Cung cấp và đưa vào Giá trị hợp đồng các công trình cơ khí bao gồm các bộ phận cơ khí và phụ tùng cho hệ thống bình thường không được thể hiện trêncác Bản vẽ hoặc đề ra trong Tiêu chí kỹ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
HỆ THỐNG CƠ
Địa điểm : SỐ 364-CỘNG HÒA - PHƯỜNG 13 - QUẬN TÂN BÌNH - TP.HCM
TP HCM, ngày…….tháng…….năm 2020
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THIẾT KẾ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ KỸ THUẬT
CƠ ĐIỆN LẠNH R.E.E
Trang 2
MỤC LỤC
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 11
PHẦN 1: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ 11
1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ THAM KHẢO 11
PHẦN 2 : YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT A CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG 12
1 TỔNG QUÁT 12
1.1 Phạm vi công việc 12
1.2 Mục tiêu và phân chia giai đoạn 12
1.3 Phối hợp 12
1.4 Các tiêu chuẩn tham khảo 13
1.5 Bản vẽ và số đo 13
1.6 Các yêu cầu và qui định 14
1.7 Thiết bị mua sẵn 14
1.8 Bảo hành 15
1.9 Các bản vẽ thi công 15
1.10 Lựa chọn nhà sản xuất và cung cấp thiết bị 16
1.11 Mẫu mã 16
1.12 Các bản vẽ phối hợp 16
1.13 Lưu giữ bản vẽ 17
1.14 Tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng và vận hành 17
2 SẢN PHẨM 18
3 THỰC HIỆN 18
3.1 Kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận 18
3.2 Các hệ thống tạm thời 19
3.3 Đục, cắt và dặm vá 19
3.4 Bảo vệ 19
3.5 Sử dụng thử và tạm thời 20
3.6 Hòan thành 20
3.7 Hướng dẫn cho chủ đầu tư 21
3.8 Bảo vệ tài sản cho chủ đầu tư 21
4 ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG WATER CHILLER 22
4.1 Tổng Quát 22
4.2 Máy nén: 22
4.3 Bình bốc hơi và bình ngưng 23
4.4 Động cơ chính: 23
4.5 Độ an toàn của Chiller: 23
4.6 Đặc tính hoạt động: 24
4.7 Thông số điện: 24
Trang 34.8 Dàn lạnh giải nhiệt (FCU): 24
4.9 Bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt: 24
4.10 Các phụ kiện lắp theo bơm: 26
4.11 Đường ống và các van: 26
4.12 Cách nhiệt 32
4.13 Tháp giải nhiệt – Cooling Tower 33
5 HỆ THỐNG ĐIỂU KHIỂN CHILLER 34
5.1 Tính năng hệ thống: 34
5.2 Tối ưu hệ thống và điều khiển: 34
5.3 Hiển thị hệ thống & báo cáo: 35
5.4 Giao điện mức cao: 35
5.5 Thông báo báo động bằng tin nhắn: 36
5.6 Đồ họa & truy cập mạng: 36
5.7 Trình tự hoạt động: 36
5.8 Tối ưu hóa tháp giải nhiệt: 42
6 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG MÁY LẠNH VRV 43
6.1 Máy nén 44
6.2 Dàn lạnh: 44
6.3 Dàn nóng 45
6.4 Remote điều khiển 45
6.5 Hiệu suất 46
6.6 Tiêu chuẩn chất lượng 46
6.7 Bộ điều khiển trung tâm: 46
7 ĐƯỜNG ỐNG GIÓ VÀ SỰ PHÂN PHỐI GIÓ 48
7.1 Khái quát 48
7.2 Các kích thước 48
7.3 Đường ống làm từ tấm kim loại 49
7.4 Phụ kiện lắp nối ống 51
7.5 Bảo ôn cho ống dẫn không khí bằng tole 54
7.6 Miệng gió 56
7.7 Quạt thông gió 57
7.8 Van xả gió (Pressure Relief Dampers) 59
7.9 Van ngăn khói lửa (Motorized Fire Smoke Dampers) 59
7.10 Van một chiều (Non-Return Dampers) 59
7.11 Van điều chỉnh lưu lượng (Volume Control Dampers) 59
7.12 Van chặn lửa (Fire Dampers) 59
7.13 Cửa gió ngoài trời (Weather Louvers) 59
7.14 Lưới chắn côn trùng (Insect Screen) 59
7.15 Phin lọc gió 59
8 THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT 60
Trang 48.1 Tổng quát 60
8.2 Cấp nguồn 61
8.3 Tủ điện điều khiển 61
8.4 Dao cắt vỏ đúc (MCCB) 61
8.5 Cầu dao chì 62
8.6 Cầu dao tự động loại nhỏ (Miniature Circuit Breakers MCB) 63
8.7 Bộ khởi động mô tơ và khởi động từ 63
8.8 Công tắc điều khiển 65
8.9 Cầu chì mạch điều khiển 65
8.10 Đèn báo 66
8.11 Khối đầu nối 66
8.12 Sơ đồ nối dây 66
8.13 Dây cáp 66
8.14 Hệ ống luồn dây điện 67
8.15 Hộp nối ống 68
8.16 Hộp đựng cáp (CABLE TRUNKING) 68
8.17 Nối đất 68
8.18 Dao cắt tại chỗ 68
8.19 Biến dòng 69
8.20 RƠLE bảo vệ 69
8.21 Đồng hồ Ampe 70
8.22 Đồng hồ Volt 70
8.23 Công tắc chọn Ampe 71
8.24 Công tắc chọn Volt 71
8.25 Công tắc điều khiển và công tắc phụ 71
8.26 RƠLE điều khiển 71
8.27 Dây điều khiển 71
8.28 Biến thế cho mạch điều khiển 72
8.29 RƠLE và RƠLE trễ thời gian 72
8.30 Công tắc nút nhấn 72
9 GIAO DIỆN VỚI TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN PCCC 73
9.1 Tổng quát 73
9.2 Sản phẩm 73
9.3 Thực hiện 73
10 KIỂM SOÁT ĐỘ ỒN VÀ ĐỘ RUNG 73
10.1 Kiểm soát độ rung động 73
10.2 Tiêu âm trong hệ thống ống gió 75
10.3 Tiêu âm tường phòng máy (máy phát) 75
10.4 Kiểm tra độ ồn và rung động 75
11 SƠN, NHÃN & HOÀN THIỆN 76
Trang 511.1 Vật liệu 76
11.2 Phòng máy móc và thiết bị 76
11.3 Phần kim loại đặt bên ngoài 76
11.4 Phần kim loại đặt trong nhà 76
11.5 Chỉ danh ống 77
11.6 Chỉ danh ống gió 77
11.7 Nhãn 77
11.8 Quy trình sơn 78
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 80
1 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG CỦA HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 80
1.1 Tổng Quát 80
1.2 Sản phẩm 85
1.3 Thực hiện 85
2 CÁC HẠNG MỤC CẤP VÀ THOÁT NƯỚC 88
2.1 Hệ thống cấp nước 88
2.2 Hệ thống thoát nước 88
3 CÁC QUI ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN 88
4 MÔ TẢ HỆ THỐNG 88
4.1 Hệ cấp nước 88
4.2 Hệ Thoát Nước Thải 90
4.3 Nước Mưa 97
4.4 Các bơm hố thu nước 100
4.5 Các máy bơm sinh hoạt 103
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY 108
1 NHỮNG YÊU CẦU CHUNG: 108
1.1 Tổng quát: 108
1.2 Phạm vi công việc: 108
1.3 Thực hiện: 108
1.4 Liên hệ với các ban ngành 108
1.5 Công tác điều chỉnh 109
1.6 Điều kiện thời tiết 109
1.7 Chống nấm mốc và ăn mòn 109
1.8 Vật liệu và tay nghề nhân công 109
1.9 Công tác hàn và cắt 109
1.10 Công tác bảo vệ 110
1.11 Tiêu chuẩn hóa 110
1.12 Thiết bị 110
1.13 Điện110 1.14 Đơn vị đo lường hệ mét 110
Trang 61.15 Bản vẽ thi công 110
1.16 Bản vẽ cho công tác xây dựng 111
1.17 Điều kiện “như mới” 111
1.18 Bản vẽ hòan công 112
1.19 Vận hành 112
1.20 Vật mẫu 112
1.21 Tính toán tải trọng 113
1.22 Vấn đề trình duyệt 113
1.23 Bảo hành 113
1.24 Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì 113
1.25 Chức năng và kích thước của các hệ thống và thiết bị 115
1.26 Thời gian bảo hành 115
1.27 Các nghĩa vụ theo luật và các nguyên tắc khác 116
1.28 Bản vẽ hòan công nộp cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và chứng nhận 116
1.29 Lọai bỏ những vật tư không thích hợp 117
1.30 Lịch làm việc của nhà thầu 117
1.31 Vấn đề tiếng ồn khi vận hành 117
1.32 Khu vực giới hạn 117
1.33 Kiểm tra điều kiện làm việc của công trường 117
1.34 Vấn đề nhiễu sóng radio 117
1.35 Áp lực không khí và nước 118
1.36 Kiểm tra và chạy thử 118
1.37 Giám sát 118
1.38 Điều khiển và dụng cụ đo 118
2 ỐNG VÀ PHỤ KIỆN: 119
2.1 Mô tả: 119
2.2 Nhà sản xuất 119
2.3 Sự lựa chọn: 119
2.4 Tiêu chuẩn: 119
2.5 Vật liệu: 119
2.6 Mối nối 120
2.7 Phụ kiện 120
2.8 Giá đỡ 120
2.9 Thông hơi 120
2.10 Bộ lọc đường ống 120
2.11 Van 120
2.12 Công tắc áp suất 121
Trang 72.13 Công tắc dòng chảy 121
2.14 Bộ công tắc mực nước 121
2.15 Áp kế 121
2.16 Chỉ thị mức nước 121
2.17 Van giảm áp 121
2.18 Chặn xoáy 122
2.19 Khái quát 122
2.20 Giá đỡ ống tăng cường 122
2.21 Bộ nối mềm 122
2.22 Ống lót 122
2.23 Ống đi chìm / ngầm 123
2.24 Đánh dấu nhận dạng 123
3 BƠM 129
3.1 Mô tả: 129
3.2 Nhà sản xuất 129
3.3 Sự lựa chọn: 129
3.4 Tiêu chuẩn: 129
3.5 Tổng quát 129
3.6 Bơm trục ngang ngõ hút đôi 129
3.7 Bơm ly tâm trục ngang loại đường hút và đẩy vuông góc 130
3.8 Bơm ly tâm trục đứng, một tầng cánh 130
3.9 Bơm ly tâm trục đứng, nhiều tầng cánh 131
3.10 Khớp nối mềm 131
3.11 Cố định 131
3.12 Hoàn thiện 132
3.13 Nhận dạng 132
4 MÔ-TƠ VÀ TỦ ĐIỀU KHIỂN: 134
4.1 Mô tả: 134
4.2 Nhà sản xuất 134
4.3 Sự lựa chọn: 135
4.4 Thực hiện: 135
4.5 Tiêu chuẩn: 135
4.6 Tủ điều khiển: 135
4.7 Hệ thống dây điều khiển 136
4.8 Thanh dẫn 136
4.9 Cầu dao tổng và dao cách ly 136
4.10 Cầu chì, và giá đỡ 137
4.11 Rơ le bảo vệ 137
4.12 Đồng hồ đo dòng 137
Trang 84.13 Công tắc chọn dòng (Ammeter Selector Switch) 137
4.14 Đồng hồ đo áp 137
4.15 Công tắc chọn áp 138
4.16 Rơ le điều khiển có tiếp điểm phụ 138
4.17 Thiết bị khởi động động cơ 138
4.18 Công tắc điều khiển động cơ 139
4.19 Công tắc loại nút nhấn 139
4.20 Khối nối liên kết (domino) 139
4.21 Đèn báo 139
4.22 –Động cơ 139
4.23 Bộ khởi động mềm 140
4.24 Phụ tùng thay thế 140
4.25 Tổng quát 141
4.26 Kết nối động cơ với thiết bị 141
4.27 Cách ly thiết bị 141
4.28 Đánh dấu - nhận dạng 141
5 BỂ DỰ TRỮ NƯỚC 141
5.1 Tổng quát 141
5.2 Phụ kiện của bể: 142
5.3 Van phao nổi 142
5.4 Ống thủy báo mực nước 142
5.5 Cầu thang 142
5.6 Các giá đỡ 142
5.7 Các hộp đầu vào 142
5.8 Các vách ngăn 143
5.9 Thiết bị điều khiển và kiểm tra mực nước 143
5.10 Hệ thống xả nước 143
6 HỆ THỐNG VÒI, HỆ THỐNG CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG ƯỚT / KHÔ 143
6.1 Mô tả: 143
6.2 Tiêu chuẩn: 143
6.3 Cuộn chữa cháy 144
6.4 Cuộn chữa kiểu vải gai 144
6.5 Bơm chữa cháy 144
6.6 Họng tiếp nước 144
6.7 Họng chữa cháy 144
6.8 Ống và phụ kiện 144
6.9 Khái quát 144
6.10 Ống 145
6.11 Cuộn chữa cháy 145
Trang 96.12 Họng tiếp nước 145
6.13 Van chữa cháy 145
6.14 Gá đỡ 145
6.15 Hoàn thiện 145
6.16 Nhãn mác 145
7 HỆ THỐNG PHUN CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG 146
7.1 Mô tả: 146
