- Veà nhaø keå laïi caâu chuyeän cho ngöôøi thaân nghe. - Chuaån bò noäi dung cho tieát KC tuaàn 12: tìm vaø ñoïc kó moät caâu chuyeän em ñaõ ñöôïc nghe, ñöôïc ñoïc coù noäi dung baûo ve[r]
Trang 1Tuần 11
TẬP ĐỌC CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm một số tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sânthượng trong các ngôi nhà ở thành phố (nếu có)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ
lấy màu xanh (nói về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
sống xung quanh)
- Bài học đầu tiên - Chuyện một khu vườn nhỏ – kể
về một mảnh vườn trên tầng gác (lầu) của một
ngôi nhà giữa phố
2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV giới thiệu tranh minh học khu vườn nhỏ của
bé Thu (SGK); giới thiệu thêm một vài tranh, ảnh
về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các
ngôi nhà ở thành phố
- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc:
nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm tra
học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn mạnh các từ ngữ gợi tả (khoái, rủ rỉ, ngo
nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt); đọc rõ ràng
giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu; giọng hiền
từ, chậm rãi của người ông
Đoạn 1 (câu đầu), đoạn 2 (tiếp theo đến
không phải là vườn), đoạn 3 (phần còn
lại)
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải.+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trongnhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài
- Học sinh lắng nghe
b)Tìm hiểu bài
- Bé Thu thích ra ban công để làm gì ? - Thu thích ra ban công để đựơc ngắm nhìn
cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loàicây trồng ở ban công
Trang 2- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những
đặc điểm gì nổi bật ?
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết?
- Em hiểu “đất lành chim đậu” là thế nào ?
+GV bình luận: Loài chim chỉ bay đến sinh sống,
làm tổ, ca hát ở những nơi có cây cối, sự bình yên,
môi trường thiên nhiên sạch đẹp Nơi ấy không
nhất thiết phải là một cánh rừng, một cánh đồng,
một công viên hay một khu vuờn lớn Có khi đó chỉ
là một mảnh vườn nhỏ bằng một manh chiếu trên
ban công của một căn hộ tập thể trong thành phố
Nếu mỗi gia đình đều biết yêu thiên nhiên, cây
hoa, chim chóc, biết tạo cho mình một khu vườn,
dù chỉ nhỏ như khu vườn trên ban công nhà bé Thu
thì mội trường sống xung quanh chúng ta sẽ trong
lành, tươi đẹp hơn
- Cây quỳnh – lá dày, giữ được nước; câyhoa ti gôn – thò những cái râu, theo gióngo nguậy như những cái vòi voi bé xíu;cây hoa giấy – bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng; cây đa Ấn Độ – bật ra những búp đỏhồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu lá nâurõ to
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban côngnhà mình cũng là vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim vềđậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
Chú ý:
- Phân biệt lời bé Thu, lời của ông
- HS luyện đọc diễn cảm theo cách phânvai
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài văn ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS theo bé Thu có ý thức làm đẹp môi
trường sống trong gia đình và xung quanh
- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên,đã góp phần làm cho môi trường sốngxung quanh thêm trong lành, tươi đẹp
Trang 3CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 95 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a, 2b để HS “bốc thăm”, tìm từngữ chứa tiếng đó
Bút dạ, giấy khổ to để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT3 (mục a hoặc b)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc Điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi trường
(về Hoạt động bảo vệ môi trường)
- Nội dung Điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi
trường nói gì ?
- Nhắc HS chú ý cách trình bày điều luật: xuống
dòng sau khi viết Điều 3, khoản 3); những chữ viết
trong ngoặc kép (“Hoạt động bảo vệ môi trường”),
những chữ viết hoa (Luật bảo vệ , Điều 3 );
những từ các em dễ viết sai (phòng ngừa, ứng phó,
suy thoái)
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7- 10 bài
- Nêu nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Giải thích thế nào là bảo vệ môi trường
- Đọc thầm bài chính tả
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b
- GV giao cho từng HS hoặc từng nhóm HS làm tùy
theo loại lỗi chính tả mà các em thường mắc
GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần cần
phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các
âm, vần đó trên giấy nháp
Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó lần lượt
lên “bốc thăm”mở phiếu và đọc to cho cảlớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd:man - mang); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữcó chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên (Vd: Lanman – mang vác)
- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung
- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại các
Trang 4cặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từngữ
Bài tập 3b:
- Hình thức hoạt động: GV tổ chức cho các nhóm
HS thi tìm từ láy âm đầu nghĩa hoặc từ gợi tả âm
thanh có âm cuối ng (trình bày trên giấy khổ to
dán trên bảng lớp)
- Lời giải:
+Từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng: loong coong,
loong boong, loảng xoảng, leng keng, sang sảng,
đùng đoàng, quang quác, ông ổng, ăng ẳng, ùng
ục
4- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Dặn HS ghi nhớ cách viết chính tả những từ ngữ
đã luyện tập ở lớp
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1, mục III); chọn được đại từ xưng hô thíchhợp để điền vào chỗ trống (BT2)
+ HS khá, giỏi: Nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô(BT1)
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
SGK Bảng phụ ghi lời giải BT3
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa HKI
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
2- Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Đoạn văn có những nhân vật nào ?
- Các nhân vật làm gì ?
