Kieåm tra baøi cuõ: GV cho hoïc sinh tìm töø ngöõ vieát vaøo baûng theo moät trong hai yeâu caàu sau:.. - Chöùa tieáng coù vaàn uoân/ uoâng.[r]
Trang 1- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.
+ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 5 trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua từng đốithoại trong câu chuyện
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
+ HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện như trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
A Mở đầu: GV nhận xét bài thi giữa kì một
của học sinh về kĩ năng đọc, hiểu
B Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa bài
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới (Quê hương)
Cho học sinh quan sát tranh chủ điểm
C Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: diễn cảm giọng kể chậm rãi,
nhẹ nhàng
- GV hướng đẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu, từng đoạn
GV theo dõi sửa phát âm
Lưu ý đọc nhấn giọng ở các từ gạch chân
- Kết hợp giúp học sinh hiểu từ chú giải SGK
GV giảng thêm:qua đời: đồøng nghĩa với chết.
- Học sinh nối nhau đọc; 3 HS nốinhau đọc 3 đọan
Xin lỗi// Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là …//
Dạ, không!Bây giờ tôi mới biết tên anh Tôi muốn làm quen.
- HS đọc từ chú giải trong sách giáokhoa
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
Mắt rớm lệ: rơm rớm nước mắt.
Đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
Thuyên và Đồng ngồi ăn trong quán cùng với
ai?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra làm cho Thuyên và Đồøng
ngạc nhiên?
Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và trả lời
- Vì sao anh thanh niên cám ơn Thuyên và
Đồng?
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết
cuả các nhân vật đối với quê hương?
- Qua câu truyện em nghĩ gì về Giọng quê
hương
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Thi đọc phân vai
GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện:
+ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh
họa ứng với ba đoạn trong câu truyện, học
sinh kể lại toàn bộ câu truyện
+ Hướng dẫn học sinh kể lại câu truyện theo
tranh
- GV nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu: chọn
vai, cách xưng hô, nhập vai
- GV mời 1 HS kể mẫu
D Củng cố – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Thư gửi bà.
- Nhận xét bài học.
- Đọc 3 đọan
- HS từng nhóm góp ý cho nhau cáchđọc
- Đọc thầm bài
- Thuyên và Đồng cùng ăn với bangười thanh niên
- 1 học sinh đọc đoạn 2Lúc Thuyên đang lúng túng vì quênmang tiền thì có một trong 3 thanh niênđến gần xin trả giúp
- Đọc thầm
- vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợicho anh thanh niên nhớ đến người mẹthân thương quê ở miền Trung
- Ngưòi trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôimôi mím chặt lộ vẻ đau thương,Thuyên và Đồng lặng yên nhìn nhaumắt rớm lệ
- Giọng quê hương rất thân thiết, gângũi, giọng quê hương gợi nhớ những kĩniệm sâu săc về quê hương, ngườithân
- 3 HS đọc đoạn 2, 3
- Mỗi nhóm 3 em thi đọc đoạn 2, 3
- 1 nhóm 3 em đọc theo vai của câuchuyện
- Từng cặp HS kể chuyện
- GV mời HS thi kể một đoạn của câuchuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kểhay
Trang 3CHÍNH TẢ (nghe – viết) ÀI: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5lỗi trong bài
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2)
- Làm được bài tập 3b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: GV cho học sinh tìm từ
ngữ viết vào bảng theo một trong hai yêu cầu
sau:
- Chứa tiếng có vần uôn/ uông.
- GV nhận xét
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Quê hương ruột thịt
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a Hướng dẫn chuẩn bị bài
GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hỏi nội dung bài:Vì sao chị Sứ rất yêu quê
hương của mình?
- GV giảng giải giúp HS yêu cảnh đẹp thiên
nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
môi trường.
b Hướng dẫn học sinh nhận xét, luyện viết
chính tả:
- Chỉ ra những chữ viết hoa trong bàiù?
- Vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
Yêu cầu học snh đọc thầm bài chính tả tìm
tiếng, từ khó
(GV hướng dẫn phân tích, phân biệt, giải nghĩa
từ, viết bảng con)
1 học sinh đọc toàn bài
- Vì nơi đó chị sinh ra và lớn lên là nơicó lời hát ru của mẹ chị và chị…
- Các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên
riêng phải viết hoa: Quê, Chị Sứ, Chinh, Và.
- HS đọc thầm và viết bảng con: ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ.
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
c GV đọc cho học sinh viết chính tả
GV lưu ý cách trình bày
d Chấm chữa bài:
GV đọc bài:
GV chấm từ 5 – 7 bài nhận xet cách viết và
trình bày
Hoạt động 2: Hướng dẫn học làm bài tập:
Bài 2: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có
tiếng chứa vần oay.
GV chốt từ đúng ghi bảng:
Oai: khoai, ngoài, ngoại……
Oay: hí hoáy, loay hoay…….
Bài 3b:Thi đọc, viết đúng và nhanh.
- Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồn
bã xót thương
Thi đọc: GV nhận xét tuyên dương thi đọc viết
trên bảng lớp
- GV nhận xét tuyên dương
E Củng cố - dặn dò:
GV lưu ý cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi
đã mắc trong bài
Dặn dò:- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên
nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
môi trường.
- Về nhà học thuộc lòng câu văn trong bài tập
3
- Viết vào vở
- HS tự chữa lỗi băng bút chì ra lề đỏ
- Đọc bài tập làm nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trong từng nhóm: Cử bạn đọc đúng vànhanh từng cặp học sinh nhớ và viếtlại những em khác làm bài vào vở
Trang 5TẬP ĐỌC ÀI: THƯ GỬI BÀ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từngkiểu câu
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý ông bà
II Đồ dùng dạy học
- Một phong bì thư của học sinh trong trường gửi người thân
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài
“Giọng quê hương” và trả lời câu hỏi.
Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê
hương?
