1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 13 đến 17 - Năm học 2010-2011

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời và số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc: Nh©n vËt bÊt h¹nh, nh©n vËt dòng sÜ, nh©n vËt cã tµi n¨ng k× l¹, nh©n vËt th«ng minh, ngèc nghÕch, [r]

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy : / 12 /200

Tập làm văn : Viết bài tập làm văn số 3

A_Yêu cầu:

một câu chuyện hoàn chỉnh

-Rèn luyện cách dùng từ, diễn đạt rõ ràng trôi chảy

B-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1-Giáo viên chọn một trong các đề  gợi ý.Chú ý để không ra trùng lặp với đề tập làm văn

số 2

2-Giáo viên chép đề lên bảng:

Học sinh chép đề làm bài

3-Chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1:Kể về một cuộc gặp gỡ

Đề 2:Kể về những đổi mới của quê em

Dặn dò:

- Giáo viên thu bài

- Giáo viên yêu cầu chuẩn bị văn bản:Treo biển, Lợn < áo mới

Trang 2

Ngày soạn : Ngày dạy : / 12 /200

Tuần 13 Bài 12:tiết 51

văn bản

treo biển lợn cưới áo mới 1-Mục tiêu cần đạt :

Học sinh hiểu thế nào là truyện 

Giúp học sinh hiểu  nội dung, ý nghĩa của truyện”Treo biển ,Lợn < áo mới”

Biết ứng dụng nội dung ý nghĩa truyện vào thực tế

II-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

U Việt Nam ta vốn rất lạc quan yêu đời cho dù trong mọi tình huống , hoàn cảnh nào

Vì vậy rừng  dân gian Việt Nam rất phong phú Rừng  ấy có đủ mọi cung bậc

khác nhau:Có tiếng  vui hóm hỉnh để quên đi những khó khăn, những lo toan của cuộc

biểu trong rừng  ấy

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về khái niệm về truyện cười

* trong SGK?

truyện c

nhiên)

?Cái  nảy sinh khi nào?

đứng  ấy để e

Khái niệm truyện cười:

đáng  trong cuộ sống nhằm tạo ra tiếng  mua vui hoặc phê phán những thói  tật xấu trong xã hội

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.

Kết quả cần đạt:

+S< đầu nắm  định nghĩa truyện *B

 nội dung, ý nghĩa của những truyện trong bài học.Hiểu  nghệ thuật gây  và kể  những truyện này

từ,

Trang 3

Giáo viên cùng học sinh đọc từ 3 đến 4 lần.

hiện qua từ :”Bỏ ngay”  lặp lại 4 lần

Học sinh giải nghĩa những từ khó trong SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc của tác phẩm

Văn bản Treo biển là một truyện  dân

gian Truyện có mấy nội dung?

?Hãy xác định các phần nội dung đó trên văn

bản

-Treo biển bán hàng -Chữa biển và cất biển

?Trong nội dung thứ hai, sự việc nào đáng

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản:

1-Treo biển

H: Đọc nội dung thông báo của tấm biển? ở đây có bán cá \

Hãy chỉ ra những nội dung thông báo chính

trong những tấm biển đó? -Nơi bán hàng-Hoạt động của cửa hàng

-Thứ hàng bán

?Thep em có thể thêm hoặc bớt thông tin của

tấm biển đó không?Ví sao? -Không cần thêm hoặc bớt thông tin vì tấm biển đã đáp ứng đủ thông tin cho

?Nếu sự việc chỉ dừng ở đây, đã gọi là truyện

  : tại sao? +9 : xuất hiện các yếu tố không bình

2-Chữa biển và cất biển

?Từ khi tầm biển bán hàng  treo lên đến

khi hạ xuồng thì nội dung của nó đã 

góp ý và sửa chữa mấy lần?

-4 lần

H:Theo em, có thể bỏ chữ \ trong tấm

biển đó  không? Vì sao? -Không thể bỏ chữ \ vì thiếu đi một

hoá

BAO3< sự góp ý ấy, nhà hàng đã làm gì?