- Lời giải:
+Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta
+Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi
+Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới:
chúng
GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên gọi là
đại từ xưng hô
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài Nhắc HS chú ý lời nói 2
nhân vật: cơm và Bơ Hia
- Nhận xét về thái độ của cơm, sau đó của Bơ
Hia ?
Bài tập 3:
- GV nhắc HS tìm những từ mà các em thường tự
xưng với thầy cô / bố mẹ / anh, chị, em / bạn bè
Để lời nói đảm bảo tính lịch sự, cần lựa chọn từ
- HS đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọc toànbộ nội dung) Cả lớp theo dõi SGK
+Bơ Hia, cơm và thóc gạo
+Cơm và Bơ Hia đối đáp với nhau Thócgạo giận Bơ Hia, bò vào rừng
- Làm việc cá nhân
- Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc lời từng nhân vật
+Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi Bơ Hia là chị): tự trọng, lịch sự với
người đối thoại
+cách xưng hô của Bơ Hia (xưng là ta, gọi cơm là các ngươi): kiêu căng, thô lỗ, coi
thường ngừoi đối thoại
Trang 6xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính.
3- Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc thuôc ghi nhớ
- 2,3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trongSGK Cả lớp đọc thầm lại
4- Luyện tập:
Bài tập 1:
- GV nhắc HS chú ý: cần tìm những câu có đại từ
xưng hô trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ xưng hô
- Đoạn văn có những nhân vật nào ? Nội dung
đoạn văn kể chuyện gì ?
- GV viết lời giải đúng vào ô trống trên tờ phiếu
đã chép sẵn những câu quan trọng của đoạn văn
- Lời giải: Thứ tự điền vào ô trống: 1- Tôi, 2- Tôi,
3- Nó, 4- Tôi, 5- Nó, 6- Chúng ta
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài miệng,phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm
- Bồ chao hốt hoảng kể với các bạnchuyện nó và Tu Hú gặp trụ chống trời.Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thếmới được xây dựng Các loài cim cười BồChao đã quá sợ sệt
- HS làm bài, phat biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài
5- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Nhắc HS nhớ kiến thức đã học về đại từ xưng hô
để biết lựa chọn, sử dụng từ chính xác, phù hợp với
hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 7KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kếtthúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2); kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
Kĩ năng:
- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lờibạn
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa trong SGK (nếu có)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnhđẹp ở địa phương hoặc nơi khác
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầmcác yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK
2- GV kể chuyện
Giọng kể cần truyền cảm
- GV chỉ kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh trong
SGK Bỏ lại đoạn 5 để HS tự phỏng đoán
- Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói từng nhân
vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên
nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi
- Đoạn 1 gắn với tranh 1: Một buổi tối, người đi
săn bụng bảo dạ “Mùa trám chín, nai về rồi Mai
ta phải đi săn thôi.” Thế là anh chuẩn bị súng và
đồ dùng cho buổi săn hôm sau
b)Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp
câu chuyện theo phỏng đoán
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó
không ?Chuyện gì xảy ra sau đó ?
- GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện
c)Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Người đi săn có bắn con nai không ?Vì sao ?
- HS kể bằng lời của mình, không quá phụthụôc vào lời kể của thầy cô
- HS kể theo cặp Sau đó kể trước lớp
- HS kể theo cặp Sau đó kể trước lớp
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Người đi săn thấy con nai quá đẹp, rấtđáng yêu dưới ánh trăng, nên không nỡbắn nó; / Ví con nai quá đẹp, người đi sănsay mê ngắm nó nên quên giương súng
- Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo
Trang 8+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lập lại
nguyên văn từng lời của thầy (cô)
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
vệ các loài vật quý Đừng phá hủy vẻ đẹpcủa thiên nhiên !
4- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 12: tìm và
đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe, được đọc
có nội dung bảo vệ môi trường
Trang 9TẬP ĐỌC TIẾNG VỌNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chúchim sẻ
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong SGK
- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
- 2,3 HS đọc bài Chuyện một khu vườn nhỏ
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc
B- DẠY BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc: nhắc nhở cách
ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm tra
học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt từng khổ thơ+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải.+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trongnhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng
thương như thế nào ?
- Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái chết của
chim ?
- Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc
trong tâm trí tác giả ?
- Chim sẻ chết trong cơn bão xác nó lạnhngắt lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trongtổ những quả trứng Không còn mẹ ủ ấp,những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng rađời
- Trong đêm mưa bão, nghe cánh chim đậpcửa, nằm trong chăn ấm, tác giả khôngmuốn dậy mở cửa cho sẻ tránh mưa tácgiả ân hận vì đã ích kỉ, vô tình gây nênhậu quả đau lòng
- Hình ảnh những quả trứng không có mẹ
ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc, khiến tác giả
Trang 10- Hãy đặt một tên khác cho bài thơ ?
c)Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
thấy chúng cả trong giấc ngủ, tiếng lănnhư đá lở trên ngàn Chính vì vậy mà tác
giả đặt tên bài thơ là Tiếng vọng.
- VD: Cái chết của chim sẻ nhỏ, / Sự ânhận muộn màng, / Xin chớ vô tình, / Cánhchim đập cửa
3- Củng cố, dặn dò
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ ?