C Dạy bài mới:
Giới thiệu bài - ghi tựa bài : Thư Gửi Bà
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc:
+ GV đọc toàn bài giọng nhẹ nhàng, tình cảm
+ GV hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
GV chia đoạn:3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến “nhớ bà lắm”.
Đoạn 2: Tiếp đó cho đến “ánh trăng”.
Đoạn 3: còn lại
GV kết hợp hướng dẫn học sinh đọc đúng các
câu:Hải Phòng / ngày 6 / tháng 11/ năm
2003 // Dạo này bà có khoẻ không ạ?
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gọi 3 học sinh thi đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc nhẫm phần đầu bức thư
để trả lời câu hỏi:
- Đức viết thư cho ai?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
- 3 đọan
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Đọc cả bức thư
- Đọc thầm
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
- Dòng đầu thư bạn ghi như thế nào?
Học sinh đọc thầm phần chính bức thư
- Đức hỏi thăm bà điều gì?
- Đức kể với bà những gì?
GV chốt ý: Tình hình gia đình và bản thân.
Được lên lớp 3, được tám điểm 10 được đi chơi
với bố vào những ngày nghỉ ….đựoc đi thả diều
trên đê cùng với anh Tuấn …
Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối
- Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức
đối với bà như thế nào?
GV giới thiệu bức thư cho cả lớp xem
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi hai 2 học sinh khá đọc lại toàn bộ bức
thư
- GV hướng dẫn học sinh thi đọc nối tiếp từng
đoạn thơ theo nhóm
E Củng cố Dặn dò:
Em có nhận xét gì về cách viết bức thư?
-Thư ghi như thế nào?
- Yêu cầu về luyện đọc bức thư
- GV nhận xét tiết học
- Đức viết thư thăm bà quê ở HảiPhòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003 ghirõ nơi và ngày gửi thư
- Học sinh đọc toàn bài
- Từng nhóm thi đọc
- Học sinh trả lời
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÀI: SO SÁNH DẤU CHẤM
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thêm được một số kiểu so sánh; so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, 2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
- Giáo dục HS yêu mến vẻ đẹp của đất nước ta
GDBVMT (gián tiếp): Cung cấp hiểu biết, kết hợp GDBVMT: Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc – nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó là cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta (BT2)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ để viết bài thơ nêu trong bài tập 1
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn trong bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: - Gọi hai HS lên làm bài
tập trong tiết 1
- HS lên bảng làm bài tập 2
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới:
Giới thiệu ghi tựa bài:
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Đãû có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ?
Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió.
(Nguyễn Viết Bình)
- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
những âm thanh nào?
- GV chốt ý đúng
- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao?
GV chốt ý: Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất
vang động.
Bài 2: Hãy tìm nhừng âm thanh được so sánh
với nhau trong mỗi câu thơ câu văn dưới đây
- HS đọc bài tập
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
GV kẻ bảng, hướng dẫn học sinh làm mẫu
câu A, các câu còn lại HS làm vào vở bài tập
- GV gợi hỏi: Những câu thơ, câu văn nói
trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng nào
trên đất nước ta? Từ dó cung cấp hiểu biết,
kết hợp GDBVMT: Côn Sơn thuộc vùng đất
Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng
dân tộc – nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn;
trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh
rừng ở chiến khu Việt Bắc; nhà văn Đoàn
Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó là
cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta
Bài tập 3 Ngắt đoạn văn sau đây thành 5
câu và chép lại cho đúng chính tả
*GV treo bảng phụ
- Bài tập yêu cầu gì?
- Mời 1 HS lên lớp làm bảng
- GV thu vở chấm bài sửa sai
E Củng cố - dặn dò:
- GV gọi HS khá giỏi tìm một ví dụ có so sánh
về âm thanh
- GV biểu dương những HS học tốt
Dặn dò: HS đọc lại bài tập đã làm, HTL các
đoạn thơ, GV nhận xét tiết học
a Tiếng suối
b Tiếng suối
c Tiếng chim
như như như
Tiếng đàn cầm Tiếng hát xa Tiếng xóc những rổã tiền đồng
- HS đọc đoạn văn
- Ngắt đoạn văn thành 5 câu và chép lạicho đúng chính tả
- Lớp làm vào vở bài tập
Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.
Trang 9TẬP VIẾT ÀI: ÔN CHỮ HOA G (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa: G, O, T
- Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trong dòng kẻ ô ly
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết bảng
- Giáo viên nhận xét sửa sai
C Bài mới:
Giới thiệu: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện viết
trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
Yêu cầu học sinh tìm chữ hoa trong bài
- Giáo viên viết mẫu các chữ G, Ô, T – GV
kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
Yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Giáo viên theo dõi sửa sai
b.Luyện viết từ ứng dụng.
- Giaó viên treo mẫu.Ông Gióng
- GV giải thích một chuyện cổ Ông Gióng (còn
gọi là thánh Gióng hoặc Phù Đổng Thiên
Vương) quê ở làng Gióng là người sống vào
thời vua Hùng, đã có công đánh đuổi giặc
ngoại xâm
- Giáo viên viết mẫu tên riêng
Yêu cầu học sinh viết bảng con GV sửa sai,
uốn nắn
c Luyện viết câu ứng dụng.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Giáo viên giảng: Tả cảnh đẹp và cuộc sống
Lớp viết vào bảng con G Gò Công
- Học sinh nêu: Ô, T, V, H
- Quan sát
- HSinh lắng nghe
- HS nhắc lại cách viết
1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
- HS đọc Ông Gióng
- HS nêu độ cao của từng con chữ cótrong tên riêng
- HS viết bảng con.Ông Gióng
- HS đọc câu ứng dụng
- HS nêu: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
- HS viết các chữ viết hoa
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
thanh bình trên đất nước ta Những chữ nào
trong câu ca dao được viết hoa; học sinh viết
bảng con để giáo viên nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào
vở:
Giáo viên nêu yêu cầu học sinh viết cỡ nhỏ
Viết chữ G 1 dòng Viết các chữ Ô, T một
dòng
- Viết tên riêng: Ông Gióng hai dòng
Viết câu ca dao: 2 lần, 4 dòng
Hoạt động 3: Chấm chữa bài:
- Giáo viên thu vở chấm bài
- Giáo viên nhận xét cách viết, độ cao
E Củng cố- dặn dò:
Giáo viên nhắc luyện viết thêm ở vở tập viết
Dặn dò: Về nhà học thuộc câu ứng dụng.
