất
hạnh của Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:
+ XH phong kiến thối nát
+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền
+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính của
bọn quan lại v.v…
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thuý
Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở nhân vật
này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội phong kiến
cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?
Hết tiết 2 chuyển tiết 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác nhau về
số phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị
Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều ?
+ Giống nhau ?
+ Khác nhau ?
- Hãy trình bày những cảm nhận của em về
số phận người phụ nữ trong xã hội cũ ?
- Thảoluận, cử dại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiênphải hờn ghen
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài
- Là người con hiếu thảo
- Là người chị mẫu mực
- Là người tình chung thuỷ
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
c- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo,bất công vô lý
- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gìchẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tàisắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lươngtâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạplên quyền sống của con người
=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp
d Kết luận :
- Kiều là người phụ nữ có tài, sắc vẹn toàn đáng
ra phải được hưởng cuộc sống hạnh phúc nhưngtrong cái xã hội phong kiến thối nát với nhiềuthế lực táng tận lương tâm, coi trọng đồng tiềnđã chà đạp lên tài sắc và nhân phẩm của ngườiphụ nữ
III So sánh số phận, cuộc đời người phụ nữ trong "Quan âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", "Truyện Kiều"
1- Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,chung thuỷ
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le
- Đều là những nạn nhân của xã hội phong kiến
bị vùi dập, chà đạp
- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhậncuộc sống đã định sẵn
2- Khác nhau :
Trang 11- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung tra ûlời của học sinh
- Em hãy phân tích từng nhân vật để thấy
được cuộc đời, số phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến đều bi chi phối bởi
luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân tích từng
nhân vật
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút ra
những điểm giống và khác nhau của các
nhân vật
- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác
nhau giữa các nhân vật và kết luận
- Tổng kết chủ đề
Hết tiết 3 chuyển tiết 4
- GV nêu yêu cầu, mục đích bài tập, chép
đề lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết bài : Yêu cầu HS
xác định được yêu cầu của đề; Viết một
đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả
- HS tiến hành viết bài (Khoảng 25 phút)
- GV : Theo dõi, quan sát HS viết bài
GV có thể gợi ý cho HS dàn bài, chọn một
trong các ý để xây dựng đoạn văn
- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội
phong kiến đang hưng thịnh
+ Chịu nhiều oan trái
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời kỳ
chế độ phong kiến đang trên đà thối nát
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của
3 nhân vật :
- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; môn đăng hộ
đối; chế độ đa thê
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến tranh,
xem trọng quyền uy của người đàn ông
- Thuý Kiều : Thế lực vạn năng của đồng tiền.
3- Kết luận :
- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nàocũng đem lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh,lấy đi quyền sống, quyền làm người ở họ
IV Luyện tập
*Đề bài : Trình bày cảm nhận của em về thân
phận cuả người phụ nữ trong xã hội phong kiếnqua 3 tác phẩm đã học trong chủ đề
Gợi ý đáp án:
1 Mở bài : Giới thiệu nhân vật, những nét khái
quát về số phận người phụ nữ qua các tác phẩmđã học
2 Thân bài : Nêu được các ý :
- Vẻ đẹp chung của người phụ nữ (Qua 3nhân vật)
- Thân phận, cuộc đời của họ
- Nguyên nhân dẫn đến những bất hạnh
Trang 12cuỷa caực nhaõn vaọt ủoự.