Sự việc này đáng  ở chỗ nào? làm mất đi một lợi thế của nhà hàng

?Lần thứ hai và lần thứ 3 nhà hàng  góp -Tấm biển đề thừa hai chữ:”ở đây”

-Không ai bày cá ra khoe cho nên không cần phải đề chữ “có bán”

Trang 4

H:Nếu em là chủ cửa hàng, em sẽ giải thích

trên? không rõ địa điểm bán hàng.-Không thể bỏ “có bán” vì đây là biển

quảng cáo bán hàng

H:Trong cách nghe lời góp ý của nhà hàng Một mực nghe theo lời góp ý của khách

hàng mà không cần suy xét, cho đến khi tấm biển còn mỗi chữ cá.( Một nội dung thông báo rất mơ hồ)

-> Gây *

khỏi bất ngờ Đó là sự việc nào và chỉ rõ bất

ngờ ở chỗ nào?

+U hàng xóm cho rằng, không cần đề biển vì nhà này đã bày cá với mùi tanh rồi

-Nhà hàng nghe theo và cất nốt biển

Sự việc kết thúc này gây  ở chỗ nào? -Trong việc bán hàng thì cần nhất là

thông tin và quảng cáo về mặt hàng và

và bán hàng

-Biến việc treo biển ban đầu trở thành một việc làm vô nghĩa và mất thì giờ

Hoạt động 3: ý nghĩa văn bản

*Nhắc lại nội dung cơ bản của

truyện?(TRuyện mở đầu bằng sự việc gì và

kết thúc bằng sự việc gì?)

-Truyện mở đầu bằng việc treo một tấm biển với nội dung thông tin đầy đủ, kết thúc bằng việc nhà hàng tự tay cất cái biển ấy vì nghe theo lời khuyên của

kién , không suy xét kĩ khi làm theo ý

tiếng  với nhiều sắc thái khác nhau:Có

tiếng  mua vui, có tiếng  chế giễu

phê phán nhẹ nhàng, có tiếng  châm

biếm đả kích sâu cay

?Theo em truyện “Tre0 biển” tạo ra tiếng

- Tiếng  mua vui, chế giễu phê phán nhẹ nhàng

?Nhận xét về kết cấu của truyện?

?Kết thúc của truyện có đặc điểm gì?

-Hình thức ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, khai thác những biểu hiện trái với lẽ tự những tiếng  có ý nghĩa sâu sắc

lợn cưới áo mới

Trang 5

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.

Giáo viên cùng học sinh đọc từ 3 đến 4 lần

Học sinh giải nghĩa những từ khó trong SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc của tác phẩm

Văn bản” Lợn < áo mới” là một truyện

 dân gian.Truyện  việc gì?

?Những ai trong truyện này có tính khoe

của?

-9 việc khoe của.

-Anh có áo và anh có lợn

-Đây là một tính xấu của một kẻ thích phô

?Theo em truyện gây  ở chỗ nào?

HS có thể trả lời đúng hoặc sai, giáo viên

ghi nhận và chuyển sang phần tìm hiểu văn

bản

tìm hiểu văn bản để tìm hiểu về nội dung và

ý nghĩa tiếng  trong truyện

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản:

1-Vật &' khoe

? Những vật  hai anh đem khoe là gì? -Một cái áo mới may

Một con lợn

?Nhận xét về những vật đem khoe?

khoang những thứ hiếm , lạ đã là xấu, đây lại khoe những vật không đáng khoe

?Qua sự việc này nhân dân ta muốn  -Phê phán tình khoe khoang, nhất là tính

khoe của

?Không chỉ  vì vật đem khoe, chuyện

còn gây  ở chỗ nào nữa?

Cách khoe của

Anh có lợn khoe ctrong tình trạng nào? -Đang tất i chạy đi tìm con lợn sổng

?Đó có phải là dịp thuận lợi để khoe

của không?Vì sao? -Không vì đang rất bận trong việc tìm lợn.