- HS lấy vở tập viết lắng nghe yêu cầucủa giáo viên, viết vào vở
Trang 11CHÍNH TẢ (nghe – viết) ÀI: QUÊ HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et/oet (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết hai lần các từ ngữ bài tập 2
- Tranh minh hoạ giải đố bài tập 3b
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng
con
(Quả xoài, nước xoáy, vẻ mặt, buồn bã)
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
C Dạy bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV nêu mục đích yêu cầu
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a GV đọc thong thả rõ ràng
- 3 khổ thơ đầu Quê Hương, hướng dẫn học
sinh nắm vững nội dung và cách trình bày bài
+ Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương.
+ Những từ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Hướng dẫn học sinh viết bảng con
b GV đọc cho học sinh viết vào vở:GV lưu ý
học sinh cách trình bày bài thơ 6 chữ: chữ đầu
câu viết hoa, cách lề đỏ 2 ô
c Chấm chữa bài: GV thu vở chấm bài sửa sai
và nhận xét bài viết của học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
Bài 2.(bảng con)
- Điền vào chỗ trống et hay oet.
- 2 học sinh đọc lại bài
- HSinh nêu: Chùm khế ngọt, đường đi học, con diều biêùt, con đò nhỏ, cầu tre, nón lá nghiêng che, đêm trăng tỏ, hoa cau,
- Các chữ đầu câu
- Học sinh viết bảng con: Diều biếc, êm đềm, trăng tỏ, rợp, nghiêng che,
- Học sinh lấy vở viết bài khi nghe GVđọc
- Học sinh nộp bài
- Học sinh đọc bài tập làm vào bảng
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
Eïm bé t…ù miệng cười, mùi kh ù…, cưa xoèn x……
ï., xem x…ù…
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3b: Viết lời giải câu đố sau:
b Để nguyên - giữa đầu và mình
Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon
(là những chữ gì)Không dấu- trời rét nằm cong
Thêm huyền – bay lả trên đồng quê ta
Có hỏi – xanh tươi mượt mà
Trâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn
(là chữ gì)
GV thu vở chấm bài, sửa sai
E Củng cố - dặn dò:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu quê
hương, bảo vệ giữ gìn thiên nhiên, có hành vi
ứng xử đúng với môi trường xung quanh
- Lưu ý cho học sinh sửa lỗi đã mắc trong bài
viết Về nhà làm tiếp bài tập 3a
- GV nhận xét
con
Eïm bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét.
- Đọc bài tập
- Học sinh làm vào vở bài tập
(cổ – cỗ)
(co- cò- cỏ)
Trang 13TẬP LÀM VĂN ÀI: TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ.
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng phụ chép gợi ý sẵn bài tập 1
+ Một bức thư, một phong bì thư đã viết mẫu
+ Giấy rời và phong bì thư để thực hành ở lớp
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ:
Gọi một học sinh đọc bài Thư gửi bà nêu nhận
xét về cách trình bày một bức thư
Dòng đầu bức thư ghi những gì?(Địa điểm
thời gian), dòng tiếp theo ghi lời xưng hô với
ai? (vơi người nhận thư), nội dung thư (thăm
hỏi sức khoẻ của bà)
Cuối thư ghi những gì? (lời chào chữ ký và
tên)
C Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (giáo viên nêu mục đích yêu
cầu)
D Tiến hành các hoạt động
Hoạt động 1: Hương dẫn làm bài tập.
Bài 1: Dựa theo mẫu bài tập đọc Thư gửi bà
em hãy viết một bức thư ngắn cho người thân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi một học sinh đọc phần gợi ý SGK
Cho vài học sinh cho biết em viết thư cho ai?
- Dòng đầu thư sẽ viết như thế nào? Em xưng
hô với người như thế nào để thể hiện sự kính
trọng? giáo viên gợi ý cho học sinh dùng từ:
kính yêu, yêu quý.
- Trong phần nội dung em sẽ hỏi thăm điều gì?
báo tin gì cho người nhận thư (ông, bà, chú,
bác)
- Phần cuối thư em chúc ông, bà, …điều gì?
hứa hẹn điều gì?
- Học sinh đọc bài tập
- Đọc phần gợi ý
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu: Ngãi Giao, ngày, …
- Hỏi thăm sức khoẻ báo tình hình nộidung học tập của em nêu kể những tinvui mới, chúc vui, sức khoẻ lời hứa vềhọc tập và việc làm của mình sắp tới kítên và ghi tên
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Từng học sinh làm việc
Bài tập 2 Tập ghi trên phong bì thư.
- Giáo viên đưa phong bì thư mẫu
+ Góc bên trái (phía trên)
+ Góc bên phải (phía trên)
+ Góc bên phải phía dưới bì thư (yêu cầu học
sinh ghi đầy đủ nội dung trên phong bì thư.)
- Gọi 4 học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
E Củng cố – dặn dò:
- Gọi 3 học sinh nêu lại cách viết một bức thư
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành nội
dung bức thư và bì thư
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát và trao đổi nhauvề cách trình bày mặt trước bì thư
- Viết rõ tên và địa chỉ người gửi
- Dán tem thư của bưu điện
- Viết rõ tên và địa chỉ người nhận
- Học sinh làm bài
- GV quan sát giúp đỡ
- Học sinh đọc bài làm của mình
- HS nhận xét
- Học sinh nhắc lại cách viết một bứcthư
Trang 15- Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc phân định lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
+ HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
GDBVMT (gián tiếp): Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tất đất quê hương: thông qua câu hỏi 3, GV nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật
“thiêng liêng, cao quý”, gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời
xa được.