7.2 Tiêu chuẩn: 146
7.3 Bộ van điều khiển: 146
7.4 Van cổng và van xả phụ 146
7.5 Đầu phun 147
7.6 Họng tiếp nước chữa cháy 147
7.7 Bồn chữa cháy 147
7.8 Bơm chữa cháy tự động 147
7.9 Ống 147
7.10 Phụ tùng thay thế 148
7.11 Khái quát 148
7.12 Lắp đặt ống 148
7.13 Họng tiếp nước chữa cháy tự động 148
7.14 Kiểm tra áp lực 148
7.15 Khoá 148
7.16 Gắn kết 148
7.17 Hoàn thiện 148
7.18 Nhãn mác định dạng (Identification) 149
7.19 Cấp điện cho hệ thống chữa cháy tự động 149
8 HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG 150
8.1 Mô tả: 150
8.2 Tiêu chuẩn: 150
8.3 Tủ báo cháy 150
8.4 Báo cháy nhóm: 151
8.5 Bình ắc quy – Đồ sạc 151
8.6 Nút khẩn cấp (Emergency Breakglass/Pull Down) 152
8.7 Đầu dò nhiệt 152
8.8 Đầu dò khói 152
8.9 Còi báo/Chuông báo 152
8.10 Đèn hiển thị 152
8.11 Khái quát 152
Trang 108.12 Đầu báo nhiệt có địa chỉ: 153
8.13 Đầu báo khói địa chỉ 154
8.14 Nút nhấn khẩn cấp 154
8.15 Mô-đun đầu vào địa chỉ 155
8.16 Mô-đun ngõ ra địa chỉ 155
8.17 Chuông báo cháy: 155
8.18 Các loại Tín hiệu báo cháy và điều khiển khóa liên động 155
8.19 Tủ báo cháy phụ (SAP): 157
8.20 Tủ minic sàn 158
8.21 Hệ thống xử lý báo cháy trung tâm (MAP) 158
8.22 Tủ thông báo Mimic 164
8.23 Cấp nguồn 164
8.24 Khái quát 165
8.25 Lắp đặt 165
8.26 Dây 165
8.27 Bảo vệ gián tiếp 165
8.28 Nhãn 166
8.29 Sơn 166
8.30 Gọi khẩn cấp và bảo trì 166
9 CHỮA CHÁY XÁCH TAY: 166
9.1 Mô tả: 166
9.2 Tiêu chuẩn: 166
9.3 Khái quát 166
9.4 Bình chữa cháy CO2 166
9.5 Bình chữa cháy bột 167
9.6 Khái quát 167
9.7 Phụ kiện bình chữa cháy 167
9.8 Hoàn thiện: 167
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
PHẦN 1: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ
1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ THAM KHẢO
Hệ thống điều hòa không khí & thông gió thiết kế cho công trình tuân theo các tiêu chuẩn như sau :
QCVN 06 : 2020 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
TCVN 09 : 2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
TCVN 5687 : 2010 Thông gió - điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 11 TCXDVN 175 : 2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
ASHRAE Guides: American Society of Heating, Refrigerating and Air Conditioning
Engineers, Inc
DW142, DW144
Các yêu cầu của tư vấn công trình xanh để đạt chứng chỉ LEED PLATINUM
2 MÔ TẢ HỆ THỐNG
Căn cứ công năng sử dụng và sau khi tính toán sẽ thiết kế thành 03 cụm máy lạnh
Trung tâm CH- 01,02,03 với công suất như thể hiện trên bản vẽ cho khu từ tầng hầm1đến tầng kỹ thuật
Máy lạnh ly tâm giải nhiệt nước:
Cụm bơm cấp nước đến FCU, PAU : Gồm 04 bơm CHWP 01,02,03,04 có lưu
lượng cột áp như thể hiện trên bản vẽ , trong đó 03 bơm chạy , 01 bơm dự phòng
Cụm bơm nước giải nhiệt : Gồm 04 bơm CDWP-01,02,03,04 có lưu lượng , cột ápnhư thể hiện trên bản vẽ , trong đó 03 bơm chạy , 01 bơm dự phòng
Hệ thống ĐHKK Chiller, sử dụng tác nhân lạnh không gây hại môi trường
PHẦN 2 : YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT A CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1 TỔNG QUÁT
1.1 Phạm vi công việc
1.1.2 Các tiêu chí kỹ thuật này là một phần không thể tách rời của Hồ sơ hợp
đồng Việc đấu thầu, các Yêu Cầu Hợp Đồng, các Yêu Cầu Chung được ápdụng cho toàn bộ các phần trong tiêu chí kỹ thuật phần cơ khí
1.1.3 Công việc trong tiêu chí kỹ thuật được chia thành nhiều Phần mô tả không
nhằm mục đích giao phó nhiệm vụ hoặc công việc cho bất cứ Nhà thầu phụ
Trang 12cụ thể nào hoặc nêu rõ các giới hạn tuyệt đối thuộc hợp đồng giữa các nhàthầu phụ hoặc giữa nhà thầu chính và thầu phụ Các yêu cầu trong bất cứphần nào đều được áp dụng cho các phần khác như: yêu cầu về hệ số bảodưỡng mô-tơ Cần tham khảo các Phần khác nhằm bảo đảm sản phẩm vậnhành hoàn bị và tiêu chuẩn công việc được phối hợp đầy đủ.
1.1.4 Chỉ thị “cung cấp” thiết bị, vật tư, sản phẩm, lao động và các dịch vụ kỹ
thuật cần được hiểu là “cung cấp, lắp đặt và thử nghiệm” công trình cơ khí
đề ra trên các Bản vẽ và nêu rõ trong Tiêu chí kỹ thuật
1.1.5 Cung cấp và đưa vào Giá trị hợp đồng các công trình cơ khí bao gồm các bộ
phận cơ khí và phụ tùng cho hệ thống bình thường không được thể hiện trêncác Bản vẽ hoặc đề ra trong Tiêu chí kỹ thuật, cũng như cần thiết để bảo đảmcác hệ thống vận hành hoàn bị và tiêu chuẩn công trình được phối hợp đầy
đủ đạt sự chấp thuận của Tư vấn và các cơ quan chức năng có liên quan
1.2 Mục tiêu và phân chia giai đoạn
1.2.1 Đề cập trong Tiêu chí kỹ thuật hoặc nêu rõ trên các Bản vẽ về thiết bị, vật tư,
vận hành và phương pháp, yêu cầu cung cấp đúng chất lượng, số lượng đề ra
và các hệ thống hoàn bị về mọi mặt
1.2.2 Xem Tiêu chí kỹ thuật như một phần không thể tách rời của các bản vẽ đi
kèm Bất cứ hạng mục hoặc vấn đề nào thiếu sót hoặc bị bỏ qua trong Tiêuchí kỹ thuật hoặc bản vẽ nhưng được hoặc đề cập tới hoặc hàm ý một cáchhợp lý phải được xem như đã được nêu ra đầy đủ và thích đáng
1.2.3 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tình trạng và hoạt động đạt yêu cầu của tất cả
các hệ thống, thiết bị và các bộ phận cấu thành một phần hoặc liên quan trựctiếp với công trình lắp đặt Thay thế ngay các vật tư, thiết bị và bộ phận cókhiếm khuyết đồng thời sửa chữa ngay các hư hỏng có liên quan
1.2.4 Việc phân chia giai đoạn cần được lập thành kế hoạch cùng với Chủ đầu tư
1.3 Phối hợp
1.3.1 Điều phối và lập kế hoạch cho công tác cơ khí với các công tác khác trong
cùng khu vực hoặc đối với công trình lệ thuộc vào công tác cơ khí để tạothuận lợi cho tiến độ chung
1.3.2 Vạch ra và giải quyết các vấn đề khó khăn giữa các công việc có sự tiếp xúc
với nhau trước khi gia công và lắp đặt thiết bị Đệ trình các bản vẽ thể hiện
sự tiếp xúc/giao chéo này để được xem xét khi có yêu cầu của Tư vấn
1.3.3 Kiểm tra công trường và toàn bộ hồ sơ hợp đồng trước khi đệ trình hồ sơ dự
thầu Không có khoản dự phòng nào cho bất cứ khó khăn nào gặp phải do bất
kỳ đặc điểm nào của toà nhà, biện pháp thi công, các tài sản công và tư ởtrong hoặc chung quanh khu vực thi công hiện hữu cho đến thời điểm khoá
sổ hồ sơ thầu,
Trang 131.4 Các tiêu chuẩn tham khảo.
1.4.1 Cung ứng các loại vật tư và thiết bị có kết cấu và chất lượng đã được chứng
minh Cung cấp các kiểu dáng thiết bị hiện đại có đặc điểm thiết kế chứngnhận bởi các đơn vị thử nghiệm và tiêu chuẩn quốc tế và trong nước đượccông nhận
1.4.2 Tay nghề chuyên môn và phương pháp lắp đặt phải theo đúng thông lệ tốt
nhất Sử dụng công nhân có tay nghề, bằng cấp phù hợp để thực hiện côngviệc dưới sự giám sát trực tiếp của nhân viên giám sát có đầy đủ kinh nghiệmchuyên môn
1.4.3 Lắp đặt thiết bị theo đúng văn bản hướng dẫn của nhà sản xuất
1.4.4 Đáp ứng các tiêu chuẩn của ASHRAE và các tiêu chuẩn công nghiệp khác
trong việc tuyển chọn và cung ứng thiết bị, vật tư, đường ống, bộ phận cấutạo và hệ thống
1.4.5 Đáp ứng tiêu chuẩn ASHRAE/IES 90.1, 1989 Standards trong việc cung ứng
và lắp đặt tất cả các thiết bị
1.4.6 Đáp ứng các tiêu chí đối với việc tuyển chọn bổ sung, định cỡ và đặc tính
vận hành đề ra trong Tiêu chí kỹ thuật này
1.5 Bản vẽ và số đo
1.5.1 Các bản vẽ thiết kế thuộc hợp đồng chỉ thể hiện thiết kế chung, việc bố trí
công tác lắp đặt hệ thống cơ khí và dưới dạng biểu đồ Nhà thầu chính và cácthầu phụ đươc tuyển chọn cần đệ trình các bản vẽ thi công lắp đặt dưới dạngAutoCAD (Phiên bản 2020) cho toàn bộ các thiết bị và hệ thống quan trọngcho Giám đốc dự án của Chủ đầu tư phê duyệt Bản vẽ phối hợp kiến trúc, kếtcấu và M&E bằng Revit 2018
1.5.2 Các bản vẽ thiết kế theo hợp đồng không chỉ ra các đặc điểm chính xác về
kiến trúc, kết cấu và điện Cần kiểm tra các Bản vẽ trước khi bố trí
1.5.3 Không được áp dụng tỷ lệ trong các bản vẽ thiết kế hợp đồng để đặt mua vật
tư Cần đo lường thực tế ở hiện trường trước khi đặt hàng và gia công vật tư.1.5.4 Cần làm rõ các yêu cầu “ước tính” về các thiết bị không phải là một phần của
các công việc được nêu trong Tiêu chí kỹ thuật trước khi tiến hành
1.5.5 Dọn dẹp và để trống các khu vực nơi được chỉ ra trên bản vẽ là cần dự trù
cho các thiết bị trong tương lai hoặc vị trí cần thiết cho việc bảo dưỡng thiết
bị Cần dự phòng các khoảng trống bổ sung để bảo dưỡng, di dời thiết bị vàlắp đặt lại các hạng mục thay thế chẳng hạn như mô-tơ, cuộn dây và bộ lọc
1.6 Các yêu cầu và qui định
1.6.1 Đáp ứng các yêu cầu và hướng dẫn trong tất cả các quy định/sắc lệnh của
Nhà nước
1.6.2 Không được giảm bớt chất lượng của công việc đề ra và/hoặc thể hiện trên
các bản vẽ do yêu cầu của quy định
Trang 14Nói chung và khi có thể áp dụng, các đặc tính lý hoá, các đặc điểm và tínhnăng vận hành của công trình đề ra trong các Tiêu chí kỹ thuật này phải theođúng các yêu cấu của các tổ chức được công nhận kể cả các tổ chức liệt kêdưới đây:
QCVN 06 : 2020 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
TCVN 09 : 2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng
sử dụng năng lượng hiệu quả
TCVN 5687 : 2010 Thông gió - điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 175 : 2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