- Caỷm nhaọn chung veà soỏ phaọn ngửụứi phuù nửừtrong xaừ hoọi phong kieỏn
3 Keỏt luaọn : Suy nghú cuỷa baỷn thaõn veà ngửụứi
phuù nửừ trong xaừ hoọi phong kieỏn, lieõn heọ vụựi xaừhoọi hieọn taùi
Hoaùt ủoọng 4 Hửụựng daón hoaùt ủoọng tieỏp noỏi :
- GV choỏt laùi nhửừng noọi dung cụ baỷn cuỷa chuỷ ủeà
- Yeõu caàu HS veà sửu taàm moọt soỏ taực phaồm vaờn hoùc noựi veà thaõn phaọn cuỷa ngửụứi phuù nửừ trong thụứi phong kieỏn
- Hoùc baứi, laứm baứi vieỏt hoaứn chổnh ủeà treõn
- Chuaồn bũ cho chuỷ ủeà tieỏp theo
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieỏt 9, 10 CHUÛ ẹEÀ 4
Tửứ vửùng - Caực bieọn phaựp tu tửứ
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán
dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh
1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
VD: Trẻ em nh búp trên cành
2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả
Trang 13- GV cho HS nêu khái niệm các
phép tu từ từ vựng và lấy đợc
các VD
- HS làm theo yêu cầu của GV
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
hành động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời
để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiệnlên sống động, gần gũi với con ngời
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
3 ẩ n dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho
sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau)nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật,
hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sứcgợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vàodấu hiệu bên ngoài)
5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần
trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc
VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
6 Chơi chữ : là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo
sắc thái dí dỏm hài hớc
VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô,
tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tợng, tăng sức biểu cảm
VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho
8 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đaubuồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Bác Dơng thôi đã thôi rồi Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Hoạt động 4 Luyện tập
Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?
Gợi ý: Trả lời đợc :
- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các
nghĩa này đợc ghi trong từ điển
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh)
không tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tợng mang tính biểucảm cho câu nói; Không phải là phơng thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từngữ
Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?
Ngời về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A ẩn dụ C Tơng phản
B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh
Gợi ý: C
Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?
Mặt trời xuống biển nh
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ
Trang 14B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ.
Gợi ý: A
Bài tập 4: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
a Đau lòng kẻ ở ngời đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)
b Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)
c Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
d Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)
Gợi ý: a Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở.
b Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong
suốt chiều dài lịch sử dân tộc
c Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở.
Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ
d Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời
Bài tập 5: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?
A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh
B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh
Gợi ý: B
Bài tập 7: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:
“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh
Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.
Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”
(Tố Hữu)
Gợi ý: Xác định đợc các phép tu từ có trong đoạn thơ:
- hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh
- Từ ngữ cùng trờng từ vựng chỉ các hiện tợng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn ma, tạnh, nắng
- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sựvĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trờng tồn cùng thiên nhiên đất nớc, giảmnhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Ngời Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấmlòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ
Hoạt động 5 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng cácphép tu từ
- Chuẩn bị: Ôn tập về văn tự sự
Trang 15
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieỏt 11, 12, 13 CHUÛ ẹEÀ 5
Oõn taọp vaờn tửù sửù