- Nhận xét tiết học
- Hãy ghi nhớ điều tác giả muốn khuyên các em
- Đừng vô tình trước những sinh linh bénhỏ trong thế giới quanh ta Sự vô tình cóthể khiến chúng ta trở thành kẻ ác
Trang 11TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi đề bài của tiết kiểm tra viết (tả cảnh) giữa HKI; một số lỗi điển hình về chính tả,dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung trước lớp
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Phần nhận xét kết quả bài làm của HS
GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài của tiết KT
trước (tả cảnh); một số lỗi điển hình về chính tả,
dùng từ, đặt câu, ý
a)GV nhận xét kết quả làm bài
Những ưu điểm chính về các mặt: xác định yêu
cầu của đề bài, bố cục bài, diễn đạt, chữ viết, cách
rình bày minh họa bằng những bài văn, đoạn văn
hay của HS (nêu tên cụ thể)
Những thiếu sót, hạn chế về các mặt nói trên,
minh họa bằng một vài VD để r1ut kinh nghiệm
chung (không nêu tên)
b)Thông báo số điểm cụ thể
3- Hướng dẫn HS chửa bài
a)Hướng dẫn chữa lỗi chung
GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ
Một số HS lên bảng chữa lỗi cả lớp chữa trên
nháp
Cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng
b)Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài
HS đọc lời nhận xét của thầy cô, phát hiện thêm
lỗi trong bài của mình, sửa lỗi
GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c)Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay
GV đọc những đoạn văn, bài văn hay, có ý sáng
tạo
Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết hay hơn
Một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn đã viết
4- Củng cố, dặn dò
Trang 12GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết bài
chưa đạt về nhà viết lại bài văn để được đánh giá
tốt hơn
Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV Luyện tập làm đơn.
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- HS khá, giỏi: Đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Một tờ giấy khổ tothể hiện nội dung BT1
Bảng phụ thể hiện nội dung BT2
Hai tờ giấy khổ to, một tờ thể hiện nội dung BT1, tờ kia – BT2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: - Nhắc lại kiến thức đã học về đại từ xưng
hô và làm lại BT1
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nhanh ý kiến đúng
của HS và bảng
- Lời giải:
Câu
a)Rừng say ngây và ấm nóng.
b)Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim
dạo nên khúc nhạc
c)Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào
GV: Những từ in đậm trong các VD trên được dùng
để nối các từ trong một cân hoặc nối các câu với
nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối
quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý
giữa các câu các từ ấy gọi là quan hệ từ.
- HS đọc các câu văn, làm bài, phat biểu ýkiến
Tác dụng của từ in đậm
Và nối say ngây với ấm nóng.
(biểu thị quan hệ liên hợp)
Của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
(biểu thị quan hệ sở hữu)
Như nối không đơm đặc với hoa đào
(biểu thị so sánh)
Nhưng nối hai câu trong đoạn văn
(biểu thị quan hệ tương phản)
Bài tập 2:
- GV mở bảng phụ, mời HS gạch chân những cặp
từ thể hiện quan hệ giữa các ý ở mỗi câu
- Lời giải:
Trang 14+Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim
+Tuy mảnh vườn ngoài ban côn nhà Thu thật nhỏ
bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về hội tụ.
*GV: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu đưoc nối với
nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng
một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ
nhất định về nghĩa giữa các bộ phận của câu
Nếu thì
(biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết – kết
quả)
Tuy nhưng
(biểu thị quan hệ tương phản)
4.Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Lời giải:
Câu
a)Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Họa MI đã làm cho tất cả bừng tỉnh
giấc
b)Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào
c)Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Bài tập 2:
Câu
+Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương
em có nhiều cánh rừng xanh mát
+Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi
Bài tập 3:
- Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim
hót
- Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi là Nhưng
hè về, lá bàng lại xanh um
- Mùi hương nhẻ nhẹ của hoa dạ hương lan xa
trong đêm
- HS tìm các quan hệ từ trong mỗi câu văn,nêu tác dụng của chúng
- Phát biểu ý kiến
Tác dụng của từ in đậm
- và nối nước với hoa
- của nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi.
- rằng nối cho với bộ phận đứng sau.
- và nối to với nặng
- như nối rơi xuống với ai ném đá
- với nối ngồi với ông nội.
- về nối giảng với từng loài cây
Cặp quan hệ từ và tác dụng
Vì nên
(biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)
Tuy nhưng
(Biểu thị quan hệ tương phản)
- HS nối tiếp nhau đọc câu văn có từ nốivừa đặt
4.Củng cố, dặn dò
- 1 HS nhắc nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
Trang 15TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I Mục đích yêu cầu:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Mẫu đơn Bảng lớp viết mẫu đơn:
Quốc hiệu, tiêu ngữ
Nơi và ngày viết đơn
Tên của đơn
Nơi nhận đơn
Nội dung đơn
+Giới thiệu bản thân
+Trình bày tình hình thực tế
+Nêu những tác động xấu đã xảy ra hoặc có thể xảy ra
+Kiến nghị, cách giải quyết
+Lời cảm ơn
Chữ kí của người viết đơn ở cuối đơn
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
HS đọc lại đoạn văn, bài văn về nhà các em đã
viết lại
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Trong tiết TLV tuần 6, các em đã luyện tập viết
đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân
chất độc màu da cam Trong tiết học hôm nay, gắn
với chủ điểm Giữ lấy màu xanh, các em sẽ luyện
tập viết là đơn kiến nghị về bảo vệ môi trường
2- Hướng dẫn HSviết đơn
HS đọc yêu cầu BT
GV mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn: mời 2,3
HS đọc lại
GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần
lưu ý trong đơn:
GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn (tình hình thực
tế, những tác động xấu đã xảy ra) sao cho gọn rõ,
có sức thuyết phục để các cấp thấy được tác động
nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện
pháp khắc phục hoặc ngăn chặn
Một vài HS nói đề bài các em đã chọn
Nơi nhận đơn:
+Đơn viết theo đề 1: ủy ban nhân dânhoặc công ti cây xanh ở địa phương(huyện, thị trấn)
+Đơn viết theo đề 2: ủy ban nhân dânhoặc công an ở địa phương (thị trấn)
Giới thiệu bản thân:
+ Người đứng tên là bác tổ trưởng dân phố
Trang 16HS viết đơn vào vở.