ASHRAE Guides: American Society of Heating, Refrigerating and Air Conditioning Engineers, Inc
1.6.3 Đưa ra các thông báo cần thiết, tranh thủ tất cả các loại giấy phép đồng thanh
toán toàn bộ các khoản lệ phí, thuế và các chi phí khác có liên quan đến côngtrình Lưu giữ toàn bộ các hồ sơ hợp đồng cần thiết, chuẩn bị hồ sơ đệ trình
và tranh thủ sự phê duyệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền
1.7 Thiết bị mua sẵn
1.7.1 Trường hợp Chủ đầu tư đã mua sẵn các thiết bị để lắp đặt, cần đảm nhận
toàn bộ trách nhiệm về việc tiếp nhận, kế hoạch giao hàng, chất dỡ, lưu giữ,chằng buộc, lắp đặt, bảo vệ, khởi động và bảo hành số thiết bị này trừ phiChủ đầu tư có văn bản ngược lại
1.7.2 Trách nhiệm của nhà cung cấp thiết bị được nêu trong các hồ sơ về thiết bị
mua trước có sẵn để Nhà thầu xem xét trong giai đoạn đấu thầu
1.7.3 Chủ đầu tư phải trưc tiếp chịu chi phí vận chuyển thiết bị đến công trường và
FOB
1.7.4 Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp toàn bộ các chi tiết của thiết bị và các bản vẽ
gia công của nhà sản xuất Bao gồm các thông tin có liên quan trong Tài liệuhướng dẫn công tác bảo dưỡng & vận hành
1.7.5 Đảm nhận việc gia hạn các chế độ bảo hành để đáp ứng các khoảng thời gian
đề ra
1.8 Bảo hành
1.8.1 Đáp ứng các yêu cầu trong hồ sơ Các yêu cầu về công tác đấu thầu và hợp
đồng1.8.2 Bảo hành vô điều kiện toàn bộ các thiết bị, vật tư và tay nghề chuyên môn
trong thời hạn không dưới một năm tính từ ngày Hoàn thành cơ bản côngtrình hoặc trong một thời hạn lâu hơn nếu có đề ra trong Tiêu chí kỹ thuật.1.8.3 Nếu như có bất kỳ thiết bị hoặc vật tư nào không phù hợp với các dữ liệu đã
xuất bản của nhà sản xuất hoặc bảng liệt kê đặc biệt về định mức kỹ thuật
Trang 15được cung cấp trong quá trình thử nghiệm tính năng vận hành, cần thay thếngay thiết bị hoặc vật tư có khiếm khuyết Chịu toàn bộ các chi phí liên quanđến việc thay thế mà không được đòi Chủ đầu tư thanh toán Điều chỉnh tất
cả các bộ phận nhằm đạt được định mức kỹ thuật đúng
1.8.4 Chủ đầu tư sẽ thông báo về các khiếm khuyết nhận thấy ngay lập tức bằng
văn bản
1.8.5 Cần chỉnh sửa ngay các khiếm khuyết phát sinh trong giai đoạn bảo hành
Thanh toán cho các hư hỏng phát sinh do hậu quả của các khiếm khuyết đó
1.9 Các bản vẽ thi công
1.9.1 Đáp ứng các yêu cầu trong Các điều kiện tổng quát và bổ sung
1.9.2 Nhận dạng bản vẽ thi công bằng tên dự án và số tham chiếu trong Tiêu chí
kỹ thuật
1.9.3 Xem xét toàn bộ các bản vẽ thi công trước khi đệ trình và xác nhận rõ ràng là
“Chỉnh sửa để Tư vấn xét duyệt” Ghi tên công ty, ngày tháng và ký tên trên tất cả các bản vẽ thi công
1.9.4 Việc xem xét các bản vẽ thi công của Tư vấn không làm giảm bớt trách
nhiệm của Nhà thầu về các sai sót, sự cần thiết phải kiểm tra bản vẽ thi công,cung ứng vật tư và thiết bị và tiến hành các công việc theo yêu cầu trong Hồ
sơ hợp đồng
1.9.5 Ghi rõ tên tất cả các bộ phận, phụ tùng, kể cả các phương án chọn lựa sẽ
được cung cấp cho từng hạng mục
1.9.6 Các dữ liêu về sản phẩm cần đệ trình phải bao gồm nhưng không giới hạn
những điểm sau:
Kích thước, kể cả các yêu cầu về cự ly để bảo dưỡng
Trọng lượng vận chuyển và vận hành, kể cả các phụ tùng và các lưu chất để vận hành cùng với các tải trọng điểm
Tiêu chí kỹ thuật về tính năng hoạt động kể cả bơm và các biểu đồ quạt
Công suất vận hành tải trọng từng phần và các giới hạn
Các mức cường độ âm thanh
Vật tư thi công kể cả phần hoàn thiện bên trong và bên ngoài
Các định mức tiêu chuẩn thử nghiệm ở nhà máy theo các tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành và được công nhận
Thời gian bảo hành được gia hạn
Các yêu cầu về phần điện, kể cả các sơ đồ đường dây hoàn bị nêu rõ phạm vi công việc tại nhà máy và công trường
Các yêu cầu về mô-tơ, đường dây điều khiển và điện năng kể cả điện ápđịnh mức, pha và chu kỳ, dòng điện đầy tải, kích cỡ và vận tốc mô-tơ, kíchthước bệ mô-tơ, loại vỏ bao ngoài về mức tăng nhiệt độ tối đa theo định mức
Tài liệu hướng dẫn về việc lắp đặt, khởi động và vận hành sản phẩm
Các hồ sơ đệ trình không đầy đủ sẽ bị trả về, không được chấp thuận
Đóng một bộ các bản vẽ thi công đã duyệt trong từng tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng & vận hành
Trang 161.10 Lựa chọn nhà sản xuất và cung cấp thiết bị
1.10.1 Các loại thiết bị và vật tư được mô tả cụ thể nhằm mục đích chỉ rõ các tiêu
chuẩn vế chất lượng và tay nghề Cần báo giá dựa trên cơ sở các hạng mụcđược nêu và thể hiện trên các Bản vẽ
1.10.2 Các phương án khác nhau về thiết bị hoặc vật tư được xem như tương đương
về mặt chất lượng và tính năng vận hành có thể đệ trình cùng với Biểu mẫu
dự thầu Cung cấp từng phương án, sau khi đệ trình hồ sơ dự thầu, theo yêucầu của Tư vấn, với các thông tin sau:
Các chi tiết về việc sản xuất
Kích thước, bao gồm cự ly cần thiết (để bảo dưỡng)
Các thông tin về tính năng vận hành
Tiết kiệm chi phí về đường ống, ống dẫn và các thay đổi về phần điện do phương án thay thế
Tác động và chi phí đối với các công việc khác
1.10.3 Khi các phương án thay thế được chấp thuận, không đươc tính các khoản chi
phí bổ sung đối với các thay đổi sau đó trong các công trình cơ khí hoặc cáchợp đồng khác để làm cho phương án thay thế hoàn hảo và tương đương vớithiết bị và vật tư đã quy định
1.10.4 Nếu thiết bị thay thế, khác biệt so với thiết bị được thể hiện trên các Bản vẽ,
được chấp thuận, cần chuẩn bị các sơ đồ bố trí thiết bị, nếu có yêu cầu, màkhông được yêu cầu thanh toán thêm Cần thể hiện rõ trên sơ đồ cao trình vàcác bộ phận, toàn bộ các chi tiết thiết bị
1.10.5 Bảo lưu quyền chấp thuận hoặc bác bỏ bất cứ phương án thay đổi nào
1.11 Mẫu mã
Đệ trình các mẫu mã hoặc cung ứng mô hình công trường về các loại vật tư
đề xuất khi có yêu cầu của Tư vấn
1.12 Các bản vẽ phối hợp
1.12.1 Trước khi khởi công, cần đệ trình để Tư vấn xem xét các bản vẽ về đường
ống, ống dẫn, vị trí thiết bị giao cắt và ống măng sông của mỗi tầng và toàn
bộ công trình cơ khí Các bản vẽ phải được phối hợp và chứng nhận là chínhxác để được xét duyệt
1.12.2 Các bản vẽ phối hợp cần có tỷ lệ đủ để thể hiện các chi tiết cần thiết Đệ
trình để được xem xét, áp dụng quy trình tương tự như được nêu cho các bản
vẽ thi công
1.12.3 Chuẩn bị các bản vẽ kết hợp với các ngành nghề khác ở các vị trí có thể xảy
ra đối nghịch do việc định vị các thiết bị, đường ống cơ khí
1.12.4 Các vị trí có đề xuất kích thước của công trình cơ khí liên quan đến cao trình
toà nhà và đường trục
1.12.5 Soạn thảo các bản vẽ thể hiện đầy đủ các chi tiết về kích thước của các trục,
Trang 17khoảng cách ống dẫn và đường ống Thể hiện các mối nối măng-sông, chỗlõm vào và các lỗ tạo hình cần thiết trong bê tông cho công trình cơ khí Baogồm các thông tin liên quan đến lối tiếp cận, độ hở, lỗ khoan, tấm đệm, chỗthoát nước và các mối nối điện.
1.12.6 Cung ứng các bản vẽ hiện trường với vị trí của các hệ thống kỹ thuật khác
nhau khi có yêu cầu của Tư vấn
1.12.7 Đệ trình một danh mục các cửa vào và tấm panen, trình bày chủng loại, kích
cỡ và vị trí Phối hợp các bản vẽ với các bản vẽ chi tiết thiết kế và sơ đồ trầnphản quang trước khi đệ trình
1.13 Lưu giữ bản vẽ
1.13.1 Đáp ứng các yêu cầu trong Các điều kiện tổng quát và bổ sung
1.13.2 Lưu giữ và bảo quản một cách phù hợp các bản vẽ ở công trường và sẵn sàng
đưa ra để kiểm tra vào mọi thời điểm
1.13.3 Lưu hồ sơ các móc treo của đường ống ngầm tại lối ra vào công trình và bên
dưới phiến sàn tại từng nhánh, bệ ống đứng, thay đổi về hướng cũng như ítnhất là ba điểm trên các đường ống thẳng
1.13.4 Thể hiện vị trí của cửa ra vào và các tấm panen, đồng thời cung cấp thông tin
nhận dạng các thiết bị và bộ phận mà các thứ này phục vụ
1.13.5 Đệ trình dưới hình thức đĩa mềm một phiên bản của các bản vẽ hoàn công
1.14 Tài liệu hướng dẫn công tác bảo dưỡng và vận hành
1.14.1 Theo đúng các yêu cầu trong Các điều kiện tổng quát và bổ sung
1.14.2 Đệ trình ba bộ để xem xét ít nhất 10 tuần trước ngày hoàn thành
1.14.3 Bảo đảm rằng các thuật ngữ sử dụng trong các phần khác nhau của tài liệu
hương dẫn có tính chất nhất quán
1.14.4 Mỗi tài liệu hướng dẫn cần có các thông tin như sau:
Mô tả từng hệ thống với phần mô tả từng bộ phận chính của hệ thống
Các bộ bản vẽ gia công chi tiết khổ A4
Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành và khởi động thiết bị của nhà sản xuất
Danh mục phụ tùng đề xuất của nhà sản xuất thiết bị
Sơ đồ đi dây của thiết bị
Kế hoạch bôi trơn toàn bộ các thiết bị
Danh sách nhận dạng thiết bị với số sê-ri
Bảng kê các nhãn gắn trên van khổ trang giấy và biểu đồ lưu lượng
Báo cáo cân chỉnh lần cuối
Quy trình xử lý nước và các thử nghiệm
Bản vẽ sơ đồ điều khiển, trình tự vận hành
Hồ sơ gia hạn thời gian bảo hành, nếu có
2 SẢN PHẨM
2.1.1 Cung ứng các sản phẩm và vật tư còn mới, sạch sẽ, không có khiếm khuyết,
không bị hư hại hoặc rỉ sét
Trang 182.1.2 Các sản phẩm và vật tư không được chứa amiăng, PCB, CFC, Halon hoặc
các chất liệu khác được cơ quan chức năng xem như có tính chất nguy hiểm.2.1.3 Thay thế các loại vật tư có chất lượng kém hơn quy định, đồng thời tháo dỡ