-Hỏi to:Bác có thấy con lợn < của tôi qua

đây không?

Trang 6

?Vì sao anh có lợn cố tình nói thừa

-Thừa chữ  vì nó không liên quan gì đến việc tìm lợn

để khoe lợn

Anh có áo có cách khoe khác anh khoe

?Sự kiên trì ấy thể hiện qua những chi

tiết nào? -Mặc áo từ sáng đến chiều , đứng hóng ở cửa-Không thấy ai khen thì bực tức

?Cách đợi khoe ấy đáng  ở chỗ

nào?

vậy để khoe mỗi một chiếc áo

?Không chỉ  ở sự đợi khoe, trong

hoàn cảnh khoe và cách khoe có gì

đáng qc

Điệu bộ cố tình khoe:Giơ vạt áo ra -Lời nói cụ thể: Từ lúc tôi mặc chiéc áo mới này

-Hoàn cảnh khoe không hợp lí: Cần phải trả lời

?Nếu cần phải trả lời câu hỏi của anh -Không thấy con lợn < nào qua đây cả

?Em hiểu ý đồ của anh khoe áo trong

câu trả lời này là gì?

-Phủ định việc khoe lợn của anh kia -Cố tình khoe ngay chiếc áo mới của mình

ở đây có sự ăn miếng trả miếng, vì những kẻ

?Trong hai cách khoe của ấy, em thấy

cách nào lố bịch đáng  hơn? -Cả hai-Cách khoe của anh khoe áo lố bich hơn, đáng

 hơn vì anh ta đã dồn tâm sức vào một việc không nên làm

Hoạt động 4:Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

?Theo em truyện “Lợn < áo

<R nhân dân sáng tác nhằm mục

?Nêu ý nghĩa tiếng  trong truyện? -Mua vui, giải trí

GV Bình về ý nghĩa tiếng  trong

truyện *

?Nhận xét những nét đặc sắc về nghệ

thuật trong truyện  “Lợn < áo

mới” và nghệ thuật trong truyện 

nói chung

Hoạt động 5:Hướng dẫn tổng kết và luyện tập

?Kể lại diễn cảm truyện trên trong vai

Trang 7

kể anh có áo mới và vai anh có lợn.

?Đọc hai ghi nhớ trong SGK

?Ôn tập về truyện  dựa trên các mặt chủ yếu:

-Tình huống gây *

-Kết thúc truyện *

-Hình thức nghệ thuật

-ý nghĩa tiếng *

-So sánh với ngụ ngôn , truyền thuyết

và cổ tích để chuẩn bị cho bài ôn tập

Trang 8

Ngày soạn : Ngày dạy : / 12 /200

Số từ và lượng từ

A-Kết quả cần đạt:

B- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu số từ, nhận diện và phân biệt số

từ với danh từ.

?Những từ  in đậm trong những câu sau

bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?

?Những từ ấy thuộc từ loại nào?

?ở ví dụ a và ví dụ b những từ in đậm bổ

- Hai chàng

Một trăm ván cơm nếp, nệp bánh

Chín ngà , cựa, hồng mao -Danh từ

b:Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự

?Vị trí của chúng so với từ mà chúng bổ

?Từ “đôi” có phải là số từ hay không?Vì

sao?

“đôi”

-Không phải là số từ mà là danh từ chỉ

đơn vị

-Chục, tá , cặp

?Nếu gọi những từ in đậm trong các ví dụ

trên là số từ, thì số từ có đặc điểm gì?

HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Số từ là những từ chỉ số

tự của vật.Khi biểu thị số

số từ biểu thị số thứ tự của sự vật , số từ

-Số từ khác danh từ chỉ đơn vị ở ý nghĩa

số

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lượng từ.

?Nghĩa của những từ :các , những, cả,

mấy có gì giống và khác nghĩa của

số từ?

-Giống:Cùng đứng 3< danh từ

sự vật

? Em hãy sắp xếp những từ này vào mô

hình cụm danh từ? Học sinh sắp xếp các từ trên vào mô hình.

