Đọc từng đoạn - Học sinh tự phát hiện từ khó - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối đọc theo từng đoạn trước lớp, giáo - Đọc theo hướng dẫn của giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận viên.. đọc 2[r]
Trang 11
Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH
Thứ……….ngày……… tháng……… năm…………
Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Học sinh đọc trơn được cả bài.
Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn.
Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
Hiểu nghĩa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim.
Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì,
bà nói gì với cậu bé, chúng ta cùng
học bài hôm nay: Có công mài sắt,
có ngày nên kim.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật
gì đó, bà vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé.
- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4. Tuần 1
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu.
- HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối
theo từng đoạn trước lớp, giáo
viên và cả lớp theo dõi để nhận
xét.
- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn
dài.
- Chia nhóm học sinh và theo dõi
học sinh đọc theo nhóm.
Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng
thanh.
2.3 Tìm hiểu đoạn 1,2
- GV nêu các câu hỏi SGK.
- GV nhận xét và chốt lại.
- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã
không tin là bà cụ có thể mài thỏi
sắt thành một cái kim được,
nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ nói
gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng
học tiếp bài để biết được điều đó.
- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
Trang 33
TIẾT 2
2.4.Luyện đọc các đoạn 3,4
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.5 Tìm hiểu các đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi sgk.
- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé
đã tin lời bà cụ chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau
khi trò chuyện với bà cụ, cậu bé
bỗng hiểu ra và quay về học hành
chăm chỉ.
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
- Hãy đọc to lên bài tập đọc này.
- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào
nội dung câu chuyện em hãy giải
thích ý nghĩa của câu chuyện này.
2.6 Luyện đọc lại truyện
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS
3 CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hỏi: em thích nhân vật nào
trong truyện? Vì sao?
- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS suy nghĩ trả lời
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ.
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công.
- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã
dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì.
Trang 4- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
đọc lại truyện, ghi nhớ lời
khuyên của truyện và chuẩn bị
bài sau
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu
bé hiểu được điều hay và làm theo./ Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ………ngày………tháng………năm………
Trang 55
Kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi tranh và các câu hỏi gơi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và từng bộ nội dung câu chuyện.
Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ.
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện.
Biết theo dõi lời bạn kể.
Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu
chuyện ngụ ngôn vừa học trong giờ
tập đọc.
- Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện này,
các con sẽ nhìn tranh, nhớ lai và
kể lại nội dung câu chuyện Có
công mài sắt, có ngày nên kim.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối
nhau lên kể trước lớp theo nội
dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét
sau mỗi lầm có học sinh kể.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- 4 học sinh lần lượt kể.
Trang 6Bước 2: Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
nhóm, dựa vào tranh minh họa và
các gợi ý để kể cho các bạn trong
nhóm từng nghe.
- Khi học sinh thực hành kể, giáo
viên có thể gơi ý cho các em bằng
cách đặt câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn chuyện.
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện từ đầu đến cuối.
3 CỦNG CỐ BÀI
- Nhận xét tiết học, khuyến khích
học sinh về nhà kể lại chuyện cho
bố mẹ và người thân cùng nghe.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.
- Thực hành kể nối tiếp nhau.
- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Trang 77
Chính tả
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn Mỗi ngày mài một ít… có ngày cháu thành tài.
Biết cách trình bày một đoạn văn: viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu…
Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k.
Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ.
Học thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài
tập đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với
ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc thầm theo giáo viên.
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Lời bà cụ nói cậu bé.
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy,
nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công.
- Đoạn văn có hai câu.
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.).
- Viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
Trang 8thuytran@moet.edu.vn 8
- Đọc cho học sinh viết các từ khó
vào bảng con.
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học
sinh soát lỗi Dừng lại và phân
tích các tiếng khó cho học sinh
soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách
trình bày của học sinh.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc
tên chữ cái ở cột 3 và điền vào
chỗ trống ở cột 2 những chữ cái
tương ứng.
- Gọi một học sinh làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài
theo mẫu và theo dõi chỉnh sửa
cho học sinh.
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại
đúng thứ tự 9 chữ cái trong bài.
- Nhìn bảng, chép bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi
tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài
đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào
Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
- viết k khi đúng sau nó là các
nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Đọc á – viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên
bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 9- Xóa dần bảng cho học sinh học
thuộc từng phần bảng chữ cái.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn dò học sinh về nhà làm lại
bài tập 2, học thuộc bảng chữ
cái, chuẩn bị bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm 201
Trang 10thuytran@moet.edu.vn 10
Tập đọc
TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Học sinh đọc trơn được cả bài.
Đọc đúng các từ có vần khó.
Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật.
Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/ tỉnh.
Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài.
Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị
hành chính.
Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / Xã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh.
- Nhận xét, cho điểm học sinh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem ảnh và nói:
Đây là một bạn học sinh Trong
bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được nghe bạn ấy tự kể về mình
Những lời tự kể về mình như thế
- Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài Có
công mài sắt có ngày nên kim và tìm những từ ngữ cho thấy cậu
bé rất lười biếng.