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về kiểu bài văn tự sự, những hình thức kết hợp trongbài văn tự sự (yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, trong bài văn tự sự)
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: HS có ý thức hệ thống hoá kiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Hoạt động 3 Nội dung bài học
I Ôn tập kiến thức:
1.HS nhắc lại những nội dung chớnh về miờu tả trong v ă n bản tự sự :
a Miờu tả ngoại hỡnh ( miờu tả bề ngoài ) : cú thể quan sỏt được bằng cỏc giỏc quan Cú khi
là cảnh vật với màu sắc, khụng gian, trạng thỏi hoạt động…, cú khi là con người với chõndung, hỡnh dỏng, ngụn ngữ, cử chỉ, hành động…
VD : Mó Giỏm Sinh ( Quỏ niờn trạc ngoại tứ tuần…)
Kiều ( Chị em Thuý Kiều …)
b Miờu tả nội tõm : qua suy nghĩ, tõm trạng, diễn biến tõm lớ…gắn với từng từng tỡnh
huống, từng hoàn cảnh Trong 1 số trường hợp, đối tượng miờu tả nội tõm cú thể là loài vật ,cõy cối…Đương nhiờn, khi đi vào vb tự sự, loài vật và cõy cối đó được nhõn hoỏ trở thànhnhững nhõn vật văn học cú đời sống nội tõm vụ cựng phong phỳ, thậm chớ cũn cú cả tớnh cỏchnhư con người Đối tượng của miờu tả nội tõm thường khụng quan sỏt được 1 cỏch trực tiếpnhư đối tượng của miờu tả bờn ngoài
Để miờu tả được, cần dựng trớ tưởng tượng, úc suy luận thật phong phỳ và lụ-gớc, cú khicần hoỏ thõn vào nhõn vật
VD : ễng Hai ( Làng )
Anh Sỏu ( Chiếc lược ngà )
2 HS nhắc lại những kiến thức c ơ bản về yếu tố nghị luận và vai trũ của yếu tố nghị luận trong v ă n tự sự
- Vai trũ : Rất cần trong việc khắc hoạ chõn dung những nhõn vật hay triết lớ, cú đời sống nọitõm phong phỳ, hay suy nghĩ, trăn trở, day dứt về lẽ sống, về lớ tưởng, về cuộc đời
- Nghị luận trong vb tự sự thường xuất hiện trong những lời đối thoại hoặc độc thoại, khinhõn vật muốn bày tỏ một đặc điểm, 1 phỏn đoỏn, 1 lớ lẽ về vấn đề nào đú nhằm thuyết phụcngười đọc hay thuyết phục chớnh mỡnh
Trang 16- Nghị luận trong vb tự sự thường gắn với khụng khớ tranh luận, tức là đũi hỏi phải cú đốitượng giao tiếp ( ngay cả trong độc thoại, người độc thoại cũng trong trạng thỏi phõn thõn để
tự mổ xẻ vấn đề, tự tranh luận với bản thõn, nhất là những nhõn vật đang đấu tranh tư tưởng )
- Cần sử dụng cỏc từ ngữ lập luận (lập luận theo hướng liệt kờ : trước hết, ngoài ra, bờn cạnh
đú, mặt khỏc, sau cựng…., theo hướng tạo sự tương phản, đối ý : trỏi lại, ngược lại, trỏi với…)
và cỏc loại cõu cú tớnh chất lập luận ( cõu khẳng đinh, cõu phủ đinh )
3 HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự
- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vậttrong văn bản tự sự
- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời Trong văn bản tự sự,
đối thoại đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp
- Độc thoại la lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tởngtợng Trong văn bản tự sự khi ngời độc thoại nói thành lời thì phía trớc câu nói có gạch đầudòng; còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng Trờng hợp sau gọi là độc thoại nộitâm
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
b) Tụi say mờ mụn Toỏn, nhưng khụng phải vỡ thế mà tụi ngại học văn như một số đứa khỏc trong lớp
Bài tập 2 : Bổ sung những từ ngữ, hỡnh ảnh, cõu văn miờu tả để viết lại đoạn văn tự sự sau đõysao cho cỏch diễn đạt trở nờn hấp dẫn, sinh động hơn :
Một buổi sỏng chủ nhật, chỳng tụi đến nhà Hà để học nhúm Sau mấy ngày mưa, đường làng như được lỏng một lớp bựn loóng, rất trơn Cả bọn tay xỏch dộp, quần xắn cao, nối nhau
đi men theo bờ cỏ Đứa nào cũng sợ trượt ngó, cố bỏm mấy ngún chõn xuống nền đường, trụng cứ như em bộ đang tập đi vậy…
Bài tập 3 : Viết 1 đoạn văn tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả nội tõm nhõn vật
Hết tiết 2 chuyển tiết 3
Bài tập 4 : Viết 1 đoạn văn tự sự cú yếu tố nghị luận ghi lại diễn biến cuộc đấu tranh nụi tõmcủa 1 nhõn vật khi rơi vào tỡnh huống phải tự nhận khuyết điểm, lỗi lầm của mỡnh
Bài tập 5 : Kể lại một cõu chuyện cú nội dung như ý thơ sau :
Trang 17Hoạt động 3 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Văn học Việt Nam sau cách mạng tháng Tám/1945
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieỏt 14, 15, 16, 17 CHUÛ ẹEÀ 6
Vaờn hoùc vieọt nam sau caựch maùng thaựng 8/1945
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản các tác phẩm văn học sau CMT8-1945, nội dung và nghệ thuật (những tác phẩm học ở chơng trình đến HKI lớp 9)
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức cảm nhận, bồi dỡng tình cảm; HS có ý thức hệ thống hoákiến thức đã học
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Hoạt động 3 Nội dung bài học
I Ôn tập một số kiến thức về văn học hiện đại
Câu 1 Kể tên các tác phẩm văn học từ lớp 6 đến lớp 9 sáng tác từ sau CM tháng 8/1945
đến năm 1975
* Gợi ý:
- Thơ: Khi con tu hú, Tiếng gà tra, ánh trăng, Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ,
- Truyện ngắn: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lợc ngà,
Câu 2 Sắp xếp các tác phẩm văn học có cùng chủ đề vào một nhóm bài ?
