1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chỉ dẫn kỹ thuật cơ điện tòa nhà A1, B dự án IA20 Ciputra

31 437 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các loại gạch sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã hoặc cùng loạivới mẫu đã duyệt, theo xác định của Chỉ huy công trình, nếu không sẽ không được sử dụng.. Các yêu cầu kỹ thu

Trang 1

CHƯƠNG I CÁC YÊU CẦU CHUNG

1 Nguyên tắc chung.

Toàn bộ vật liệu và biện pháp thi công mô tả trong hồ sơ thiết kế phù hợp với Tiêuchuẩn Việt nam hiện hành, các trình tự và biện pháp thi công áp dụng chỉ đượcxem là chỉ dẫn cho nhà thầu

2 Các tiêu chuẩn và công tác liên quan.

2.1 Qui định chung:

Trừ khi được quy định khác, toàn bộ các hạng mục thi công quy định trong chỉ dẫnkỹ thuật này phải được thực hiện theo Quy định và Tiêu chuẩn xây dựng ViệtNam, Quy tắc thi công thích hợp và các bổ sung tại thời điểm chào thầu theo quyđịnh hiện hành đối với vật tư và bậc thợ

2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình:

I Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế

I.1 Quy chuẩn

Quy chuẩn xây dựng Việt

Nam tập I, Tập II& III

QCXDVN 05:2008/BXD

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Nhà ở vàcông trình công cộng - An toàn sinh mạng vàsức khỏe

QCVN 16:2011/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm,

Trang 2

Stt Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

hàng hóa vật liệu xây dựngQCVN 14:2008/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà

và công trình ban hành theo quyết định số47/1999/QĐ-BXD ngày 21/12/1999 của BộXây dựng

QCVN 01:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điệnQCVNQTĐ 08:2010/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật diện

hạ ápQCVN 12:2014/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điệncủa nhà ở và công trình công cộng

QCVN 07-3:2016/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Các công trình hạtầng kỹ thuật Công trình hào và tuy nen kỹthuật

I.2 Tiêu chuẩn thiết kế về: Kiến trúc

TCVN 4451:2012 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

TCXDVN 264:2002

Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để xâydựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận

sử dụngTCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kếTCXDVN 266:2002 Nhà ở - Hướng dẫn xây dựng để đảm bảongười tàn tật tiếp cận sử dụng

II Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trong thi công, nghiệm thu và an toàn

II.1 Các vấn đề chung

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4056:2012 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy

xây dựng Thuật ngữ - Định nghĩaTCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

kế tổ chức thi côngTCVN 4473:2012

Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ vàđịnh nghĩa

TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy

xây dựng Quy phạm nhận và giao máy xây

Trang 3

Stt Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

dựng trong sữa chữa lớn Yêu cầu chungTCVN 5593:2012

Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học chophép

TCVN 9259-8:2012

(ISO 3443-8:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8:Giám định về kích thước và kiểm tra công tácthi công

(ISO 1803:1997)

Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện

độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuậtngữ

TCVN 9262-1:2012

(ISO 7976-1:1989

Dung sai trong xây dựng công trình – Phươngpháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵncủa công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng

cụ đoTCVN 9262-2:2012

(ISO 7976-2:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình - Phươngpháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵncủa công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đoTCXD 65:1989

Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xâydựng

II.1 Kết cấu gạch đá, vữa xây

Trang 4

Stt Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

TCVN 9377: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công

và nghiệm thuTCVN 9404: 2012 Sơn xây dựng phân loại

TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công

và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trongxây dựng

TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công

và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

2.3 Định nghĩa thuật ngư :

- Được chấp thuận Khái niệm “được chấp thuận” trong chỉ dẫn kỹ thuật đượchiểu là một điều kiện bắt buộc khi tuân thủ các “Điều kiện hợp đồng”

- Chỉ thị là mệnh lệnh hoặc hướng dẫn của người phụ trách (có thể là người chỉhuy hay người kỹ sư tư vấn được quy định trong điều kiện của hợp đồng)

- Quy định bao gồm các điều luật, qui định, qui chế và các lệnh hợp pháp do cáccấp có thẩm quyền ban hành, cũng như các điều lệ, quy ước và thoả thuận tronghợp đồng thi công xây dựng công trình