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tài liệu: “Từ giọt nước đến biển cả” trang 7 (Mục Tài nguyên đất Việt Nam)
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Thư gửi bà.
- GV gọi 2 em lên đọc bài Thư gửi bà.
+ Trong thư, Đức kể với bà những gì?
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối
với bà ở quê như thế nào?
GV nhận xét bài kiểm tra của các em
C Bài mới:
Giới thiệu bài- ghi tựa bài: Hôm nay, bài tập
đọc “Đâtù quý, đất yêu”, ta sẽ biết thêm về tấm
lòng yêu quí đất đai Tổ quốc của người Ê-
ti-ô- pi- a (một nước ở châu Phi) qua một tập
quán kì lạ
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực
Trang 16- HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- Lời dẫn truyện: đọc khoan thai, nhẹ nhàng
- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm
động
- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu
đãi, dừng lại, cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế
giày.
- GV cho HS xem tranh minh họa
*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Chú ý cách đọc các câu:
Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của
khách / rồi mới để họ xuống tàu trở về nước //
Tại sao các ông lại phải làm như vậy? (Cao
giọng ở từ dùng để hỏi)
Đất Ê- ti- ô- pi- a là cha, / là mẹ, / là anh em
ruột thịt của chúng tôi // (giọng cảm động
nhấn mạnh ở nhưãng từ in đậm)
GV mời HS giải thích từ mới: Ê- ti- ô- pi- a,
cung điện, khâm phục
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai người khách được vua Ê- ti- ô- pi- a đón
tiếp thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần đầu đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
xảy ra?
- GV mời 1 HS đọc phần cuối đoạn 2
+ Vì sao người Ê- ti- ô- pi- a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ.
GV kết hợp GDBVMT: Cần có tình cảm yêu
quý, trân trọng đối với từng tất đất quê
hương GV nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ
nhưng là một sự vật “thiêng liêng, cao quý”,
gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài
- HS đọc lại các câu này
- HS giải thích từ
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 3 đọan
*Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
- Cả lớp đọc thầm
+Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.
HS đọc thầm phần đầu đoạn 2
+Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.
- 1 HS đọc phần cuối đoạn 2
+Vì người Ê- tô- o- pi- a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
Trang 17họ không rời xa được.
- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm
đôi
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê- ti- ô- pi- a với quê hương thế
nào?
- GV chốt lại: Người Ê- ti- ô- pi- a rất yêu quí
và trân trọng mảnh đất của quê hương Người
Ê- ti- ô- pi- a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản
quý giá nhất, thiêng liêng nhất
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
- GV hướng dẫn HS thi đọc đoạn 2: phân biệt
lời dẫn truyện và lời các nhân vật
- GV cho HS thi đọc truyện đoạn 2, theo phân
vai
- Một HS đọc cả bài
- GV nhận xét, bình chọn bạn nào đọc hay
nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào tranh minh họa SGK HS biết
sắp xếp các tranh đúng thứ tự, kể lại được nội
dung câu chuyện
+ Bài tập 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV cho HS quan sát tranh minh họa câu
chuyện
- GV yêu cầu HS nhìn và các tranh trên bảng,
sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện
- GV mời 1 HS lên bảng đặt lại vị trí của các
tranh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4
– 2.
+ Tranh 3: Hai vị khách du lịch đi thăm đất
nước Ê- ti- ô- pi- a
+ Tranh 1: Hai vị khách được vua của nước
Ê-ti- ô- pi- a mến khách, chiêu đãi và tặng quà
+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy
viên quan sai người cạo sạch đất dưới đế giày
của họ
+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị
khách về phong tục của người Ê- ti- ô- pi- a
+ Bài tập 2:
- Từng cặp HS nhìn tranh kể từng đoạn của
câu chuyện
- HS đọc thầm đoạn 3:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
Quan sát, thực hành, trò chơi.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh minh hoạ câuchuyện
- HS thực hành sắp xếp tranh
- Một HS lên bảng làm
Trang 18- GV mời 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp 3
tranh
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
E Củng cố- Dặn dò:
- Qua chuyện kể, câu chuyện nói lên điều gì?
- Em tập đặt tên khác cho câu chuyện
- Tập đọc lại bài ở nhà, xem bài sau “Vẽ quê
hương”
- GV khen những HS đọc tốt, hay
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện
Trang 19CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) ÀI: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Quê hương.
- GV mời 2HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
các từ:(bướm vàng, ven sông, nghiêng che)
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Tiếng hò trên sông
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài và cách
trình bày bài GV hỏi:
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác
giả nghĩ đến những gì?
- GV kết hợp bồi dưỡng HS tình cảm yêu
cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Nêu các tên riêng trong bài?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con (hoặc ra
nháp) những chữ dễ viết sai: tiếng hò, chèo
thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại)
GV đọc cho HS viết bài vào vở
-
Phân tích, thực hành
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
- Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn.
- Có 4 câu.
- Gái, Thu Bồn.
- HS viết ra bảng con (nháp)
Trang 20- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV hướng dẫn chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS tìm được các tiếng có vần ong/oong.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho HS làm cá nhân, 2 HS thi làm bài,
phải đúng và nhanh
- GV nhận xét, chốt lại:
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường
cong - Làm xong việc, cái xoong.
+ Bài tập 3a:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thi tìm các từ theo từng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt lại
Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng S: sông,
suối, sắn, sen, sim, sung quả sấu, su su, sóc,
sếu, sư tử, chim sẻ………
Bắt đầu bằng X: mang xách, xô đẩy, xiên, xọc,
cuốn xéo, xa xa, xôn xao, xáo trộn, …
E Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS viêùt lại từ, tiếng đã viết sai.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
-
Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS tìm các từ có vần ong/oong.
- 2HS trình bày bài làm của mình
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thi tìm từ theo từng nhóm
- HS cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài vào vở
Trang 21TẬP ĐỌC ÀI: VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương thathiết của người bạn nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài
+ HS khá, giỏi: Thuộc cả bài thơ
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Giáo dục HS biết cảm nhận được vẻ đẹp và yêu quê hương của mình
GDBVMT (trực tiếp): Qua câu hỏi 1, 2 giúp các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: - Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: Đất quý, đất yêu.