HS nối tiếp nhau đọc lá đơn cả lớp và GV nhận
xét về nội dung, cách trình bày lá đơn
3- Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
Yêu ầu HS chọn quan sát một người trong gia đình,
chuẩn bị cho tiết TLV tới
(đơn viết theo đề 1);
+ Bác tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn.(đơn viết theo đề 2)
Trang 17Tuần 12
TẬP ĐỌC MÙA THẢO QUẢ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của cách dùng từ đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK Quả thảo quả hoặc tranh, ảnh về rừng thảo quả
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Thảo quả là một trong những loại cây ăn quả quý
của Việt Nam Rừng thảo quả đẹp như thế nào,
hương thơm của thảo quả đặc biệt ra sao, đọc bài
Mùa thảo quả của nhà văn Ma Văn Kháng, các em
sẽ cảm nhận được điều đó
- HS đọc bài thơ Tiếng vọng.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc:
nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm tra
học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu và nêu cách đoc
- 1HS khá giỏi (hoặc 2 HS nối tiếp nhau)đọc một lượt toàn bài
+ Phần 1: gồm đoạn 1 và đoạn 2 (… nếpkhăn)
+ Phần 2: gồm các đoạn 3, 4 (… khônggian)
+ Phần 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải.+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trongnhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
thơm quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm,
Trang 18- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì chú ý?
- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát
triển rất nhanh?
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo,nếp khăn người đi rừng cũng thơm
- Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có
tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệtcủa thảo quả Câu 2 khá dài, lại có những
từ như lướt thướt, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi cảm giác hương
thơm lan tỏa kéo dài Các câu Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắnm, lặp
lại từ thơm, như tả một người đang hít vàođể cảm nhận mùi thơm của thảo quả lantrong không gian
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây,cao tới bụng người Một năm nữa, mỗithân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoángcái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa,vươn ngọn, xoè là, lấn chiếm không gian
- Nảy dưới gốc cây
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứanắng Rừng ngập hương thơm Rừng sángnhư có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừngsay ngây và ấm nóng Thảo quả nhưnhững đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
- HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài văn?
- Nhận xét tiết học
- Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khivào mùa với hương thơm đặc biệt và sựsinh sôi, phát triển nhanh đến mức bất ngờcủa thảo quả
Trang 19CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 95 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở 2b để HS “bốc thăm” tìm từ ngữ chứa tiếng đó
- Bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm thi tìm nhanh các từ láy theo yêu cầu của BT3b
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- HS viết các từ ngữ theo yêu cầu 3b, tiếtchính tả tuần 11
2- Hướng dẫn HS nghe, viết
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7- 10 bài
- Nêu nhận xét chung
- HS đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả.
- Cả lớp theo dõi SGK
- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết tráivà chín đả làm cho rừng ngập hương thơmvà có vẻ đẹp đặc biệt
- HS đọc thầm đoạn văn Chú ý những từ
ngữ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây,, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
- Đọc thầm bài chính tả
3 - Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b
- GV giao cho từng HS hoặc từng nhóm HS làm tùy
theo loại lỗi chính tả mà các em thường mắc
GV tổ chức cho HS “bốc thăm”cặp âm, vần cần
phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các
âm, vần đó trên giấy nháp
Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó lần lượt
lên “bốc thăm”mở phiếu và đọc to cho cảlớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd:man - mang); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữcó chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên (Vd: Lanman – mang vác)
- Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung
Trang 20- Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại cáccặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từngữ
Bài tập 3b:
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm Các
nhóm thi tìm từ láy, trình bày kết quả
4- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìmtừ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
+ HS khá, giỏi: Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh khu dân cư, sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên giúp HS hiểu các cụm từ trên – BT1a;một vài tờ giấy khổ to thể hiện BT1b
Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to và Từ điển Tiếng Việt
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ vàlàm BT3, tiết LTVC trước
2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV dán 2,3 tờ phiếu lên bảng; mời 2,3 HS phân
biệt nghĩa các cụm từ đã cho – BT1b
- GV và cả lớp nhận xét
- Lời giải:
+Ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ:
Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở và sinh
hoạt
Khu sản xuất: khu làm việc của nhà máy, xí
nghiệp
Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài
cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên đựơc bảo
vệ, giữ gìn lâu dài
Bài tập 2:
- GV phát giấy, một vài tranh từ điển photo cho
các nhóm làm bài
- Lời giải:
+bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện
đựơc, giữ gìn được
+bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản
tiền thỏa thuận khi có tai nạn xảy ra đến với người
- HS trao đổi từng cặp
- HS đọc yêu cầu BT
- Các em ghép tiếng bảo với các tiếng đãcho để tạo thành từ phức Sau đó sử dụngtừ điển hoặc trao đổi với nhau để tìm hiểunghĩa các từ đó
- Đại diện các nhóm trình bày
- Có thể yêu cầu HS đặt câu với từ có
tiếng bảo:
+VD: Xin bảo đảm giữ bí mật / Chiếc ô tô
Trang 22đóng bảo hiểm.
+bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
+bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý
nghĩa lịch sử
+bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy
suyễn, mất mát
+bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
+bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
+bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho
nguyên vẹn
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu BT
- Lời giải: chọn từ giữ gìn thay thế cho từ bảo vệ.
này đã được bảo hiểm / Ti vi tối qua chiếu chương trình về khu bảo tồn các loài vật quý hiếm / Tấm ảnh đựơc bảo quản rất tốt / Chúng em đi thăm Viện bảo tàng quân đội / Bác ấy là ngừoi bảo trợ cho trẻ
em bị nhiễm chất đc màu da cam / Các
chú bộ đội cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ
quốc
- HS tìm từ đồng nghĩa với bảo vệ, sao cho
từ bảo vệ đựơc thay bằng từ khác nhưngnghĩa của câu không thay đổi
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Nhắc HS nhớ những từ ngữ đã học
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 23KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm đưoc)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được
nghe thầy (cô) kể câu chuyện Người đi săn và con
nai Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu chuyện
đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
- HS kể lại 1,2 đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện Người đi săn và con nai.
- Nói điều em đã hiểu được qua câuchuyện
2- Hướng dẫn HS kể chuyện
a)Hướng dẫn HS hiểu yếu cầu của đề bài
- GV gạch dưới cụm từ bảo vệ môi trường trong đề
bài
- GV kiểm tra nội dung cho tiết KC Yêu cầu một
số HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn kể
Đó là chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách báo
nào? Hoặc em nghe thấy truyện ấy ở đâu?
a)HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV và cả lớp nhận xét nhanh về câu chuyện
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS nối tiếp hau đọc gợi ý 1,2,3 Một
HS đọc thành tiếng đoạn văn trong bài tập1.để nắm được các yếu tố bảo vệ môitrường
- VD: Tôi múôn kể câu chuyện Thế giới tí hon Truyện nói về một cậu bé có tài bắn
chim đã bị một ông lão có phép lạ biếncậu thành một người nhỏ xíu truyện này
tôi đã đọc trong cuốn Cái ấm đất / Tôi sẽ
kể câu chuyện về một cậu HS lớp Một đãbảo vệ cái cây mà các cậu tưởng tượng là
một chiếc thuyền buồm truyện tên là Cái cây có cánh buồm đỏ.
- HS KC theo cặp, trao đổi về chi tiết, ýnghĩa của câu chuyện
- HS thi KC trước lớp; đối thoại cùng cácbạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất,có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫnnhất
4- Củng cố, dặn dò
Trang 24- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước nội dung bài Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia; nhớ – kể lại được một
hành động dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã
thấy, một việc thuyết trình em hoặc người xung
quanh đã làm để bảo vệ môi trừơng
Trang 25TẬP ĐỌC HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK., thuộc 2 khổ thơ cuối bài
Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơlục bát
- Tốc độ có thể khoảng 110 tiếng/phút
+ HS khá, giỏi: Thuộc và đọc được diễn cảm toàn bài
Thái độ:
- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
- 2,3 HS đọc bài Mùa thảo quả.
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc
B- DẠY BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh ảnh minh họa liên quan đến
nội dung bài, gợi ý cho nói những điều em biết về
loài ong
GV: Trên đừơng đi theo những bầy ong lưu động
(được chuyển trên xe ô tô đi lấy mật ở những nơi
có nhiều hoa), nhà thơ Nguyễn Đức Mậu đã cảm
hứng viết bài thơ Hành trình của bầy ong Các em
hãy cùng đọc và tìm hiểu trích đoạn bài thơ để
cảm nhận được điều tác giả muốn nói
- Những con vật chăm chỉ, chuyên cần,làm nhiều việc có ích: hút nhụy hoa làmnên mật ngọt cho người, thụ phấn làm chocây đơm hoa kết trái, rất đoàn kết, có tổchức
2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số
tiếng (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)
giúp HS hiểu hai câu thơ đặt trong ngoặc đơn (khổ
3): ý giả thiết, đề cao, ca ngợi bầy ong – cái gì
cũng dám làm và làm đựơc kể cả lên tận trời cao
hút nhụy hoa để làm mật thơm- Theo dõi học sinh
đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm tra
học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt theo khổ thơ.+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải.+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trongnhóm 4 và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài
Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ nào
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Những chi tiết thể hiện sự vô cùng củakhông gian: đôi cánh của bầy ong đẫmnắng trời, không gian là nẻo đường xa
Trang 26Câu hỏi 2: Bầy ong tìm mật đến những nơi nào?
- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
Câu hỏi 3:Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
Câu hỏi 4: Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của loài ong?
- Ý nghĩa của bài thơ?
c)Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thờigian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gianvô tận
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơithăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn,nơi quần đảo khơi xa.Ong nối liền cácmùa hoa, nối rừng hoang với đảo xa Ongchăm chỉ, giỏi giang; giá hoa có ở trên trờicao thì bầy ong cũng dám bay lên để mangvào mật thơm
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắngmàu hoa ban
Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịudàng mùa hoa
Nơi quần đảo: có loài hao nở như là khôngtên
- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm đươcï hoa và mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thậtđẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ chất đựơc trong
vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mậttinh túy Thưởng thức mật ong, con ngừoinhư thấy những mùa hoa sống lại, khôngphai tàn
- Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã phai tàn.