các bộ phận lắp đặt không chính xác theo chỉ thị của Kỹ sư tư vấn hoặcngười đại diện được ủy quyền
2.1.4 Cung cấp các bảng tên/dữ liệu để gắn lên các bộ phận thiết bị cùng với tên
của nhà sản xuất Số mô-đen, số sê-ri, dữ liệu về công suất và các đặc điểm
về phần điện được lắp đặt ở một vị trí dễ nhìn thấy
2.1.5 Sử dụng thợ có tay nghề chuyên môn để lắp đặt các vật tư và thiết bị
2.1.6 Duy trì tính đồng bộ về nhà sản xuất (không thay đổi nhà sản xuất) đối với
các thiết bị sử dụng cho cùng ứng dụng và kích cỡ
2.1.7 Bôi trơn đầy đủ thiết bị khi cần thiết
2.1.8 Tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất về công tác lắp đặt, kết nối và điều
chỉnh thiết bị Bố trí một bản sao các hướng dẫn đó gần thiết bị trong quátrình lắp đặt
2.1.9 Khi cần thử nghiệm thiết bị tại nhà máy để xác định tính năng vận hành,
đồng thời phải có sự hiện diện của người đại diện cho Chủ đầu tư để chứngkiến các thử nghiệm đó, các chi phí đi lại và sinh hoạt sẽ do Nhà thầu chitrả
2.1.10 Công suất, định mức thiết bị, vv được lập kế hoạch hoặc nêu rõ đối với các
điều kiện yêu cầu tại công trường
2.1.11 Phần bao chung quanh các thiết bị điện được lắp đặt trong các phòng chứa
thiết bị cơ khí phải đệm bằng NEMA loại 1 Phần bao quanh các thiết bị điệnlắp đặt ngoài trời phải là NEMA loại 3R
2.1.12 Các thiết bị tiêu thụ điện năng phải theo đúng quy định của Việt Nam
3 THỰC HIỆN
3.1 Kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận
3.1.1 Việc kiểm tra tiến độ công trình thường kỳ sẽ được thực hiện nhằm kiểm tra
mức độ tuân thủ chung của công trình đối với Hồ sơ hợp đồng Các khiếmkhuyết phát hiện sẽ được báo cáo Cần chỉnh sửa ngay các khiếm khuyết.3.1.2 Tuân thủ các quy định, nghị định, hướng dẫn của các cơ quan chức năng có
thẩm quyền
3.1.3 Ở các vị trí mà Hồ sơ hợp đồng, các chỉ thị hoặc cơ quan chức năng yêu cầu
công trình cơ khí phải được thử nghiệm, kiểm tra hoặc phê duyệt, cần thôngbáo kịp thời về tình trạng sẵn sàng để kiểm tra đồng thời lên kế hoạch vềngày giờ kiểm tra
3.1.4 Khi có yêu cầu của Tư vấn, cần để lộ ra các công trình cơ khí nào bị che phủ
mà không có sự đồng ý để kiểm tra và khôi phục lại mà không được tínhthêm chi phí cho Chủ đầu tư
3.1.5 Cung cấp giấy chứng nhận và bằng chứng về công trình cơ khí đạt yêu cầu
Trang 19của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3.1.6 Chỉnh sửa các khiếm khuyết ngay khi được thông báo
3.2 Các hệ thống tạm thời
3.2.1 Cung cấp các hệ thống cơ khí tạm thời theo các yêu cầu thi công
3.2.2 Tiến hành kết nối vào nguồn điện tạm thời được cung cấp, đồng thời cung
cấp phần nối dài để Nhà thầu cơ khí sử dụng
3.2.3 Lắp đặt và bảo dưỡng các hệ thống PCCC tạm thời theo yêu cầu của các cơ
quan chức năng có thẩm quyền
3.2.4 Khi lắp đặt hệ thống cấp nước cố định, hệ thống này sẽ được sử dụng để cấp
nước cho các nhà thầu khác
3.2.5 Tiến hành các hoạt động cần thiết để kiểm tra, thử nghiệm và cân chỉnh sau
khi có văn bản cho phép khởi động hệ thống Cần lưu ý bảo vệ hệ thốngkhông bị hư hại và phòng tránh việc phân phối bụi bặm qua các hệ thống ốngdẫn
3.2.6 Không được sử dụng các hệ thống đường ống, cung cấp hơi nóng hoặc điều
hoà không khí cố định cho các hệ thống kỹ thuật tạm thời trong quá trình thicông, trừ phi có văn bản cho phép của Tư vấn
3.3 Đục, cắt và dặm vá
3.3.1 Thông báo kịp thời cho các nhà thầu khác về các lỗ hở cần thiết cho công
trình cơ khí Cung cấp các chi tiết chính xác về vị trí và kích thước Khi yêucầu này không được đáp ứng, (nhà thầu) phải chi trả chi phí về công tác đụccắt và dặm vá
3.3.2 Trong công trình hiện hữu, công tác đục cắt, dặm vá và khôi phục công trình
đã hoàn thiện sẽ do các nhà thầu khác tiến hành bằng chi phí do nhà thầu cơ khí chi trả
3.3.3 Phải có văn bản chấp thuận của Tư vấn trước khi đục cắt các lỗ hở trên phần
kết cấu
3.3.4 Ở các vị trí mà công trình mới kết nối với công trình hiện hữu và ở vị trí mà
công trình hiện hữu phải chỉnh sửa, cấn tiến hành công tác đục cắt, dặm vá
và khôi phục để hòa hợp với công trình hiện hữu
3.4 Bảo vệ
3.4.1 Bảo vệ toàn bộ công trình cơ khí không bị hư hại Giữ cho các thiết bị luôn
luôn khô ráo và sạch sẽ
3.4.2 Che đậy các lỗ hở ở thiết bị, đường ống và ống dẫn bằng nắp đậy hoặc tấm
plastic dày cho tới khi kết nối lần cuối
3.4.3 Sửa chữa các hư hại do việc lưu giữ, vận chuyển hoặc lắp đặt thiết bị và vật
tư không đúng cách
3.4.4 Bảo vệ thiết bị, đường ống và các hệ thống kỹ thuật tạm thời do Nhà thầu cơ
khí lắp đặt không bị hư hại do thời tiết hoặc mưa nắng
Trang 203.5 Sử dụng thử và tạm thời
3.5.1 Xin văn bản cho phép của Tư vấn để sử dụng và thử nghiệm các thiết bị và
hệ thống cố định trước khi Tư vấn nghiệm thu hoàn thành cơ bản
3.5.2 Tư vấn có thể sử dụng các thiết bị và hệ thống cho mục đích thử nghiệm
trước khi nghiệm thu Cung ứng lao động, nhiên liệu, vật tư và dụng cụ cầnthiết để thử nghiệm Chỉnh sửa phần công việc chưa hoàn bị ngay để đạt mức
độ hài lòng của Tư vấn
3.5.3 Bảo vệ các lỗ hở của thiết bị và hệ thống không bị bụi bặm và các vật lạ chui
vào trong quá trình sử dụng tạm thời Khi các hệ thống chuyển vận khôngkhí được sử dụng các dịch vụ tạm thời, ngoài các yêu cầu khác đã được nêu
rõ cần cung cấp bộ phận lọc bằng sợi thủy tinh dày tối thiểu là 12mm trongcác lỗ hở để khí quay về, các lỗ hở chuyển giao không khí và các lỗ hở khác
đã được nhận dạng
3.5.4 Làm vệ sinh và tân trang các hệ thống và thiết bị đã qua sử dụng trước khi
nghiệm thu
3.5.5 Việc bảo hành, kể cả quá trình vận hành và ngày khởi công, không bị tác
động bởi ngày khởi động thiết bị
3.6 Hòan thành
3.6.1 Dọn dẹp sạch sẽ tất cả các mảnh vụn, ba dớ… bên trong các hệ thống và thiết
bị cơ khí
3.6.2 Chỉnh sửa các khiếm khuyết và hoàn tất công việc trước khi đệ trình yêu cầu
nghiệm thu hoàn thành cơ bản
3.6.3 Tuân thủ các văn bản hướng dẫn của nhà sản xuất về việc bôi trơn các ổ đạn
Loại bỏ phần mỡ trong các bạc đạn loại ổ đỡ đồng thời châm mỡ mới trướckhi đưa thiết bị vào vận hành
3.6.4 Tháo dỡ tất cả các phần bảo vệ và bao phủ tạm thời
3.6.5 Lau sạch dầu mỡ có trong thiết bị và bệ đỡ
3.6.6 Làm vệ sinh các bộ phận gá lắp và thiết bị Lau bóng tất cả các bề mặt kim
loại
3.6.7 Làm vệ sinh bằng máy hút bụi toàn bộ các hệ thống vận chuyển không khí,
bao gồm quạt máy, đường ống dẫn, cuộn dây và các bộ phận đầu nối để bảođảm rằng các bộ phận này sạch bụi bặm và không bị vướng vật lạ
3.6.8 Thay các bộ lọc không khí
3.6.9 Tháo ra, làm vệ sinh và lắp đặt lại các màng lọc đường ống
3.6.10 Đặt công trình cơ khí trong tình trạng vận hành như mới
3.7 Hướng dẫn cho chủ đầu tư
3.7.1 Đệ trình cho Chủ đầu tư các danh mục kiểm tra đối với từng hệ thống hoặc
hạng mục thiết bị, trong đó chỉ ra các bộ phận đã được kiểm tra và hoàn tấttrước giai đoạn hướng dẫn
Trang 213.7.2 Hướng dẫn chu đáo cho Chủ đầu tư cách thức vận hành hiệu quả và an toàn
các hệ thống và thiết bị
3.7.3 Tổ chức và thanh toán cho các dịch vụ của đại diện nhà sản xuất trong việc
hướng dẫn về các phần chuyên dụng của hệ thống lắp đặt, ví dụ như máylạnh, các bộ điều khiển
3.7.4 Đệ trình một bộ tài liệu hướng dẫn đầy đủ cho Chủ đầu tư Đối với từng giai
đoạn hướng dẫn, cần cung cấp các thông tin sau:
o Ngày tháng
o Thời hạn
o Hệ thống hoặc thiết bị liên quan
o Tên người hướng dẫn
o Tên người được hướng dẫn
o Tên những người hiện diện
3.7.5 Đệ trình bằng chứng hoàn thành khoá huấn luyện cho Tư vấn trước khi thanh
toán khoản tiền giữ lại
3.7.6 Tiến hành giai đoạn hướng dẫn trong thời gian 5 ngày theo sự tiện lợi của
Chủ đầu tư
3.7.7 Quay thành phim video các khóa hướng dẫn và giao lại cho Chủ đầu tư sau
khi hoàn tất khoá học
3.8 Bảo vệ tài sản cho chủ đầu tư
3.8.1 Tuân thủ triệt để các yêu cầu của Chủ đầu tư
3.8.2 Tham khảo ý kiến của Chủ đầu tư về kế hoạch và việc kiểm soát bụi bặm và
tiếng ồn trước khi khởi công tại hay gần các cơ sở vật chất hiện hữu nơi màcông việc có thể tác động đến các cơ sở vật chất đó hoặc những người cưngụ ở đó
3.8.3 Thực hiện công việc sao cho gây trở ngại ít nhất đến những người đang cư
ngụ hoặc sử dụng các cơ sở vật chất
3.8.4 Cung cấp các phương tiện tạm thời để duy trì vấn đề an ninh khi vấn đề này
bị giảm sút do Nhà thầu cơ khí
3.8.5 Chỉ có thể sử dụng thang máy, giá đưa đồ ăn, băng chuyền hoặc thang tự
động dành riêng cho Nhà thầu để vận chuyển người và vật tư trong phạm vicông trình Cần bảo vệ vách thang máy vận chuyển khách đạt sự chấp thuậncủa Chủ đầu tư trước khi sử dụng Chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại, sự
an toàn của thiết bị và tình trạng quá tải của các thiết bị hiện hữu
3.8.6 Cung cấp các tấm ngăn bụi, vật chắn và các biển cảnh báo tại các vị trí mà
công trình nâng cấp hoặc sửa chữa ở gần các khu vực sẽ hoạt động trong thờigian thi công
3.8.7 Các bản vẽ chỉ ra vị trí gần đúng của các hệ thống tiện ích ngầm và nổi hiện
hữu Tránh gây tổn hại cho các hệ thống này Đài thọ chi phí sửa chữa vàthay thế
3.8.8 Thông báo ngay cho Tư vấn khi gặp phải các hệ thống kỹ thuật chưa biết
Trang 22đồng thời chờ chỉ thị của Tư vấn trước khi tiếp tục.