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “Đất quý, đất yêu”
và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài Tình yêu quê hương
khiến người ta thấy quê hương rất đẹp Bài thơ
Vẽ quê hương các em học hôm nay là lời một
bạn nhỏ nói về vẽ đẹp của quê hương và tình
yêu quê hương mình
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp các
dòng, khổ thơ
GV đọc bài thơ
- Giọng đọc vui, hồn nhiên Nhấn giọng ở
những từ:(xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh
ngắt, đỏ tươi, đỏ chót…)
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- GV yêu cầu lần lượt đọc từng dòng thơ, đọc
+ Hai người khách được vua Ê- ti- ô-
pi-a đón tiếp như thế npi-ào?
+ Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra ?
-
Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
Trang 22tiếp nối đến hết bài thơ.
- GV gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng:
- Cho HS giải thích từ: sông máng, bát ngát.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi
- HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu
sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy?
- Qua câu hỏi 1, 2 giúp các em trực tiếp cảm
nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương
thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Chọn
câu trả lời đúng nhất? (Vì quê hương rất đẹp.//
Vì bạn nhỏ trong bài vẽ rất giỏi.//Vì bạn nhỏ
yêu quê hương.)
- GV chốt lại: Câu 3 đúng nhất
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp
- GV xoá dần từ dòng, từng khổ thơ
- GV mời 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau
đọc 4 khổ thơ
- GV nhận xét đội thắng cuộc
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
E Củng cố- Dặn dò:
Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị bài:Nắng phương Nam
Nhận xét bài cũ
- HS đọc từng dòng thơ
- HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng thơ
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
- HS đọc thầm khổ thơ đầu:
+Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc.
- HS đọc thầm lại bài thơ
+Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót …….
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
-
Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
- 4 HS đọc 4 khổ thơ
- HS nhận xét
- 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
- HS nhận xét
Trang 23LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÀI: TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏiAi? Hoặc làm gì? (BT3)
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
- Giáo dục HS thêm yêu quý quê hương
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Bảng phụ viết BT1
- Bảng lớp viết BT3
* HS: - Xem trước bài học, VLT
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: So sánh, dấu chấm.
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VLT
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS thi làm bài
đúng, nhanh
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chỉ sự vật ờ quê hương: cây đa, dòng sông, con đò,
mái đình, ngọn núi, phố phường
Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ
thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào
- GV kết hợp giáo dục tình cảm yêu quý quê
hương.
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS trao đổi theo nhóm
- GV hướng dẫn các em giải nghĩa từ giang sơn:
sông núi, dùng để chỉ đất nước .
- 3 HS làm bài tập 2
- Thảo luận, giảng giải, thực hành
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp làm vào VLT
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào VLT
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả
- HS lắng nghe
Trang 24- Sau đó GV cho 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn với
sự thay thế các từ khác nhau
- GV nhận xét, chốt lại:
Tây Nguyên là quê hương (quê quán, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn) của tôi Nơi đây, tôi đã lớn
lên trong địu vải thân thương của má, trong tiếng
ngân vang của dòng thác, trong hương thơm ngào
ngạt của núi rừng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn mẫu câu “Ai làm
gì?”
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn tìm các câu được viết theo mẫu(Ai làm
gì?) Chỉ rõ các bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Hoặc
Làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời hai HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lới giải đúng
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà,
quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo
trên gác bếp ……
Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ
và làn co ïxuất khẩu
Bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
Dùng mỗi từ ngữ sau để đặt câu với 2 trong 4 cụm
từ Ai làm gì? (bác nông dân, em trai tôi, những chú
gà con, đàn cá)
- GV nhắc các em rằng với các từ đã cho, các em
có thể đặt được 2 câu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Viết nhanh vào
vở các câu văn đặt được
- GV gọi vài HS đọc các câu mình đặt được
- GV nhận xét, chốt lại
+ Bác nông dân đang cày ruộng.
+ Em trai tôi chơi bóng đá ngoài sân.
+ Những chú gà con đang mổ thóc trên sân.
+ Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.
E Củng cố- Dặn dò:
Chuẩn bị: Ôn tập về từ chỉ hoạt động trạng thái.
So sánh.
Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc
- HS chữa bài vào VLT
Thảo luận, thực hành.
- HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm bài vào VLT
- 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào VLT
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- HS đứng lên phát biểu
- HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào vở
Trang 25TẬP VIẾT ÀI: ÔN CHỮ HOA G (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao: Ai về … Thục Vương.
II Đồ dùng dạy học
* GV: Mẫu viết hoa G.
Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS viết bài ở
nhà
- GV cho HS viết bảng con chữ hoa và tên riêng
(Gi, Ông Gióng)
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài:
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ G hoa.
- HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ Gh.
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Gh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: G
(Gh), R, A, Đ, L, T, V.
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ “G, K” vào bảng con.
HS luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng: Ghềnh Ráng.
- GV giới thiệu: Ghềnh ráng (còn gọi là Mộng
- Trực quan, vấn đáp
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết các chữ vào bảng con
- HS đọc: tên riêng Ghềnh Ráng .
- Một HS nhắc lại
Trang 26Cầm) một thắng cảnh ở Bình Định, nơi đây có
bãi tấm rất đẹp
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
GV mời HS đọc câu ứng dụng
Ai về đến huyện Đông Anh.
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- GV giải thích câu ca dao: Bộc lộ niềm tự hào
về di tích lịch sử Loa Thành (thành Cổ Loa)
Đựơc xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ
thời An Dương Vương, tức Thục Phán, cách đây
- HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào
vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Gh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+Viết chữ R, Đ: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Ghềnh Ráng: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao: 1 lần (2 dòng)
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Giúp cho HS nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Cho học sinh viết tên có chữ cái đầu câu là
Gh Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
E Củng cố- Dặn dò:
Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa H
Nhận xét tiết học
- HS viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS viết trên bảng con các chữ: Ai Ghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương.