- HS thi đọc diễn cảm
- Thi đọc diễm cảm
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ
Trang 27TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (nội dung ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài Hạng A Cháng.
Một vài tờ giấy khổ to và bút dạ để 2, 3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thântrong gia đình
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
em đã viết lại
- 1,2 HS nhắc lại cấu tạo ba phần của bàivăn tả cảnh đã học
B- DẠY BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài:
Trong các tiết TLV từ đầu năm, các em đ4 nắm
được cấu tạo của một bài văn tả cảnh; học được
các lập dàn ý, xây dựng đoạn, viết hoàn chỉnh một
bài văn tả cảnh Từ tiết học này, các em sẽ học về
văn tả người; biết lập dàn ý cho bài văn
2- Phần nhận xét
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài
Hạng A Cháng
Câu 1: Xác định đoạn mở bài?
Câu 2: Hình dáng của A cháng có những điểm gì
nổi bật?
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào?
- 1 HS đọc bài văn
- Cả lớp theo dõi
- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từngcâu hỏi
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- Từ đầu đến Đẹp quá !: giới thiệu về
người định tả – Hạng A Cháng – bằngcách đưa ra lời khen của các cụ già tronglàng về thân hình khoẻ đẹp của Hạng ACháng
- ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắptay, bắp chân rắn chắc như trắc gụ; vóccao, vai rộng; người đứng như cái cột đátrời trồng; khi đeo cày hùng dũng như mộtchàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cần cù,say mê lao động, tập trung cao độ đếnmức chăm chắm vào công việc
Trang 28Câu 4: Đoạn kết bài? nêu ý chính của đoạn?
Câu 5: Từ bài văn, HS rút ra nhận xét về cấu tạo
bài văn tả người?
- Câu văn cuối bài – Sức lực tràn trề chân núi Tơ Bo.
Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng ACháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng
- Học sinh trả lời
4- Phần luyện tập
- GV nêu yêu cầu của bài luyện tập lập dàn ý chi
tiết cho bài văn tả người trong gia đình; nhắc HS
chú ý:
+Khi lập dàn ý cần bám sát cấu tạo 3 phần (mở
bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả người
+Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc –
những chi tiết nổi bật về hình dáng, tính tình, hoạt
động của người đó
- GV phát giấy, bút dạ cho 2,3 HS Những HS này
làm bài xong, dán kết quả lên bảng lớp; trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
- Vài HS nói đối tượng chọn tả là ngườinào trong gia đình
- HS lập dàn ý vào nháp để có thể sửachữa, bổ sung trước khi viết vào vở
5- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả
người, viết vào vở; chuẩn bị cho tiết tới – Luyện
tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết)
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK
Trang 29LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2)
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho(BT4)
+ HS khá, giỏi: Đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Hai, ba tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1
4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 câu văn, đoạn văn ở BT3 – mỗi phiếu 1 câu
Giấy khổ to và bảng đính để các nhóm thi đặt câu ở BT4
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: - HS làm lại các BT ở tiết LTVC trước
- 1 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ củabài quan hệ từ; đặt 1 câu với 1 quan hệ từ.B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV dán lên bảng lớp 2,3 tờ phiếu viết đoạn văn;
mời 2,3 HS làm bài – các em gạch 2 gạch dưới
quan hệ từ tìm được, gạch 1 gạch dưới những từ
ngữ đước nối với nhau bằng quan hệ từ đó
Quan hệ từ trong các câu văn
A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông to
nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như (1)
hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng
dũng như (2) một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra
trận
- Đọc nội dung BT1, tìm các quan hệ từtrong đoạn trích
- HS phát biểu ý kiến
Quan hệ từ và tác dụng
- của nối cái cày với người Hmông.
- bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen
- như (1) nối vòng với hình cánh cung
- như (2) nối hùng dũng với một chàng
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
Bài tập 2:
+nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
+mà biểu thị quan hệ tương phản.
+nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết –
Trang 30Câu đọc - và, nhưng
Bài tập 4:
- Cách làm: Từng HS trong nhóm nối tiếp nhau
viết câu mình đặt được vào giấy khổ to
VD: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc / Học
sinh lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém /
Câu chuyện của Mơ kể rất hấp dẫn vì Mơ kể bằng
tất cả tâm hồn mình
- HS thi đặt câu với quan hệ từ (thì mà,bằng) theo nhóm
- Đại diện từng nhóm nêu kết quả
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- dặn HS về nhà xem lại BT3,4
Trang 31TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi những đặc điểm ngạoi hình của người bà (BT1), những chi tiết tả người thợ rènđang làm việc (BT2)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra HS về việc hoàn chỉnh dàn ý chi tiết
của bài văn tả một người trong gia đình
1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV
trước
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Các em đã nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả
người và luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả một
người trong gia đình Tiết học hôm nay giúp các
em hiểu: phải biết chộn lọc chi tiết quan sát, khi
viết một bài văn miêu tả người
2- Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc bài Bà tôi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, ghi
những đặc điểm ngoại hình của người bà trong
đoạn văn (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt)
HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung
GV mở bảng phụ đã ghi vắn tắt đặc điểm ngoại
hình của người bà Một HS nhín bảng đọc :
*GV: Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chon lọc
những tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu
tả bài văn vì thế ngắn gọn mà sống động, khắc
họa rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn
đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ
qua từng lời tả
Bài tập 2:
Cách tổ chức tương tự BT1
Những chi tiết miêu tả người thợ rèn đang làm
Mái tóc :Đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai,
xõa xuống ngực, xuống đầu gối; mớ tócdày khiến bà đưa chiếc lược thua bằng gỗmột cách khó khăn
Đôi mắt : (khi bà mỉm cười) hai con ngươi
đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả;ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui
Khuôn mặt:Đôi má ngăm ngăm đã có
nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình nhưvẫn tươi trẻ
Giọng nói :Trầm bổng, nhân nga chư
tiếng chuông, khc sâu vào trí nhớ của cậubé; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống nhưnhững đoá hoa
+Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy mộtcon cá sống
Trang 32GV: Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của ngưoi
thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn
tay anh đã biến thành một lưỡi rựa vạm vỡ, duyên
dáng Thỏi thép hồng được ví như mộtt con cá sống
bướng bỉnh, hung dữ; anh thợ rèn như một người
chinh phục mạnh mẽ, quyết liệt người đọc bị cuốn
hút vì cách tả, tò mò về một hoạt động mà mình
chưa biết, say mê theo dõi quá trình người thợ
khuất phục con cá lửa bài văn hấp dẫn, sinh động,
mới lạ cả với người đãbiết nghề rèn
3- Củng cố, dặn dò
GV mời 1 HS nói tác dụng của việc quan sát và
chọn lọc chi tiết miêu tả; chốt lại: chọn lọc chi tiết
tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho đối tuợng này
không giống đối tượng khác; bài viết sẽ hấp dẫn,
không lan man, dài dòng
Yêu cầu HS về nhà quan sát và ghi lại có chọn lọc
kết quả quan sát một người em thường gặp (cô
giáo, thầy giáo, chú công an, người hàng xóm )
để lập đưoc dàn ý cho bài văn tả người trong tiết
TLV tuần 13
+Quai những nhát búa hăm hở (khiến concá lửa vùng vẫy, quằn quại, giãy đànhđạch, vảy bắn tung toé thành những tiasáng rực, nghiến răng ken két, cưỡng lại,không chịu khắc phục)
+Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúiđầu nó vào giữa đống than hồng; lệnh chothợ phụ thổi bễ
+Lôi con cá lửa ra, quật nó lên hòn đe,vừa hằm hằm quai búa choang choang vừanói rõ to “Này Này Này ” (khiến concá lửa chịu thua, nằm ưỡn dài ngửa bụng
ra trên đe mà chịu những nhát búa như trờigiáng)
+Trở tay đánh thỏi sắt đánh xéo một tiếngvào chậu nước đục ngầu (làm chậu nướcbùng sôi lên sùng sục; con cá sắt chìmnghỉm, biến thành chiếc lưỡi rực vạm vỡ,duyên dáng
+Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiếnthắng, lại bắt đầu một cuộc chinh phụcmới
Trang 33Tuần 13
TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người bạn
nhỏ – con trai một người gác rừng, đã khám phá
một vụ ăn trộm gỗ, giúp các chú công an bắt được
bọn người xấu cậu bé lập dược nhiều chiến công
như thế nào, đọc truyện các em sẽ rõ
- HS đọc bài thơ Hành trình của bầy ong.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện Đọc
- GV chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc:
nhắc nhở cách ngắt nghỉ và phát âm một số tiếng
- Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn rèn đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm bàn Kiểm tra
học sinh đọc – nhận xét, khích lệ đọc tốt
- Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng kể chậm rãi;
nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và
hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ
rừng; chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với lời nhân
vật
+ Phần 1: gồm đoạn 1 và đoạn 2+ Phần 2: gồm các đoạn 3, 4, 5+ Phần 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lượt:
+ rút từ tiếng khó phát âm
+ kết hợp giải nghĩa từ, nêu từ chú giải.+ tập ngắt nghỉ hơi câu dài
- Học sinh luân phiên đọc từng đoạn trongnhóm và giúp bạn sửa sai
- Một học sinh đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát
hiện được điều gì?
Trang 34GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau:
- Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn hằn
trên mặt đất, bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào?
- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những
gì, nghe thấy những gì?
- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
lưng;à người thông minh, dũng cảm?
- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm
gỗ?
- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách thamquan nào
- Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài;bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe đểchuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
+Những việc làm của bn nhỏ cho thấy bạnlà người thông minh: thắc mắc kgi thấydấu chân người lớn trong rừng; lần theodấu chân để tự giải đáp thắc mắc Khiphát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theođường tắt, gọi điện thạoi báo công an.+ Những việc làm của bn nhỏ cho thấybạn là người dũng cảm: chạy đi gọi điệnthoại báo công an về hành động của kẻxấu Phối hợp các chú công an bắt bọntrộm gỗ
+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá / Vì bạnhiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải cótrách nhiệm gìn giữ, bảo vệ / Vì bạn có ýthức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọngvà bảo vệ tài sản chung
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung / Bình tĩnh, thông minh khi xử trítình huống bất ngờ / Phán đoán nhanh /Phản ứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS Chú
ý những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- GV theo dõi, uốn nắn
- HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3- Củng cố, dặn dò:
- Ý nghĩa của truyện?