?Qua mô hình, em hãy cho biết ý nghĩa

cụ thể của những từ in đậm này? -Chỉ toàn thể-Chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối

Những từ in đậm có những đặc điểm

Trang 9

HS hãy đọc ghi nhớ trong SGK về của vật -Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia

toàn thể và nhóm chỉ ý nghĩa phân phối.

Hoạt động 3:hướng dẫn học sinh luyện tập:

bài 1:Các số từ trong bài thơ”Không ngủ  RA

cánh

Bốn, năm chỉ thứ tự vì đứng sau danh từ và chỉ thứ tự của sự vật:Canh

Bài 2:

Bài 3:

Điểm giống nhau và khác nhau của các từ:Từng và mỗi là ở chỗ:

+giống nhau:Tách ra từng cá thể, từng sự vật

+Khác:+Từng vừa tách riếng từng cá thể , từng sự vật vừa mang ý nghĩa lần ! theo trình

từ hết cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác

+ Mỗi chỉ có ý nghĩa tách riêng để nhấn mạnh , chứ không mang ý nghĩa lần !

trình tự

Bài 4: Giáo viên đọc chính tả bài:”Lợn < áo mới”

HS chú ý viết đúng các chữ:l, n và các vần ai,ay

bài 5: Bài tập ở nhà:

“Giúp cho một thúng xôi vò

Một con lợn béo một vò 3 tăm

Giúp cho đôi chiếu em nằm

Đôi chăn em đắp đôi chằm em đeo

Giúp cho quan tám tiến treo

Quan năm tiền < lại đèo buồng cau”

Bài 6”

Các số từ thứ nhất, thứ nhì trong thành ngữ , tục ngữ "< đây  dùng với ý nghĩa gì? -Thứ nhất ngồi ỳ, thừ nhì đồng ý

-Thứ nhất sợ kẻ anh hùng

Thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân!

Trang 10

Ngày soạn : /11/200 Ngày dạy : / /200

Tuần 14 Bài 12 + 13 :tiết 53

kể chuyện tưởng tượng

A-Kết quả cần đạt:

-Giúp học sinh < đầu nắm  nội dung , yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ

đơn giản

- Tích hợp với văn bản tr7yện  truyện ngụ ngôn và khái niệm cụm danh từ

-Học sinh chuẩn bị chọn đề tài, chuẩn bị nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo

b-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Dẫn vào bài:

?Truyện kể sáng tạo đòi hỏi những yêu cầu gì?

HS có thể trình bày theo ý hiểu của mình.GV ghi nhận những ý kiến của các em cho dù có thể : hoàn chỉnh, từ đó dẫn vào bài:

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng

H kể tóm tắt truyện ngụ ngôn:Chân ,

Tay, Tai, Mắt, Miệng

?Đây có phải là truyện có thật

không?Hãy cho biết ì sao đây là truyện

-Nhân vật là những bộ phận trên cùng một cơ thể( Là những sự vật , không thể có hoạt động,

phận của cơ thể ấy có một tên riêng(Viết hoa),

hay nhìn nhận, xét nét, cậu Chân, cậu Tay hay chạy nhảy, hiếu động, bác Tai hay chú ý lắng

lầm, biết nhận lỗi và biết sửa lỗi) thế nào trong truyện này?

-Tạo nên những tình tiết chính cho câu chuyện -Đóng vai trò quan trong trọng việc thể hiện nội dung ý nghĩa của câu chuyện

?Có phải tất cả những chi tiết, sự việc

không?

sở sự thật nào?

điểm vốn có của sự vật:

+Mắt dùng để nhìn, lại là cửa sổ của tâm hồn

là lão Miệng chỉ biết ăn, không phải làm lụng gì

+Tay chân hoạt động nhiều nên có tính cách

nghe

+Miệng dùng để ăn, nên trong con mắt của

Trang 11

hiện sự khinh ghét của những nhân vật kia -Đặc biệt, khi kể về hậu quả của việc làm sai

vật

?Qua việc tìm hiểu về truyện ngụ ngôn

“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” em hiểu Truyện

mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế,

Truyện

điều kiện có thật, có ý nghĩa, rồi thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật.