Kiểm tra đánh giá, trò chơi.
- Đại diện 2 dãy lên tham gia
- HS nhận xét
Trang 27CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT) ÀI: VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giúp học sinh hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên Sự gắnbó con người với thiên nhiên Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, bảo vệgiữ gìn thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ: “Tiếng hò trên sông”.
GV mời 3 HS lên bảng tìm các từ có tiếng bắt
đầu s/x
GV và cả lớp nhận xét
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: HS tự nhớ và viết đúng bài vào
vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
GV đọc một đoạn thơ cần viết trong bài Vẽ
quê hương.
GV mời 2 HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ sẽ
viết
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách
trình bày đoạn thơ:
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất
đẹp ?
+ Trong đoạn thơ trên có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao viết hoa?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?
- GV hướng dẫn các em viết bảng con những
từ dễ viết sai
HS nhớ và viết bài vào vở
-
Hỏi đáp, phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe
- Hai HS đọc lại
- Vì bạn rất yêu quê hương.
- Các chữ ở đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ.
- Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở
2 – 3 ôli .
- HS viết bảng con
vẽ, bát ngát, xanh ngắt, trên đồi, …
Trang 28- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày
- GV yêu cầu HS gấp SGK, tự nhớ lại đoạn thơ
và viết bài
GV chấm, chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2a:
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- GV mời 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Một nhà sàn đơn sơ vách nứa.
Bốn bên suối chảy, cá bơi vui.
Đêm đêm cháy hồng trên bếp lửa.
Aùnh đèn khuya còn sáng lưng đồi.
(Nguyễn Đình Thi)
E Củng cố- Dặn dò:
- HS viết các từ: nhà sàn, đơn sơ, xanh ngắt,
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầmbút, để vở
- HS đọc lại 1 lần đoạn thơ trong SGK
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa bài
-
Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp làm vào vở tập
- 1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
Cả lớp chữa bài vào VLT
Trang 29TẬP LÀM VĂN ÀI: NGHE KỂ “TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU”
NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – kể lại được câu chuyện “Tôi có đọc đâu” (BT1)
- Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý (BT2)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
- Giáo dục HS
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Bảng lớp viết sẵn gợi ý kể chuyện (BT1)
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý về quê hương (BT2)
* HS: - VLT, bút
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại lá thư đã viết (tiết TLV
tuần 10)
- GV nhận xét bài cũ
C Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài.
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
- Giúp cho HS nghe và kể đúng nội dung câu
chuyện
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
- GV kể chuyện (Giọng vui, dí dỏm)
- Kể xong lần 1 GV hỏi HS:
+ Người viết thư thấy mấy người bên cạnh làm
gì?
+ Người viết thư viết thêm vào thư điều gì?
+ Người bên cạnh kêu lên như thế nào?
- GV hỏi: Câu chuyện buồn cười chỗ nào?
(Phải xem trộm thư mới biết dòng chữ người ta
-
Quan sát, thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS lắng nghe
- Ghé mắt đọc trộm thư của mình.
- Xin lỗi Mình không viết tiếp được nữa, vì hiện có người đang đọc trộm thư.
- Không đúng! Tôi có đọc trộm thư của anh đâu!.
Trang 30viết thêm vào thư Vì vậy, người xem trộm thư
cãi là mình không xem trộm đã lộ đuôi nói dối
một cách tức cười.)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
- Giúp các em biết nói về tình cảm yêu quý
quê hương của mình theo câu hỏi gợi ý
GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nói thêm: Quê hương là nơi em sinh ra,
lớn lên, nơi ông bà, cha mẹ, anh em đang sinh
sống Nếu em biết ít về quê hương, em có thể
kể về nơi em ở cùng cha mẹ
- GV hướng dẫn HS nhìn những câu hỏi gợi ý:
Quê em ở đâu?
Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương?
Cảnh vật đó có gì đáng nhớ
Tình cảm của em với quê hương như thế nào?
(Ví dụ: Quê em ở Quảng Ngãi Ông bà em đều
ở đấy Nơi đây có nhiều thắng cảnh đẹp và thơ
mộng như: Núi Aán Sông Trà, Cổ Luỹ cô thôn.
Đẹp nhất là khi hoàng hôn buông xuống, bóng
tre in hình trên bãi cát tựa như người thiếu nữ
đang chải tóc bên bờ sông.
Vì vậy, em đi xa luôn nhớ đến quê hương của
em.)
- GV yêu cầu HS tập nói theo cặp
- Sau đó GV yêu cầu HS xung phong trình bày
nói trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những HS nói về
quê hương của mình hay nhất
E Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh
học tốt
Về nhà bài viết nào chưa đạt về nhà sửa lại
Chuẩn bị bài: Nói, viết về cảnh đẹp đất nước.
Nhận xét tiết học
-
Hỏi đáp, giảng giải, thực hành.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe
- HS tự trả lời
- HS nói theo cặp
- HS xung phong nói trước lớp
- HS nhận xét
Trang 31- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
+ HS khá, giỏi: Nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lờingười dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ giữa các miền với nhau
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo ý tóm tắt
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam.
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: - SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ : Vẽ quê hương
- GV gọi 2 em lên đọc thuộc lòng bài và trả lời
câu hỏi:
+Cảnh vật quê hương được miêu tả bằng nhiều
màu sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy?
+Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em
C Dạy bài mới:
Giới thiệu bài- ghi tựa bài :
Thiếu nhi Việt Nam chúng ta ở cả ba miền
Bắc- Trung- Nam đều yêu quí nhau, thân thiết
với nhau như anh em một nhà, Câu chuyện
Nắng phương Nam các em đọc hôm nay viết
về tình bạn gắn bó của các bạn thiếu nhi miền
Nam với thiếu nhi miền Bắc và yêu quý cảnh
quan môi trường của quê hương miền Nam.