Bài tập 1 Bài Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu, phản ánh cảnh tù ngục và khát vọng tự
do của ngời tù cách mạng nh thế nào?
* Gợi ý Cuộc sống trong tù bị đày đoạ, giam cầm, bị tra tấn -> cuộc sống ngột ngạt, đaukhổ => khát vọng tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cộng sản trở về với cách mạng
Bài tập 2 Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã thể hiện hình ảnh ngời lính, tình đồng chí,
đồng đội nh thế nào? Cách nhìn và thể hiện của tác giả về ngời lính có gì đặc sắc?
* Gợi ý:
- Có tình đồng chí: xuất thân từ nông dân; chung một lí tởng, mục đích cao cả
Trang 18- Biểu hiện của tình đồng chí: gắn bó, yêu thơng trong khó khăn gian khổ và trong chiến đấu => vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất
- Cách nhìn của tác giả: Khai thác chất liệu hiện thực của cuộc sống ngời lính qua cảm hứng lãng mạn (khổ thơ cuối)
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
Bài tập 3 Hãy giải thích nhan đề: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Pham Tiến Duật
* Gợi ý
Bài thơ về tiểu đội xe không kính khai thác chất thơ trữ tình qua hiện thực khắc nghiệt của
cuộc chiến tranh
- Hình ảnh xe không kính, lặp đầu cuối tơng ứng, có sự phát triển -> sự tàn khốc củachiến tranh => Nổi bật lên vẻ đẹp của ngời lính
- Hình ảnh ngời lính -> t thế ung dung, tâm hồn lạc quan, tự tại, tính chất gắn bó, ý chí vànghị lực phi thờng
Bài tập 4 Nhận xét về âm hởng (gieo vần, ngắt nhịp) và nội dung khổ thơ sau?
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
(Huy Cận - Đoàn thuyền đánh cá)
* Gợi ý
Âm hởng vui tơi, phấn khởi khoan khoái; gieo vần chân: khơi – trời – mới – phơi
Bài tập 5 Đóng vai nhân vật Ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông khi nghe tin
làng Chợ Dầu theo Tây (dựa vào bài Làng – Kim Lân)
Gợi ý: Tâm trạng nhân vật khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây:
- Về nhà nằm vật ra giờng
- Ba bốn ngày không ra khỏi cửa
- Tâm sự với đứa con nhỏ
- Bếp lửa gợi quá khứ tuổi thơ
- Bếp lửa gợi hình ảnh của ngời bà
Bài tập 7 Hình ảnh ánh trăng (vầng trăng) trong bài "ánh trăng" của Nguyễn Duy có
những ý nghĩa gì?
* Gợi ý: ánh trăng (vầng trăng) – quá khứ luôn tràn đầy, viên mãn, bất diệt không thay
đổi => nhắc nhở con ngời về thái độ sống phải thuỷ chung với quá khứ, trân trọng quá khứ Bài tập 8 Cảm nhận của em về tình phụ tử trong cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nớc giữa
ông Sáu và bé Thu? Nêu ý nghĩa tợng trng của hình ảnh Chiếc lợc ngà ?
* Gợi ý
Tình cảm cha con ông Sáu -> thiêng liêng sâu nặng và bất diệt => tình cảm tốt đẹp trong
chiến tranh Chiếc lợc ngà biểu tợng cho tình cha con luôn sâu nặng.