- Trang bị Khái niệm trang bị được hiểu là việc cung ứng mọi thứ cần thiết đểsẵn sàng thực hiện các hoạt động thi công xây dựng (Ví dụ: trang bị dụng cụ đểtháo, dỡ, lắp ráp hệ thống điều hòa không khí)

- Lắp đặt Khái niệm lắp đặt dùng miêu tả các hoạt động thi công các công việcliên quan tới việc sắp xếp các bộ phận máy móc, thiết bị công trình và thiết bicông nghệ diễn ra tại nơi thực hiện dự án để đưa vào hoạt động

- Công trường xây dựng là khoảng không gian để nhà thầu tiến hành các hoạtđộng xây dựng một cách riêng rẽ hoặc cùng chung với các đơn vị đang thực hiệnphần việc khác như một phần của dự án

3 Các yêu cầu về vật tư, thiết bị (sản phẩm).

3.1 Thủ tục trình duyệt :

- Danh sách sản phẩm đề xuất:

Trang 5

Nhà thầu phải đệ trình danh sách các sản phẩm chính được đề xuất sử dụng, trong

đó phải ghi rõ tên nhà sản xuất, thương hiệu, số model của mỗi sản phẩm trongvòng 15 ngày kể từ ngày đạt được thoả thuận về hợp đồng

- Tài liệu đệ trình về dữ liệu sản phẩm :

Nhà thầu phải đệ trình dữ liệu tiêu chuẩn đã ban hành của nhà sản xuất Đánh dấumỗi bản sao để nhận biết các sản phẩm, model, các lựa chọn có thể áp dụng vàthông tin khác Bổ sung dữ liệu tiêu chuẩn của nhà sản xuất để cung cấp các thôngtin riêng đối với dự án

- Tài liệu đệ trình về mẫu :

+ Tài liệu minh hoạ các đặc điểm, chức năng và tính thẩm mỹ của sản phẩm vớiđầy đủ các cấu kiện và thiết bị kèm theo Riêng đối với việc chọn lựa sản phẩmcho phần hoàn thiện, đệ trình các mẫu có đầy đủ các loại về tiêu chuẩn màu sắc,kết cấu, hoa văn của nhà sản xuất

+ Trước khi tiến hành đặt hàng hàng loạt, đệ trình ít nhất ba (03) mẫu

+ Dán nhãn cho mỗi mẫu để nhận dạng, nêu tên thương hiệu và tên sản phẩm,

mã nhà sản xuất, ngày xuất xưởng, và các định dạng khác

+ Các loại gạch sử dụng cho thi công phải phù hợp với mẫu đã hoặc cùng loạivới mẫu đã duyệt, theo xác định của Chỉ huy công trình, nếu không sẽ không được

sử dụng

+ Giữ các mẫu đã duyệt trong tình trạng tốt ở công trường Theo tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu/ hoặc theo yêu cầu của CĐT/ hoặc tư vấn giám sát

+ Kích thước mẫu:

Sản phẩm dạng tấm: tối thiểu 0.25 m2 (500x500mm) cho mỗi mẫu

Sản phẩm theo mét dài: tối thiểu dài 1000mm

Sản phẩm dạng hạt hay nước: tối thiểu 0.5 L

3.2 Qui định về nguyên vật liệu :

- Nguyên vật liệu đưa vào sử dụng tại công trình phải đảm bảo tuân thủ đúng cácqui định nêu tại hồ sơ thiết kế công trình

- Trong trường hợp sử dụng các vật liệu có các yêu cầu riêng về công nghệ, quitrình thi công của hãng cung cấp thì việc thi công phải tuân thủ đúng các qui trìnhnày

- Tất cả nguyên vật liệu của công trình đáp ứng được các yêu cầu hiện hành củatiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn ngành qui định

- Các tiêu chuẩn sau đây đối với vật liệu được coi là bắt buộc phải tuân thủ :

Trang 6

TT Vật liệu Tên tiêu chuẩn Ký hiệu

4 Cát Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu

3.3 Vật liệu được chỉ định:

- Các vật liệu được chỉ định mô tả trong thiết kế hoặc tài liệu này, có thể được

thay thế bởi nhà sản xuất khác tương đương về mọi mặt, phải được đệ trình chủđầu tư, được đại diện chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản

- Các vật liệu được chỉ định được áp dụng phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất.