D Tiến hành các hoạt động
Trang 32* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc sôi nổi, diễn tả rõ sắc thái tình
cảm trong lời nói của từng nhân vật; nhấn
giọng các từ gợi tả trong đoạn thư của Vân gửi
các bạn miền Nam
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Chú ý cách đọc các câu:+ Nè, / sắp nhỏ kia, /
đi đâu vậy? (Nhấn giọng ở những từ in đậm)
+ Vui / nhưng sao mà / lạnh dễ sợ luôn.+ “Hà
Nội đang rạo rực những ngày giáp Tết Trời
cuối Đông lạnh buốt Những dòng suối hoa
trôi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi
trắng xóa”.
- GV mời HS giải thích từ mới: đường Nguyễn
Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt,
sửng sốt.
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+1 HS đọc cả bài
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 1
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước điều
gì?
- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm
đôi
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết
cho Vân?
- GV chốt lại: Vì cành mai chở nắng phương
nam đến cho Vân trong những ngày đông rét
buốt Cành mai ở ngoài Bắc không có nên rất
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh họa
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài
- HS đọc lại các câu này
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Một HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm
(Uyên, Huê, Phương cùng một số bạn
ở TP HCM .)
- HS đọc thầm đoạn 1
(Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết.)
- (Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.)
- HS đọc thầm đoạn 3:
Gửi tặng Vân ngoài Bắc một cành mai.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
- HS nhận xét
Trang 33quí… Đồng thời kết hợp giáo dục HS ý thức
yêu quý cảnh quan môi trường của quê
hương miền Nam.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện? (Câu
chuyện cuối năm, tình bạn, cành mai Tết)
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.
- HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- GV chia HS ra thành nhóm 4 HS
- GV yêu cầu HS đọc truyện theo phân vai
từng nhân vật
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào các gợi ý trong SGK, các em
nhớ và kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV mời 1 HS nhìn phần gợi ý ở bảng phụ,
nhớ nội dung kể mẫu đoạn 1
Đi chợ tết
- Truyện xảy ra vào lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
b) Đoạn 2: Bức thư.
- Vân là ai?
- Tết ngoài bắc ra sao?
- Các bạn mong ước đều gì?
c) Đoạn 3: Món quà.
- Sáng kiến của Phương
- Quay lại chợ hoa
+ GV nêu yêu cầu từng cặp HS kể chuyện
+ Ba HS tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
chuyện
+ Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
E Củng cố Dặn dò:
- GV hỏi: Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?
- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét bài học
- Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phânvai
- HS nhận xét
*/ Quan sát, thực hành, trò chơi.
- HS nhìn vào phần gợi ý kể đoạn 1
- Đúng vào ngày 28 Tết
- đang đi giữa chợ hoa…
- có tiếng gọi “ Nè, sắp nhỏ kia đi đâu vậy?”
- HS nhìn phần gợi ý kể đoạn 2
- HS nhìn vào phần gợi ý kể đoạn 3
- Từng cặp HS kể từng đoạn của câuchuyện
- Ba HS thi kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện
- HS nhận xét
+ Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bó giũa thiếu nhi các miền trên đất nước ta
Trang 34CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) ÀI: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oc/ooc (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ viết BT3b
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ : Vẽ quê hương.
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: nhà sàn,
đơn sơ, sáng lưng đồi.
- GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu – ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết chính tả:
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Tác giả tả hình ảnh và âm thanh nào trên
sông Hương?
- GV kết hợp giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con những
chữ dễ viết sai: buổi chiều, yên tĩnh, khúc
quanh, thuyền chài.
- HS lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tretrúc trên mặt nước , tiếng lanh canhcủa thuyền chài gõ những mẻ cá cuốicùng, khiến mặt sông nghe như rộnghơn…
- Viết hoa các chữ đầu bài và đầu câu Tên riêng
- HS viết ra bảng con
Trang 35GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chưã lỗi bằng bút chì
- GV chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS tìm được các tiếng có vần oc/ooc.
+ Bài tập 2 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và
nhanh
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
Con sóc, mặc quần soọc, cần cẩu móc hàng,
kéo xe rơ- moóc.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kết hợp
với tranh minh họa SGK để giải đúng câu đố
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV chốt lại
Câu b) Hạt mà không nở thành cây dùng để
xây nhà là hạt cát.
E Củng cố Dặn dò:
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu tư thế ngồi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua tìm các từ có vần
oc/ooc.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm củamình
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân để tìm lời giảicâu đố
- HS cả lớp nhận xét
Cả lớp sửa bài vào VLT
Trang 36TẬP ĐỌC ÀI: CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Giáo dục HS biết cảm nhận được vẻ đẹp và yêu quê hương của mình
GDBVMT (trực tiếp): HS cảm nhận được nội dung bài và thấy được ý nghĩa: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK; Tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương
* HS: - Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ : Nắng phương Nam.
- GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài “Nắng
phương nam ” và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho
Vân?
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài: Đất nước ta ở mọi miền
đều có nhiều cảnh đẹp Hôm nay các em sẽ đọc
một số câu ca dao nói về những cảnh đẹp nổi tiếng
của đất nước để thêm hiểu biết, tự hào về vẽ đẹp
và sự giàu có của thiên nhiên đất nước
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Luyện đọc.
*- GV đọc diẽn cảm bài thơ
- Giọng đọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp
non sông
- GV cho HS xem tranh
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- GV mời đọc từng câu ca dao
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- Mỗi HS đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc 6 câu ca
Trang 37- GV yeđu caău HS tieâp noâi nhau ñóc 6 cađu ca dao.