GV cho HS đọc truyện:”Lục súc tranh

công” , Giấc mơ trò truyện với Lang

Liêu

GV có thể cho HS thảo luận theo những

cơ sở , phải căn cứ vào cuộc sống thực

-Nhân vật nhiều khi là các con vật, đồ vật, nên cần phải sử dụng nghệ thuật nhân hoá

-Truyện :Giấc mơ trò truyện với Lang Liêu

sự việc khác là có thật

mà phải dựa vào những đặc điểm tính cách của nhân vật Lang Liêu và phong tục gói bánh

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Tìm ý và lập dàn ý cho các đề văn sau đây:

Dàn ý:

Mở bài:

+Trận lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long

Thân bài:

ác gấp bội

Trang 12

+Cảnh Sơn Tinh thời nay chống lũ lụt: Huy động sức mạnh tổng hợp :Đất đá, xe ben, tàu

+Cảnh bộ đội dân công chống lũ

+Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân

Kết bài:

Cuối cùng một lần nữa Sơn Tinh chịu thua những chàng Sơn tinh của thế kỉ 21

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài ở nhà:

trong truyện Dế Mèn phiêu ! kí của nhà văn Tô Hoài

2-Lập dàn ý cho đề 2,3,4 mục luyện tập nói trên

Viết thành văn hoàn chỉnh đề 3

Trang 13

Ngày soạn : /11/200 Ngày dạy : / /200

ôn tập truyện dân gian

A-Kết quả cần đạt:

+ Kể lại và hiểu rõ nội dung và ý nghĩa tất cả các truyện dân gian ddac học

+ Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện cổ dân gian, nắm vững đặc điểm của từng loại cụ

khác nhau

B_Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

Tổ chức kiểm tra bài cũ:

theo nhóm, tổ học tập

Hoạt động 2: Hướng dẫn, tổ chức ôn tập:

Bảng 1:

Bảng 2:

Kết quả cần đạt:

+Nắm  những đặc điểm các thể loại truyện dân gian đã học.Kể và hiểu  nội dung của các truyện

+Nắm  ý nghĩa và công dụng của chỉ từ

hành luyện tập

Văn học dân gian

Truyện dân gian

Thần

thoại

Truyền thuyết

Trang 14

Thể

loại

Tác phẩm Định nghĩa Nhân vật Nghệ thuật ý nghĩa

Truyền

thuyết Con cháuTiênRồng

+Thánh Gióng +Sơn Tinh Thuỷ Tinh +Bánh giầy

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

Nhân vật

có liên quan đến lịch sử thời quá

khứ

Truyện yếu tố kì ảo

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các

sự kiện và nhân vật

 kể

Cổ

tích

+Sự tích Hồ

\

+Sọ Dừa +Thạch Sanh

thông minh +Cây bút thần

+Ông lão

đánh cá và con cá vàng

Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời và

số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc

Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật

có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, ngốc nghếch, nhân vật

là loài vật

Truyện

yếu tố hoang

Thể hiện < mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng

đối với sự bất công

Truyện

ngụ

ngôn

+ ếch ngồi

đáy giếng +Thầy bói xem voi +Đeo nhạc cho mèo +Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng

Là loại truyện kể

về loài vật,

đồ vật hoặc

về chính

Loài vật ,

đồ vật hoặc về chính con

kể bằng văn xuôi hoặc văn vần

Có cách nói bóng gió kín đáo

Nhằm khuyện nhủ, răn

nào đó trong cuộc sống

Truyện

 +Treo biển+Lợn <

áo mới

Là loại truyện kể

về những

đáng 

trong cuộc sống

Những hiện

với lẽ tự nhiên +Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, kết thúc bất ngờ

Tạo ra tiếng  mua vui hoặc phê phán những thói  tật xấu trong xã hội

Hoạt động 3:

Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?

Giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười.

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w