3.8.9 Chịu trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh về việc sửa chữa và làm vệ
sinh thiết bị, vv do việc không theo đúng các yêu cầu đề ra
4 ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG WATER CHILLER
4.1 Tổng Quát
Máy lạnh trung tâm water chiller loại ly tâm
Sản phẩm phải được lắp ráp tại nhà máy, cụm sản phẩm phải bao gồm đầy đủ các bộphận: dây dẫn đấu nối các thiết bị điều khiển, các thiết bị điều khiển, Van, Ống nối, Gaslạnh R-410a, R-134a và phải được vận hành, chạy thử trước khi xuất xưởng
Công suất máy phải đúng như chi tiết liệt kê trong bản vẽ danh mục thiết bị Máy phải
có khả năng giảm tải đến 10% và kiểm soát chế độ gầm máy (surge hoặc stall) bằng mộttrong các cơ cấu sau:
Nối tắt đường ống ga đi (hot gas by pass) Trong truờng hợp này, hiệu suất máy chọn phải tốt hơn yêu cầu trong tài liệu này 5% để bù trừ tổn thất hiệu suất
Đóng mở tiết diện cữa ga đi điều khiển bằng bộ vi xử lý của máy
Máy phải có cơ cấu giảm ồn đường đẩy bằng 1 trong các kỹ thuật sau:
Áo cách âm bên ngoài đường đẩy của chiller
Kỹ thuật phun ga lỏng vào buồng ga đi
4.2 Máy nén:
- Phải là loại trục vít Khung máy phải đuợc chế tạo sao cho các chi tiết bị mòn, ổ bi, ổtrục…chính yếu có thể đuợc tháo lắp dễ dàng cho công tác bảo dưỡng và thay thế Hệthống bôi trơn phải tiếp tục cấp dầu trong thời gian đủ lâu sau khi máy bi mất nguồn đểbảo vệ đuợc các ổ trục
- Bánh công tác phải được can bằng tĩnh và cân bằng động Máy nén phải được kiểm tra
độ rung tối đa không quá 3.6mmps (mm/ giây), nếu không đạt được độ rung tối đa nhưyêu cầu, máy phải đươc trang bị kèm bộ là xo đếm máy giảm rung
- Cánh điều tiết môi chất (inlet guide vanes) được dẫn động bởi pittông áp lực dầu gắntrong Trong trường hợp cơ cấu dẫn động cánh điều tiết gắn ngoài, nhà cung cấp phảibao gồm trong giá hợp đồng 5 năm- nữa năm 1 lần- kiểm tra, bão dưỡng, bôi trơn cơ cấunày và thay thế cần phần vỏ máy nào bị hư
- Hệ thống bôi trơn: là hệ thống độc lập cung cấp dầu bôi trơn đến tất cả các chi tiết cầnbôi trơn Bồn dầu phải có điện trở sưỏi để giữ nhiệt độ dầu thích hợp tránh hiện tượnghoà tan của môi chất Hệ thống đuợc kiểm soát và điều khiển thông qua bộ điều nhiệt
Bộ làm mát dầu không được nằm trong bình ngưng tụ hay bình bốc hơi vì không thểtháo lắp để bảo dưỡng thay thế Bơm dầu được cung cấp điện thông qua bộ biến thế
4.3 Bình bốc hơi và bình ngưng.
- Bình phải là loại ống lồng trong bình, thiết kế chế tạo, kiểm tra và đóng mác xác nhậntheo tiêu chuẩn ASME Bình phải có mác xác nhận áp lực làm việc của môi chất theoASME, và báo cáo kiểm tra với áp lực bằng 150% áp lực làm việc nhưng không nhỏnhỏ hơn 300psig
Trang 23- Ống đồng phải là loại có bề mặt tạo gân giúp tăng hiệu suất truyền nhiệt, được ép vàocác đế đỡ bằng thép, và niêm kín bằng loại hoá chất thích hợp Các ống đồng phải cókhả năng được thay thế riêng biệt.
- Bình ngưng phải có van cách ly và thể tích chứa đủ lượng môi chất của máy khi cầnnếu không nhà cung cấp phải cấp thêm bơm ga độc lập và biình chứa môi chất riêng bênngoài để phục vụ công tác bảo hành bảo trì khi cần
Áp lực nước làm việc của bình phải ít nhất là 300psi Bình phải có van xả khí và xảnước đi kèm
Nhiệt độ làm việc nhỏ nhất của môi chất ở bình bốc hơi là 0.6C
Bộ điều tiết môi chất phải là loại van giản nỡ nhiệt hay van điện tử Van lỗ (orifice) hayvan phao trang bị với chức năng nối tắt ống ga đi là không được chấp nhận vì khônghiệu quả khi máy chạy ở chế độ tải thấp Đừơng ống phải có mắt ga chỉ báo nồng độ hơinước
Hai bình phải độc lập với nhau
Van xả an toàn phải là loại lò xo và hợp chuẩn ASHRAE-15 Bình bốc hơi phải có ítnhất 1 van Bình ngưng tụ phải có van đôi và van chuyển đổi để có thể tháo lắp 1 cancho mục đích bảo trì, đo kiểm định kỳ mà không cần rút hết môi chất ra khỏi máy Vanloại đĩa không đựơc chấp nhận
Bình bốc hơi, ống ga về và các bộ phận có bề mặt lạnh có thể bị dọng sương phải đượcbọc bảo ôn bằng loại bọt cách nhiệt tỉ trọng cao hợp chuẩn Tất cả các mối nối, ghép phải được niêm kín không khí bằng các loại keo hay silicon thích hợp Công tắc dòng loại cảm ứng nhiệt phải được gắn cho mỗi bình để bảo vệ máy khỏi sự cố chạy không nước Công tắc loại cơ không chấp nhận do tuổi thọ kém và độ tin cậy làm việc thấp
4.4 Động cơ chính:
- Động cơ chính là loại động cơ kiểu kín, cảm ứng lồng sóc, và được chon đủ công suấtcung cấp cho máy nén Động cơ đuợc làm mát bằng môi chất lạnh và có thêm các bộbảo vệ quá nhiệt gắn trong mỗi bối dây của động cơ Động cơ phải phù hợp với bộ khởiđộng được quy định trong phần dưới nay Nếu động cơ là loại hở, nhà thầu phải cộngthêm trong giá máy hệ thống thông gió cho phòng máy bảo đảm nhiệt độ phòng bằngnhiệt độ ngoài trời là 38oC Nếu phòng đựoc làm mát bằng FCU, chiller phải đuợc chọnvới công suất cao hơn để bù đắp cho phần ẩn và toàn bộ FCU cần thêm, đường ốngnước, … phải được công vào với giá máy chiller
4.5 Độ an toàn của Chiller:
Chiller phải được trang bị tất cả các bộ phận cần thiết và được kết nối với hệ thống điềukhiển nhằm bảo vệ máy chống lại các sự cố như:
Mất gas
Chiều quay của máy nén bị đảo ngược
Nhiệt độ nước lạnh quá thấp
Áp suất dầu thấp
Áp suất đầu đẩy của máy nén quá cao
Quá tải nhiệt
Trang 24 Quá tải điện.
Điện thế cung cấp cho mạch điều khiển thông qua một biến áp gắn sẵn trong máy
Máy phải được lắp sẵn công tắc ngắt hoặc cầu dao ngắt mạch chính (CB)
4.8 Dàn lạnh giải nhiệt (FCU):
– Các thiết bị dàn lạnh – quạt gió được treo trên tường, trần như được thể hiện trên bản
vẽ Loại treo trần đều có điều khiển từ xa đi kèm
– Khối dàn lạnh – quạt gió có 3 tốc độ làm việc, bộ điều chỉnh nhiệt độ Phần vỏ chomỗi khối được làm từ thép mạ niken hoặc mạ kẽm, gấp mép và sơn chống rỉ Vỏ phải
có nắp kiểm tra cho phép có thể tiếp cận được để dễ dàng sửa chữa và bảo dưỡng vàphải được thoát nước tốt
– Vỏ phải được cách nhiệt bằng các vật liệu tương ứng và độ dày đủ để không có hiệntượng đọng sương ở mặt trong và vỏ ngoài
– Quạt dàn lạnh kiểu ly tâm có cánh hướng thuận, motor quạt loại 4 cực và chạy ở 3 tốcđộ
– Dàn lạnh gồm nhiều ống xoắn ruột gà được chế tạo bằng đồng không mối hàn dọc vàđược gắn với các cánh tải nhiệt bằng nhôm Các cánh tản lạnh và ống đồng xoắn ruột
gà được liên kết với nhau rất chắc chắn và được bố trí với mật độ không ít hơn 13cánh trên mỗi inch chiều dài Mỗi ống xoắn ruột gà được kết nối với cổ hút, bộ chiachất lỏng, ống góp, cơ cấu dãn nở, van điều nhiệt…Cần thiết cho máy hoạt động tốt.– Tốc độ gió qua ống xoắn ruột gà không quá 2,54m/s Mỗi bộ dàn lạnh đều phải có bộlọc (lưới lọc) tiêu chuẩn EU3 và khay hứng nước ngưng tụ và lỗ thoát
– Các dàn trao đổi nhiệt (FCU) như lắp các van xả khí không ngưng, van cổng/van bi,ống nối mềm, phin lọc cấu cặn, van tỉ lệ điện tự động Đặc biệt, van tỉ lệ điện là loại
có tín hiệu điều khiển từ 4-20mA hoặc 0-10VDC, và có kim chỉ trạng thái hoặc mứchoạt động
4.9 Bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt:
4.9.1 Khái quát:
– Nhà thầu sẽ cung cấp, lắp đặt, thử và đưa các cụm bơm lưu chuyển vào hoạt độngnhư chỉ dẫn trong các bản vẽ Các đặc tính của bơm phải được lựa chọn theo bảngdanh mục thiết bị Mặc dầu đã làm theo các điều kiện nêu trên đây, các nhà thầu cần
Trang 25phải thực hiện các tính toán trở lực cần thiết trước khi tiến hành đặt hàng, kiểm tracác thông số liên quan đến sự giảm áp lực của thiết bị do nhà thầu cung cấp và đườngống của hệ thống, kiểm tra lại toàn bộ trở lực cuối cùng của mỗi hệ thống, dựa trên cơ
sở đường ống sẽ được lắp đặt thực tế trên công trình
4.9.2 Các cụm bơm:
– Trừ khi các bản vẽ qui định khác đi, mỗi bơm phải là loại bơm ty tâm trục ngang, cótốc độ 1450 vòng/phút, loại có đầu hút 1 tầng và nối với môtơ điện qua khớp nốimềm
– Các van, thiết bị phụ trợ khác phải được cung cấp đầy đủ để xả không khí có thể xâmnhập vào phần trên của vỏ bơm Việc này phải tự động đạt được ở nơi bơm hoạt độngtrong các điều kiện có cột hút nước lớn
– Vỏ bọc phải là gang đúc cao cấp có hạt màu, có các ống nối gắn liền Bơm phải đượclắp các cánh bằng đồng được gia công và cân bằng chính xác và được bắt chặt vào trục bằng: mũ ốc có bắt chặt cánh
– Trục phải làm bằng thép inox mài nhẵn bằng máy và đủ cứng vững để không bị rung
ở bất kỳ tốc độ nào của bơm Các vòng bi phải thiết kế có tuổi thọ hoạt động cao, cónắp đầy đủ và được làm kín cao và có hiệu quả để chống sự xâm nhập bụi bẩn hoặc
độ ẩm
– Nếu vỏ bơm theo qui định phải tách ra thì chúng phải là bơm ly tâm, tốc độ cố định, 1tầng, có hai cửa hút và lắp trực tiếp bằng các khớp nối mềm vào môtơ điện Bơm nàyphải có vỏ được chia theo đường tâm nằm ngang thành 2 nữa vỏ được gia công chínhxác để lắp kín với nhau Việc tháo nữa vỏ trên và ổ bi sẽ cho phép tháo rời toàn bộcụm quay mà không phải tháo đường ống
– Vỏ đúc bằng gang sẽ được lắp với các vòng xẻ rãnh ở đường tâm nằm ngang có vòihút và xả đúc liền với nữa dưới Cánh bơm phải là loại cánh bằng đồng kín có hai cửahút Trục phải làm bằng thép không gỉ
– Vòng xoắn của bơm sẽ được cung cấp ống thông khí có nút đậy, ống xả và các ren cóthể để lắp đồng hồ Các ổ bi phải thiết kế loại ổ bi đở, tự cân bằng để chịu tải trọnglớn và được làm kín hữu hiệu để chống xâm nhập của bụi bẩn và độ ẩm
– Các nắp bít phải lắp với 4 vòng đệm bằng amiăng không thấm nước và 1 vòng đệm
để xối nước Phải cung cấp 1 ống xả cho mỗi bơm và xả vào 1 vị trí đã được chấpthuận
– Bơm và môtơ sẽ được lắp trên 1 bệ quán tính bằng bê tông thích hợp và lắp trên các
lò xo chống rung hoặc cao su cách ly để chống rung cho kết cấu tòa nhà
– Các môtơ của bơm phải có công suất dư để chịu được quá tải của bơm tương ứng vàphù hợp với các quy định của cơ quan quản lý điện Môtơ này phải là loại lồng sóc,
có mức chống ẩm chống nhỏ giọt, có cách điện loại E và phù hợp với nguồn điện380V, 3 pha và 50 Hz Trừ khi có các qui định khác, tốc độ của môtơ bơm khôngđược vượt quá 1450 vòng/phút
4.10 Các phụ kiện lắp theo bơm:
– Các bơm sẽ được lắp van cổng/bướm, van kiểm tra, van cầu/bướm, phin lưới lọc, ống
Trang 26nối mềm, các bộ thu lệch tâm và đồng tâm, các van thử và các đồng hồ áp suất ởđường hút và đẩy, van xả khí không ngưng trên đường ống.