4 Chuẩn bị thi công.

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác dọn mặt bằng:

Mặt bằng sau khi dọn dẹp phải đạt được các yêu cầu sau:

- Toàn bộ các cây to, các kết cấu cũ không nằm trong danh mục được bảo vệ thìphải được loại bỏ

- Các gốc cây phải được đào và nhặt bỏ hết rễ

- Các bụi cây, cỏ phải được phát quang

- Các vật phế thải, rác thải (nếu có) phải được thu dọn đưa ra khỏi mặt bằng

- Riêng các cây to nằm bên ngoài khu vực móng công trình cần giữ lại (có ghichú trong mặt bằng tổng thể), nhà thầu phải lập phương án bảo vệ để giữ lại

- Việc dọn mặt bằng phải được giám sát và nghiệm thu như đối với các công tácxây dựng khác

4.2 Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vật liệu:

- Các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng phải được tậpkết tại vị trí qui định trên công trường trước khi di duyển tới nơi qui định

- Các vật liệu phế thải phải được vận chuyển về bãi tập kết theo đúng các qui địnhcủa Thành phố bằng xe chuyên dụng có mui bạt đúng theo tiêu chuẩn qui định

- Nhà thầu có trách nhiệm xin cấp phép cho các vị trí tập kết vật liệu thải

5 Qui định về sai số hình học cho phép.

Trang 7

- Công trình được thi công phải đảm bảo đáp ứng theo các yêu cầu qui định trongtiêu chuẩn TCVN 5593 : 2012 Công tác thi công tòa nhà – Sai số hình học chophép.

- Công trình chỉ được nghiệm thu khi các sai số thực tế thi công không vượt quácác sai số cho phép được quy định tại TCVN 5593 : 2012

6 Các yêu cầu trong thi công xây dựng.

6.1 Các yêu cầu chung:

- Thi công, lắp đặt các sản phẩm cụ thể được quy định trong các mục riêng Phảituân thủ đúng hướng dẫn kỹ thuật và các khuyến nghị để tránh lãng phí do cầnphải thay thế

- Kiểm tra các bộ phận lắp đặt theo phương đứng và cao độ các bộ phận được lắpđặt theo phương ngang, trừ khi có các quy định khác

- Thực hiện các giải pháp cấu tạo phù hợp trên bề mặt tại các điểm chuyển tiếpđảm bảo sự làm việc liên tục của kết cấu và hình dạng kiến trúc, trừ khi có các quyđịnh khác

6.2 Khắc phục các khuyết tật trong thi công:

- Trường hợp khi thi công có thay đổi chi tiết thiết kế hoặc có thiếu sót do sửdụng vật tư, thiết bị không thích hợp: Sau khi đã lập bản ghi nhận bao gồm việcđục bỏ và đổ bù; di chuyển hoặc thay thế một chi tiết trên công trình do có thiếusót hay do sử dụng vật tư, thiết bị không thích hợp; lấy các mẫu từ công trình đểkiểm tra khi được yêu cầu; đục bỏ các phần có khuyết tật trong công trình; thựchiện cắt, nối với hạng mục bổ sung liền kề …

- Khi khắc phục các khuyết tật của sản phẩm cần sử dụng các biện pháp sao chokhông gây hư hại đến công trình, bộ phận công trình lân cận, tạo bề mặt thích hợp

để sửa và hoàn thiện Có thể quy định chi tiết cho một số tình huống như:

+ Sử dụng máy cưa bê tông hoặc mũi khoan ống để cắt vật liệu cứng Khôngcho phép sử dụng các dụng cụ khí nén mà không được chấp thuận trước;

+ Khôi phục công trình bằng các sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu của tài liệuhợp đồng;

+ Chèn bằng vật liệu kín khí, ngăn nước tại các vị trí đặt ống kỹ thuật xuyên quasàn, tường;

+ Tại các vị trí lỗ công nghệ của tường chống cháy, vách ngăn, trần hoặc kết cấusàn cần trít khe hở sau khi lắp đường ống kỹ thuật bằng vật liệu chịu lửa tiêuchuẩn với độ dầy bằng độ dầy của các kết cấu đó;

+ Hoàn thiện lại bề mặt các vị trí vừa khắc phục bằng vật liệu tương xứng vớiphần đã hoàn thiện liền kề Đối với các bề mặt liên tục cần hoàn thiện lại bề mặtđến phần giao nhau gần nhất hoặc chỗ gãy tự nhiên Đối với một bộ phận côngtrình độc lập, hoàn thiện lại toàn bộ bộ phận đó