Hết tiết 3 chuyển tiết 4 III Kiểm tra đánh giá
a, Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Văn học hiện đại bắt đầu từ thời gian nào?
A Từ thế kỉ thứ X B Đầu thế kỉ thứ XX
C Cuối thế kỉ thứ XVIII D Cả ba ý trên đều không đúng.
2 Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy cận có chủ đề là gì?
A Miêu tả cảnh thiên nhiên của biển B Tả cảnh bắt cá trên biển
C Ca ngợi con ngời mới XHCN D Cả ba ý trên.
Trang 193 Hình ảnh ánh trăng trong bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy có ý nghĩa gì?
A Vầng trăng của thiên nhiên và vũ trụ
- Khi chia tay – Cảm xúc
- Trong chiến trờng
Hoạt động 3 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị chủ đề 7: Các thành phần biệt lập và liên kết câu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieỏt 18, 19 CHUÛ ẹEÀ 7
Caực thaứnh phaàn bieọt laọp vaứ lieõn keỏt caõu
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về các thành phần biệt lập và liên kết câu trong văn bản
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng trong quá trình tạo lập văn bản
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Hoạt động 3 Nội dung bài học
I Ôn lại các thành phần biệt lập và liên kết câu.
1 Thành phần tình thái.
Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến trong câu, nó không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu
Thành phần tình thái thờng thể hiện những nội dung sau:
- Chỉ mối quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
VD: Mời u xơi khoai đi ạ !
- Chỉ cách đấnh giá chủ quan của ngời nói đối với sự việc đợc nêu lên trong câu
VD: Nó không đến chắc là mẹ không cho đi rồi.
2 Thành phần cảm thán.
Thành phần cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (vui, buồn, mừng, giận, )
VD: Trời ơi, chỉ còn có năm phút.
3 Thành phần gọi - đáp.
Trang 20Thành phần gọi - đáp đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
VD: - Này, lấy hộ cho mình quyển sách (thiết lập quan hệ giao tiếp, thu hút ngời nghe)
- Vâng, mời bác và cô lên chơi (phản hồi, báo hiệu sự công tác trong giao tiếp)
4 Thành phần phụ chú.
Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
* Về nội dung, thành phần phụ chú có tác dụng:
- Nêu điều bổ sung thêm
VD: Hắn đấy - ngời mà tôi nói với anh hôm qua - vừa mới đợc mãn hạn tù.
- Nêu thái độ của ngời nói trong câu:
VD: Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
- Nêu xuất xứ của lời nói, ý kiến:
* Về hình thức thành phần phụ chú thờng đứng giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, haidấu ngoặc đơn, hoặc giữa dấu gạch ngang và một dấu phẩy
5 Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Cỏc đoạn văn trong 1 văn bản cũng như cỏc cõu trong 1 đoạn văn phải liờn kết chặt chẽ vớinhau về nội dung và hỡnh thức
* Về nội dung:
- Cỏc đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và cỏc cõu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
- Cỏc đoạn văn và cỏc cõu phải được sắp xếp theo 1 trỡnh tự hợp lớ (liờn kết lụ gớc)
* Về hỡnh thức : cỏc cõu cỏc đoan văn cú thể được liờn kết với nhau bằng những biệ n phỏp
chớnh như sau :
- Lăp lại ở cõu đứng sau từ ngữ đó cú ở cõu đứng trước (phộp lặp từ ngữ )
- Sử dụng ở cõu đứng sau cỏc từ ngữ đồng nghĩa trỏi nghĩa hoặc cựng trường liờn tưởng với
từ ngữ đó cú ở cõ trước (phộp đồng nghĩa trỏi nghĩa và liờn tưởng)
- Sử dụng ở cõu đứng sau cỏc từ ngữ cú tỏc dụng thay thế từ ngữ đó cú ở cõu trước (phộp thế)
- Sử dụng ở cõu đứng sau cỏc từ ngữ biểu thị quan hệ với cõu trước (phộp nối)
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
II Luyện tập.