– Nhà thầu phải cung cấp các phụ tùng để thay thế cho các cụm bơm
4.11 Đường ống và các van:
4.11.1 Phạm vi:
– Phần này cụ thể hoá các yêu cầu đối với vật liệu và tay nghề nói chung để lắp đặtđường ống, các đồ gá và các phụ kiện của hệ thống đường ống theo yêu cầu của côngtrình này
– Việc lắp đặt hệ thống đường ống phải phù hợp với các quy cách của tiêu chuẩnASTM của Mỹ hoặc Anh (BS 1387 ), các qui định của TCVN
– Mọi đường ống được cung cấp, lắp đặt, đấu nối và thử ở các vị trí nối chung được thểhiện ở các bản vẽ kèm theo Vị trí chính xác của đường ống phải do nhà thầu chỉ địnhtại công trường để thích hợp với các điều kiện hiện hành Công việc sẽ được thựchiện theo các bản vẽ đã được phê duyệt của BQLDA để tránh được sự cản trở đối vớicác công việc khác
– Mọi đường ống phải được lắp đặt theo các kỹ thuật mới nhất Phải thực hiện các bùgiản nở nhiệt đối với các đường ống chạy thẵng và dài hơn 30m Các bù giản nở nhiệtđược thể hiện trên các bản vẽ khi cần thiết
– Các ống phải được lắp đặt liên tục và các mối nối phải được bắt chặt cố định trừnhững chỗ cần phải lắp ống nối hoặc cửa xả
– Mọi đồ gá, van và các phụ kiện phải được làm sạch cẩn thận cả bên trong và bênngoài trước khi lắp đặt, và làm sạch lại ở những nơi cần thiết trước khi kết thúc mốinối đường ống Sau khi lắp đặt xong, mọi đường ống, đồ gá, các van và các phụ kiệnphải được làm sạch kỹ ở bên trong để bảo đảm rằng phần trong của ống không có bất
kỳ mạt kim loại, bụi bẩn hoặc các tạp chất
– Đường ống và các đồ gá không có các đoạn nối dài hoặc các hạn chế ở bên trong làmcản trở chất lỏng lưu chuyển đều đặn
– Nhà thầu phải bảo đảm rằng mọi mối nối đều kín, không rò rỉ và mọi mối nối khôngthấy rõ ở đường ống phải được hàn lại
– Mọi mối nối bằng ren được phủ bằng graphite và keo chống rò rỉ tại các thời điểmthực hiện các mối nối này
– Các mối nối bằng mặt bích phải có các mặt nối được gia công với bề mặt vuông gốcvới trục ống, có roang chịu được thay đổi nhiệt độ cao
– Mọi chỗ hở của đường ống phải được lắp đặt sao cho khe hở còn lại của phần ngoàicủa ống hoặc phần cách nhiệt tới vách gần nhất, trần hoặc bề mặt thiết bị là xấp xỉ
Trang 2750mm Các ống sẽ được lắp đặt ở khoảng cách tối thiểu để chúng có thể được bọccách nhiệt và sơn riêng biệt Việc bọc cách nhiệt kết hợp của hai hoặc nhiều ống sẽkhông được chấp thuận Các mối nối hoặc các ống nối sẽ không được phép lắp đặttrong phạm vi độ dày của các tường, sàn, hoặc bất kỳ vách ngăn nào khác.
– Trước khi lắp đặt xong đường ống nằm ngang thì các vị trí của ống xả nước thẳngđứng sẽ được lắp bằng các T thu ở các điểm cao của các ống xả nước
– Trong tất cả các phòng máy, đường ống phải lắp đặt bằng các mặt bích và/hoặc cácliên kết phụ thuộc vào kích thước của ống tại các khoảng cách không vuợt quá 3,6 m
để cho việc sửa chữa hoặc tháo được dễ dàng
– Lắp chặt các giá treo hoặc giá đỡ ống vào cấu trúc của toà nhà phải được thực hiệnlắp các nút đệm co giãn bằng cao su hoặc kim loại được chấp thuận
4.11.4 Các mối co giãn:
– Bất cứ nơi nào có thể, cần phải được tận dụng để sự thay đổi về hướng của các ống bù
sự giãn nở và co ngót do biến động nhiệt độ của ống và các dung dịch trong ống
– Ngoài ra, các mối nối giãn nở phải được lắp đặt theo qui định ở các bản vẽ Một loạicon lăn được chấp thuận sẽ được lắp về cả hai phía của mối nối giãn nở để tránh bịuốn cong đường ống trong khi đường ống giãn nở hoặc co ngót
– Số lượng và vị trí của các mối nối giãn nở và các dây treo ống phải tính toán sao chokhi xảy ra giãn nở hoặc co ngót sẽ không gây ra ứng suất quá mức ở đường ống đểđáp ứng các điều kiện xấu nhất dưới đây:
i Nước lạnh 5 oC - 35 oC
ii Nước ngưng tụ 20 oC - 105 oC– Các mối nối giãn nở sẽ là loại vật liệu được trích dẫn ở dưới hoặc loại ống lồng đượcchế tạo phù hợp với nhiệt độ và áp lực gặp phải
– Đối với các mối nối giãn nở ở các ống có đường kính dưới 50mm, các loop ống giãn
nở hoặc các vòng chủ C có thể được sử dụng Nếu ống giãn nở được làm bằng 1 ốnghàn thì mối hàn nối trong ống phải có vị trí ở trục trung gian của ống này
– Tổng các ống hoặc vòng giãn nở phải đủ để cho phép dịch chuyển tự do Các khuỷuống giãn nở phải thực hiện cẩn thận theo các kích thước được thể hiện và lắp đặt theocác bản vẽ
– Mọi đường ống lắp đặt ở các vị trí không thể tiếp cận thì phải bọc lớp cách nhiệttrước khi lắp đặt vào vị trí Cần phải chú ý bảo đảm rằng lớp cách nhiệt sẽ không bị
hư hỏng trong quá trình lắp đặt các ống
4.11.5 Các giá đỡ và neo ống:
– Mọi giá đỡ ống phải làm bằng thép L hoặc U, giá đở có thể điều chỉnh độ cao và đượcsơn lót bằng sơn chống gỉ và hoàn thiện bằng sơn đen, với các loại được nêu ở bảngdưới đây Bảng này không áp dụng cho các ống chôn ngầm
Mô Tả Kích Thước Ống Loại Giá Đỡ
trọng cao tối thiểu 65 kg/m3 đểcách nhiệt
Trang 28Nước giải nhiệt 6,5mm trở lên Vòng kẹp
Nước (sử dụng hoặc ngưng tụ) 6,5mm trở lên Đai đỡ hoặc vòng kẹp hoặc loại
khác được chấp thuận– Khoảng cách giữa các giá đỡ ống phải thực hiện theo bảng dưới đây:
Các trụ đỡ thẳng đứng sẽ đỡ tại điểm thấp nhất theo bảng dưới đây, trừ khi có quiđịnh khác:
Chiều Cao Trụ Đỡ Cỡ Ống Loại Trụ Đỡ
– Trong những trường hợp mà ống và vòng kẹp làm bằng các vật liệu khác nhau thìgiữa ống và vòng kẹp phải đệm bằng 1 loại gioăng đã được chấp thuận
– Các ống có cách nhiệt sẽ được bắt sao cho phần cách nhiệt không bị hư hỏng vì tảitrọng quá lớn Cần phải chú ý đảm bảo làm kín hơi nước quanh các giá đỡ một cáchhoàn toàn
– Các giá treo phải bắt cố định vào cấu trúc chính bằng các bulông bằng thép và được
bố trí để chịu tải trọng
– Nói chung mọi đường ống phải loại trừ được các túi khí hoặc bị tắc tuỳ theo từngchức năng
– Việc lắp đặt đường ống phải kết hợp với việc thông khí ở các điểm cao
4.11.6 Các ống bọc ngoài ( Pipe Sleeve):
– Các ống xuyên qua tường, sàn hoặc các tường ngăn khác phải lắp các ống bọc ngoàicủa ống Các ống bọc ngoài của ống phải làm từ vật liệu tương tự với ống, hoặc vậtliệu có độ cứng nhỏ hơn và không tạo hợp chất điện hóa với ống
Trang 29– Các ống bọc ngoài của ống lắp trong tường hoặc tường ngăn sẽ có lớp rockwoolchính giữa ống bọc ngoài và đường ống với tỳ trọng tối thiểu 65 kg/m3 và đầu phẳng với lớp trát hoàn thiện bằng vật liệu silicon.
– Các ống bọc ngoài lắp ở các sàn nói chung phải có đầu cao hơn sàn hoàn thiện tốithiểu 25mm trừ các phòng thiết bị và các khu vực khác mà sàn bị ẩm thì phải có đầumăng sông cao hơn mặt sàn đã hoàn thiện tối thiểu 50mm va được tráng kín bằng vậtliệu chống cháy phù hợp và có đường kính ống bọc ngoài thích hợp theo cở đườngống
– Khi các ống xuyên qua các nắp rãnh sàn, tường vây của tầng hầm thì các ống bọcngoài có mặt bích đặc biệt sẽ được lắp để bịt kín nước
– Các ống bọc ngoài lắp vào ống có cách nhiệt phải có kích thước lớn hơn để phần cáchnhiệt nằm trong các măng sông này không bị hư hại
– Khi các ống xuyên qua các tường chắn lửa hoặc các tường ngăn cháy khác thì khe hởgiữa ống hoặc phần cách nhiệt và ống bọc ngoài sẽ phải chèn kín bằng vật liệu chốngcháy có bề dày thích hợp để tạo thành lớp chắn âm thanh và lửa cháy lan Phần cáchnhiệt này phải liên tục qua măng sông
– Vật liệu cách nhiệt là loại thích hợp có cấp độ chịu lửa tối thiểu theo các yêu cầu của
cơ quan phòng cháy địa phương
– Khi cần phải đổ bêtông, nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt các ống bọc ngoài của ốngcho nhà thầu xây dựng cùng với các thông tin cần thiết về các ống bọc ngoài này đểđặt vào vị trí chính xác trong ván khuôn trước khi đổ bêtông
– Nói chung các ống bọc ngoài của ống phải có đường kính lớn hơn đường kính củaống công tác liên quan trừ lỗ khoan có kích thước 100mm trở lên, chúng có thể đượcsản xuất đặc biệt bằng thép mạ với chiều dày không dưới 2 mm
4.11.7 Khớp nối ống thép:
– Ở các ống bằng thép đen, tất cả các mối nối có đường kính đến 50 mm sẽ sử dụngmối nối bằng ren hoặc hàn Các ống có đường kính 65 mm hoặc lớn hơn sẽ được nốibằng các mối nối hàn hoặc có mặt bích tùy theo vị trí của ống
– Ở các mối nối của ống bằng thép mạ có đường kính đến 50 mm sẽ là các mối nối córen răng Các ống có đường kính 6 5 mm hoặc lớn hơn sẽ được nối nối bằng mặtbích Các mối nối được nhúng kẽm nóng sau khi hàn, đảm bảo không bị ăn mòn
– Trong mọi trường hợp các ống được nối với thiết bị bằng mặt bích thì phải dùng cácmặt bích thích hợp
4.11.9 Các ống bằng thép:
– Trong mọi trường hợp phải sử dụng ống nối bằng thép mạ kẽm cho các ống thép mạkẽm và các ống nối bằng thép đen cho các ống thép đen, nếu làm khác hướng dẫn
Trang 30này, trừ khi được giám sát công trường chấp nhận bằng văn bản.