- Sau khi khắc phục các khuyết tật, cần hoàn thiện bề mặt phẳng, nhẵn sao chokhông gây sự khác biệt hình dạng và màu sắc

7 Yêu cầu về hồ sơ nghiệm thu.

Trang 8

7.1 Nghiệm thu công việc xây dựng:

a) Căn cứ nghiệm thu:

- Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa chủ đầu tư vàcác nhà thầu có liên quan;

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;

- Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủ đầu tưchấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu;

- Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan;

- Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm có liên quan;

- Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

- Bản vẽ hoàn công các bộ phận khuất lấp có liên quan đến đối tượng nghiệm thuđược tư vấn giám sát và chủ đầu tư xác nhận (nếu có)

b) Nội dung và trình tự nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.c) Thành phần trực tiếp nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.d) Biên bản nghiệm thu

7.2 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào

sử dụng:

a) Căn cứ nghiệm thu

- Các tài liệu quy định tại khoản a mục 7.1;

- Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc

bộ phận công trình xây dựng đã thực hiện (nếu có);

- Kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm, đo lường, hiệu chỉnh, vận hành thử đồng

bộ hệ thống thiết bị và kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

- Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định;

- Kết luận của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra công tácnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP

e) Nội dung và trình tự nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.f) Thành phần trực tiếp nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.g) Biên bản nghiệm thu

8 Mâu thuẫn trong mô tả.

Trong trường hợp mô tả chi tiết của mục hay nhóm mục nào đó trong qui định chitiết khác với điều kiện chung, thì mô tả chi tiết là ưu tiên

CHƯƠNG II PHẦN KIẾN TRÚC

Trang 9

1 Công tác trát.

1.1 Các yêu cầu chung:

a) Vật liệu:

Vật liệu sử dụng cho công tác trát trong dự án bao gồm các loại vật liệu chính sau:

- Cát: Các loại cát sử dụng cho công tác trát phải đáp ứng các yêu cầu quy địnhtheo TCVN 7570- 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kĩ thuật

- Xi măng: tuân theo các TCVN hiện hành và phải đảm bảo các yêu cầu của dự

án Các loại xi măng đặc biệt chỉ được phép sử dụng trong công tác trát nếu có sựchấp thuận của Kiến trúc sư

- Vữa trát: Sử dụng vữa trát với mác vữa và loại vữa phù hợp được thể hiện trênbản vẽ Chất lượng và các yêu cầu vữa tuân theo TCVN 7570- 2006 Các vật liệuthành phần trong vữa phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN về cốt liệu vữa Trongtrường hợp sử dụng vữa khô do nhà máy sản xuất phải có giấy chứng nhận của nhàmáy sản xuất về thành phần, mác vữa

- Các vật liệu keo dán, nối ghép các cấu kiện bê tông: Sử dụng các loại vật liệukeo dán, vít nở, bu lông… cho công tác nối ghép các cấu kiện kiến trúc bằng bêtông đúc sẵn Các loại vật liệu này phải tuân theo các TCVN hiện hành và các yêucầu của Kiến trúc sư và Nhà sản xuất

- Nước: Nước sử dụng cho vữa trong công tác trát phải là nước sạch, có khả nănguống được, tuân theo các TCVN hiện hành Tỉ lệ nước trong vữa trát phải tuântheo các yêu cầu kĩ thuật do Kiến trúc sư yêu cầu

- Lắp dựng ván khuôn, dàn giáo: Tuân theo các yêu cầu của TCVN hiện hành.Quá trình lắp dựng và sử dụng ván khuôn, dàn giáo phải tuân theo yêu cầu kĩ thuật

và các chỉ định trên bản vẽ

b) Yêu cầu kỹ thuật:

- Bề mặt công trình phải được làm sạch vệ sinh khỏi các chất bẩn và tạp chấttrước khi tiến hành công tác trát

- Nếu lớp vữa trát theo yêu cầu dày hơn 8mm, phải tiến hành trát thành nhiều lớp.Mỗi lớp trát không mỏng hơn 5mm và không dày quá 8mm

- Bề mặt sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nứt nẻ chân chim, hoặc cóhiện tượng vữa chảy