- Học sinh 2: Đọc đoạn 2, 3 và nêu
bài học rút ra từ câu chuyện.
- Mở sách giáo khoa trang 7.
Trang 11được gọi là Tự thuật Qua lời Tự
thuật, chúng ta sẽ được biết tên,
tuổi và nhiều thông tin khác về
bạn.
- Ghi tên bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau
đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc theo nhóm
Thi đọc
Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên nêu câu hỏi sách giáo
khoa.
- Chuyển hoạt động: Chúng ta đã
hiểu thế nào là Tự thuật Bây
giờ hãy Tự thuật về bản thân
mình cho các bạn cùng biết.
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự
thuật theo từng mục để gợi ý cho
học sinh (Em tên là gì? Quê em
ở đâu? )
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
Yêu cầu học sinh về nhà viết một
bảng Tự thuật và chuẩn bị bài
sau.
- Theo doi và đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc
từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh phát âm theo hướng
dẫn của giáo viên
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- Chia nhóm: Tự thuật trong
nhóm.
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một
người thi Tự thuật về mình, một người thi thuật lại về một bạn trong nhóm của mình.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 12thuytran@moet.edu.vn 12
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Luyện từ và câu
TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
Làm quen với khái niệm từ và câu.
Trang 13 Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng.
Biết tìm các từ có liên quan đến học sinh theo yêu cầu.
Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
của bài.
- Có bao nhiêu hình vẽ.
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên
gọi trong phần ngoặc đơn, hãy
đọc 8 tên gọi này.
- Chọn một từ thích hợp trong 8
từ để gọi tên bức tranh 1.
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm
bài tập, gọi một học sinh khá
hoặc lớp trưởng điều khiển
lớp.
Bài 2
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi
vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.
- Có 8 hình vẽ.
- Đọc bài: học sinh, nhà, xe đạp, múa,
trường, chạy, hoa hồng, cô giáo.
- Trường.
- Học sinh làm tiếp bài tập Lớp
trưởng điều khiển cả lớp Lớp trưởng nêu từng tên gọi, cả lớp chỉ vào tranh tương ứng và đọc to số
thứ tự tranh đó lên Chẳng hạn: học
sinh số 2; nhà – số 6…
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở BTTV 2/1)
nếu có.
- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các
từ chỉ hoạt động của học sinh, các từ
Trang 14thuytran@moet.edu.vn 14
- Gọi một học sinh nêu lại yêu
cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
từng loại.
- Tổ chức thi tìm từ nhanh.
- Kiểm tra kết quả tìm từ của
các nhóm: giáo viên lần lượt
đọc to từ của từng nhóm (có
thể cho các nhóm trưởng đọc).
- Tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc câu mẫu.
- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về
ai, cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều
gì? (Vườn hoa được vẽ như
thế nào?)
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định
làm gì?
- Theo em, cậu bé trong tranh 2
sẽ làm gì?
chỉ tính của học sinh.
- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1 từ về
một loại trong các loại từ trên (VD:
bút chì (học sinh 1); đọc sách (học
sinh 2); chăm chỉ (học sinh 3).
- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi
học sinh trong nhóm ghi các từ tìm được vào một phiếu nhỏ sau đó dán lên bảng.
- Đếm số từ của các nhóm tìm được
theo lời đọc của giáo viên Chẳng
hạn: giáo viên đọc: thước kẻ –- Học
sinh đếm: một
- Hãy viết một câu thích hợp nói về
người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ.
- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ và
vườn hoa trong tranh 1.
- Vườn hoa thật đẹp / Những bông
hoa trong vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé.
VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./
Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé
khuyên Huệ không được hái hoa trong vườn…
Trang 15- Yêu cầu viết câu của em vào
vở BTTV 2/1 (nếu có).
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học và yêu cầu
học sinh tiếp bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Tập viết
CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU
Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A.
Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.
Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa.
Trang 16thuytran@moet.edu.vn 16
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ
và đánh số các đường kẻ.
Vở Tập viết 2, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, qui trình viết
A
- Yêu cầu học sinh lần lượt
quan sát mẫu chữ và trả lời
câu hỏi:
- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?
- Chữ A hoa gồm mấy nét?
- Đó là những nét nào?
- Chỉ theo khung chữ mẫu và
giảng quy trình viết.
- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm
của đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2 từ điểm này
viết nét cong trái như chữ c
sau đó lượn lên trên cho đến
điểm giao nhau của đường
ngang 6 và đường dọc 5 Từ
điểm này kéo thẳng xuống và
viết nét móc dưới, điểm dừng
bút nằm trên đường kẻ ngang
2.
- Giảng lại quy trình viết lần 2.
b) Viết bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
- Quan sát mẫu.
- Chữ A cao 5 li.
- Chữ hoa A gồm 3 nét.
- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét
móc dưới và một nét lượn ngang.
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Viết vào bảng con.