– Nói chung mọi ống nối phải làm bằng loại thép có thể rèn được, nhưng trong mọitrường hợp phải thích hợp hoàn toàn với áp lực thử và làm việc của mạng liên quan.– Khi các mối nối của ống thép đen được hàn, thì phải hàn đối đầu có các mép được cắtvát, hàn 2 lớp, đảm bảo chịu áp lực
– Ở mọi chỗ có thay đổi về hướng, chiều dài, các bán kính uốn thì phải dùng các loại
co, giãn thích hợp Các đoạn cong và các đoạn dịch chuyển ở ống thép đen có thểđược thực hiện bằng cách kéo và/hoặc nắn bằng nhiệt Trong các trường hợp này cácống phải cạo vẩy và đánh sạch trước khi nối
– Những chỗ giảm về đường kính của các ống dẫn sẽ phải làm bằng các côn giảm Cáccôn giảm lệch tâm sẽ được sử dụng cho các ống nằm ngang và các côn giảm đồngtâm sẽ chỉ được sử dụng cho các ống thẳng đứng
4.11.10 Khái quát về các van:
– Tất cả các van, vòi vv… phải phù hợp với áp lực làm việc và thử nghiệm của hệthống liên quan Các mặt bích của van phải chế tạo theo tiêu chuẩn và phù hợp với áplực làm việc
– Các van sẽ được lắp vào các vị trí có thể tiếp cận để làm việc và sửa chữa Việc nốigiữa van và các thiết bị lân cận phải thực hiện bằng đầu nối hoặc mặt bích để dễ tháo.– Các trục van phải được bôi trơn đầy đủ bằng graphic, và tất cả các vòng bít phải đượcbao gói trước khi lắp đặt
– Các van được cung cấp và lắp đặt phải được sản xuất giống nhau
– Áp suất làm việc PN16 ~ PN25 tùy thuộc vào vị trí lắp đặt
C
á c v a n c h ặ n :
– Nói chung các van chặn phải được cung cấp và lắp đặt như được thể hiện ở các bản
vẽ kèm theo Các van có đường kính đến 50 mm phải làm bằng kim loại với các mốinối có ren trong khi lắp vào ống thép
– Các van có đường kính từ 65 mm trở lên dùng để lắp vào các ống thép phải là loạigang đúc có mặt bích, có các đường ren cứng ở bên trong và các trục thép chịu kéocao được lắp vào các tay quay bằng gang đúc có thể tháo được
Các van điều chỉnh, van cân bằng:
– Các van điều chỉnh phải được cung cấp và lắp đặt như thể hiện trên các bản vẽ, và khiđược coi là cần thiết để cân bằng và điều chỉnh lưu lượng nước thích hợp Chúng phải
có dạng cầu, làm bằng kim loại có ren, đối với các cỡ có đưỡng kính đến 50 mm Cácvan có đường kính từ 65 mm trở lên phải làm bằng gang có mặt bích
Trang 31không dưới 25mm
ii Các ống có đường kính từ 80 – 125mm đường kính 20 mm
iii Các ống có đường kính đến 65 mm sẽ đồng bộ với các đầu nối ống để xả nước.Các van giảm áp
- Các van giảm áp và van an toàn được lắp vào ống phải là hợp kim loại “chịu tải trọng lòxo” với các ống có phần ra kết thúc ở độ cao 150 mm trên mặt sàn
Các van kiểm tra
- Khi có sự chỉ dẫn trên bản vẽ kèm theo thì phải cung cấp và lắp đặt các van cửa kiểmtra, chúng phải được làm bằng hợp kim có ống nối được ren trong và chỉ được lắp vàoống có đường kính đến 40mm Đối với các ống có đường kính từ 50 mm trở lên thì phảidùng van cầu có mặt bích hoặc ren răng, và sau khi cân bằng tay quay được lấy ra để ngăn chặn việc điều chỉnh lại không được phép
C ác van 1 ch iều loại chống ồn
- Khi có thể hiện trên bản vẽ, các van 1 chiều sẽ được cung cấp và lắp đặt Các van nàyphải làm bằng hợp kim có đầu nối ren trong cho các ống có đường kính đến 50 mm Đốivới các ống có đường kính từ 50mm trở lên thì chúng phải là loại gang đúc được renrăng hoặc có mặt bích, có các dĩa bằng đồng Nhà thầu phải chọn các van này theo tốc
độ của nước đẩy trong ống Trong mọi trường hợp các van cần phải làm việc yên tĩnhkhi nước đổi dòng và nếu cần thì sử dụng loại van kép có khớp bản lề hoặc lò xo
C
á c v a n b i :
- Mọi van bi phải được cung cấp và lắp đặt đồng bộ với các ốc, phao hình cầu Các phaohình cầu có thể làm bằng đồng, đồng thau hoặc kết hợp với PVC, chúng là loại chịu ápsuất thấp và theo tiêu chuẩn
C
á c v a n câ n b ằ n g
- Van cân bằng nước thao tác bằng tay phải có những chức năng tối thiểu sau:
Có khả năng điều chỉnh và cân bằng lưu lượng nước trong hệ thống, sau khi cânbằng, giá trị chỉnh phải được cố định lại nhờ một khoá sao cho van cân bằng đượcdùng như van cách ly suốt trong quá trình bảo trì sửa chữa Van có thể quay lại vịtrí khoá định trước đó mà không cần thiết cân bằng trở lại lưu lượng
Những đầu nối áp suất chênh lệch kèm các van cách ly để nối tới các đồng hồ áp suất
Ống xả nước kèm van cách ly Van cân bằng có áp suất làm việc lên đến 20 bar(225psi) Thân phải được chế tạo bằng đồng cho các kích cỡ van lên tới 50mm vàgang đúc cho các van lớn Các chi tiết khác của van phải được chế tạo bằng hợp kimđồng và ty côn của van phải kèm với đệm kín đàn hồi
Các bộ lọc:
- Được thể hiện trên bản vẽ thì phải cung cấp các bộ lọc dạng chữ Y Chúng phải là loạihợp kim có ren răng đến đường kính 50mm Các cỡ 65 mm và lớn hơn phải là loại gangđúc có mặt bích
Trang 32Các đồng hồ áp lực:
- Khi trên các bản vẽ kèm theo thể hiện các đồng hồ áp có vỏ bằng đồng với đường kínhmặt đọc nhỏ nhất từ 100 mm hoặc 150 mm thì nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt Chúngđược thiết kế để lắp vào ống và được hiệu chuẩn theo psi và kPa Mọi đồng hồ áp lựcphải được cung cấp cùng với các van thích hợp
Nhiệt kế:
- Khi trên các bản vẽ kèm theo có thể hiện nhiệt kế thì phải cung cấp và lắp đặt các nhiệt
kế có vỏ bằng đồng với đường kính 100 mm hoặc 150 mm Các nhiệt kế này phải đượcthiết kế để lắp vào ống và đồng bộ với lỗ khoan của ống Đơn vị hiệu chỉnh sẽ là oC.Khớp nối chống rung:
- Các khớp nối ống vào tất cả các bơm, chiller các PAU và mọi thiết bị phải thực hiệnbằng các khớp nối inox, chịu áp lực cao Các ống nối này có mặt bích bằng ixox vàđược bắt chặt bằng bulong vào ống qua các mặt bích có đường kính 50mm và lớn hơn.Đối với các đường kính nhỏ hơn 50mm thì các mối nối phải thực hiện bằng các vòngsiết ống cao áp
4.12 Cách nhiệt
- Đối với hệ thống ống dẫn nước lạnh Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt bảo ôn cho cácđường ống, phụ tùng, van khoá, bơm và các chi tiết thuộc hệ thống ống dẫn nước lạnh
… bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã được đề ra
- Vật liệu cách nhiệt cho các đường ống dẫn nước lạnh trong nhà loại polyolefin có cấu trúc
ô kín, liên kết ngang hóa học, có lớp nhôm gồm các tính chất như sau:
Nhiệt độ làm việc Từ -80º C đến 105º C, theo tiêu chuẩn DIN EN 14706
Hệ số dẫn nhiệt 0.032 W/m·K at 23º C, theo tiêu chuẩn ASTM C518
Tỷ trọng (chỉ lớp foam) 25±3 kg/m³
Hệ số kháng ẩm µ >54 000, theo tiêu chuẩn BS EN 12086
Hệ số thẩm thấu hơi nước 0.00, theo tiêu chuẩn ASTM E96
Hút nước 0.05 Kg/m2 theo tiêu chuẩn BS EN 12087:1997
0.00008 g/cm² as per JIS K6767: 1995 Method A Khả năng chịu lửa Class O, theo tiêu chuẩn BS 476 Part 7 và Part 6
Class A, theo tiêu chuẩn ASTM E84
FM Certificate, theo FM Global HF-1, theo UL 94
B-s1, d0 theo DIN EN 13501-1 0,0,0,1 theo AS1530.3
Tỷ trọng khói và khí độc Tuân thủ IMO MSC 61(67); A.1, P.2 & BS 6853
Hàm lượng VOC < 4 µg/m²/hr, theo ASTM D5116
Trang 33Kiểm tra ăn mòn với muối Không có dấu hiệu ăn mòn (300 giờ) theo tiêu chuẩn ASTM
B117 Chống nấm mốc Có theo tiêu chuẩn ASTM G21
Chống vi khuẩn Có theo tiêu chuẩn ISO 22196
Yếu tố ảnh hưởng môi
- Tất cả các phụ kiện phải được cách nhiệt với cùng độ dày cách nhiệt như đường ống làmviệc Đối với các ứng dụng bên ngoài, vật liệu cách nhiệt phải được bảo vệ bởi lớp vỏ bọchoặc lớp phủ kim loại hoặc vật liệu giới thiệu từ nhà sản xuất
- Tất cả các khớp nên được dán bằng bang keo chuyên dụng để ngăn cản sự xâm nhập hơiẩm
- Sử dụng gối đỡ PUR/PIR để ngăn chặn cách nhiệt bị nén và “cầu nối nhiệt” của bộ phậngiá đỡ
4.13 Tháp giải nhiệt – Cooling Tower
Cung cấp 03 tháp giải nhiệt có công suất giải nhiệt tương ứng với 03 máy chiller
Tháp giải nhiệt có cấu hình theo từng cụm kết nối với nhau (modun) tùy vào công suất củacủa tháp Vỏ bọc của tháp và buồng chứa nước của tháp được làm bằng vật liệu FibreglassReinfoced Polyeste (FRP)
Hệ thống phun nước với các đầu phun bằng Polycabonate và hệ đường ống PVC lắp bêntrong tháp Các tấm chia nước được làm bằng PVC film
Hệ thống gia cường cho tháp được làm từ FRP hoặc Gavanized steel
Quạt của tháp giải nhiệt loại hướng trục (Axial) cánh quạt làm từ nhôm, hợp chất nhômhoặc FRP, động cơ là loại đặt ngoài trời chịu thời tiết với mức độ bảo vệ tối thiểu IP56.Mạch khởi động cho quạt dạng sao – tam giác Hệ thống giá đỡ, gia cường cho quạt phảilàm từ Gavanized steel
5 HỆ THỐNG ĐIỂU KHIỂN CHILLER
5.1 Tính năng hệ thống:
Hệ thống điều khiển làm lạnh sẽ bao gồm các tính năng sau đây:
1 Giao diện đồ họa diển tả hệ thống và thiết bị
2 Truy cập web
Trang 343 Trình tự chạy Chiller.
4 Tối ưu hóa tháp giải nhiệt
5 Điều khiển bơm
6 Ma trận bơm và kiểm soát tháp làm mát
7 Tự động chạy tuần hoàn chiller, bơm và tháp giải nhiệt
8 Giao diện bậc cao đến các tủ chiller
9 Thông báo báo động bằng tin nhắn
5.2 Tối ưu hệ thống và điều khiển:
A Khả năng hệ thống:
1 Phần mềm điều khiển hệ chiller có khả năng kiểm soát lên đến tối đa là 25 chiller(bất kỳ loại chiller trục vít, ly tâm, và xoắn óc)
2 Các phần mềm sẽ có khả năng kiểm soát cả hai loại hệ thống: dòng chảy liên tục
và thay đổi, cũng như cấu hình hệ thống đường ống song song, nối tiếp và 2 cấp
B Các chiến thuật tối ưu hóa:
Phần mềm hệ thống chiller có khả năng thực hiện tất cả các chiến lược tối ưu hóasau đây:
1 Trình tự chạy các Chiller dựa trên loại chiller chạy bình thường, tải nền, tải đỉnh
và tải cánh
2 Tối ưu hóa phòng máy chiller dựa trên tải lạnh tòa nhà, lưu lượng nước làm lạnh
và nhiệt độ nước lạnh hệ thống, dòng điện định mức, góc mở van hướng dẫn ga vào,nhiệt độ ga của máy làm lạnh nước
3 Tối ưu hóa tháp giải nhiệt dựa trên tải của chiller và tháp và nhiệt độ ngoài trời
4 Tối ưu hóa bơm nước lạnh dựa trên áp suất của hệ thống và nhu cầu nước bổ
sung
5 Lập lại nhiệt độ cài đặt nước lạnh
6 Khởi động mềm chiller - Cung cấp bộ tải có thể điều chỉnh lúc khởi động để giớihạn nhu cầu điện hệ thống khi mạch nước lạnh giảm
C Điều khiển ma trận bơm và tháp giải nhiệt:
Phần mềm hệ thống chiller có khả năng phối hợp, pha trộn 1 cách tự động bơm
nước lạnh, bơm nước giải nhiệt, tháp để phục vụ cho chiller Phần mềm có khả năngvận hành tự động tuần tự bơm và tháp dựa trên trình tự thêm bớt chiller và các
bơm, tháp giải nhiệt đang hoạt động
D Khôi phục sự cố:
Khi cảm nhận một sự cố từ chiller, tháp giải nhiệt hay bơm, phần mềm tắc các thiết
bị bị lỗi và ngay lập tức khởi đầu của thiết bị tiếp sau trong chuỗi tuần tự Phần mềm
có khả năng thực hiện khôi phục sự cố trong vòng 10 giây
E Luân chuyển hoạt động thiết bị:
Phần mềm điều khiển hệ thống chiller luân chuyển trình tự hoạt động các chiller, bơm, và tháp giải nhiệt dựa trên thời gian chạy hoạt theo ngày, theo tuần, theo tháng
Trang 355.3 Hiển thị hệ thống & báo cáo:
Hiển thị trạng thái hệ thống làm lạnh Phần mềm điều khiển có khả năng cung cấptrạng thái hoạt động cho hệ thống Sự hiển thị bao gồm:
1 Kiểu hệ thống phòng máy làm lạnh nước
2 Trạng thái có thể/ không thể hoạt động của máy làm lạnh nước
3 Điểm đặt nhiệt độ nước cấp hệ thống
4 Nhiệt độ nước cấp và nước hồi hệ thống
5 Trạng thái bơm nước lạnh hệ thống
6 Lưu lượng nước lạnh hệ thống
7 Lưu lượng nước qua tắt
8 Hoạt động điều khiển phòng máy làm lạnh nước hiện hành –
9 Thông báo thêm máy làm lạnh nước
10 Thông báo giảm máy làm lạnh nước
11 Thông báo lỗi hệ thống
12 Thông báo lỗi máy làm lạnh nước
13 Thông báo sự xoay vòng
14 Khả năng cưỡng bức điều khiển thêm, bớt hay thay đổi trình tự thiết
bị
15 Cách li máy làm lạnh tạm thời khỏi trình tự để bảo trì sữa chữa
5.4 Giao điện mức cao:
Tủ điện vi xử lý chiller:
CPC phải cung cấp giao diện ở mức cao với tủ điện vi xử lý máy làm lạnh nước để đọc và ghi nhật ký tất cả các thông số hoạt động và tin nhắn báo lỗi của chiller Những dữ liệu này cũng được dùng trong chiến lược tối ưu hóa năng lượng phòng máy chiller
5.5 Thông báo báo động bằng tin nhắn:
A.Tin nhắn lỗi máy làm lạnh nước
Dựa vào biên nhận tin nhắn báo lỗi máy làm lạnh, hệ thống CPC phải gởi 1tin nhắn báo lỗi máy làm lạnh nước gồm ngày, giờ đến điện thoại người sử dụng.B.Giới hạn nhắc nhở và báo động
Tất cả các điểm thay đổi trong hệ thống có thể được cài đặt để cung cấp giới hạn nhắc nhở mức thấp, báo động mức thấp, nhắc nhở mức cao và báo động mức cao Dựa vào sự kích hoạt bất kỳ giới hạn nào, hệ thống CPC gởi đi tin nhắn gồm
Trang 36mô tả điểm thay đổi, giới hạn vi phạm, chỉ số đọc thực tế, ngày, giờ đến điện thoại người sử dụng.