Bài tập 1 Tìm các từ ngữ biểu thị các ý nghĩa tình thái để điền vào chỗ trống trong bảng sau:
Nêu độ tin cậy đối với sự việc trong câu chắc là,
Nêu nguồn gốc ý kiến về sự việc trong câu theo ý tôi,
Nêu thái độ giữa ngơidf nói và ngời nghe ạ,
Bài tập 2 Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau Cho biết thành phần tình thái đó
biểu thị những ý nghĩa cụ thể nào ?
a, Có lẽ tôi bán con chó đấy ông Giáo ạ! -> thái độ tin cậy cha cao, thái độ tôn trọng ông
Giáo
b, Có ng ời cho rằng , bài toán dân số đã đựơc đặt ra từ thời cổ đại -> biểu thị ý kiến
c, Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về -> thái độ tin cậy cao
d, Chắc là nó nhớ nhà nên trốn đi dấy thôi -> thái độ tin cậy cha cao
Bài tập 3 Câu nào có sự liên kết chặt chẽ với nhau, cặp câu nào không? Vì sao?
a1, Nó đang khóc thì tôi đến Trông thấy tôi, nó càng khóc to hơn.
a2, Nó đang chơi búp bê thì tôi đến Trông thấy tôi, nó càng khóc to hơn.
Bài tập 4 Viết một đoạn văn về vấn đề đọc sách hiẹn nay của học sinh (chú ý sử sụng các
thành phần biệt lập và liên kết trong câu)
- Học sinh tự trình bày
Hoạt động 3 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
Trang 21- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị chủ đề 8: Phơng pháp xây dựng văn nghị luận xã hội
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieỏt 20 -> 23 CHUÛ ẹEÀ 8
Phửụng phaựp xaõy dửùng vaờn baỷn nghũ luaọn xaừ hoọi
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng trong quá trình tạo lập văn bản
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C hoạt động - dạy học
Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )
Hoạt động 3 Nội dung bài học
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- GV cho HS nắm khỏi niệm
- GV nờu lại yờu cầu bài nghị luận về nội
dung và hỡnh thức
- GV hướng dẫn cỏch làm bài nghị luận
về hiện tượng đời sống
- GV nờu lại cỏc đề bài nghị luận
- GV cho HS nhắc lại dàn bài
- Phải nờu ra được sự việc hiện tượng cú vấn đề
- Phõn tớch mặt đỳng, sai, lợi, hại của nú
- Chỉ ra nguyờn nhõn và bày tỏ thỏi độ ý kiếncủa người viết
2 Hỡnh thức :
- Bố cục 3 phần mạch lạc, cú luận điểm rừ ràng,luận cứ xỏc thực, lập luận chặt chẽ
III Cỏch làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :
Trang 22- GV hướng dẫn HS làm bài tập
BT1 : Cú thể lấy một trong cỏc hiện
tượng sau thường thấy ở học sinh THCS
để viết thành bài văn nghị luận: khụng
giữ lời hứa, sai hẹn, núi tục, chửi bậy,
lười biếng, quay cúp trong giờ kiểm tra
BT2: Moọt hieọn tửụùng khaự phoồ bieỏn hieọn
nay laứ vửựt raực ra ủửụứng hoaởc nhửừng nụi
coõng coọng Ngoài beõn hoà, duứ laứ hoà ủeùp
noựi rieõng, ngửụứi ta cuừng tieọn tay vửựt raực
xuoỏng Em haừy ủaởt moọt nhan ủeà goùùi ra
hieọn tửụùng aỏy vaứ vieỏt baứi vaờn neõu suy
nghú cuỷa mỡnh
- Tỡm hiểu đề
- Lập dàn ý
nhắc nhở
- Cú đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin
- Cú đề khụng cung cấp nội dung sẵn, chỉ gọitờn
- Mệnh lệnh “nờu suy nghĩ”, “nờu nhận xột”
2 Dàn bài: SGK
IV Luyện tập:
Bài tập 1 : HS tự làmBaứi taọp 2 Daứn bai
a, Mụỷ baứi : Giụựi thieọu trong cuoọc soỏng hieọn
nay moõi trửụứng ụỷ nhửừng nụi coõng coọng coựnguy cụ oõ nhieóm naởng do moọt soỏ con ngửụứichửa yự thửực veà vieọc baỷo veọ moõi trửụứng vaứ sửựckhoỷe chung cuỷa coọng ủoàng
- Suy nghú cuỷa em veà hieọõn tửụùng ủửụứng phoỏvaứ nụi coõng coọng bũ oõ nhieóm
c, Keỏt baứi : Keõu goùi coọng ủoàng caàn yự thửực baỷo
veọ moõi trửụứng ủeồ coự khoaỷng khoõng gian xanh,saùch ủeùp, ủaỷm baỷo sửực khoỷe chung cho coọngủoàng, theồ hieọn neỏp soỏng coự vaờn hoựa, vaờnminh trong moọt XH ủang treõn con ủửụứng phaựttrieồn
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
Dàn ý một bài văn bình luận
- Xem lại các bài mẫu xác định các
phần mở bài, thân bài, kết bài
- Nêu nội dung của từng phần đó ?