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thôngminh và dũng cảm của một công dân nhỏtuổi
Trang 35CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục đích yêu cầu:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục tinh thần hướng thiện, yêu cái đẹp; yêu quý và bảo vệ các con vật
II Đồ dùng dạy học
Các phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng (hoặc vần) theo cột dọc ở BT2a (hoặc 2b để HS bốcthăm, tìm từ ngữ chứa tiếng (vần) đó
Bảng lớp viết những dòng thơ có chữ cần điền BT3a, 3b
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- HS viết các từ ngữ theo yêu cầu 3b, tiếtchính tả tuần 11
2- Hướng dẫn HS nhớ, viết
- Nhắc HS xem lại cách trình bày các câu thơ lục
bát, những chữ các em dễ viết sai: rong ruổi, rù rì,
nối liền, lặng thầm
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7- 10 bài
- Nêu nhận xét chung
- HS đọc 2 khổ thơ cuối bài
- Hai HS nối tiếp nhau đọc thụôc lòng 2khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ
3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b:
- GV cùng cả lớp nhận xét từ ngữ ghi trên bảng, sai
đó bổ sung thêm các từ ngữ đoạn HS khác tìm
được (nói hoặc viết lên bảng lớp)
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS đọc một số cặp từ
ngữ phân biệt âm đầu s/x hoặc âm cuối c/t
- HS lần lượt bốc thăm, mở phiếu và đọc
to cho cả lớp nghe cặp tiếng (vần) ghi trênphiếu, tìm và viết thật nhanh lên bảng từngữ chức tiếng đó cả lớp cùng làm vàogiấy nháp hoặc VBT
Bài tập 3b:
Sột soạt gió trêu tà áo biếc. - Cả lớp làm vào vở
Trang 364- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính
tả
Trang 37LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉhành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn vănngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
Kĩ năng:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ hoặc 2, 3 tờ giấy trình bày nội dung BT2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
- HS đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết từngữ ấy nối những từ ngữ nào trong câu?
2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV gợi ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạnh
sinh học đã được thể hiện ngay trong đoạn văn.
- Chú ý số liệu thống kê và nhận xét về các loài
động vật (55 loài có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài
bò sát), thực vật (thảm thực vật rất phong phú,
hàng trăm loài cây)
- Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được
nhiều loài động vật và thực vật Rừng nguyên sinh
Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì
rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
Bài tập 2:
- GV phát bút dạ và giấy khổ to 2- 3 nhóm
- Lời giải:
*Hành động bảo vệ môi trường
*Hành động phá hoại môi trường
Bài tập 3:
- VD: viết về đề tài HS tham gia phong trào trồng
cây gây rừng; viết về hành động săn bắn thú rừng
- 1 HS đọc nội dung (đọc cả chú thích:rừng nguyên sinh, loài lưỡng cư, rừngthường xanh, rừng bán thường xanh)
- HS đọc đoạn văn, có thể trao đổi cùngbạn bên cạnh
- HS đọc yêu cầu BT2
- Đại diện mỗi nhóm tiếp nối nhau trìnhbày kết quả
- trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
- phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừabãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cábằng điện, buôn bán thú vật hoang dã
- HS đọc yêu cầu BT: mỗi em chọn 1 cụmtừ ở BT2 làm đề tài, viết đoạn văn khoảng
Trang 38của một người nào đó.
- Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm
VD: Đánh cá bằng mìn
Vừa qua ở quê em, công an đã tạm giữ và xử phat
5 thanh niên đánh bắt cá bằng mìn Năm thanh
niên này đã ném mìn xuống hồ lớn của xã, làm cá,
tôm chết nổi lềnh bềnh cách đánh bắt này là hành
động vi phạm pháp luật, phá hoại môi trường rất
tàn bạo Không chỉ giết hại cả cá to lẫn cá nhỏ,
mìn còn hủy diệt mọi sinh vật sống dưới nứơc và
gây nguy hiểm cho con người Việc công an
kịp[ thời xử lí năm thanh niên phạm pháp được
người dân quê em rất ủng hộ
5 câu về đề tài đó
- HS nói đề tài mình chọn viết
- HS viết bài
- HS đọc bài viết
3- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt đoạn văn ở BT3
về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 39KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặcnhững người xung quanh
Kĩ năng:
- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lờibạn
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Bảng lớp viết 2 đề bài trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- KIỂM TRA BÀI CŨ
B- DẠY BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- HS kể lại một câu chuyện (hoặc mộtđoạn của câu chuyện) đã nghe hay đã đọcvề bảo vệ môi trường
2- Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là câu
chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động
dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những
người xung quanh
- Mời một số HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện
các em sẽ kể
3- HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- 1 HS đọc 2 đề bài
- HS đọc thầm gợi ý 1,2 trong SGK
- VD: Tôi muốn kể câu chuyện tuần qua,chúng tôi đã tham gia ngày làm sạch đẹpxóm, ngõ như thế nào / Tôi muốn kể câuchuyện về hành động dũng cảm ngăn chặnbọn lâm tặc ăn trộm gỗ của một chú kiểmlâm Tôi biết chuyện này khi xem chươngtrình thời sự trên đài truyền hình tuầntrước
- HS chuẩn bị KC: tự viết nhanh dàn ý củacâu chuyện
- KC trong nhóm: từng cặp HS kể chonhau nghe câu chuyện của mình, cùng traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC trước lớp: đại diện các nhóm thi kể –Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm Bìnhchọn người kể hay nhất, câu chuyện haynhất trong tiết học
4- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kề lại câu chuyện cho người thân
Trang 40- Chuẩn bị tiết sau: Pa- xtơ và em bé bằng cách
xem trước tranh minh họa câu chuyện, phỏng đoán
diễn biến của câu chuyện