- Các gờ cửa, cạnh cột, tường phải thẳng, các góc phải đảm bảo vuông Các gờ bệcửa, cửa sổ có cùng cao độ phải thẳng hàng

- Đối với các bề mặt cấu kiện trơn hoặc quá nhẵn, phải tạo độ nhám cho bề mặt,nhằm tăng cường khả năng kết dính của vữa trên bề mặt cấu kiện cần trát

Tại những điểm nối giữa các cấu kiện gỗ và các cấu kiện khác phải gia cố lớp lướithép nhằm đảm bảo khả năng bám dính của lớp vữa trát

- Sử dụng vữa trát mác 50# để trát các bề mặt tường xây, sử dụng vữa mác 75# để

Trang 10

trát cột, dầm, trần, các chi tiết kiến trúc như gờ, phào và các kết cấu bê tông khác.

1.2 Nội dung công việc:

Công tác trát hoàn thiện bao gồm: trát hoàn thiện tường, trần, các kết cấu theo yêu

cầu và trát các kết cấu kiến trúc như gờ, phào, đắp kiến trúc, trát bồn hoa,trát bậc cầu thang Thành phần vữa và mác vữa tuân theo các quy định củaTCVN 4459:1987, bản vẽ thiết kế, các chỉ dẫn của Nhà thiết kế

a) Trát tường, trần và các cấu kiện ngoài nhà:

Trát tường bao quanh, trần khu vực ngoài nhà bằng vữa xi măng, bao gồm cả hoànthiện khuôn cửa và các việc phụ trợ như giàn giáo, và công cụ cầm tay Vật liệutrát (cát, xi măng, nước, phụ gia ) và quy cách trát tuân theo tiêu chuẩn Việt namhiện hành TCVN 4459:1987, TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Tường, khu vực trần bê tông không có trần trang trí, mái sảnh ngoài nhà cáctầng thể hiện trên bản vẽ

b) Trát tường, trần và các cấu kiện trong nhà:

Trát tường, trần trong nhà bằng vữa xi măng, bao gồm cả hoàn thiện khuôn cửa vàcác việc phụ trợ như giàn giáo, và công cụ cầm tay Vật liệu trát (cát, xi măng,nước, phụ gia ) và quy cách trát tuân theo tiêu chuẩn Việt nam hiện hành TCVN4459:1987, TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Tường, khu vực trần bê tông không có trần trang trí và các cấu kiện trongnhà ở tất cả các tầng theo bản vẽ kiến trúc

c) Trát các chi tiết trang trí:

Trát các chi tiết trang trí (gờ chỉ trang trí ) bằng vữa xi măng, bao gồm các việcphụ trợ như giàn giáo, và công cụ cầm tay Vật liệu trát (cát, xi măng, nước, phụgia ) và quy cách trát tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 4459:1987,TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Theo các bản vẽ kiến trúc thể hiện

Trát trang trí các khu vực được thể hiện trên bản vẽ kiến trúc theo phương pháptrát vẩy, sơn hoàn thiện trang trí các đường viền mái Vật liệu trát (cát, xi măng,nước, phụ gia ) và quy cách trát tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN4459:1987, TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Theo các bản vẽ kiến trúc thể hiện

d) Trát các cấu kiện đặc biệt khác:

Trát các cấu kiện khác (như cầu thang bộ, bậc tam cấp, các kết cấu khác được thể

hiện và chỉ định trong bản vẽ,) bằng vữa xi măng , bao gồm các công việcphụ trợ như giàn giáo, và các công cụ cầm tay… Vật liệu trát ( cát, ximăng, nước, phụ gia…) và quy cách trát theo các tiêu chuẩn hiện hành củaViệt Nam, TCVN 4459:1987, TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Theo bản vẽ kiến trúc và bản vẽ chi tiết

Trang 11

e) Trát, láng hoàn thiện vách, tấm đan nắp , đáy bể :

Trát, láng hoàn thiện vách, sàn, tấm đan đáy và nắp các bể chứa nước sinh hoạt,

bể chứa nước cứu hỏa, bể xử lí chất thải, bể làm mát bằng vữa xi măngmác cao, bao gồm các công việc phụ trợ như giàn giáo, và các công cụ cầmtay… Vật liệu trát ( cát, xi măng, nước, phụ gia…) và quy cách trát theocác tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, TCVN 4459:1987, TCVN5674:1992, TCVN 9377-2:2012,