+ Nêu xuất xứ của vấn đề + Nêu hoàn cảnh (xã hội, lịch sử, nghệ thuật, họcthuật ….) của vấn đề xuất hiện, nảy sinh
+ Nêu mục đích của vấn đề bình luận
+ So sánh
Trang 23(Đọc một vài bài mẫu ở phần này )
? Nội dung của kết bài?
(Đọc VD phần kết của một hay hai
bài)
Đề bài: Bình luận câu tục ngữ : Đi“
+ Nghi vấn
+ Tơng phản
- Nhập: là nhập đề Dẫn phải gắn liền với nhập
nh hình với bóng Nhập là nêu vấn đề cần bìnhluận Nếu là danh ngôn, câu văn, câu thơ, ca dao,tục ngữ … ợc chỉ định trong đề bài thì ta phải đgiới thiệu và trích dẫn " "
- Mở bài văn bình luận cần thể hiện một phong độ
và sự sâu sắc
2 Thân bài : (có 3 bớc)
Bớc 1 : Phải giải thích vấn đề:
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, rút ra ý nghĩacủa vấn đề
- Nếu là tục ngữ, ca dao thì phải giải thích nghĩa
đen, nghĩa bóng
- Nếu là câu văn, câu thơ, danh ngôn thì phải giảithích từ khó, khái niệm, từ đó tìm ra hàm nghĩa,nội dung ý nghĩa
Không thể đơn giản bớc 1, nếu là bình luận cadao, tục ngữ, thơ văn cổ
+ Có lúc phải sử dụng một vài dẫn chứng để minhhoạ cho cái đúng (hoặc sai) của vấn đề ?
L
u ý : Quan điểm, lập trờng nhận thức và t tởng,
đạo đức về học thuật của ngời bình luận thể hiệnrất rõ ở phần bình này Cần 1 cách viết sắc và gọnlinh hoạt, ít sử dụng lâu dài Tính chất tranh luận,
tự luận (ngầm) đợc bộc lộ
Bớc 3 : Luận
- Luận là bàn bạc, bàn luận, mở rộng lật đi lật lạivấn đề, đối chiếu vấn đề (về các mặt lịch sử xãhội, học thuật, về lý luận và thực tiễn, trong khônggian, thời gian, và các lĩnh vực …)
- Có lúc so sánh với các vấn đề tơng quan, liênquan
- Cũng có lúc đánh giá vấn đề, nêu bật tác dụng
và tác hại, mặt tích hoặc hạn chế của vấn đề
Hay nhất và cũng là khó nhất ở phần luận Nóthể hiện độ sâu rộng của bài bình luận Nếu chỉdừng ở bớc 2 -> nó là một bài giải thích
3 Kết bài :
- Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề
đang bình luận
- Rút ra bài học (t tởng, tình cảm nhận thức) nêuphơng hớng hành động
- Mở ra một vấn đề liên quân đến vấn đề đangbình luận
II Bài tập vận dụng
1 Mở bài :