- GV höôùng daên caùc em ñóc ñuùng, keât hôïp ngaĩt
nghư hôi
Cađu 1: Ñoăng Ñaíng / coù phoâ Kì Löøa /
Coù naøng Tođ Thò, / coù chuøa Tam Thanh //
Cađu 3: Ñöôøng vođ xöù Ngheô / quanh quanh, /
Non xanh nöôùc bieâc / nhö tranh hóa ñoă //
Cađu 6: Ñoăng Thaùp Möôøi / coù bay thaúng caùnh/
Nöôùc Thaùp Möôøi / loùng laùnh caù tođm //
- GV cho HS giại thích töø: Ñoăng Ñaíng, la ñaø, canh
gaø, Tađy Hoă, Xöù Ngheô, Hại Vađn, Nhaø Beø, Ñoăng
Thaùp Möôøi.
- GV cho HS ñóc töøng cađu ca dao trong nhoùm
- Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh baøi thô
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- GV yeđu caău HS ñóc thaăm toaøn baøi Vaø hoûi:
+ Moêi cađu ca dao noùi ñeân moôt vuøng? Ñoù laø nhöõng
vuøng naøo?
- GV giạng: Moêi vuøng tređn ñaât nöôùc ta ñeău coù
nhöõng cạnh thieđn nhieđn töôi ñép; chuùng ta caăn
phại giöõ gìn vaø bạo veô nhöõng cạnh ñép ñoù Töø
ñoù, HS theđm yeđu quyù mođi tröôøng thieđn nhieđn vaø
coù yù thöùc BVMT.
- GV yeđu caău HS ñóc thaăm toaøn baøi thô vaø thạo
luaôn nhoùm Cađu hoûi:
+ Moêi vuøng coù cạnh gì ñép?
+ Theo em, ai ñaõ gìn giöõ, tođ ñieơm cho non sođng ta
ngaøy caøng ñép hôn?
- GV choât lái: Cha ođng ta töø bao ñôøi nay ñaõ gađy
döïng neđn ñaât nöôùc naøy ; giöõ gìn, tođ ñieơm cho non
sođng ngaøy caøng töôi ñép hôn
* Hoát ñoông 3: Hóc thuoôc loøng baøi thô.
- GV höôùng daên HS hóc thuoôc loøng tái lôùp 6 cađu ca
dao
-a GV môøi 6 HS ñái dieôn 6 nhoùm tieâp noâi nhau
ñóc 6 khoơ thô
-b GV nhaôn xeùt ñoôi thaĩng cuoôc
- GV môøi 3 em thi ñua ñóc thuoôc loøng baøi thô
- GV nhaôn xeùt bán naøo ñóc ñuùng, ñóc hay
E Cụng coâ Daịn doø:
- GV hoûi: Baøi vöøa hóc giuùp em hieơu ñieău gì?
- Veă nhaø tieâp túc hóc thuoôc loøng 6 cađu ca dao
- Xem baøi sau: Ngöôøi con cụa Tađy Nguyeđn
- HS ñóc thaăm khoơ thô ñaău:
Láng Sôn, Haø Noôi, Ngheô An, HaøTónh, Thöøa Thieđn Hueâ, TP Hoă ChíMinh, Ñoăng Nai, Long An, TieăngGiang, Ñoăng Thaùp
- HS laĩng nghe
- HS thạo luaôn nhoùm
- HS thi ñua hóc thuoôc loøng
- Ñái dieôn caùc nhoùm leđn trình baøy
- HS nhaôn xeùt
- HS ñóc thuoôc töøng cađu ca dao
- 6 HS ñóc 6 cađu ca dao
- HS nhaôn xeùt
Ñaât nöôùc ta coù nhieău cạnh ñép Moêi ngöôøi phại bieẫt ôn cha ođng, qủ tróng vaø giöõ gìn ñaât nöôùc vôùi nhöõng cạnh ñép raât ñaùng töï haøo.
- 3 HS ñóc thuoôc cạ baøi thô
Trang 38- Nhận biết được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
- Giáo dục HS
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Bảng lớp viết sẵn khổ thơ BT
- Bảng phụ viết BT3
* HS: - Xem trước bài học, VLT
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định: Hát.
B Kiểm tra bài cũ : Từ ngữ về quê hương ôân
tập câu Ai là gì?
- GV gọi1 HS làm bài 3
- GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các em làm bài
tập.
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VLT
- GV mời 1 HS lên bảng làm gạch dưới các từ
chỉ hoạt động:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Con mẹ đẹp làm sao
Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ
- GV nhấn mạnh:Hoạt động chạy của những
chú gà được so sánh với hoạt động “lăn tròn”
của những hòn tơ nhỏ Đây là cách so sánh
mới so sánh hoạt động với hoạt động.
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS trao đổi theo nhóm Mỗi nhóm
Hỏi đáp, giảng giải, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp làm vào VLT
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào VLT
- HS đọc lại câu thơ có hình ảnh sosánh
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trao đổi theo nhóm
Trang 39làm một đoạn trích.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại:
Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt
động
a) Con trâu đen (chân) đi như đập đất.
b) Tàu cau vươn như (tay) vẫy.
c) Xuồng con đậu như nằm húc húc như đòi
(bút)
Hoạt động 2: Thảo luận.
Giúp cho các em hoàn hoàn thành đúng câu
hoàn chỉnh
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm nhẫm
- GV dán bảng lớp 3 tờ phiếu đã viết nội dung
bài, mời 3 HS lên bảng nối đúng nhanh Sau
đó từng em đọc kết quả
- GV nhận xét chốt lới giải đúng
+ Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông.
+ Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào
E Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học
tốt
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Từ địa phương Dấu chấm hỏi,
dấu chấm than.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả của nhóm mình
- HS nhận xét
- HS chữa bài vào VLT
* Thảo luận, thực hành
- HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 40TẬP VIẾT ÀI: ÔN CHỮ HOA H
I Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
* GV: - Mẫu viết hoa H
- ø Câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
* HS: - Bảng con, phấn, vở tập viết
III Hoạt động dạy học:
-d GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài (GV đưa ảnh vua
Hàm Nghi và giới thiệu)
D Tiến hành các hoạt động
* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ H hoa.
HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ H.
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo chữ H
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng
con.
- HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
-e GV cho HS tìm các chữ hoa có trong
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết các chữ vào bảng con
- HS đọc: tên riêng Hàm Nghi.