5.6 Đồ họa & truy cập mạng:
A Đồ họa:
Màn hình phải hiển thị đồ họa 3-D mặt bằng thực tế của chiller nước, bơm, tháp giải nhiệt và đường ống kết nối trong phòng máy Đồ họa phải dạng động và thấy bên trong phần chiller nước
B.Truy cập mạng:
Hệ thống CPC phải cung cấp khả năng truy cập vào hệ thống từ 1 máy tính bất kỳ bằng phần mềm truy cập mạng và sự bảo vệ truy xuất trên internet hay
intranet Truy cập mạng cho phép người sử dụng để :
1 Xem đồ họa phòng máy chiller, thay đổi điểm đặt và thực hiện việc ghi đè
2 Xem và thay đổi thời khóa biểu
3 Xem các báo động
4 Xem, in, lưu và mail các báo cáo
5.7 Trình tự hoạt động:
A.Tổng quan định dạng hệ thống điều khiển:
Các thành phần hệ thống điều khiển như sau:
1 Chiller nước nhận tín hiệu sẳn sàng/ chưa sẳn sàng thông qua 1 lệnh hay đường truyền hay qua dây nối đầu vào
2 Đầu ra máy làm lạnh sẽ điều khiển sự hoạt động van điện bình bay hơi củachiller hay gọi bơm hoạt động
3 Tốc độ bơm sẽ thay đổi để phù hợp với độ chênh lệch áp suất đường nướclạnh cấp và hồi đến điểm đặt yêu cầu
4 Van nối tắt lưu lượng tối thiểu của hệ thống luôn luôn mở
5 Van nối tắt lưu lượng tối thiểu của hệ thống sẽ thay đổi đến vị trí mở hoàn toàn khi hệ thống dừng để bảo đảm lưu lượng tối thiểu phòng ngừa khả năng
va đập thủy lực khi bơm khởi động
6 Vị trí van nối tắt lưu lượng tối thiểu của hệ thống sẽ thay đổi để chắc chắn lưu lượng hoạt động của máy làm lạnh nước không dưới yêu cầu lưu lượngtối thiểu nhà sản xuất cần Việc điều khiển dựa trên lưu lượng qua bình bayhơi được đo bằng đồng hồ lưu lượng
7 Mức độ lưu lượng xáo trộn qua chiller không vượt quá 30% lưu lượng thiết
Trang 37kế trong 1 phút.
8 Đầu ra chiller sẽ điều khiển van điện bình ngưng hay gọi bơm hoạt động
9 Lượng nước qua bình ngưng chiller sẽ thay đổi theo yêu cầu nhà sản xuất đểduy trì không ít hơn độ chênh áp ga tối thiểu bình ngưng/ bình bay hơi
B Giao diện hoạt động:
Hệ thống điều khiển phòng máy chiller sẽ bao gồm các phần tử giao tiếp sau:
1 Màn hình trạng thái bao gồm :
Trạng thái chiller (Tắt/ Khởi động mềm/ Bình thường/Khóa môitrường/ Dừng)
Điểm đặt nhiệt độ nước cấp phòng máy chiller
Nhiệt độ nước lạnh cung cấp hệ thống
Nhiệt độ nước hồi hệ thống
Tin nhắn trạng thái chuẩn bị thêm hay bớt máy làm lạnh nước (Máylàm lạnh kế tiếp sẽ thêm nếu nhiệt độ nước cấp hệ thống vượt quánhiệt độ cài đặt trong 10 phút
Khôi phục lỗi từng chiller (nhấn nút)
Khôi phục lỗi tất cả chiller (nhấn nút)
Khôi phục lỗi bơm hệ thống (nhấn nút)
Thêm chiller bằng tay (nhấn nút)
Bớt chiller bằng tay (nhấn nút)
Thay đổi trình tự xoay chiller bằng tay (nhấn nút)
2 Màn hình cho phép soạn thảo các dữ liệu sau (được thực hiện không cầnvào mã trình soạn thảo)
Điểm đặt nước cấp
Các thông số tải hệ thống
Các thông số khóa môi trường
Các thông số thêm máy làm lạnh
Trang 38 Kiểu hoạt động chiller
Điểm đặt nước lạnh
%dòng điện định mức chiller
Nhiệt độ nước vào chiller
Nhiệt độ nước ra chiller
Lưu lượng nước qua bình bay hơi
Trạng thái lưu lượng nước ở bình bay hơi
Trạng thái lưu lượng nước ở bình ngưng tụC.Chạy/ dừng hệ thống :
Hệ thống chiller sẽ chạy theo chương trình tại trạm:
Lúc khởi động hệ thống nước lạnh hệ thống điều khiển phòng chiller sẽ tự động khởi động báo cáo sự kiện bao gồm :
Hàng giờ hệ thống sẽ bao gồm các điểm sau :
Nhiệt độ bầu khô bên ngoài
Nhiệt độ bầu ướt bên ngoài
Điểm đặt nước lạnh hệ thống
Nhiệt độ nước lạnh của cấp hệ thống
Nhiệt độ nước hồi của hệ thống.Trình tự :
Nhiệt độ nước cấp của bình ngưng hệ thống
Nhiệt độ nước hồi của bình ngưng hệ thống
Tình trạng hoạt động của mỗi chiller, Tình trạng hoạt động của bơm hệ thống
Hệ thống điều khiển phòng máy chiller sẽ chạy và dừng bơm nước lạnh và chiller dựa trên tải lạnh hệ thống
1 Khi hệ thống nước lạnh sẳn sàng, hệ thống điều khiển chiller sẽ :
a Gởi tín hiệu sẳn sàng đến chiller dẫn đầu
b Khi nhận tín hiệu sẳn sang, chiller sẽ kích hoạt van điện bình bayhơi
c Van điện sẽ được điều khiển mở 100%
d Khi van điện xác nhận đã mở 100%, hệ thống điều khiển phòng chiller sẽ khởi động bơm nước lạnh dẫn đầu theo trình tự
e Bơm nước lạnh sẽ được điều khiển để duy trì điểm đặt áp suấtthiết kế hệ thống
Trang 39f Dựa vào sự xác nhận lưu lượng nước qua bình bay hơi, máy làm lạnh sẽ kích hoạt van điện bình ngưng và gọi bơm nước bình ngưng dẫn đầu hoạt động.
g Dựa vào sự xác nhận lưu lượng nước qua bình ngưng, chiller sẽ tiếp tục theo trình tự đã xác định trước và khởi động các máy nén của nó
h Khi khởi động mỗi chiller, hệ thống điều khiển chiller sẽ tự độngkhởi động báo cáo ghi nhận chiller cụ thể gồm :
i Ghi nhận hàng giờ chiller
Điểm đặt nước lạnh thiết bị
Dòng điện định mức máy nén
Nhiệt độ nước vào bình bay hơi
Nhiệt độ nước ra bình bay hơi
Lưu lượng nước bình bay hơi
Nhiệt độ tiếp cận bình bay hơi
Nhiệt độ nước vào bình ngưng
Nhiệt độ nước ra bình ngưng
Nhiệt độ tiếp cận bình ngưng
ii Ghi nhận 5 phút chiller
Điểm đặt nước lạnh thiết bị
Dòng điện định mức máy nén
Nhiệt độ nước vào bình bay hơi
Nhiệt độ nước ra bình bay hơi
Lưu lượng nước bình bay hơi
Nhiệt độ nước vào bình ngưng
Nhiệt độ nước ra bình ngưng
2 Hệ thống điều khiển chiller sẽ kích hoạt khởi động bơm nước lạnh hệ thống kế tiếp khi điểm đặt áp suất không đáp ứng được trong 5 phút , bơm
kế sẽ chạy với cùng tốc độ
3 Hệ thống điều khiển chiller sẽ dừng bơm nước lạnh hệ thống kế tiếp khi công suất bơm vượt quá trong 5 phút được tính bằng tốc độ bơm, áp suất
hệ thống và số bơm đang chạy
4 Hệ thống điều khiển chiller sẽ khởi động máy làm lạnh kế tiếp theo trình
tự khi tải nước lạnh được tính bằng nhiệt độ nước lạnh cấp của hệ thốngkhông đáp ứng trong 20 phút
Trang 40a Hệ thống điều khiển chiller sẽ giảm tải chiller đang hoạt động đếngiới hạn ưu tiên dòng điện mà có thể soạn thảo trước để khởi độngchiller tiếp theo.
b Chiller kế tiếp sẽ bắt đầu cách tương tự như chiller dẫn đầu đã thực hiện theo trình tự khởi động
5 Hệ thống điều khiển chiller sẽ kích hoạt dừng chiller kế tiếp theo trình tựkhi công suất nước lạnh hiện hữu vượt quá được tính bằng % dòng điện tải trong 20 phút
6 Khi cảm nhận lỗi chiller, hệ thống điều khiển chiller sẽ dừng chiller có lỗingay tức khắc và kích hoạt khởi động chiller kế tiếp theo trình tự xoay vòng
7 Hệ thống điều khiển phòng chiller sẽ điều khiển điểm đặt từng chiller đểduy trì nhiệt độ nước cấp của hệ thống tại điểm đặt
8 Điểm đặt nhiệt độ nước lạnh hệ thống thiết kế sẽ là 42oF và có thể soạnthảo theo người vận hành
E.Điều khiển van nối tắt lưu lượng tối thiểu chiller:
1 Đường ống và kích thước van nối tắt lưu lượng tối thiểu phải cho phéplưu lượng tối thiểu theo yêu cầu nhà sản xuất khi tất cả các van điềukhiển đều đóng lại, theo lưu lượng tối thiểu trong hệ thống của chiller lớnnhất
2 Van nối tắt lưu lượng tối thiểu chiller phải là van thường mở
3 Van nối tắt lưu lượng tối thiểu chiller được chỉnh đến vị trí mở hoàn toàn khi hệ thống dừng Điều này được thực hiện để ngăn ngừa va đập thủy lực khi bơm khởi động và cho phép lưu lượng tối thiểu khi chillergọi bơm hoạt động
4 Theo việc khởi động chiller dẫn đầu được xác nhận và khi hệ thống là sẳn sàng, hệ thống điều khiển chiller sẽ chỉnh van nối tắt lưu lượng tối thiểu để lượng nước lạnh qua chiller đang hoạt động bất kỳ không dướiyêu cầu lưu lượng tối thiểu của nhà sản xuất
5 Lưu lượng tối thiểu qua chiller được tính bằng đồng hồ đo lưu lượng trênmỗi chiller Điểm đặt đồng hồ đo lưu lượng nên được tính toán dựa trên yêu cầu lưu lượng tối thiểu của nhà sản xuất
F.Hệ thống khởi động mềm:
Hệ thống điều khiển chiller sẽ kích hoạt kiểu khởi động mềm khi nhiệt
độ cấp lạnh của hệ thống vượt quá điểm đặt nhiệt độ hệ thống qui định 20oF lúc hệ thống khởi động Ứng dụng hệ thống điều khiển phòng chiller sẽ tăngcông suất lạnh khi kiểu khởi động mềm nếu nhiệt độ nước hồi không giảm với tốc độ ít nhất 0.5oF trong 1 phút Điều này ngăn ngừa sự làm việc không