Vị trí: Theo bản vẽ kiến trúc và bản vẽ chi tiết

2 Công tác ốp lát.

2.1 Yêu cầu chung:

a) Vật liệu:

Vật liệu sử dụng cho công tác ốp, lát trong dự án bao gồm các loại vật liệu chínhsau:

- Gạch, đá ốp, lát: Sử dụng các loại vật liệu gạch, đá cho công tác ốp lát tuân theocác TCVN hiện hành Các loại gạch, đá theo các chỉ định thể hiện trên bản vẽ kiếntrúc

- Cát: Các loại cát sử dụng cho công tác trát phảI đáp ứng các yêu cầu quy địnhtheo TCVN 7570- 2006

- Xi măng: tuân theo các TCVN hiện hành và phải đảm bảo các yêu cầu của dự

án Các loại xi măng đặc biệt chỉ được phép sử dụng trong công tác trát nếu có sựchấp thuận của Kiến trúc sư

- Các chất kết dính khác: sử dụng các chất kết dính khác theo yêu cầu của Kiếntrúc sư và tuân theo các TCVN hiện hành

- Các phụ kiện: Các phụ kiện (đinh vít, vít, neo, giằng, thanh chống…) tuân theocác TCVN

- Các lớp chống thấm, cách nhiệt: Tuân theo các TCVN hiện hành và các yêu cầuthể hiện trên bản vẽ kiến trúc

- Vữa ốp, lát: Sử dụng vữa ốp, lát với mác vữa và loại vữa phù hợp với các loạivật liệu ốp, lát Chất lượng và các yêu cầu vữa tuân theo TCVN hiện hành Các vậtliệu thành phần trong vữa phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN về cốt liệu vữa.Trong trường hợp sử dụng vữa khô do nhà máy sản xuất phải có giấy chứng nhậncủa nhà máy sản xuất về thành phần, mác vữa

- Nước: Nước sử dụng cho vữa trong công tác ốp lát phải là nước sạch, có khảnăng uống được, tuân theo các TCVN hiện hành Tỉ lệ nước trong vữa phải tuântheo các yêu cầu kĩ thuật do Kiến trúc sư yêu cầu

- Lắp dựng ván khuôn, dàn giáo: Tuân theo các yêu cầu của TCVN hiện hành.Quá trình lắp dựng và sử dụng ván khuôn, dàn giáo phải tuân theo yêu cầu kĩ thuật

và các chỉ định trên bản vẽ

a) Yêu cầu kỹ thuật:

Trang 12

- Làm sạch bề mặt cấu kiện trước khi tiến hành công tác ốp lát.

- Vật liệu ốp, lát phải phẳng, không cong vênh, nứt vỡ, các góc phải vuông vàđảm bảo cường độ theo yêu cầu kĩ thuật

- Gạch ốp lát phải được làm ẩm hoặc nhúng nước kĩ nhằm tránh khả năng hútnước trong vữa khi tiến hành ốp lát

- Đối với công tác ốp lát đá, cần tiến hành lắp đặt các bộ phận hỗ trợ nhằm đảmbảo khả năng chịu lực của vật liệu trong quá trình đông cứng

- Chiều dày lớp vữa ximăng lót không dày hơn 20mm.Mạch giữa các viên gạch,

đá ốp lát không vượt quá 1mm Các mạch hở phải chèn đầy vữa xi măng

- Sau khi tiến hành ốp lát, tránh việc đi lại, hoặc gây tác động đến bề mặt côngtrình vừa ốp lát nhằm tránh trường hợp lún, nứt mạch

- Bề mặt ốp, lát phải đảm bảo đạt yêu cầu độ phẳng, độ dốc, độ dính kết, với mặtnền theo yêu cầu kĩ thuật

- Công tác lợp mái ngói phải đảm bảo yêu cầu mái ổn định, độ dốc đảm bảo khảnăng thoát nước tốt, kết cấu mái chắc chắn chông được các tác động của gió, bãotheo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

2.2 Nội dung công việc:

Tất cả các phần việc tiến hành trong phần “Công tác ốp lát” đều tuân theo các tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992, TCVN 9377-2:2012, TCVN - 4732, TCVN5642:1992, TCVN 6074:1995, và các yêu cầu kĩ thuật được Nhà thiết kế và Chủđầu tư yêu cầu

a) Ốp, lát đá tự nhiên:

Bao gồm: gạch ceramic 80x80 cm, 60x60 cm

Cung cấp và lát nền gạch ceramic 30cmx30cm chống trơn, màu vàng nhạt cho cáckhu vực theo yêu cầu và thể hiện trên bản vẽ Màu sắc và kích thước theo bản vẽchi tiết kiến trúc Nhà thầu phải trình mẫu để Kiến trúc sư phê duyệt trước khi thicông

- Nẹp bo chân tường gạch ceramic:

Trang 13

Ốp chân tường gạch ceramic, bao gồm cả các chi tiết trang trí Màu sắc và kíchthước theo bản vẽ chi tiết kiến trúc Nhà thầu phải trình mẫu để Kiến trúc sư phêduỵệt trước khi thi công.

c) Ốp lát gạch granite

- Lát gạch granite:

Lát nền gạch granite, bao gồm cả các chi tiết trang trí Màu sắc và kích thước theobản vẽ chi tiết kiến trúc Nhà thầu phải trình mẫu để Kiến trúc sư phê duỵệt trướckhi thi công

Bao gồm: gạch ceramic 80x80 cm

- Nẹp bo chân tường gạch granite:

Ốp chân tường gạch granite, bao gồm cả các chi tiết trang trí Màu sắc và kíchthước theo bản vẽ chi tiết kiến trúc Nhà thầu phải trình mẫu để Kiến trúc sư phêduỵệt trước khi thi công

d) Ốp lát đá tự nhiên cho các cấu kiện đặc biệt:

- Ốp đá granite tự nhiên dày 2cm thành bàn lavabo:

Cung cấp và lắp đặt thành bàn lavabo đá Granite tự nhiên dày 2cm trong cácphòng vệ sinh Màu sắc và kích thước theo bản vẽ chi tiết Kiến trúc Nhà thầu phảitrình mẫu để Kiến trúc sư phê duỵệt trước khi lắp đặt

Vị trí: Tất cả các mặt bàn trong phòng vệ sinh các tầng

2.3 Danh sách các nhà sản xuất.

Các sản phẩm sử dụng trong Thuyết minh chỉ mang tính chỉ dẫn cho Nhà thầu.Trong trường hợp các Nhà thầu muốn thay đổi chủng loại vật liệu hoặc sử dụngcác loại vật liệu tốt hơn, Nhà thầu cần cung cấp sản phẩm mẫu và các thông số kĩthuật cho Chủ đầu tư và Kiến trúc sư phê duyệt Có thể sử dụng các sản phẩm củacác Nhà sản xuất sau (không mang tính bắt buộc):

3.1 Yêu cầu kỹ thuật:

a) Vật liệu:

- Gỗ công nghiệp:

Gỗ ép công nghiệp loại 1, đã qua xử lý chống mối, mọt và sấy khô Kích thước và

Trang 14

bề mặt hoàn thiện tuân theo các yêu cầu của Kiến trúc sư và chỉ dẫn trên bản vẽ.

Sử dụng các loại gỗ công nghiệp cho các sản phẩm cửa hoàn thiện

- Khuôn cửa gỗ:

Sử dụng gỗ tự nhiên đã qua xử lí chống mối, mọt, cong vênh, giảm độ co ngót.Khuôn cửa được gia công lắp dựng theo đúng các TCVN hiện hành Kích thước vàchủng loại gỗ tuân theo các yêu cầu của Kiến trúc sư thể hiện trên bản vẽ Sử dụng

gỗ ghép thanh cho các khuôn cửa gỗ

Gỗ được sử dụng cho cửa sẽ được sơn hoàn thiện Mẫu các loại gỗ sẽ được cungcấp và phải được Kiến trúc sư chấp nhận Các sản phẩm khi lắp đặt sẽ phải đảmbảo đúng theo các mẫu đã được cung cấp Gỗ sử dụng cho công tác khác sẽ đượchoàn thiện theo yêu cầu của Kiến trúc sư

b) Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ ẩm:

Độ ẩm tối đa trong gỗ làm cửa phải tuân theo các TCVN hiện hành và độ ẩm nàyphải duy trì trong suốt thời gian xây dựng và lắp đặt hoàn thiện Kiến trúc sư sẽyêu cầu cung cấp các bằng chứng về độ ẩm, và phải được tổng hợp trước khi lắpđặt cửa

- Độ co ngót:

Việc chuẩn bị, ráp nối và lăp đặt các sản phẩm gỗ phải đảm bảo rằng độ co ngóttrong các phần và các hướng sẽ không ảnh hưởng đến cường độ và hình dạng bênngoài của sản phẩm gỗ hoàn thiện và không phải là nguyên nhân gây ra sự hưhỏng cho các sản phẩm được chế tạo

- Các yêu cầu khác:

Tất cả công việc cần thiết cho việc ghép các mối nối của sản phẩm đồ gỗ như đụcmộng, soi mộng, soi rãnh, làm vát … sẽ được thực hiện theo các yêu cầu kĩ thuật

và do Nhà thầu chịu trách nhiệm

Nhà thầu sẽ cung cấp các tấm kim loại, vít, đinh và các sản phẩm khác cần thiếtcho công việc làm cửa, theo chi dẫn và thể hiện trên bản vẽ Các nhà thầu cũngphải thực hiện các công việc cần thiết như lắp đặt khuôn chôn các thanh neo…cho việc trợ giúp các hoạt động của hệ thống cửa phù hợp với các yêu cầu

- Dọn dẹp vệ sinh:

Nhà thầu phải dọn dẹp các mảnh ván, đầu mẩu gỗ, và các sản phẩm gỗ thừa khỏitoà nhà nhằm giảm nguy cơ cháy Các phế phẩm và rác thải phải được di chuyểnngay ra khỏi công trường

c) Phụ kiện:

- Khái quát:

Tất cả các phụ kiện trong dự án sẽ phải được cung cấp từ các nhà sản xuất có uytín, được Kiến trúc sư lựa chọn từ các sản phẩm mẫu do nhà thầu cung cấp Cácsản phẩm này phải tuân theo và đáp ứng các yêu cầu và chỉ dẫn của bản vễ và yêu

Trang 15

cầu về hệ thống cửa.

Các phụ kiện này phải đáp ứng các yêu cầu của từng loại cửa nhằm đáp ứng từngtính năng và chức năng riêng biệt của đồng thời đảm bảo tính mĩ thuật và độ bềnlâu dài

- Bản lề treo:

Sử dụng bản lề bi cho các cánh cửa gỗ, bản lề phải được sản xuất bằng vật liệuđảm bảo khả năng chịu lực tốt, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ cho cửa Các sảnphẩm phải được thu thập mẫu (cho từng loại riêng biệt) và phải được Kiến trúc sưchấp thuận Các sản phẩm phải tuân theo các chỉ dẫn và kích thước được thể hiệntrong bản vẽ Trừ khi được chỉ định rõ trong bản vễ, mỗi cánh cửa đi phải sử dụng

ít nhất là 3 bản lề treo Sử dụng các sản phẩm của Solex hoặc loại tương đương

- Hệ thống khoá:

Các loại khoá sẽ là các loại có chất lượng và hình dáng được chỉ định trong bản

vẽ Mỗi khoá yêu cầu cung cấp ít nhất 3 chìa khoá Các loại khóa phải đảm bảochất lượng, khả năng chống cắt, khả năng chống va đập, cường độ chịu lực theoyêu cầu Sử dụng các sản phẩm khoá của Solex hoặc các sản phẩm tương đương

- Các phụ kiện cửa khác (bánh xe, ray trượt, bộ phận đóng cửa tự động…)

Sử dụng các sản phẩm có chất lượng cao, lắp đặt tuân theo các yêu cầu kỹ thuậtcủa nhà sản xuất và Kiến trúc sư Các phụ kiện phải đảm bảo khả năng chịu lực,thẩm mỹ cho toàn bộ sản phẩm hoàn thiện

3.2 Nội dung công việc:

- Cung cấp và lắp đặt cửa đi cánh đơn, panô gỗ công nghiệp:

Cung cấp và lắp đặt cửa panô gỗ phẳng và khuôn gỗ đơn tại các vị trí các phòngđược chỉ định trên bản vẽ, được chế tạo bằng các chủng loại gỗ theo yêu cầu củaKiến trúc sư, bao gồm:

+ Cung cấp và lắp đặt cánh cửa đơn, gỗ công nghiệp, hoàn thiện sơn PU phíangoài

Ngày đăng: 20/01/2019, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w